Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

Tên trường: Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II (tên tiếng Anh là The Central College of Transport No. II)

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Liên thông – Văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Hồng Thái, An Dương, thành phố Hải Phòng

Website: http://ccot.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/Trungtamdichvudaotaovatuvanvieclam/

Mã tuyển sinh: CDT0302

Email tuyển sinh: truongcdngtvttw2@vnn.vn

Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II,Lịch sử phát triển Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II (tên tiếng Anh là The Central College of Transport No. II)

Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, được thành lập vào ngày 8-6-1965 tiền thân là Trường cơ khí đóng tàu.

Mục tiêu phát triển Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II (tên tiếng Anh là The Central College of Transport No. II)

Mục tiêu của trường là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các hệ đào tạo ở trình độ giáo dục nghề nghiệp: có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố an ninh quốc phòng.

Đội ngũ cán bộ Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II (tên tiếng Anh là The Central College of Transport No. II)

Một trong những yếu tố chính đóng góp vào sự phát triển của nhà trường đó là đội ngũ cán bộ chất lượng. Hiện trường có 301 cán bộ, công nhân viên, giảng viên trong đó 52 người  sau đại học, 96 kỹ sư, cử nhân, 25 người có trình độ cao đẳng, giáo viên dạy nghề và 71 giáo viên lái xe.

Cơ sở vật chất Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II (tên tiếng Anh là The Central College of Transport No. II)

Hiện nay trường đã có một hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành sản xuất, khu làm việc  khang trang đồng bộ, thư viện, phòng học chuyên dùng và các thiết bị đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy của một trường Cao đẳng nghề.

Khối N Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối N

Khối N là một trong những khối năng khiếu dành riêng cho những bạn yêu thích âm nhạc, có khả năng về ca hát, sáng tác và khả năng chơi đạo cụ âm nhạc. Nếu bạn có năng khiếu trong lĩnh vực này và có nguyện vọng tìm một ngành học, một trường học phù hợp thì hãy tham khảo bài viết dưới đây. Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về khối N và các ngành, các trường xét tuyển khối N giúp các bạn định hướng nghề nghiệp theo năng khiếu của mình.

@ Mã tổ hợp Tổ hợp các môn xét tuyển Khối N
Các mã tổ hợp môn khối N (có 1 hoặc 2 môn năng khiếu)
1 N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
2 N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
3 N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
4 N03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
5 N04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
6 N05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
7 N06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
8 N07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
9 N08 Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
10 N09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ

Định hướng nghề nghiệp là khái niệm giáo dục toàn diện được thiết kế để cung cấp cho các bạn học sinh trung học các thông tin và kinh nghiệm để chuẩn bị cho cuộc sống, làm việc trong nền kinh tế, xã hội, môi trường luôn luôn thay đổi và phát triển. Những việc cần làm để tự định hướng nghề nghiệp của mình:

Tự chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân, không chọn nghề nghiệp theo yêu cầu, định hướng của gia đình, bạn bè, xu hướng.Tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp sẽ giúp bạn xác định mình phù hợp với ngành nghề nào.Xác định thế mạnh của bản thân phù hợp với lĩnh vực nào.

Tìm hiểu về đặc điểm của ngành mà mình chọn như nhu cầu lao động, phẩm chất và kỹ năng của nghề…

Việc định hướng nghề nghiệp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường là vô cùng cần thiết. Nếu định hướng tốt, nó không chỉ tạo niềm đam mê, thành công trong sự nghiệp của bạn mà còn hạn chế tối đa những hậu quả khi chọn sai ngành nghề như lãng phí thời gian của bản thân, tiền bạc của gia đình, lãng phí chất xám, thất nghiệp và khó xin việc làm.

Những lưu ý khác khi chọn thi Khối N Sau đây là những điều cần lưu ý khi bạn quyết định chọn thi Khối N:Việc cân nhắc chọn ngành nghề cần phải được thực hiện sớm. Do là các bạn chỉ mới được tiếp cận với việc định hướng nghề nghiệp trong một thời gian ngắn khi kỳ thi THPT sắp đến.

Các bạn nên tiếp xúc với môi trường thực tế, để nhìn nhận một cách thấu đáo và lựa chọn. Theo đó, hướng nghiệp phải là một quá trình không ngắn để người học có đủ thời gian để khám phá năng lực bản thân, sở trường, niềm đam mê sau đó là tìm hiểu đặc tính nghề nghiệp có phù hợp với cá nhân, điều kiện kinh tế hay không.

Chọn ngành là một quá trình liên tục và kéo dài. Trước tiên các bạn phải hiểu được bản thân mình trước, ví dụ như bạn muốn làm thầy cô giáo thì bạn nên học ngành Sư phạm; Bạn yêu thích công việc về nghiên cứu sinh học bạn có thể chọn ngành Y, ngành Dược, ngành Điều dưỡng.

Các ngành khối N đều có đặc trưng khác nhau yêu cầu bạn cần phải tìm hiểu về nó. Muốn hiểu ngành nghề mà chỉ ngồi xem trên mạng không là chưa đủ mà các bạn học sinh cần phải tìm hiểu thực tế công việc, các ngành dễ xin việc và học hỏi từ những kiến thức đàn anh, đàn chị về những trải nghiệm mà họ có được từ ngành nghề đó.

Thực tế những năm gần đây, công tác tư vấn hướng nghiệp rất được chú trọng tại các trường THPT, các chủ đề về nhóm ngành nghề, nhu cầu nguồn nhân lực, học nghề hay học đại học, cao đẳng là vô cùng cần thiết đồng hành các bạn học sinh trên con đường lựa chọn ngành nghề trong tương lai…

>> Xem thêm: [Tổng hợp] Khối thi & Tổ hợp môn xét tuyển Đại học, Cao đẳng

Bên trên là những thông tin cơ bản nhất về Khối N: Tổ hợp môn xét tuyển, Ngành và Trường đào tạo. Bên cạnh đó chúng tôi còn tổng hợp một số thắc mắc của hầu hết các bạn học sinh đang trong giai đoạn tìm Ngành và Trường đào tạo Khối N. Hy vọng bài viết này bổ ích đối với bạn để từ đó bạn có thể tìm đúng Ngành đào tạo cũng như Trường Đại học, Cao đẳng khối N tốt nhất và theo đuổi ước mơ của mình. Chúc bạn học tốt!

Khối M Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối M

Khối M là khối thi năng khiếu dành cho những thí sinh có mong muốn trở thành giáo viên Mầm non, Tiểu học. Ngoài khối M00 truyền thống, hiện nay Bộ GD&ĐT đã bổ sung thêm các tổ hợp mới phù hợp với trình độ từng thí sinh. Nếu các bạn đang quan tâm đến khối thi này thì hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

  1. Các tổ hợp môn thuộc khối M, Khối M: Tổ hợp môn thi và các trường đại học tuyển sinh khối M

Các môn thi khối M gồm: Ngữ văn, Toán và môn năng khiếu (đối với chuyên ngành Giáo dục mầm non), hoặc Toán, tiếng Anh và môn năng khiếu (đối với chuyên ngành Giáo dục mầm non – tiếng Anh). Môn thi năng khiếu ở khối M bao gồm nội dung thi sau: Hát, Đọc diễn cảm và Kể chuyện. Tùy theo từng trường mà các nội dung được thay đổi sao cho phù hợp với yêu cầu đưa ra. Tuy nhiên, phần thi Hát và Kể chuyện là bắt buộc với hầu hết các trường tuyển sinh khối M.

Một điều các bạn thí sinh cần phải chú ý, khối M là một khối thi năng khiếu nên cách thức tổ chức thi sẽ có phần khác biệt so với các khối thi đại học khác. Đối với các môn văn hóa như Toán, Văn, Tiếng Anh thí sinh sẽ sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia để làm điểm xét tuyển, còn với môn năng khiếu thí sinh thi riêng. Do đó, tùy từng trường mà nội dung và hình thức thi khác nhau. Các bạn thí sinh phải chú ý điều này để theo dõi và cập nhập hình thức tổ chức thi môn năng khiếu của trường mình thi để tránh việc bỡ ngỡ trước khi vào phòng thi.

Ngoài khối M00, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung các tổ hợp môn thi mới vào xét tuyển đại học – cao đẳng, cụ thể:

M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

M03: Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát Múa

M09: Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)

M10: Toán, Tiếng Anh, NK1

M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu

M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán

M15: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh

M16: Vật lý, Ngữ văn, Năng khiếu báo chí

M17: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Lịch sử

M18: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí

M19: Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh

M20: Vật lý, Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn

M21: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử

M22: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình

M23: Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh, Ngữ văn

M24: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý

M25: Lịch sử, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình

  1. Các ngành học xét tuyển khối M Khu vực miền Bắc:

Khối M là khối thi năng khiếu truyền thống dành cho những thí sinh muốn xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng có các khoa Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt hay Giáo dục Tiểu học.

  1. Các trường đại học xét tuyển khối M Khu vực miền Nam:

Giáo dục Mầm non là ngành nổi bật và triển vọng ở khối M. Hiện nay, rất nhiều trường đại học, cao đẳng tuyển sinh ngành này, phân bố ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam, trong đó có nhiều trường top đầu.

Khối K Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Khối K là khối ngành dành riêng cho các thí sinh thi liên thông đại học. Nếu bạn đã tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp chuyên ngành về kỹ thuật có nguyện vọng liên thông lên đại học nên tìm hiểu thông tin tổng quan về khối K cũng như các ngành, trường đào tạo khối K.
1. Các môn thi của khối K Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Tổ hợp xét tuyển khối K.Đây là khối rất đặc biệt, và thường chỉ được sử dụng để xét kết quả học tập bậc THPT. Khối K cũng chỉ có duy nhất 1 tổ hợp xét tuyển đó là: Khối K thi môn gì và ngành nghề tuyển sinh, các ngành triển vọng khối K?

Khối K01 (Toán, Tiếng Anh, Tin học) Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khối K được áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hay đối với một số ngành kỹ thuật. Không giống các khối thi khác, các môn thi khối K gồm Toán, Vật lý và môn chuyên ngành đã được ở cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Tương tự các khối xét tuyển khác, khối T cũng được chia nhỏ thành nhiều khối nhỏ, bao gồm:

Khối T00: Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao

Khối T01: Toán, Văn, Năng khiếu TDTT

Khối T02: Văn, Sinh, Năng khiếu TDTT

Khối T03: Văn, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T04: Toán, Lý, Năng khiếu TDTT

Khối T05: Văn, GDCD, Năng khiếu TDTT

Khối T06: Toán, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T07: Văn, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T08: Toán, GDCD, Năng khiếu TDTT

Dựa vào thế mạnh riêng của mình các bạn có thể lựa chọn tổ hợp phù hợp để đăng ký và dành chiến thắng trong cuộc chiến vào đại học sắp tới nhé.

Các ngành nghề khối K hiện nay cũng rất đa dạng, đặc biệt có nhiều ngành rất triển vọng và dễ xin việc trong tương lai. Nếu dự thi khối K, thí sinh có thể lựa chọn học các ngành nghề sau: Đồ họa, Hội hoạ,Mỹ thuật,Sư phạm Mỹ thuật,Thiết kế thời trang,Mỹ thuật Công nghiệp (Đồ họa vi tính),Mỹ thuật ứng dụng (gồm các chuyên ngành: Đồ hoạ ứng dụng; Đồ hoạ đa phương tiện; Trang trí nội thất)

Nhiếp ảnh,Nhiếp ảnh quảng cáo,Kinh tế gia đình,Điêu khắc,Thiết kế Nội – Ngoại thất,Công nghệ chế tạo máy,Kỹ thuật Cơ khí động lực,Công nghệ Hàn

Kỹ thuật điện,Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử,Công nghệ Kỹ thuật ô tô,Công nghệ Thông tin,Điện tử,Tin học ứng dụng,Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông,Công nghệ dệt mayĐiện công nghiệp…

  1. Các trường đại học xét tuyển khối K,Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Lựa chọn được trường đào tạo uy tín là một trong những vấn đề quan trọng các thí sinh cần phải lưu ý. Vì vậy, các bạn hãy tham khảo kỹ lưỡng để tìm ra ngôi trường đào tạo uy tín theo học. Hiện nay, các trường đại học xét tuyển khối K gồm có:

Khối H gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối H HOT

Tìm Hiểu Về Khối H, Khối H Có Các Ngành Nào?.Khối H gồm những ngành nào? Thi môn gì?.Khối H, khối thiên về năng khiếu kẻ vẽ mỹ thuật. Dành cho những thí sinh có sở thích đam mê nghệ thuật. Sau đây mời các bạn tham khảo các ngành nghề của khối H và những trường nào tuyển sinh, xét tuyển khối H tốt nhất, lấy điểm cao nhất nhé:

Kỷ nguyên mới mở ra rất nhiều cơ hội phát triển các ngành nghề, trong đó các ngành khối H đặc biệt được các bạn trẻ yêu thích, đam mê trong lĩnh vực thiết kế nội thất, thiết kế thời trang và thiết kế mỹ thuật quan tâm. Để chuẩn bị hành trang hướng nghiệp tốt nhất, các bạn trẻ cần nắm bắt những thông tin về khối H gồm những ngành nào? Khối H gồm những môn nào? Các trường đại học khối H nào đang đào tạo? Học khối H làm nghề gì? Cùng tìm hiểu ngay tại đây bạn nhé!

các ngành khối H Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối H

1. Khối H Gồm Những Môn Gì? Các Tổ Hợp Xét Tuyển Khối HTop

1.1. Khối H Gồm Những Môn Gì? Thi Môn Gì? Top

Khối H cơ bản hay khối H00 bao gồm ba môn: Ngữ văn, môn Vẽ năng khiếu 1 (vẽ người) và môn Vẽ năng khiếu 2 (vẽ trang trí màu).

Môn năng khiếu các thí sinh thi của trường nào thì làm đề thi của trường ấy.

Trường hợp các thí sinh chưa tốt nghiệp trung học, một yêu cầu bắt buộc phải thi 4 môn, trong đó có ba môn Toán, Ngữ Văn và Tiếng anh là bắt buộc, còn môn còn lại là tự chọn thuộc khối tự nhiên (Vật lý, Hoá học hoặc Sinh học) hay khối xã hội (Địa, Giáo dục công dân hoặc Lịch sử).

Trường hợp các thí sinh đã tốt nghiệp, thì cần thi môn văn trong kỳ thi trong kỳ thi THPT Quốc Gia để lấy làm điểm xét tuyển.

1.2. Các Tổ Hợp Xét Tuyển Khối HTop Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Khối H cũng là một trong các khối thi rất được chú ý hiện nay. Ngoài khối H00, khối H bao gồm các tổ hợp khối thi và xét tuyển sau đây:

Khối H00: bao gồm các môn Văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1 và thi môn Năng khiếu Vẽ nghệ thuật 2.

Khối H01: bao gồm các môn Văn, Toán và môn Vẽ.

Khối H02: bao gồm các môn Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật và môn Vẽ Trang trí màu.

Khối H03: bao gồm các môn Toán, Khoa học tự nhiên và mônVẽ năng khiếu.

Khối H04: bao gồm các môn Toán, Tiếng Anh và môn Vẽ năng khiếu.

Khối H05: bao gồm các môn Văn, Khoa học xã hội và môn Vẽ năng khiếu.

Khối H06: bao gồm các môn Ngữ văn, Tiếng anh và môn Vẽ mỹ thuật.

Khối H07: bao gồm các môn Toán, Hình họa và môn Trang trí.

Khối H08: bao gồm các môn Ngữ văn, Lịch sử và môn Vẽ mỹ thuật.

2. Khối H Gồm Những Ngành Nào? Các Ngành Khối H HotTop

Khối D90 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối D90 HOT tổng hợp những ngành nghề hot mà các thí sinh có thể dự thi bằng khối H như sau:

Để tìm hiểu sâu về các ngành khối H, chúng ta đi vào tìm hiểu từng chi tiết về các khối ngành thí sinh có thể dự thi cũng như cơ hội việc làm trong tương lai ra sau tại đây để từ đó tự mình giải đáp được cho câu hỏi “Học khối H làm nghề gì?” và không còn bỡ ngỡ về vấn đề chọn chuyên ngành mà mình sẽ gắn bó trong tương lai.

2.1. Khối Ngành Thiết KếTop

(Bao gồm 4 ngành: Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất).

Đối với ngành thiết kế đồ họa, các sản phẩm của ngành này từ bao bì sản phẩm, báo, tạp chí, poster, biểu ngữ, đến các giao diện website, phim ảnh, tất cả đều cầu đến bàn tay của chuyên viên thiết kế đồ họa. Đặc biệt, trước sự phát triển với của các thiết bị di động cùng với sự bùng nổ của quảng cáo, truyền thông đã tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho nghề này.

Ngành thiết kế nội thất hiện nay khá phát triển, nhất là trong lĩnh vực thiết kế thương mại như quán café, văn phòng, căn hộ. Chính vì vậy, trên thị trường việc làm ngày nay rất cần các nhà thiết kế nội thất chuyên nghiệp.

Ngành thiết kế thời trang, khi sinh viên tốt nghiệp có thể làm chuyên viên thiết kế chuyên nghiệp, quản lý thương hiệu tại các công ty thiết kế, các thương hiệu thời trang trong nước và quốc tế, nhà tạo mẫu độc quyền.

Ngành thiết kế công nghiệp có triển vọng việc làm vô cùng lớn. Thiết kế công nghiệp tạo ra những sản phẩm đẹp, tiện dụng, hợp lý với giá tiền sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người tiêu dùng… Sinh viên học chuyên ngành này sau khi ra trường sẽ có khả năng làm việc tại hầu hết các doanh nghiệp sản xuất như hàng gốm sứ, đồ điện tử, nữ trang, giày dép, đồ nội thất, xe máy, xe hơi… hoặc nhiều lĩnh vực thiết kế khác nhau như Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất.

2.2. Khối Ngành Mỹ ThuậtTop

(Bao gồm 5 ngành Hội họa; Điêu khắc; Gốm; Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật).

Ngành Hội hoạ: sinh viên được nghiên cứu và thể nghiệm chất liệu theo quy trình thực hiện các bài tập sáng tác. Sau khi ra trường, sinh viên ngành có khả năng sáng tác những tác phẩm nghệ thuật bằng các chất liệu như sơn dầu, sơn mài, lụa, giấy…

Ngành Đồ hoạ: Đây là chuyên ngành không chỉ dành cho các thí sinh thi khối H mà còn xét tuyển khối V. Đây là chuyên ngành này đào tạo khả năng thiết kế hai chiều, tư duy thị giác cũng như phát triển ý tưởng, đặc biệt là sử dụng ngôn ngữ thị giác và các yếu tố thị giác trong việc thực hành sáng tạo các sản phẩm về đồ hoạ ứng dụng truyền thông hai chiều…

Ngành Điêu khắc: sinh viên được học các kiến thức về Mỹ thuật tạo hình, có các kỹ năng, kỹ thuật về sáng tác các tác phẩm Điêu khắc.

Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình Mỹ thuật: học kiến thức về tiến trình lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; có khả năng nghiên cứu và phê bình mỹ thuật.

Ngành Gốm: Sinh viên sau khi ra trường có khả năng sáng tác và tạo ra các sản phẩm đồ gốm, sứ với tính thẩm mỹ cao và có ứng dụng trong thực tiễn, đời sống.

Sau khi tốt nghiệp nhóm ngành Mỹ thuật, sinh viên có thể làm việc tại: Các Viện, trung tâm chuyên về Mỹ thuật như: Viện kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn, Viện nghiên cứu văn hoá, Trung tâm tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng. Hệ thống các cơ sở mỹ thuật, các cơ quan quản lý mỹ thuật, các Công ty thiết kế quảng cáo, thiết kế về mỹ thuật…

2.3. Khối Ngành Các trường đại học xét tuyển khối H

Bao gồm ngành Sư phạm mỹ thuật (tìm hiểu ngành sư phạm mỹ thuật). Sinh viên tốt nghiệp ngành này giảng dạy và nghiên cứu tại các trường  cao đẳng, đại học, các trường nghiệp vụ về văn hóa – thông tin, chính trị – hành chính, các trường nghiệp vụ của các tổ chức xã hội có đào tạo ngành Hội hoạ, Mỹ thuật ứng dụng.

2.4. Khối Ngành Văn Hóa Học

Chuyên ngành Quản lý văn hóa có cơ hội làm việc tại trong các ngành truyền thông, ngoại giao, văn hóa du lịch; lĩnh vực kinh doanh văn hóa. Một lựa chọn cũng hết sức thú vị là làm việc trong các cơ quan quản lý văn hóa nghệ thuật; các đơn vị bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.Khối H gồm những ngành nào? Các ngành khối H hot

 3. Các Trường Đại Học Khối H Đang Tuyển Sinh Top Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Mã ngành Tên ngành
52210403 Thiết kế đồ hoạ
52210402 Thiết kế công nghiệp
52210404 Thiết kế thời trang
52210405 Thiết kế nội thất
52210105 Điêu khắc
52210107 Gốm
52210103 Hội hoạ
52140222 Sư phạm Mỹ thuật
52210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
52220342 Quản lý văn hóa
52210301 Nhiếp ảnh
5248020104 Truyền thông đa phương tiện

Sau đây là thông tin về các trường đại học khối H đang tuyển sinh phân theo khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam tiện cho các bạn thí sinh theo dõi và tìm hiểu:Khối M gồm những ngành nào? Các trường Đại học khối M HOT

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết nhất về các ngành khối H nhằm giúp các bạn có thể tự trả lời cho những vấn đề của mình như “khối H gồm những ngành nào” hay “khối H gồm những môn nào?” cũng như các thông tin về các trường Đại học khối H để các bạn tiện tra cứu và tìm hiểu, đưa ra lựa chọn quan trọng. Nếu các bạn còn điều gì chưa hiểu hay thắc mắc, vui lòng để lại comment để mình trả lời cho các bạn. Chúc các bạn có một mùa thi may mắn và thành công!

Trong thời gian xét tuyển, Diễn Đàn Giáo Dục TRỰC TUYẾN sẽ thường xuyên, liên tục cập nhật mọi thông tin liên quan về tuyển sinh và tư vấn tuyển sinh trực tuyến tại trang chủ và trang Facebook tuyển sinh chính thức

Danh Sách Cao đẳng khu vực miền Bắc

Là một trong những tỉnh Thành khu vực miền Bắc tập trung số lượng lớn các trường cao đẳng trên cả nước, nhiều thí sinh vẫn còn rất bối rối trước “ma trận” các trường cao đẳng, các ngành học, hệ đào tạo ở những trường này. Hiểu được tâm lý đó, chúng tôi đã thống kê danh sách của toàn bộ các trường cao đẳng, thông tin chi tiết của từng ngành tuyển sinh giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong quyết định chọn trường, chọn nghề.

  1. VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC

HÀ GIANG

Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

BẮC CẠN

Trường Cao đẳng Bắc Kạn

CAO BẰNG

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

LÀO CAI

Trường Cao đẳng Lào Cai

YÊN BÁI

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái

Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

TUYÊN QUANG

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

THÁI NGUYÊN

Trường Cao đẳng Công Thương Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật

Trường Cao đẳng nghề số I Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim

Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc

Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

– Trường Cao đẳng nghề Công thương Việt Nam

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

LẠNG SƠN

Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

PHÚ THỌ

Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ

Trường Cao đẳng Cơ điện Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công Thương Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

ĐIỆN BIÊN

Trường Cao đẳng nghề Điện Biên

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Điện Biên

Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

LAI CHÂU

Trường Cao đẳng Cộng động Lai Châu

SƠN LA

Trường Cao đẳng Y tế Sơn La

Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Sơn La

Trường Cao đẳng Sơn La

HÒA BÌNH

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hòa Bình

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Hòa Bình

Trường Cao đẳng nghề Sông Đà

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc

Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

BẮC GIANG

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp

  1. VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

VĨNH PHÚC

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Trường Cao đẳng nghề số 2 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1

Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

BẮC NINH

Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh)

Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Thống kê

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ Việt Nhật

Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh

Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản

Trường Cao đẳng nghề Viglacera

Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

HẢI DƯƠNG

Trường Cao đẳng nghề Hải Dương

Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng

Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy I

Trường Cao đẳng Hải Dương

Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương

Trường Cao đẳng Y tế Hải Dương

HẢI PHÒNG

Trường Cao đẳng Hàng hải I

Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

Trường Cao đẳng nghề số 3 Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Công nghệ Kinh tế và Thủy sản

Trường Cao đẳng VMU

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Thực phẩm

Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng

Trường Cao đẳng Duyên Hải

Trường Cao đẳng Công nghệ và Du lịch Bắc Nam

Trường Cao đẳng Công nghệp Hải Phòng

Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội Hải Phòng

Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics

Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội (Cơ sở Hải Phòng)

HƯNG YÊN

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y Dược ASEAN

Trường Cao đẳng Dược Hà Nội

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

THÁI BÌNH

Trường Cao đẳng nghề số 19/BQP

Trường Cao đẳng nghề Thái Bình

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình

Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

HÀ NAM

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình I

NAM ĐỊNH

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật & Du lịch Nam Định

Trường Cao đẳng nghề số 20 – Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nam Định

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

NINH BÌNH

Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Trường Cao đẳng nghề LILIMA 1

Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

QUẢNG NINH

Trường Cao đẳng Than – Khoáng sản Việt Nam

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Việt Hàn Quảng Ninh

Trường Cao đẳng nghề Xây dựng

Trường Cao đẳng Giao thông Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Tên tiếng Anh: Dang Van Ngu Medical College

Mã trường: YT02

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 36 Trung Văn, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Email: truongytdvn@gmail.com; tuyensinh@ytdvn.edu.vn; dangvanngu@ytdvn.edu.vn

Website: http://ytdvn.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ytdvn.edu.vn/

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ có chức năng đào tạo nhân lực có trình độ Cao đẳng chuyên ngành  Kỹ thuật viên xét nghiệm y học và các chuyên ngành khác khi được các cấp có thẩm quyền cho phép; đào tạo lại về chuyên ngành, nghiên cứu khoa học, hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo theo quy định của Bộ Y tế và luật pháp quy định.

1) Đào tạo và đào tạo lại.

  1. a) Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh kỹ thuật viên trung cấp theo mã ngành đã được Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

  2. b) Đào tạo kỹ thuật viên trung học tại Viện theo mã ngành đã được Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

  3. c) Tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

  4. d) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổ chức biên soạn và trình Bộ Y tế phê duyệt giáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng nhà trường thành lập.

  5. e) Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước.

  6. f) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục.

  7. g) Tổ chức đào tạo lại và đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật theo mã ngành cho các tuyến theo qui định của pháp luật.

2)Nghiên cứu khoa học:

  1. a) Tổ chức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành.

  2. b) Thực hiện các dịch vụ khoa học – kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3)Hợp tác quốc tế.

  1. a) Chủ động khai thác nguồn viện trợ, đầu tư đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, cung cấp trang thiết bị và xây dựng cơ bản với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; tranh thủ sự viện trợ, giúp đỡ của nước ngoài về vật chất, kỹ thuật, kiến thức để xây dựng Trường ngày càng phát triển.

  2. b) Hợp tác với các cơ quan đào tạo, các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới theo qui định của pháp luật để đào tạo,nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học phục vụ đào tạo.

  3. c) Hợp tác với các tổ chức, các nước trong khu vực và trên thế giới để tổ chức các lớp đào tạo, hội nghị, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo theo qui định của pháp luật.

  4. d) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế tới Trường; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên gia, giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Trường. Trườngphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự do Trường cử hoặc cho phép ra nước ngoài, đồng thời phải chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý hộ chiếu của các đối tượng trên ngay sau khi về nước để đảm bảo hộ chiếu được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và quản lý các đoàn ra, đoàn vào theo qui định của pháp luật.

4)Quản lý đơn vị.

  1. a) Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.

  2. b) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

  3. c) Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội.

  4. d) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà trường.

Các nhiệm vụ khác sẽ được thực hiện sau khi được Bộ Trưởng Bộ Y tế phê duyệt.

Cao đẳng Y Dược Cộng Đồng (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Trường Cao đẳng Y Dược Cộng Đồng.

Tên tiếng anh: Community College Of Medicine And  Pharmacy

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Trụ số chính: số 89 đường Ngô Gia Tự, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Văn phòng đại diện tại Việt – Hàn Group: số 18A ngõ 193 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Cơ sở Hà Nội (dự án): số 83 đường Trần Thủ Độ, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai.

Trang web chính thức: cmp.edu.vn

Trang fanpage chính thức: Trường Cao đẳng Y – Dược Cộng Đồng

(https://www.facebook.com/truongcaodangyduoccongdong.edu.vn)

Trường có trụ sở tại số 89 Ngô Gia Tự, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh. Với việc đầu tư cơ sở vật chất khuôn viên đẹp đẽ, các phòng học lý thuyết đạt tiêu chuẩn và các phòng thực hành hiện đại, Trường có thể đáp ứng quy mô đào tạo trên 5.000 sinh viên. Mobile: 0966 416 004

Hiện nay nhà trường đang đào tạo trình độ Cao đẳng các ngành: Điều dưỡng, Dược, Chăm sóc sắc đẹp, Tiếng Hàn Quốc.

+ Ngành Điều dưỡng được Nhà trường định hướng đào tạo theo đơn đặt hàng của các Cơ sở Y tế và các nước như Hàn Quốc, Nhật bản, Đức, Canada… Sinh viên được thực hành tại Bệnh viện, Phòng khám chuyên khoa ngay từ năm học thứ 2.

+ Đối với ngành Dược, Nhà trường cam kết giới thiệu việc làm cho học viên tại các nhà thuốc, công ty Dược…, cơ hội học liên thông lên Đại học sau khi tốt nghiệp.

+ Đối với ngành Chăm sóc sắc đẹp – ngành mũi nhọn của nhà trường và được sự quan tâm của toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay. Với phương châm đào tạo “Mang Y khoa phục vụ ngành Chăm sóc sắc đẹp” Nhà trường đã tích hợp các modul Y-Dược vào các chuyên ngành: Chăm sóc Da; Phun thêu thẩm mỹ – Tattoo; Thiết kế và tạo mẫu Tóc; Vẽ Móng nghệ thuật; Trang điểm nghệ thuật; nối Mi nghệ thuật, và Ứng dụng công nghệ Laser trong chăm sóc sắc đẹp.

+ Ngành Tiếng Hàn Quốc được Nhà trường chú trọng đào tạo kiến thức nền tảng và kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng Hàn Quốc gắn liền với thực tế, Nhà trường áp dụng linh hoạt chương trình trao đổi sinh viên, du học với các trường đại học Hàn Quốc: ĐH Quốc gia Incheon, ĐH Nam seoul, ĐH Chodang, ĐH Dongshin….

Ngoài đào tạo trình độ Cao đẳng, Nhà trường còn đào tạo trình độ Trung cấp, Sơ cấp, đào tạo hệ ngắn hạn cho các chuyên ngành: Chăm sóc sắc đẹp, Điều dưỡng và Dược.

Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Quân y 1 – Bộ Quốc Phòng

Tên tiếng Anh: Military Medical College 1 – Ministry of Defense

Mã trường: QP04

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Phường Sơn Lộc – Thị xã Sơn Tây – Hà Nội

* Email: caodangquany1@gmail.com

Website: http://caodangquany1.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangquanyBQP/

Phòng đào tạo Trường Cao Đẳng Quân y 1-  Học Viện Quân Y –Ngõ 18 Phố Chùa Thông- Phường Sơn Lộc- Thị xã Sơn Tây- TP Hà Nội.

Trường Cao đẳng Quân y 1 tiền thân là trường trung cấp Quân y 1 được thành lập vào  ngày 25/11/1966 theo thông báo số 2154/ TB- TCHC của Tổng cục Hậu cần.

Định hướng tương lai cho mình ngày hôm nay cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ trường Cao đẳng Quân y 1 đang ngày càng đưa chất lượng lên hàng đầu trong việc đào tạo các Y sĩ, điều dưỡng các chuyên khoa sau Y sĩ cho quân đội và ngành Y tế Việt Nam.

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!