Tìm hiểu về khối A04 gồm những môn gì? Học ngành nào?

Trong các tổ hợp môn mở rộng từ khối A truyền thống thì khối A4 cũng được nhiều thí sinh tìm hiểu và thắc mắc về khối A04 thi môn gì? Những trường nào đào tạo khối A4? Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm bắt được những thông tin về khối thi này các bạn nhé!

1. Khối A4 xét tuyển những môn thi nào?

Khi Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu áp dụng quy chế tuyển sinh mới song song với việc đổi mới về hình thức thi thì cách thức đăng ký thi cử còn được Bộ đưa vào những khối thi mới. Trong đó khối A04 – là khối thi được mở rộng từ khối A.

Khối A4 bao gồm 3 môn thi chính: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Toán học,Vật Lý,Địa Lý

Khối A04 là khối thi có sự đan xen giữa bộ môn tự nhiên và các môn xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các trường Đại học thuận lợi trong quá trình tuyển sinh. Ngoài ra, còn tạo cơ hội để nhiều thí sinh học không thiên hẳn về khối A có thể đỗ được vào các ngành hót như khối A truyền thống. Môn Địa Lý là môn được xem là môn gỡ điểm tạo cơ hội cho thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

Tổng hợp các trường đại học khối A trên cả nước

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

2. Khối A4 bao gồm những ngành nào?

Mặc dù bạn thi Đại học khối nào đi chăng nữa thì điều quan trọng là phải lựa chọn được ngành học làm sao cho phù hợp với sở thích cũng như tính cách và nhu cầu sử dụng lao động của ngành học đó. Trong quá trình lựa chọn ngành học nếu như bạn chọn ngành học mình thích nhưng ra trường không xin được việc làm cũng là vô ích. Và ngược lại chọn ngành học có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cao nhưng bản thân không có niềm đam mê cũng khó mà tạo ra được hiệu suất công việc sau này.

Khối A4 là khối thi khá mới mẻ và mới được các thí sinh biết đến trong kỳ thi THPT những năm gần đây. Để định hướng cho tương lai bản thân mình bạn nên bắt đầu sớm, có thể là ngay học kỳ đầu tiên và thực hiện theo từng học kỳ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu khối A4 nhé. Để tìm hiểu khối A4 chúng ta cùng tìm hiểu về Khối A4 gồm những môn nào, Khối A4 gồm những ngành nào và các trường đại học khối A4.

Khối A4 gồm những ngành nào các trường tuyển sinh khối A4

Khối A4 Gồm Những Môn Nào? Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. HCM

– Khối A4 gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Địa lý thuộc khối mở rộng của khối A00. Đây là một trong các khối thi đại học mới nên chỉ có một số ít trường xét tuyển, do đó số lượng thí sinh đăng ký dự thi khối A4 không được cao và đây cũng tạo ra cơ hội cho các thí sinh khối A4.

Khối A4 Gồm Những Ngành Nào? >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

– Để chọn được ngành học phù hợp với sở thích nghề nghiệp học sinh phải có sự chuẩn bị trước về những ngành học phù hợp.

Bước Đầu Tiên – Tự Đánh Giá Bản Thân Mình: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

– Xác định được bạn thích làm gì, nghề nghiệp nào phù hợp thông qua Nhận định về tính cách, sở thích, kỹ năng và giá trị của bạn và xác định  Những vấn đề xung quanh bạn muốn quan tâm nhất. Mỗi người đều phát huy lợi thế của mình nếu được làm trong môi trường phù hợp với tính cách và khả năng của mình.

– Nếu chọn lĩnh vực mình yêu thích nhưng điểm yếu nhiều thì bạn phải có kế hoạch cải thiện bản thân mình. Như vậy, đầu tiên phải xác định được trong những nghề bạn yêu thích thì nghề nào bạn có khả năng thực hiện tốt nhất.

Bước Thứ Hai – Lựa Chọn Ngành Nghề Phù Hợp: Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

– Để lựa chọn được ngành nghề sau đây chúng tôi cung cấp cho các bạn danh sách các ngành học khối A4 từ việc chọn lọc từ khối A:

Đối với khối A04 những ngành nghề lại được xã hội rất cần nhiều nhân lực nên sau khi học xong sinh viên không cần phải lo lắng đi tìm việc làm. Nếu bạn có thành tích học tập tốt còn được nhiều công ty săn đón ngay từ khu còn ngồi trên ghế nhà trường. Đây được xem là một may mắn lớn đối với các thí sinh học khối A04 trong bối cảnh cử nhân thất nghiệp tràn lan như hiện nay.

Một số ngành nghề khối A4 hiện nay bạn có thể tham khảo:

Mã ngành Tên ngành
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52340301 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
52480201 Công nghệ thông tin
52340301 Kế toán
52340120 Kinh doanh quốc tế
52580201 Kỹ thuật công trình xây dựng
52520501 Kỹ thuật địa chất
52480103 Kỹ thuật phần mềm
52850103 Quản lý đất đai
52580302 Quản lý xây dựng
52340107 Quản trị khách sạn
52340101 Quản trị kinh doanh
52140211 Sư phạm vật lý
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52440102 Vật lý học

Ngành nghề và các trường đào tạo khối A4

Tùy vào ngành nghề cũng như chất lượng của tùy trường đào tạo các thí sinh cần phải cân nhắc để lựa chọn được trường phù hợp. Bên cạnh đó, cần phải tìm hiểu những thủ tục xét tuyển tại trường để sớm hoàn tất hồ sơ gửi về trường đào tạo.

Những lưu ý khi chọn khối A4   >>>Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

So với mặt bằng chung thì khối A4 khá ít ngành đào tạo, vì vậy những thí sinh khi lựa chọn khối thi này cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được ngành nghề có mức độ HOT hiện nay. Đây là một trong những điều kiện giúp các em có cơ hội lựa chọn việc làm dễ dàng hơn về sau.

Tuyệt đối không được nhắm mắt lựa chọn ngành ngành nghề theo phong trào và cảm tính mà không quan tâm đến tính cách, năng lực của bản thân.

Tham khảo thêm ý kiến các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh để biết được đâu là ngành học phù hợp với năng lực của mình.

Khối A4 có những ngành nào triển vọng?

Tổng hợp những ngành nghề thuộc khối A04 có cơ hội lựa chọn việc làm cao về sau gồm có:

Khối A4 học ngành Công nghệ thông tin

Đây được đánh giá là một trong những ngành HOT của khối A4, đây là một trong những ngành có xu hướng lựa chọn được ngành nghề phát triển trong tương lai. Hòa nhập với xu hướng phát triển của đất nước, con người cần rất nhiều về công nghệ và sử dụng những sản phẩm từ công nghệ cao. Bất cứ một ngành nghề nào cũng cần áp dụng Công nghệ thông tin trong quá trình giải quyết công việc.

Đây chính là một trong những nguyên nhân yêu cầu cấp thiết nguồn nhân lực thuộc ngành Công nghệ thông tin tăng cao để đáp ứng được những yêu cầu công việc đặt ra về sau. Bởi vậy, khi theo học ngành này sinh viên cần phải tích lũy kinh nghiệm; chuyên môn và trình độ ngoại ngữ để hoàn thành tốt công việc.

Khối A4 học ngành Kế toán

Kế toán được biết đến là một trong những bộ phận không thể thiếu trong các đơn vị tổ chức, thị trường làm việc đối với ngành nghề Kế toán ngày càng được mở rộng.

Như chúng ta thấy hàng năm có đến hàng nghìn doanh nghiệp được thành lập và trung bình với mỗi doanh nghiệp sẽ có tầm khoảng 2 – 6 nhân viên đảm nhiệm công việc tính toán ngân sách. Đây chính là lý do những người đang theo học Kế toán không phải lo ngại về vấn đề công việc về sau.

Khối A4 học ngành Cơ khí

Ngành này đang có tốc độ phát triển nhanh chóng và nắm giữ một vai trò quan trọng trong những ngành dẫn đầu nhóm Kỹ thuật – Công nghệ. Vì vậy, trong tương lai rất cần những nguồn nhân lực trong ngành nghề này để đáp ứng những yêu cầu công việc đặt ra.

Hy vọng với tất cả những thông tin cung cấp trên đã giúp cho các thí sinh biết được khối A4 thi môn gì cũng như những ngành đào tạo và các trường tuyển sinh khối A04. Khi lựa chọn ngành học này các thí sinh hãy cân nhắc để biết được đâu là ngành học phù hợp với bản thân để đăng ký theo học.

3. Các trường Đại học tuyển sinh khối A04   >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Nam

Hiện nay, trên cả nước khối A04 bao gồm các trường Đại học đào tạo như sau: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Đại học Bình Dương

Đại học Gia Định

Đại học Thành Đông

Đại học Dân lập Hải Phòng

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Đại học Quảng Nam

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Đại học Mỏ – Địa chất

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Thành Đông

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Kinh Bắc

Qua đó, sinh viên có thể đăng ký những ngành học mà mình yêu thích không cần phải phụ thuộc vào các khối thi chính như trước nữa. Thêm vào đó thì các trường đào tạo khối A4 cũng được phân bố đồng đều trên cả nước giúp thí sinh hoàn toàn dễ dàng lựa chọn trường học phù hợp với khu vực địa lý của mình.

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp những môn thi, ngành nghề cũng như các trường đào tạo khối A4 trên cả nước để giúp cho các thí sinh chuẩn bị thi THPT Quốc gia  tham khảo. Chúc các bạn lựa chọn được hướng đi tốt nhất cho bản thân.

Khối A02 gồm những môn nào? Ngành nào? Trường nào?

Thi khối A2 gồm những ngành nào? Thi khối A2 gồm những môn nào?.Khối A2 thi môn gì? Gồm những ngành nào? Đây là những câu hỏi của các thí sinh thắc mắc trong quá trình tìm hiểu trường trước mùa tuyển sinh. Theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về khối thi này nhé!

1. Khái quát chung về khối A2

Khối A2 là một khối mở rộng từ khối A bao gồm tổ hợp 3 môn thi:

Toán học,Vật lý,Sinh học

Là khối mở rộng từ khối A và thiên về khối ngành khoa học tự nhiên đặc biệt là dành riêng cho các bạn trẻ yêu thích các môn tự nhiên nhưng lại không học tốt về môn hóa. Vậy khối A2 gồm những ngành nào và trường nào tuyển sinh khối A2?

Khối A2 gồm những môn nào? Ngành nào? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Khối A2 gồm những ngành nào?

Nếu bạn là một thí sinh đang có dự định xét tuyển bằng khối thi A2 thì chắc chắn bạn cần phải tìm hiểu kỹ càng về các ngành học của khối thi này cũng như có những trường nào đào tạo trên cả nước. Để có thể giúp cho bạn có được những sự lựa chọn hợp lý về ngành nghề mình theo học dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những ngành và các trường tuyển sinh khối A2.

3. Danh sách các trường đại học khối A2 cùng các ngành tuyển sinh Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH NGÀNH HỌC MÃ NGÀNH

Bảo vệ vật

52620112

Công nghệ hạt nhân

52520403

Cấp thoát nước

52110104

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

Chăn nuôi

52520101

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52510102

Cơ kỹ thuật

52520101

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52510302

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52510301

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

Công nghệ sinh học

52420201

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

52510206

Công nghệ sinh học nông y dược

52420299

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

52510103

Công nghệ thông tin

52480201

Công nghệ kỹ thuật – giao thông

QHLTD2

Công nghệ thông tin, truyền thông

52480298

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

Công nghệ thực phẩm

52540102

Hệ thống thông tin

52480104

Địa chất học

52440201

Kế toán

52340301

Điều dưỡng

52720501

Khoa học cây trồng

52620110

Dược học

52720401

Khoa học máy tính

52480101

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

Khoa học vật liệu

52430122

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano

52440199

Kỹ thuật điện, điện tử

52520201

Kinh tế xây dựng

52580301

Kỹ thuật hạt nhân

52520402

Kỹ thuật máy tính

52520214

Kỹ thuật phần mềm

52480103

Kỹ thuật môi trường

52520320

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

Kỹ thuật năng lượng

QHLTD1

Kỹ thuật xây dựng

52580208

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

52520503

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

Lâm nghiệp

52620201

Lâm sinh

52620205

Nông học

52620109

Năng lượng tái tạo

52520298

Nông nghiệp

52620101

Nuôi trồng thủy sản

52620301

Nước- Môi Trường – Hải dương học

52440399

Phát triển nông thôn

52620116

Quản lý đất đai

52850103

Quản lý bệnh viện

52720701

Quản lý tài nguyên rừng

52620211

Quản trị kinh doanh

52340101

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

Sinh học

52420101

Sinh học ứng dụng

52420203

Sư phạm sinh học

52140213

Sư phạm toán học

52140209

Sư phạm vật lý

52140211

Tài chính – Ngân hàng

52340201

Thú y

52640101

Vật lý học

52440102

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

Vật lý kỹ thuật

52520401

Xét nghiệm y học

52720332

Vũ trụ và hàng không

52440297

Y đa khoa

52720101

Cũng giống như các ngành của khối A, các ngành và các trường tuyển sinh khối A2 cũng rất đa dạng. Trường Đại học – Cao đẳng ngày càng mở ra nhiều đáp ứng nhu cầu học tập của thí sinh tuy nhiên cũng gây ra những thách thức cho thí sinh trong việc chọn ngành và chọn trường. Ngoài ra, điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Nếu như bạn không biết nên chọn ngành nào và trường nào để phù hợp với năng lực cũng như sở thích của bản thân có thể tham khảo danh sách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây.

Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Nam tuyển sinh khối A2 Các trường Đại học khu vực miền Nam

Có nhiều ngành và nhiều trường thì cũng đồng nghĩa với việc các thí sinh sẽ có những cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội trúng tuyển cao hơn. Thế những, các thí sinh cũng cần lưu ý khi gặp phải những băn khoăn trong quá trình lựa chọn trường, ngành và khối thi. Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau và có những ngành ở một số trường Đại học sử dụng rất nhiều tổ hợp môn để xét tuyển nên rất khó để có thể theo dõi thông tin. Nhằm tránh sự hoang mang cho thí sinh bạn nên tìm hiểu từ sớm để tránh rơi vào tình trạng chọn nhầm trường ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của bản thân mình.

Hy vọng thông qua bài viết trên, các kiến thức về ngành đào tạo, trường học khối A2 thí sinh nên cân nhắc kỹ để có thể đưa ra được cho mình sự lựa chọn đúng đắn cho bản thân mình trong tương lai.

Khối A00, A01, A02, A04, A06, A07, A08 … gồm những ngành nào?

Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

Tìm hiểu chung về khối A00

Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:

Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Nhiều việc làm khi theo học khối A

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
7380107 Luật kinh tế
7340101 Quản trị kinh doanh
7340301 Kế toán
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7220310  Lịch sử
7480201 Công nghệ thông tin
7140218 Sư phạm lịch sử

Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.

Khối A00 gồm những ngành nào?

Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.

Một số trường Đại học khối A00

Khối A04 gồm những ngành nào?

Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:

Toán học,Vật lý,Địa lý

Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh

Khối A06 gồm những ngành nào?

Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:

Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học

Khối A07 gồm những ngành nào?

Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:

Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế

Khối A08 gồm những ngành nào?

Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….

Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:

Khối A09 gồm những ngành nào?

Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học

Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.

Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tên tiếng anh: Thanh Hoa Vocational College of Industry

Mã trường: CDD2801

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 64 Đình Hương – Đông Cương – TP. Thanh Hóa

Email: Thvci@gmail.com

Website: http://thanhhoavci.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/thanhhoavci/

Lịch sử phát triển Trường đi vào hoạt động lần đầu tiên vào 31/8/1961, với tên gọi Trường Công nhân kỹ thuật Thanh Hóa. Từ đây, 2 trường Cơ khí nông cụ Thanh Hóa và Cơ điện nông nghiệp Thanh Hóa được thành lập vào năm 1965. Đến năm 1970, từ QĐ số 669-TCUBTH đã hợp nhất trường Trung cấp Công nghiệp vào trường Công nhân Kỹ thuật Thanh Hóa và gọi là Trường Công nhân Kỹ thuật Cơ khí Thanh Hóa. Tiếp tục năm 1987, trường Cơ khí nông nghiệp được sáp nhập vào và có tên là trường Công nhân Cơ khí Thanh Hóa. Trường mang tên Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa từ năm 1997. Sau 9 năm, vào năm 2006, Trường đã được nâng cấp lên và có tên như ngày nay.

Mục tiêu phát triển Đến năm 2025, CĐ nghề Công nghiệp Thanh Hóa là đơn vị đào tạo đạt chuẩn chất lượng cao. Cơ sở uy tín trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao khoa học – công nghệ và có nhiều nghề đạt tiêu chuẩn của khu vực ASEAN. Trường bồi dưỡng nguồn lực đa ngành nghề, đa cấp, gắn giáo dục với nâng cao năng lực, kỹ năng, đóng góp vào công cuộc phát triển của tỉnh và trên toàn quốc.
Đội ngũ cán bộ Cao Đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa có 202 cán bộ, viên chức với 2 Tiến sĩ, 63 Thạc sỹ, 100 người có trình độ Đại học, 22 người có trình độ Cao đẳng. Trong đó có 172 giảng viên và 30 nhân viên. Đây đều là những cán bộ được đào tạo trong môi trường chuyên nghiệp, có đủ năng lực, nghiệp vụ và được tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng nghề mỗi năm. Tất cả giảng viên đều có trình độ ngoại ngữ bậc B trở lên và kỹ năng nghề bậc 4 trở lên.
Cơ sở vật chất THVCI được xây dựng trên một khuôn viên rộng rãi ngay tại TP. Thanh Hóa. Hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ bao gồm khu giảng đường, nhà Học chính, nhà Hiệu bộ, trung tâm Thông tin – Thư viện, các Phòng Thí nghiệm thực hành, nhà Giáo dục Thể chất, nhà ăn – Căn tin. Tất cả đều được đầu tư và lắp đặt các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng, đáp ứng đầy đủ cho quá trình giảng dạy và học tập.

Học Viện Đại Học Công lập khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Các Trường Đại Học Ở Miền Nam.

Các thí sinh và mọi người có thể tra cứu toàn bộ danh sách các trường Đại học phía Nam thông qua bảng thống kê các trường Đại học ở khu vực miền Nam Việt Nam dưới đây. Thí sinh hoặc mọi người có thể tìm tên các trường muốn tìm hiểu và tra cứu rất dễ dàng thông qua hệ thống bảng dễ nhìn có gắn liên kết.Muốn tra cụ thể từng trường các bạn có thể click vào tên trường mà bạn muốn tra, hệ thống sẽ đưa bạn tới bài thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của những trường đó.Danh sách toàn bộ các trường Đại học khu vực miền Nam: các bạn có thể xem thông tin chi tiết của từng trường về thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các nguyện vọng xét tuyển bổ sung (nếu có).

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

FPT.CT Đại học FPT Cần thơ (*)

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Danh sách toàn bộ các trường Đại học phía Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của các trường cùng tin tức xét tuyển nguyện vọng chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết tại đây. Nhằm hỗ trợ các em học sinh phụ huynh tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

Các trường Đại học khu vực miền Bắc

Danh sách các trường Đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa trở ra.Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

ANH  Học viện An ninh nhân dân

HBT  Học viện Báo chí và Tuyên truyền

BPH   Học viện Biên phòng

CSH   Học viện Cảnh sát nhân dân

HCP   Học viện Chính sách và Phát triển

HCA  Học viện Chính trị Công an nhân dân

BVH  Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

UPDATE.35          Học viện Dân tộc

HEH  Học viện Hậu cần

NQH  Học viện Khoa học Quân sự

KQH  Học viện Kỹ thuật Quân sự

NHH  Học viện Ngân hàng

HQT  Học viện Ngoại giao

HVN  Học viện Nông nghiệp Việt Nam

PKH  Học viện Phòng không – Không quân

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ  Học viện Quản lý Giáo dục

YQH  Học viện Quân y

HTC  Học viện Tài chính

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

HTA  Học viện Tòa án

UPDATE.36          Học viện Tư pháp

HYD  Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

DKS  Đại học Kiểm sát Hà Nội

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

LBH  Trường Sĩ quan Pháo binh

HGH  Trường Sĩ quan Phòng hóa

TGH  Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

DCH  Trường Sĩ quan Đặc công

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

BUV  Đại học Anh quốc Việt Nam

BKA  Đại học Bách khoa Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

DKH  Đại học Dược Hà Nội

NHF  Đại học Hà Nội

KTA  Đại học Kiến trúc Hà Nội

QHI   Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHT  Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHX  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

QHF  Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

DMT.HN     Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Ban thông tin,truyền thông Tuyển Sinh Đại Học Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp