Mã Khu vực và Mã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội
Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.
Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Quang Trung-Đống Đa là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.
THÔNG TIN THPT QUANG TRUNG-ĐỐNG ĐA – QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI
Tên trường: THPT Quang Trung-Đống Đa
Mã trường: 074
Tên Tỉnh/TP: Hà Nội
Mã Tỉnh/TP: 01
Tên Huyện/Quận: Quận Đống Đa
Mã Huyện/Quận: 04
Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)
Địa chỉ trường: Số 178 Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây
Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây
Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây
Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây
Mã cụm thi xem ở đây +++==== Làm sao viết đúng mã?
Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.
Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.
Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).
Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội
Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Quang Trung-Đống Đa nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.
Mã Khu vực và Mã Trường THPT Hồng Đức – Huyện Phúc Thọ – Hà Nội
Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Hồng Đức – Huyện Phúc Thọ – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.
Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Hồng Đức là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.
THÔNG TIN THPT HỒNG ĐỨC – HUYỆN PHÚC THỌ – HÀ NỘI
Tên trường: THPT Hồng Đức
Mã trường: 227
Tên Tỉnh/TP: Hà Nội
Mã Tỉnh/TP: 01
Tên Huyện/Quận: Huyện Phúc Thọ
Mã Huyện/Quận: 18
Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)
Địa chỉ trường: Cụm 8 Thôn Ngọc Tảo, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội
Mã đối tượng ưu tiên: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC Vui lòng xem thêm ở đây
Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây
Mã Sở Giáo dục & Đào tạo Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC xem ở đây
Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia xem ở đây
Mã cụm thi xem ở đây Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia
Làm sao viết đúng mã? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.
Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.
Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).
, nhờ sự chỉ đạo và quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền, sự nhiệt tình và tâm huyết trong giáo dục của cán bộ, giáo viên nhà trường, trường đã ngày càng trưởng thành, lớn mạnh đạt được nhiều kết quả tốt và tạo được niềm tin cho nhân dân địa phương gửi gắm con em mình học tập.
Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội
Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Hồng Đức nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh
Mã Khu vực và Mã Trường THPT Ban Mai – Quận Hà Đông – Hà Nội
Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPTMã Khu vực và Mã Trường – Quận Hà Đông – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.
Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Ban Mai là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.
THÔNG TIN THPT BAN MAI – QUẬN HÀ ĐÔNG – HÀ NỘI
Tên trường: THPT Ban Mai
Mã trường: 287
Tên Tỉnh/TP: Hà Nội
Mã Tỉnh/TP: 01
Tên Huyện/Quận: Quận Hà Đông
Mã Huyện/Quận: 15
Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)
Địa chỉ trường: Số 41, đường 19/5, Khu ĐT Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội
Địa chỉ trường: Lô TH4 khu đô thị Văn Phú – P. Phú La – Hà Đông
Mã đối tượng ưu tiên: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia Vui lòng xem thêm ở đây
Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia (Mã đơn vị đăng ký dự thi) Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học xem ở đây
Mã Sở Giáo dục & Đào tạo Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học xem ở đây
Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây
Mã cụm thi xem ở đây Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Làm sao viết đúng mã? Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học
Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.
Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.
Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).
Tham khảo thêm: >>>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội
Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Xa La nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.
Phương thức xét tuyển bằng học bạ THPT ngày càng được nhiều trường đại học – học viện tại thành phố Hồ Chí Minh sử dụng trong các kỳ tuyển sinh của mình. Để giúp bạn có thể tìm ra ngôi trường phù hợp nhất cho mình, chúng tôi đã lên danh sách toàn bộ các trường đại học – học viện xét tuyển bằng học bạ để bạn có thể tham khảo.
1 QSB Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM
2 QST Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM
3 QSX Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
4 QSQ Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM
5 QSC Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM
6 QSK Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)
7 QSY Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM
8 BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM)
9 HHK Học viện Hàng không Việt Nam
10 DMS Trường Đại học Tài chính – Marketing
11 DTT Trường Đại học Tôn Đức Thắng
12 HUI Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
13 DCT Trường Đại học Công Thương TP.HCM
14 GSA Trường Đại học Giao thông vận tải – {Cơ sở TP.HCM}
15 GTS Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM
16 KTS Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM
17 KSA Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
18 DLS Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở TP.HCM)
19 LPS Trường Đại học Luật TP.HCM
20 MTS Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM
21 NHS Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
22 NTS Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)
23 NVS Nhạc viện TP.HCM
24 NLS Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
25 SGD Trường Đại học Sài Gòn
26 DSD Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM
27 SPK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
28 SPS Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
29 STS Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM
30 DTM Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM
31 TDS Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
32 VHS Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
33 YDS Trường Đại học Y Dược TP.HCM
34 TYS Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
35 MBS Trường Đại học Mở TP.HCM
36 DSG Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)
37 DHB Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)
38 DHV Trường Đại học Hùng Vương (*)
39 DKC Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)
40 DNT Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)
41 NTT Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)
42 DVH Trường Đại học Văn Hiến (*)
43 DVL Trường Đại học Văn Lang (*)
44 KTC Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)
45 DTH Trường Đại học Hoa Sen (*)
46 DCG Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định (*)
47 TTQ Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)
48 VGU Trường Đại học Việt – Đức Cơ sở TP.HCM
49 HVC Trường Học Viện Cán Bộ TP.HCM
50 UMT Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)
51 KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)
52 HTN-N Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)
53 HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)
54 DNV.HCM Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)
55 MCA.HCM Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)
56 NTS Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)
57VGU.HCM Trường Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)
58 RMU.HCM Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn
59 FPT.HCM Trường Đại học FPT Hồ Chí Minh
60 TLS Trường Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP.HCM)
Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội
Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc
Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh
Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung
Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam
Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân
Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng
Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp
Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tiền thân là Trường Cao đẳng Dược Hà Nội I, được đổi tên theo quyết định số 191/QĐ-BLĐTBXH, ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Trải qua gần 30 năm phấn đấu, nỗ lực không ngừng, đến nay, Nhà trường đã khẳng định được vị thế là một trong những cơ sở đào tạo nhân lực y tế hàng đầu của cả nước.
Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trường là 178 người, trong đó: 95% số người có trình độ từ đại học trở lên; 12 tiến sỹ, dược sỹ CKII, bác sỹ chuyên khoa cấp II. Cơ cấu tổ chức của Trường được tổ chức khoa học với 06 phòng ban chức năng, 18 khoa và tổ bộ môn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường được đầu tư bài bản, Nhà trường luôn tự hào là một trong số ít các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trang bị đầy đủ các phòng thực hành, thí nghiệm Y Dược đạt chuẩn để phục vụ việc học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên.
Phát huy và kế thừa những thành tích đạt được, hiện nay, ngoài việc chú trọng duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của các mã ngành đã làm nên thương hiệu đặc biệt của Nhà trường như: Dược, Dược học cổ truyền, Y học cổ truyền, Dinh dưỡng – Tiết chế …, Nhà trường còn mở thêm một số mã ngành mới như: Điều dưỡng, Chăm sóc sắc đẹp … nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Tập thể sư phạm Nhà trường luôn quyết tâm nỗ lực xây dựng phát triển Trường thành một cơ sở đào tạo Y – Dược có uy tín, chất lượng hàng đầu trong hệ thống đào tạo nhân lực Y tế của cả nước; xứng đáng là “Nơi khởi đầu cho tương lai tươi sáng” của các thế hệ sinh viên.
Tên trường: Cao đẳng Y Hà Nội
Mã trường: CDD0122
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao Đẳng, Hệ trung cấp. Đào tạo liên thông, văn bằng 2
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp
Địa chỉ: Số 20 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội (đối diện ĐH Y Hà Nội)
Địa chỉ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Cơ sở tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Email: truongcaodangyhn@gmail.com
Website: https://truongcaodangyhanoi.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/truongcaodangyhn
Trường Cao đẳng Y Hà Nội Được thành lập ngày 25 tháng 1 năm 2013, do Bộ trưởng Bộ Lao động ký quyết định thành lập. Trường được lập ra với nhiệm vụ không ngừng đào tạo bồi dưỡng nhân tài về các chuyên ngành dược, Điều dưỡng, thẩm mỹ,… Với các trình độ trung cấp cao đẳng, liên thông, văn bằng 2.
Trường có trụ sở đào tạo bao gồm hai cơ sở tại Hà Nội. Trong những năm qua, trường luôn có một hệ thống quản lý rất tốt các nguồn kinh phí, đầu tư các thiết bị bị hiện đại để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên và giảng viên. Luôn đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng khuôn viên, tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ việc học tập.
Là một trường cao đẳng trẻ, được hình thành trong quá trình xã hội hóa, Cao đẳng Y Hà Nội sở hữu một đội ngũ nhân viên cán bộ có chất lượng rất tốt. Sở hữu một hệ thống kiến thức dày dặn, cùng kỹ năng sống và đạo đức nghề nghiệp to lớn. Giảng viên của trường đang mỗi ngày một học hỏi thêm.
Không chỉ dừng lại ở đào tạo cao đẳng, trường còn mở ra các chương trình liên kết, đào tạo liên thông lên đại học, với các trường đại học uy tín và chất lượng như Học viện Quân Y, Đại học Y dược Hải Phòng
òng,…. hãy cấp chương trình đưa du học sinh ra ngoài nước, liên kết với Nhật, Hàn Quốc, Singapore,… để tạo cơ hội I học hỏi và trải nghiệm cho sinh viên.
Chính vì thế, mà chất lượng sinh viên tại trường Cao đẳng Y Hà Nội luôn được đề cao và đánh giá tốt tại các cơ sở y tế trong và ngoài nước. điều này làm số lượng sinh viên mỗi năm một tăng.
KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)
NHB Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)
DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)
UPDATE.36 Học viện Tư pháp
CSH Học viện Cảnh sát nhân dân
HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân
UPDATE.35 Học viện Dân tộc
LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London
DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
RMU Đại học RMIT (Cơ sở Hà Nội)
MHN Đại học Mở Hà Nội (Cơ sở Hưng Yên)
GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)
GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)
GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)
DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)
DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)
DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)
DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)
MDA.HN Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)
NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)
NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)
SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)
LAH Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)
FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)
TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền
HCP Học viện Chính sách và Phát triển
BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
HCH Học viện Hành chính Quốc gia
HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam
HTN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam
HTA Học viện Tòa án
HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung
GNT Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội
TDH Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội
TLA Đại học Thủy Lợi
TDD Đại học Thành Đô
FBU Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
RMU Đại học RMIT
SKD Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
DTA Đại học Phenikaa
MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
MCA Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở Hà Nội)
NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)
HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam
HTN Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
HTA Học viện Tòa án
QHL Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)
DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội
QHS Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Bắc Ninh)
QHE Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)
DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)
DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)
DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)
MDA.HN Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)
DNV.HN Đại học Nội vụ Hà Nội
GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)
GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)
GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)
DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)
DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)
DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)
DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)
DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)
DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)
DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)
DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)
DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Hoà Bình)
SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)
SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
DVB Trường Đại học Việt Bắc (*)
YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình
THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)
DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)
DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)
DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)
DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)
UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)
DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)
DDB Trường Đại học Thành Đông (*)
DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)
>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội
>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc
>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên
>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM
>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam
>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội
Tổng hợp: Tuyển Sinh Trực Tuyến
ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH “XÂY DỰNG” UY TÍN TRÊN TOÀN QUỐC
[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.
1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?
Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
Ví dụ: 7510102
Giải thích nguyên tắc gán mã:
Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I
Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II
Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III
2 chữ số cuối cùng: 751 là mã ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ Thuật
Như vậy, 7510102 là mã ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học – cho biết: Dự thảo này xuất phát từ việc quy định phải phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (“ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học” điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật số 34).
Sự thay đổi này dẫn đến việc cần thiết xây dựng lại và ban hành mới hàng loạt văn bản dưới Luật, trong đó có Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ở các trình độ của giáo dục đại học.
Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG gồm có các ngành:
| Mã ngành | Tên ngành |
| 7510101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
| 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
| 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
| 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông |
| 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
Dự thảo được xây dựng có tính kế thừa các ngành đã có trong hai thông tư về Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học (Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017) và Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2021) và phát triển thêm các quy định chặt chẽ hơn cho việc bổ sung các ngành mới, ngành đề nghị đổi tên, ngành đề nghị sửa mã số vào Danh mục.
Hai danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV được xây dựng trên cơ sở quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó các ngành đào tạo được mã hoá theo trình độ đào tạo (mã cấp I), lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) và ngành đào tạo (mã cấp IV).
Mã cấp I đến cấp III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ LĐ,TB&XH) quy định đến mã cấp IV. Mã cấp V do các cơ sở giáo dục đại học phát triển và quản lý.
Nếu như trước đây, hai Thông tư 24 và 25 chỉ là sự liệt kê các ngành, thì với Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành sắp tới là cơ sở để các cơ sở đào tạo soi chiếu vào làm kim chỉ nam trong việc phân loại, thống kê, phát triển các ngành và chương trình đào tạo trong giáo dục đại học,
Đồng thời là căn cứ để xây dựng và thực hiện các quy định về mở ngành, tuyển sinh, liên thông trong đào tạo, công nhận văn bằng trong giáo dục đại học và là căn cứ để xây dựng chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục đại học.
Theo Vụ Giáo dục Đại học, hằng năm trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, căn cứ theo các điểm của Thông tư quy định, Bộ GD&ĐT sẽ cập nhật các ngành mới, ngành đổi tên, sửa mã số vào Danh mục thống kê.
Đây là điểm mới linh hoạt quan trọng để các cơ sở đào tạo có nguyên tắc, tiêu chí về bổ sung, chỉnh sửa các ngành trong Danh mục thống kê. Để đáp ứng cho sự phát triển ngành nghề trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học tự chủ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo sự điều tiết vĩ mô và quản lý Nhà nước.
Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.
Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.
Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!
Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược.
Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.
Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.
Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.
Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.
Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:
Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:
Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)
Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)
Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)
Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)
Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)
Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.
Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.
Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:
01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.
02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.
02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.
02 Bản sao Giấy khai sinh
02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.
02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.
02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.
02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.
01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).
Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.
Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:
Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM
Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.
Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM
Hỗ trợ vay vốn sinh viên;
Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.
Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.
Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:
Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423
Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858








