Trường trung học phổ thông Đông Anh – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Đông Anh – Huyện Đông Anh – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Đông Anh – Huyện Đông Anh – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Đông Anh là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT ĐÔNG ANH – HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Đông Anh

Mã trường: 025

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Đông Anh

Mã Huyện/Quận: 13

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Tổ 18, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây- Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Đông Anh nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Quang Trung – Đống Đa Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Quang Trung-Đống Đa là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT QUANG TRUNG-ĐỐNG ĐA – QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Quang Trung-Đống Đa

Mã trường: 074

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Đống Đa

Mã Huyện/Quận: 04

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 178 Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây +++==== Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Quang Trung-Đống Đa nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Hồng Đức – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Hồng Đức – Huyện Phúc Thọ – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Hồng Đức – Huyện Phúc Thọ – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Hồng Đức là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT HỒNG ĐỨC – HUYỆN PHÚC THỌ – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Hồng Đức

Mã trường: 227

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Phúc Thọ

Mã Huyện/Quận: 18

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Cụm 8 Thôn Ngọc Tảo, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC  Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Làm sao viết đúng mã? Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

, nhờ sự chỉ đạo và quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền, sự nhiệt tình và tâm huyết trong giáo dục của cán bộ, giáo viên nhà trường, trường đã ngày càng trưởng thành, lớn mạnh đạt được nhiều kết quả tốt và tạo được niềm tin cho nhân dân địa phương gửi gắm con em mình học tập.

Tham khảo thêm:  >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Hồng Đức nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh

Trường trung học phổ thông Ban Mai – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Ban Mai – Quận Hà Đông – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPTMã Khu vực và Mã Trường – Quận Hà Đông – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Ban Mai là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT BAN MAI – QUẬN HÀ ĐÔNG – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Ban Mai

Mã trường: 287

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hà Đông

Mã Huyện/Quận: 15

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 41, đường 19/5, Khu ĐT Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội

Địa chỉ trường: Lô TH4 khu đô thị Văn Phú – P. Phú La – Hà Đông

Mã đối tượng ưu tiên: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

Làm sao viết đúng mã? Danh Sách tổng hợp các khối thi, mã tổ hợp môn các khối thi Đại học

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Xa La nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Đại Học – HV Xét học bạ khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

Phương thức xét tuyển bằng học bạ THPT ngày càng được nhiều trường đại học – học viện tại thành phố Hồ Chí Minh sử dụng trong các kỳ tuyển sinh của mình. Để giúp bạn có thể tìm ra ngôi trường phù hợp nhất cho mình, chúng tôi đã lên danh sách toàn bộ các trường đại học – học viện xét tuyển bằng học bạ để bạn có thể tham khảo.

1  QSB     Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

2  QST      Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM

3 QSX        Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

4 QSQ        Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

5 QSC        Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

6 QSK     Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

7 QSY     Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM

8 BVS      Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM)

9  HHK     Học viện Hàng không Việt Nam

10 DMS   Trường Đại học Tài chính – Marketing

11 DTT    Trường Đại học Tôn Đức Thắng

12  HUI   Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

13  DCT    Trường Đại học Công Thương  TP.HCM

14   GSA   Trường Đại học Giao thông vận tải – {Cơ sở TP.HCM}

15   GTS   Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM

16   KTS   Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM

17   KSA    Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

18  DLS     Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở TP.HCM)

19  LPS     Trường Đại học Luật TP.HCM

20  MTS     Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM

21  NHS     Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

22   NTS    Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

23   NVS     Nhạc viện TP.HCM

24  NLS     Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

25  SGD     Trường Đại học Sài Gòn

26  DSD     Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM

27  SPK     Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

28  SPS     Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

29  STS     Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM

30  DTM     Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM

31  TDS     Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM

32  VHS     Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

33  YDS     Trường Đại học Y Dược TP.HCM

34  TYS     Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

35  MBS     Trường Đại học Mở TP.HCM

36 DSG       Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)

37 DHB       Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

38 DHV       Trường Đại học Hùng Vương (*)

39  DKC      Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)

40 DNT       Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)

41 NTT       Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

42 DVH       Trường Đại học Văn Hiến (*)

43  DVL       Trường Đại học Văn Lang (*)

44  KTC      Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

45  DTH       Trường Đại học Hoa Sen (*)

46 DCG       Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định (*)

47 TTQ       Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

48 VGU      Trường Đại học Việt – Đức Cơ sở TP.HCM

49 HVC      Trường Học Viện Cán Bộ TP.HCM

50 UMT      Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)

51 KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

52 HTN-N Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

53 HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

54 DNV.HCM Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)

55 MCA.HCM Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)

56 NTS Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

57VGU.HCM  Trường Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)

58 RMU.HCM Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn

59 FPT.HCM Trường Đại học FPT Hồ Chí Minh

60 TLS Trường Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP.HCM)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tiền thân là Trường Cao đẳng Dược Hà Nội I, được đổi tên theo quyết định số 191/QĐ-BLĐTBXH, ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Trải qua gần 30 năm phấn đấu, nỗ lực không ngừng, đến nay, Nhà trường đã khẳng định được vị thế là một trong những cơ sở đào tạo nhân lực y tế hàng đầu của cả nước.

Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trường là 178 người, trong đó: 95% số người có trình độ từ đại học trở lên; 12 tiến sỹ, dược sỹ CKII, bác sỹ chuyên khoa cấp II. Cơ cấu tổ chức của Trường được tổ chức khoa học với 06 phòng ban chức năng, 18 khoa và tổ bộ môn.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường được đầu tư bài bản, Nhà trường luôn tự hào là một trong số ít các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trang bị đầy đủ các phòng thực hành, thí nghiệm Y Dược đạt chuẩn để phục vụ việc học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên.

Phát huy và kế thừa những thành tích đạt được, hiện nay, ngoài việc chú trọng duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của các mã ngành đã làm nên thương hiệu đặc biệt của Nhà trường như: Dược, Dược học cổ truyền, Y học cổ truyền, Dinh dưỡng – Tiết chế …, Nhà trường còn mở thêm một số mã ngành mới như: Điều dưỡng, Chăm sóc sắc đẹp … nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Tập thể sư phạm Nhà trường luôn quyết tâm nỗ lực xây dựng  phát triển Trường thành một cơ sở đào tạo Y – Dược có uy tín, chất lượng hàng đầu trong hệ thống đào tạo nhân lực Y tế của cả nước; xứng đáng là “Nơi khởi đầu cho tương lai tươi sáng” của các thế hệ sinh viên.

Cao đẳng Y Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y Hà Nội
Mã trường: CDD0122
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao Đẳng, Hệ trung cấp. Đào tạo liên thông, văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 20 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội (đối diện ĐH Y Hà Nội)

Địa chỉ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Cơ sở tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Email: truongcaodangyhn@gmail.com
Website: https://truongcaodangyhanoi.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/truongcaodangyhn
Trường Cao đẳng Y Hà Nội Được thành lập ngày 25 tháng 1 năm 2013, do Bộ trưởng Bộ Lao động ký quyết định thành lập. Trường được lập ra với nhiệm vụ không ngừng đào tạo bồi dưỡng nhân tài về các chuyên ngành dược, Điều dưỡng, thẩm mỹ,… Với các trình độ trung cấp cao đẳng, liên thông, văn bằng 2.

Trường có trụ sở đào tạo bao gồm hai cơ sở tại Hà Nội. Trong những năm qua, trường luôn có một hệ thống quản lý rất tốt các nguồn kinh phí, đầu tư các thiết bị bị hiện đại để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên và giảng viên. Luôn đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng khuôn viên, tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ việc học tập.
Là một trường cao đẳng trẻ, được hình thành trong quá trình xã hội hóa, Cao đẳng Y Hà Nội sở hữu một đội ngũ nhân viên cán bộ có chất lượng rất tốt. Sở hữu một hệ thống kiến thức dày dặn, cùng kỹ năng sống và đạo đức nghề nghiệp to lớn. Giảng viên của trường đang mỗi ngày một học hỏi thêm.
Không chỉ dừng lại ở đào tạo cao đẳng, trường còn mở ra các chương trình liên kết, đào tạo liên thông lên đại học, với các trường đại học uy tín và chất lượng như Học viện Quân Y, Đại học Y dược Hải Phòng
òng,…. hãy cấp chương trình đưa du học sinh ra ngoài nước, liên kết với Nhật, Hàn Quốc, Singapore,… để tạo cơ hội I học hỏi và trải nghiệm cho sinh viên.
Chính vì thế, mà chất lượng sinh viên tại trường Cao đẳng Y Hà Nội luôn được đề cao và đánh giá tốt tại các cơ sở y tế trong và ngoài nước. điều này làm số lượng sinh viên mỗi năm một tăng.

Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

NQH Học viện Khoa học Quân sự

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)

NHB     Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự

BPH  Học viện Biên phòng

UPDATE.36        Học viện Tư pháp

CSH  Học viện Cảnh sát nhân dân

HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân

UPDATE.35 Học viện Dân tộc

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

RMU Đại học RMIT (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội (Cơ sở Hưng Yên)

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

NTH.HN     Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH  Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

SKH.HD     Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

FPT   Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HTN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

HNM Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA  Đại học Thủy Lợi

DTL  Đại học Thăng Long

TDD  Đại học Thành Đô

FBU  Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

RMU Đại học RMIT

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

DTA  Đại học Phenikaa

MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

MCA Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở Hà Nội)

NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

HTA  Học viện Tòa án

QHL  Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

YTC Đại học Y tế Công cộng

VHH Đại học Văn hóa Hà Nội

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

SPH Đại học Sư phạm Hà Nội

QHS  Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Bắc Ninh)

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

LNH  Đại học Lâm nghiệp

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

LPH  Đại học Luật Hà Nội

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội

NTU  Đại học Nguyễn Trãi

DNV.HN    Đại học Nội vụ Hà Nội

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Hoà Bình)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Việt Bắc (*)

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Tuyển Sinh Trực Tuyến

Nhóm ngành XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG tại khu vực phía TP.Hà Nội

ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH “XÂY DỰNG” UY TÍN TRÊN TOÀN QUỐC

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7510102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 751 là mã ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ Thuật

Như vậy,  7510102 là mã ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học – cho biết: Dự thảo này xuất phát từ việc quy định phải phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (“ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học” điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật số 34).

Sự thay đổi này dẫn đến việc cần thiết xây dựng lại và ban hành mới hàng loạt văn bản dưới Luật, trong đó có Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ở các trình độ của giáo dục đại học.

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Dự thảo được xây dựng có tính kế thừa các ngành đã có trong hai thông tư về Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học (Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017) và Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2021) và phát triển thêm các quy định chặt chẽ hơn cho việc bổ sung các ngành mới, ngành đề nghị đổi tên, ngành đề nghị sửa mã số vào Danh mục.

Hai danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV được xây dựng trên cơ sở quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó các ngành đào tạo được mã hoá theo trình độ đào tạo (mã cấp I), lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) và ngành đào tạo (mã cấp IV).

Mã cấp I đến cấp III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ LĐ,TB&XH) quy định đến mã cấp IV. Mã cấp V do các cơ sở giáo dục đại học phát triển và quản lý.

Nếu như trước đây, hai Thông tư 24 và 25 chỉ là sự liệt kê các ngành, thì với Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành sắp tới là cơ sở để các cơ sở đào tạo soi chiếu vào làm kim chỉ nam trong việc phân loại, thống kê, phát triển các ngành và chương trình đào tạo trong giáo dục đại học,

Đồng thời là căn cứ để xây dựng và thực hiện các quy định về mở ngành, tuyển sinh, liên thông trong đào tạo, công nhận văn bằng trong giáo dục đại học và là căn cứ để xây dựng chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục đại học.

Theo Vụ Giáo dục Đại học, hằng năm trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, căn cứ theo các điểm của Thông tư quy định, Bộ GD&ĐT sẽ cập nhật các ngành mới, ngành đổi tên, sửa mã số vào Danh mục thống kê.

Đây là điểm mới linh hoạt quan trọng để các cơ sở đào tạo có nguyên tắc, tiêu chí về bổ sung, chỉnh sửa các ngành trong Danh mục thống kê. Để đáp ứng cho sự phát triển ngành nghề trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học tự chủ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo sự điều tiết vĩ mô và quản lý Nhà nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược. 

Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.

Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.

Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:

Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:

Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)

Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)

Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)

Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)

Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)

Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.

Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.

Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:

01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.

02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.

02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.

02 Bản sao Giấy khai sinh

02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.

02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.

02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.

02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.

01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).

Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.

Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:

Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM

Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.

Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM

Hỗ trợ vay vốn sinh viên;

Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.

Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.

Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:

Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423

Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858