Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn). Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

Đại học Hà Nội University

Tên trường: Đại học Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha Noi University

Mã trường: NHF

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên kết nước ngoài

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

SĐT: (024) 38544338

Email: hanu@hanu.edu.vn

Website: https://hanu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/www.hanu.vn/

Trường Đại học Hà Nội đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thành thạo ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo xu thế hội nhập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội và của đất nước.

Tầm nhìn HANU Ha Noi University

Đến năm 2045, Trường Đại học Hà Nội trở thành đại học đa ngành định hướng ứng dụng, nằm trong tốp đầu của Việt Nam, có danh tiếng ở khu vực Châu Á.

Giá trị cốt lõi HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội coi trọng tính năng động, sáng tạo, trách nhiệm, phản biện, và thích ứng. Chúng tôi cam kết xây dựng môi trường học tập và làm việc mà ở đó các giá trị này luôn được khuyến khích và dung dưỡng.

Năng động HANU Ha Noi University

Chủ động, tích cực, dám nghĩ, dám làm. Năng động dẫn lối hành động tích cực, làm việc nhiệt huyết, nỗ lực cao nhất nhằm thực hiện tốt những công việc đã định. Năng động giúp cá nhân nhìn ra cơ hội trong nhiều tình huống.

Sáng tạo HANU Ha Noi University

Sáng tạo là sự thách thức giới hạn bản thân, nghiên cứu, phân tích, thử nghiệm, điều chỉnh, tìm tòi cái mới dựa trên cái đã có để tạo ra những giá trị và tiện ích mới.

Trách nhiệm HANU Ha Noi University

Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội, môi trường thiên nhiên, với công việc và lời nói. Không đỗ lỗi và luôn tôn trọng nỗ lực của bản thân và sự cố gắng của người khác.

Phản biện HANU Ha Noi University

Phản biện là năng lực suy luận logic; nhận thức linh hoạt, đa chiều, toàn cảnh; đánh giá thông tin một cách khách quan, có trách nhiệm; xác định và sử dụng thông tin có độ tin cậy trong một không gian biến đổi liên tục và ngày càng phức tạp.

Thích ứng HANU Ha Noi University

Thích ứng là sự linh hoạt, điều chỉnh của cá nhân để hòa nhập và thích nghi nhanh với sự thay đổi.

Triết lý giáo dục của Trường:HANU Ha Noi University

Triết lý giáo dục của Trường Đại học Hà Nội là học để chuyển đổi (learn to transform). Trường Đại học Hà Nội đào tạo người học có năng lực chuyên môn và các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết của thời đại, thực hành đổi mới sáng tạo và thích ứng linh hoạt, để phát triển bản thân và mang lại những thay đổi tích cực nơi người khác.

Mục tiêu giáo dục:HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội đào tạo người học trở thành công dân có trách nhiệm, đề cao bản sắc dân tộc và giá trị con người Việt Nam khi hội nhập thế giới; có năng lực chuyên môn vững vàng, thành thạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý trong lĩnh vực được đào tạo, phục vụ nhu cầu xã hội. Có khả năng tự học và khát vọng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ. Thực hành năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc và môi trường sống xung quanh. Có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phồn thịnh của quốc gia, dân tộc.

Slogan:HANU Ha Noi University

Trường Đại học Hà Nội lan toả thông điệp về giá trị phát triển thông qua khẩu hiệu hành động (slogan): HANU brings you to the world/HANU đưa sinh viên ra thế giới. Slogan này cũng chính là quan điểm, triết lý phát triển bền vững của Trường.Về tổ chức bộ máy, đến năm 2030, Trường Đại học Hà Nội hoàn thành chuyển đổi từ trường đại học thành ĐẠI HỌC có mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả gồm 3 cấp: (i) đại học, (ii) các trường thành viên/viện nghiên cứu/đơn vị đào tạo và quản lý thuộc đại học, và (iii) các đơn vị thuộc trường thành viên. Đại học Hà Nội có các đơn vị thuộc và trực thuộc, mô hình quản trị và quản lý hiện đại, tinh gọn và hiệu quả.
Về đào tạo, Trường Đại học Hà Nội thực hiện mô hình đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam phù hợp với hệ thống đào tạo quốc tế gồm các trình độ đại học (cử nhân) và sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) với cơ cấu giữa các trình độ đào tạo đạt tỷ lệ 50:15:5. Các trình độ và hình thức đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế, đáp ứng thị trường lao động và xu hướng phát triển kinh tế – xã hội. Đào tạo trình độ đại học là nền tảng của Trường với số lượng lớn nhất; Đào tạo trình độ thạc sĩ chú trọng tính liên ngành đáp ứng nhanh và sát nhất với nhu cầu thực tiễn. Đào tạo bậc tiến sĩ mang tính chất tinh hoa, hướng tới việc phát triển một đội ngũ các giảng viên, nhà khoa học cho các trường đại học, các viện nghiên cứu.

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Tên trường: Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University – Lao Cai Campus

Mã trường: DTP

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Các khóa đào tạo ngắn hạn

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Mã trường: DTPTên viết tắt: PHĐHTNTLC

Tên tiếng Việt: Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào CaiTên tiếng Anh: THAI NGUYEN UNIVERSITY – LAO CAI CAMPUS

Website: www.laocai.tnu.edu.vnEmail: vanphong.phdhtn@tnu.edu.vn

Điện thoại: 02143 859 299Hotline: 02143 859 299

Địa chỉ: Tổ 13, Phường Bình Minh, TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Website: http://laocai.tnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/phanhieudaihocthainguyentailaocai

Thực hiện Kế hoạch số 116/KH-PHLC, ngày 01/11/2023 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai đã tổ chức hội nghị công bố Quyết định bổ nhiệm viên chức quản lý; Quyết định chuyển đổi viên chức quản lý; Quyết định giao phụ trách đơn vị. Dự hội nghị có PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Phân hiệu, TS. Vũ Thị Bình – Phó Bí thư Đảng uỷ, Phó Giám đốc Phân hiệu cùng Lãnh đạo các Phòng, Khoa, Trung tâm, đoàn thể của Phân hiệu.

Ban Giám đốc chúc mừng các đồng chí được bổ nhiệm

Tại Hội nghị, PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Phân hiệu đã trao các Quyết định và chúc mừng các đồng chí được bổ nhiệm. Giám đốc đánh giá cao năng lực, kinh nghiệm công tác của các đồng chí được bổ nhiệm; đồng thời đề nghị các đồng chí trên cương vị công tác mới sẽ tiếp tục phát huy năng lực, sở trường, kinh nghiệm, nêu cao tinh thần trách nhiệm, không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, cùng với tập thể cán bộ, viên chức, người lao động Phân hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Phân hiệu trao Quyết định bổ nhiệm cho ThS. Nông Hạnh Phúc – Phó Trưởng phòng Phòng Công tác Học sinh sinh viên

PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Phân hiệu trao Quyết định giao phụ trách đơn vị cho ThS Lưu Thị Thanh Mai – Phó Trưởng Khoa phụ trách Khoa Các Khoa học liên ngành

PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Phân hiệu trao Quyết định chuyển đổi viên chức quản lý cho ThS. Nguyễn Thuý Hà – Phó Trưởng Khoa Các Khoa học liên ngành

Sau khi nhận Quyết định, đồng chí Nông Hạnh Phúc, tân Phó Trưởng phòng phòng Công tác Học sinh sinh viên đại diện các đồng chí được bổ nhiệm đã bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Đảng ủy, Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, viên chức và người lao động đã ủng hộ và tín nhiệm. Trên cương vị mới, xin hứa sẽ đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, nỗ lực cố gắng, cống hiến hết mình, thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao./

Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên

Tên trường: Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên

Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University Of Science (TNUS)

Mã trường: DTZ

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Hợp tác quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

SĐT: (0208) 3-904-315

Email: contact@tnus.edu.vn.

Website: http://tnus.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHKHDHTN/

Giá trị cốt lõi: CHẤT LƯỢNG – TRÁCH NHIỆM – NHÂN VĂN – SÁNG TẠO Thai Nguyen University Of Science (TNUS)

Chất lượng: Trường Đại học Khoa học luôn chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng dịch vụ nhằm tạo lên giá trị bền vững phục vụ cộng đồng. Mục tiêu của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực tốt nhất, tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến, cung cấp các dịch vụ có chất lượng tốt nhất cho xã hội.

Trách nhiệm: Sự phát triển của Trường Đại học Khoa học và vì sự phát triển của cộng đồng. Các chương trình đào tạo, các công trình nghiên cứu và các dịch vụ của nhà trường được phát triển xuất phát từ thực tiễn và nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của cộng đồng.

Nhân văn: Trường Đại học Khoa học luôn hướng đến các lợi ích, giá trị và phẩm cách của con người trong xã hội. Các chương trình đào tạo của nhà trường đều hướng đến đào tạo con người toàn diện về đức, trí, thể, mỹ.

Sáng tạo: Với đặc thù của mình, Trường Đại học Khoa học luôn thúc đẩy sự sáng tạo của người học, của cán bộ, giảng viên nhằm tạo ra những giá trị mới, những sản phẩm khoa học, công nghệ tiên tiến.

 Triết lý giáo dục: TOÀN DIỆN – KHAI PHÓNG – HỘI NHẬP

Toàn diện: Trường Đại học Khoa học cung cấp nhiều Chương trình đào tạo thuộc đa ngành, đa lĩnh vực, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội và nhân văn, từ định hướng nghiên cứu đến định hướng ứng dụng. Tại Trường Đại học Khoa học, người học được cung cấp một nền tảng kiến thức rộng, những kỹ năng thiết yếu, những cảm nhận mạnh mẽ về các giá trị đạo đức, tính tự chủ và trách nhiệm. Thông qua chương trình đào tạo và chương trình dạy học, người học được kết hợp giữa học tập và trải nghiệm nhằm đạt được các chuẩn đầu ra cần thiết cho công việc và cuộc sống.

Khai phóng: Trường Đại học Khoa học hướng đến việc phát triển tối đa tiềm năng của mỗi người học và trang bị cho họ những kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết, giúp họ luôn sẵn sàng cho một thế giới phức tạp, đa dạng và luôn thay đổi. Tại trường Đại học Khoa học, người học được khuyến khích phát triển tư duy phản biện và tự do của mình.

Hội nhập: Trường Đại học Khoa học xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận với các chuẩn quốc tế, liên kết quốc tế, các chương trình đào tạo đa văn hóa. Tại trường Đại học Khoa học, người học được trang bị kiến thức ngoại ngữ, được tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi học thuật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng của xã hội.

Chức năng Thai Nguyen University Of Science (TNUS)

Trường Đại học Khoa học đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn ở khu vực trung du, miền núi phía Bắc và cả nước. Trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Nhiệm vụ Thai Nguyen University Of Science (TNUS)

Đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực miền núi phía Bắc và cả nước;

Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

Quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất và các mặt công tác khác theo quy định của Đại học Thái Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chính phủ;Là đơn vị dự toán và kế toán hành chính sự nghiệp cấp 3 thuộc Đại học Thái Nguyên

Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST)

Tên trường: Đại học Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Tên tiếng Anh: Thanh Hoa University of Culture, Sports and Tourism (TUCST)

Mã trường: DVD

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: Số 561 Quang Trung 3, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hóa

Cơ sở 2: Số 20 Nguyễn Du, P. Điện Biên, TP. Thanh Hóa 

SĐT: (0237) 3953 388 – (0237) 3857 421 – (0237) 3728 883

Email: dhvhttdlth@gmail.com

Website: http://www.dvtdt.edu.vn/

Facebook:www.facebook.com/dvtdt.edu.vn/

Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa là trường đại học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thanh Hóa và quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa tiền thân là Trường Văn hóa Nghệ thuật đào tạo cán bộ nghiệp vụ văn hoá nghệ thuật cho tỉnh Thanh Hóa trở thành một trường đại học đa ngành có nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học lĩnh vực văn hóa  – nghệ thuật, thể thao và du lịch cho vùng Bắc Trung Bộ và Nam sông Hồng.

     – Ngày 09/3/1967 Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Thanh Hóa ký quyết định thành lập trường Sơ cấp Văn hóa – Nghệ thuật thuộc Ty Văn hóa – Thông tin tỉnh Thanh Hóa. Các khóa đào tạo về các bộ môn kịch, chèo, tuồng, cải lương, thông tin cổ động tổng hợp, ca múa nhạc, kẻ vẽ thông tin cổ động của Trường đã cung cấp một lực lượng cán bộ văn hoá thông tin phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam.

     – Ngày 05/10/1978, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ký Quyết định số 918/THCN-TC nâng cấp Trường Sơ cấp Văn hóa Nghệ thuật thành Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa – Thông tin Thanh Hóa.

     – Ngày 25/8/2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Quyết định số 4765/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật Thanh Hóa trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hóa.

16 Ngành đào tạo Đại học liên thông chính quy và liên thông vừa làm vừa học: Ngành Quản lý Văn hóa, Ngành Thông tin Thư viện, Ngành Công tác Xã hội, Ngành Du lịch, Ngành Quản trị Khách sạn, Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Ngành Giáo dục Mầm non, Ngành Thanh nhạc, Ngành Sư phạm Âm nhạc, Ngành Sư phạm Mỹ thuật, Ngành Thiết kế Thời trang, Ngành Đồ họa, Ngành Quản lý Nhà nước, Ngành Luật, Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngành Quản lý Thể dục thể thao.
+ 03 Ngành đào tạo Trung cấp năng khiếu: Thanh nhạc, Biểu diễn Nhạc cụ Phương tây, Hội họa.

     – Ngày 22/7/2011, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số 1221/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa).

     Với bề dày truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích và có nhiều đóng góp quan trọng cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: HSSV Nhà trường liên tục đạt giải cao tại các hội thi tiếng hát HSSV các trường chuyên nghiệp, các trường văn hoá nghệ thuật toàn quốc, giọng hát hay trên sóng truyền hình, giải Sao Mai toàn quốc; hội thi, triển lãm mỹ thuật cấp tỉnh, khu vực và quốc tế; giành nhiều huy chương tại các giải thể thao trong Đại hội thể thao toàn quốc, Đại hội thể thao Đông Nam Á – SEA Games, giải vô địch Pencak Silat Thế giới… Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã được ghi nhận và đánh giá cao. Chất lượng quản lý đào tạo ngày được tăng cường tương xứng với vị thế phát triển của Nhà trường và yêu cầu của xã hội.

Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Tên trường: Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University Physical Education and Sports

Mã trường: TDH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Cao học – Liên thông

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ : Phụng Châu – Chương Mỹ – Hà Nội

 SĐT: (024) 33866 058 – Fax: (024) 33866 598

 Email : tdh@moet.edu.vn; hoặc tuyensinh.tdh@gmail.com

Website: http://dhsptdtthanoi.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/SPTDTTHN/

Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội là trường đại học công lập, thành lập năm 1961, tiền thân là trường TDTT, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Là trường đầu tiên tại Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo giáo viên TDTT trình độ đại học và sau đại học; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên TDTT; Nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục thể chất; Đào tạo kiến thức quốc phòng và an ninh cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp khu vực Hà Nội.

63 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng chục nghìn giáo viên giáo dục thể chất, cán bộ TDTT trong nước và quốc tế; đào tạo hàng trăm nghìn sinh viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường đại học, cao đẳng khu vực Hà Nội; hoàn thành hàng trăm công trình nghiên cứu khoa học, trong đó có nhiều công trình khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, công bố hàng trăm bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín trong nước và trên thế giới, khẳng định uy tín, vị thế của trường đầu ngành về lĩnh vực giáo dục thể chất ở Việt Nam, được Đảng, Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba; được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục

Hiện trường sở hữu cơ sở vật chất gồm khu học tập, nghiên cứu và làm việc được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại với tổng diện tích trên 14 hecta tại huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội. Với giá trị cốt lõi: “Chất lượng – Mô phạm – Sáng tạo – Bền vững” trong vận hành và phát triển, Nhà trường đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030 trở thành trường đa ngành, có uy tín về đào tạo sư phạm giáo dục thể chất, thể dục thể thao; giáo dục quốc phòng và an ninh; chăm sóc sức khỏe, đào tạo tài năng thể thao; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng. Đến nay các mục tiêu cơ bản đã đảm bảo, trong đó 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn, với 03 phó giáo sư; trên 20 tiến sĩ; 05 giảng viên cao cấp; 70 giảng viên chính; trên 10 trọng tài quốc gia, quốc tế.

Quy mô đào tạo của trường ở thời điểm hiện tại trên 2.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. Các chương trình đào tạo của Trường được thiết kế mở đáp ứng tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu đa dạng của người học và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu của xã hội về lĩnh vực Giáo dục thể chất, TDTT theo các cấp độ từ bậc đào tạo đại học đến sau đại học (bao gồm thạc sỹ và tiến sỹ). Hiện ở bậc đại học trường đào tạo các chuyên ngành: Điền kinh; Thể dục; Bóng đá; Bóng chuyền; Bóng rổ; Bóng bàn; Cầu lông; Quần vợt; Đá cầu; Võ thuật; Bơi lội; Cờ vua; Y học thể thao và đang mở thêm một số ngành mới để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của xã hội như: Giáo dục quốc phòng và an ninh… ngoài ra tiến hành mở trường phổ thông thực hành năng khiếu TDTT; thành lập viện nghiên cứu ứng dụng TDTT, chăm sóc sức khỏe….

Đến nay, trường tự hào là sở sở giáo dục uy tín nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục thể chất, TDTT, hằng năm trường có 100% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, trong đó có trên 95% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng với chuyên ngành được đào tạo; hằng năm là đơn vị đăng cai nhiều giải thi đấu thể thao toàn quốc và khu vực, được các bộ ngành, tỉnh thành tin tưởng mời dàn dựng, đạo diễn tổ chức các chương trình đồng diễn, các sự kiện văn hóa, TDTT, hội thảo, hội nghị cấp quốc gia và khu vực…

Và cũng chính điều đó, uy tín vị thế của Nhà trường đã được thế giới công nhận thông qua việc thiết lập, tạo mối quan hệ với hầu hết các trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục thể chất, TDTT với triết lý giáo dục “cùng nhau kiến tạo cơ hội” cho sự nghiệp phát triển TDTT.

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên trường: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên tiếng Anh: Bac Ninh Sport University

Mã trường: TDB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Trang Hạ, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3831.609

Fax: 0222.383.2550 – 0989088845

Email: dhtdttbn@upes1.edu.vn Email:  info@fscvietnam.com

Website: http://upes1.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaihocTDTTBacNinh

Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh là Trường đại học Thể dục thể thao đầu tiên ở Việt Nam, có bề dày lịch sử với những thành tích đặc biệt xuất sắc, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển TDTT Việt Nam, nhiều lần được Đảng và Nhà nước Việt Nam tặng thưởng huân chương các loại.

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh được ban thành theo quyết định số 3655/QÐ-BVHTTDL, ngày 01/10/2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 19 đầu mối thuộc: Hội đồng Trường, Lãnh đạo Trường, các phòng chức năng, các khoa và các tổ chức trực thuộc.

PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc:Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh được thành lập ngày 25/9/1959, tiền thân là Trường Trung cấp Thể dục Thể thao (TDTT) Trung ương- trường học duy nhất trong khối Ngành TDTT được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm. Trải qua 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã đào tạo gần 30.000 cán bộ TDTT của 25 khóa trung học, trên 20 khóa hoàn thiện đại học; hơn 50 khóa vừa làm vừa học các loại; 55 khóa đại học, 28 khóa thạc sĩ, 8 khóa nghiên cứu sinh.

Rất nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường đã trở thành những cán bộ lãnh đạo có uy tín, những cán bộ quản lý chủ chốt, các nhà nghiên cứu khoa học hàng đầu của ngành TDTT, những Huấn luyện viên, Giáo viên giỏi và cả những Doanh nhân thành đạt.

Từ một trường trung cấp TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã trở thành cơ sở đào tạo các cán bộ TDTT có trình độ, từ Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; đào tạo vận động viên các môn thể thao; là cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế hàng đầu về Thể dục thể thao. Trường đã có nhiều đóng góp tích cực và hiệu quả đối với sự nghiệp phát triển Thể dục thể thao Việt Nam.

Trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý để ghi nhận những thành tích đã đạt được như, Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Chiến công Hạng Ba… cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Trường cũng là trường học đầu tiên trong khối Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đạt tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục đại học lần 2 (Tuyen-sinh.vn).

Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao Vương Bích Thắng: Phát huy sức bật của thể thao 2019, tập trung cho những mục tiêu trọng điểm tuyen-sinh.vn

Phó Chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh gắn Huân chương Lao động hạng Nhất lên Cờ truyền thống Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Năm Kỷ Hợi là một năm đáng nhớ đối với Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, những ngày cuối năm, các cán bộ, giáo viên, công nhân viên Nhà trường đã thống nhất bình chọn 6 sự kiện nổi bật của Trường năm Tuyen-sinh.vn gồm: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh vinh dự được nhận Huân chương Lao động hạng Nhất (lần thứ hai). Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 60 năm thành lập Trường (1959-2019) và 58 năm Ngày Bác Hồ về thăm Trường (14/12/1961-14/12/2019). Sinh viên đang học tập tại Trường đóng góp 20 Huy chương Vàng tại SEA Games 30 tại Philippines. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Hội nghị khoa học quốc tế năm 2019. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo quy định mới. Và triển khai và bảo vệ thành công nhiều nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ các cấp (cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp cơ sở…)

  1. Vâng, quả thực 2019 là một năm nhà trường thành công rực rỡ. Ông có thể cho biết để có được những kết quả này, Nhà trường xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành TDTT nước nhà cụ thể như thế nào?

– Trong giai đoạn mới, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Ngành TDTT Việt Nam. Trong đó chú trọng tới việc phát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trở thành Trung tâm, thành cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực TDTT nước nhà. Về đào tạo, Trường đổi mới cơ bản, toàn diện công tác đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Xây dựng các ngành đào tạo trọng điểm và mũi nhọn…

Song song với đó, công tác phát triển đào tạo vận động viên và năng khiếu thể thao được Trường tập trung vào các hoạt động xây dựng chương trình huấn luyện trọng điểm cho một số môn năng khiếu và đào tạo vận động viên, tăng số lượng môn thể thao và số lượng học sinh cho Trường PTNK TDTT Olympic; Xây dựng tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vận động viên.

Những nhiệm vụ khác cũng được nhà trường xác định thực hiện như, phát triển khoa học công nghệ trở thành hoạt động trọng tâm và chính yếu phục vụ quá trình đào tạo, khẳng định uy tín và vị trí số 1 trong lĩnh vực KHCN TDTT. Trường đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực tự chủ trong quản lý, tạo lập cơ chế khuyến khích những nhân tố tích cực, hạn chế tiêu cực. Phát triển công tác đảm bảo chất lượng, định kỳ thực hiện bổ sung đổi mới giáo trình tài liệu, thực hiện định kỳ tự đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo.

Trong công tác xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đảm bảo chi thường xuyên bằng nguồn thu theo quy định của cơ sở đào tạo, tăng đầu tư trang thiết bị đào tạo…

THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Đại học Y Dược thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Mã trường: QHY

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà Y1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

SĐT: (84) 437450188

Email: smp@vnu.edu.vn

Website: http://ump.vnu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaihocYDuocDHQGHN/

Trường Đại học Y Dược là trường Đại học trực thuộc của Đại học Quốc Gia Hà Nội được thành lập ngày 27 tháng 10 năm 2020 trên cơ sở kế thừa Khoa Y Dược cũng như để đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐHQGHN thành trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo xu thế hội nhập quốc tế của đất nước.

Các hệ đào tạo và tuyển sinh VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Hiện nay, Trường bao gồm 6 ngành đào tạo hệ đại học chính quy thuộc lĩnh vực Y Dược như:

– Bác sĩ đa khoa (hệ 6 năm)

– Dược học (hệ 5 năm)

– Răng – Hàm – Mặt Chất lượng cao (hệ 6 năm)

– Kỹ thuật xét nghiệm y học (hệ 4 năm)

– Kỹ thuật hình ảnh Y học (hệ 4 năm)

– Điều dưỡng (Hệ 4 năm).

Về chương trình đào tạo sau đại học, trường Đại học Y Dược Hà Nội hiện đang triển khai một chương trình đào tạo thạc sĩ điều dưỡng liên kết quốc tế với Đại học Mahidol. Bên cạnh đó, trường có ba chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ, dự kiến bao gồm:

– Quản lý bệnh viện (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, Đại học Uppsala – Thụy Điển)

– Kỹ thuật hình ảnh y học (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Công nghệ, hoặc liên kết đào tạo Quốc tế theo Chương trình NVCL)

– Phát minh và Phát triển thuốc (học 2/3 năm tương ứng ThS/TS, đào tạo tại Trường Đại Học Y Dược).

Trường Đại Học Y Dược đã xây dựng và thiết lập được mối quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, các bệnh viện, công ty dược ngoài nước ở nhiều hình thức, trong các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học như hợp tác chặt chẽ về đào tạo và nghiên cứu khoa học với Đại học Mahidol (Thái Lan), Đại học Uppsala (Thụy Điển), Đại học Rennes 1 (Cộng hòa Pháp), Đại học Manchester (Vương quốc Anh), Đại học EWHA (Hàn Quốc) và Tổ chức HelvietMed (Thụy Sĩ).