Đại học Võ Trường Toản Vo Truong Toan University (VTTU)

Tên trường: Đại học Võ Trường Toản

Tên tiếng Anh: Vo Truong Toan University (VTTU)

Mã trường: VTT

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Liên thông

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Tân Phú Thạnh, Châu Thành A, Hậu Giang

SĐT: (0293) 3953 222 – (0293) 3953 666

Email: info@vttu.edu.vn

Website: http://vttu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/vttu.edu.vn/

Đại học Trà Vinh Tra Vinh University (TVU)

Tên trường: Đại học Trà Vinh

Tên tiếng Anh: Tra Vinh University (TVU)

Mã trường: DVT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên kết Quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 126 Nguyễn Thiện Thành – Khóm 4, Phường 5, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh

SĐT: 0294.3855.246

Email: banbientapwebsite@tvu.edu.vn

Website: https://www.tvu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TraVinhUniversity.TVU/

 

Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUC)

Tên trường: Đại học văn hóa thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Culture (HCMUC)

Mã trường: VHS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: Số 51 đường Quốc Hương, phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh

Cơ sở 2: Số 288 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

SĐT: 028.389.92.901

Email: dhvh@hcmuc.edu.vn

Website: http://www.hcmuc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocvanhoa.vhs/

Đại học Văn hóa TPHCM có bề dày lịch sử lâu đời, tiền thân là Trường Nghiệp vụ Văn hóa Thông tin được thành lập ngày 3/1/1976 theo quyết định của Bộ Văn hóa Thông tin Chính phủ miền Nam. Ngày 26/4/1995, Bộ Văn hóa – Thông tin ký quyết định số 1787/VH-QĐ cho phép thành lập trường Cao đẳng Văn hóa TPHCM dựa trên cơ sở của trường Nghiệp vụ Văn hóa Thông tin. Đến năm 2005, Trường Cao đẳng Văn hóa TPHCM được nâng cấp thành trường Đại học với tên gọi hiện nay dựa trên Quyết định số 124/QĐ – TTg ngày 10/7/1998.

Mục tiêu phát triển Chính quy: với 8 ngành đào tạo như ngành Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý văn hóa,…Sau đại học: Trường đào tạo trình độ Thạc sĩ các chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học và Khoa học Thư viện-Vừa làm vừa học =Văn bằng 2 =Liên thông (từ cao đẳng, trung cấp lên đại học)

Phấn đấu xây dựng để đến năm 2030,  Đại học Văn hóa TPHCM trở thành trường đạt chuẩn quốc gia và khu vực về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật, thông tin, du lịch, trở thành địa chỉ tin cậy trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học chuẩn mực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại TrườngMôi trường học tập kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực tế: Trường hợp tác cùng các doanh nghiệp xây dựng mô hình “Trường đào tạo – Hội thẩm định” để đánh giá kết quả thi các môn như Tổ chức sự kiện, Ẩm thực, học phần liên quan đến Quản lý tổ chức,…

Cơ sở vật chất và công nghệ tiên tiến: Trường liên tục cải thiện cơ sở vật chất và áp dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình giảng dạy và học tập. Điều này giúp sinh viên tiếp cận với những công cụ và thiết bị hiện đại, tạo điều kiện tốt cho việc nghiên cứu và học tập.

Vị trí thuận lợi: Trường nằm ở vị trí “vàng” trong khu vực Thảo Điền, TP.HCM, gần các tiện ích như trung tâm thương mại, bệnh viện, nhà hàng và cửa hàng. Sinh viên có thuận lợi trong việc đi lại và tìm kiếm phòng trọ gần trường.Hoạt động ngoại khóa phong phú: Trường tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa như hội trại, thi đấu, tình nguyện, văn nghệ, tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng mềm và tạo mối quan hệ xã hội.

Liên kết quốc tế: Trường có nhiều chương trình liên kết quốc tế về giáo dục và đào tạo, cho phép sinh viên được tham gia trao đổi văn hóa và học thuật với sinh viên quốc tế. Điều này mở rộng tầm nhìn và cơ hội cho sinh viên.Tốt nghiệp trường ĐH Văn hóa TPHCM có dễ xin việc không?

Sinh viên tốt nghiệp từ HCMUC có thể dễ dàng xin việc vì những lý do sau:Hợp tác với Tập đoàn Imperial: Trường hợp tác với Tập đoàn IMPERIAL trong việc đào tạo và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp. Vậy nên sinh viên sẽ được tiếp cận với các khóa học nghiệp vụ và có cơ hội làm việc tại các khách sạn và nhà hàng của Tập đoàn Imperial.

Chất lượng đào tạo: HCMUC được trung tâm kiểm định chất lượng ĐHQG TP.HCM công nhận là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng. Sinh viên được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao với phương pháp chính “Giảm lý thuyết – tăng kiến thức ứng dụng”

Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã được nhận vào làm chính thức tại tập đoàn Imperial và tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên đến 90%

Đại học Xây dựng Miền Tây (MTU)

Tên trường: Đại học Xây dựng Miền Tây

Tên tiếng Anh: Mien Tay Construction University (MTU)

Mã trường: MTU

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Bồi dưỡng ngắn hạn

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

SĐT: 0270.3825.903

Email: banbientap@mtu.edu.vn

Website: http://www.mtu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tuyensinh.mtu.edu.vn

Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP)

Tên trường: Đại học Y Dược Cần Thơ

Tên tiếng Anh: Can Tho University of Medicine and Pharmacy (CTUMP)

Mã trường: YCT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 179, đường Nguyễn Văn Cừ, P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

SĐT: 0292.3739.730

Email: ctump@ctump.edu.vn

Website: http://www.ctump.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocYDuocCanTho/

Đại học Y Dược TP.HCM (UMP HCM)

Tên trường: Đại học Y Dược TP.HCM

Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Mã trường: YDS

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Đại học chính quy – Sau Đại học – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên thông

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Q.5, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3855.8411

Email: info@yds.edu.vn

Website: https://ump.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/YDS.UMP/

ại học Y Dược TP.HCM được mệnh danh như là cái nôi đào tạo những “thiên thần áo trắng” – Những thế hệ bác sĩ, y tá có chuyên môn nghiệp vụ cao không chỉ cho khu vực miền Nam mà còn cho cả nước. Đây cũng là ngôi trường được nhiều sĩ tử lựa chọn để đồng hành cho chương trình sau bậc THPT. Hôm nay Hocmai.vn sẽ Review trường Đại học Y Dược TP.HCM để các bạn học sinh có cái nhìn rõ nét nhất về trường nhé!

 Đời sống, hoạt động sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM- University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Không chỉ giỏi kiến thức, sinh viên UMP HCM còn vô cùng năngd dộng trong các hoạt động ngoại khóa, CLB, đoàn hội… Nhiều hoạt động tình nguyện, học thuật, các cuộc thi được tổ chức hàng năm  bởi các đoàn hội, các CLB như: CLB Tiếp sức mùa thi Đại học Y Dược TP.HCM, Ban truyền thông Đại học Y Dược TP.HCM, CLB Guitar Y Dược HCM, CLB 5K…

Sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM vô cùng năng động – University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Là cơ sở đào tạo thuộc top đầu trong nước về lĩnh vực y tế, UMP HCM mỗi năm đào tạo nên khoảng 15.000 sinh viên. Đặc biệt, trường cũng tham gia đào tạo cho sinh viên quốc tế từ các nước Campuchia, Lào… hay tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, cho sinh viên thực hành tạo các nước Nhật, Mỹ, Canada, Thụy Điển, Đức, Malaysia…

Hãng năm trường cũng tổ chức cho sinh viên tham gia hợp tác, trao đổi quốc tế, nghien cứu khoa học với các nước Mỹ, Nhật, Canada, Úc, Hà Lan, Thụy Điển… Từ đó, sinh viên tiếp tục trau dồi, học hỏi kiến thức và nâng cao năng lực bản thân. Với bề dày lịch sử và những thành tích đấng nể, ĐH Y Dược TP.HCM là hệ thống giáo dục, đào tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế cho đất nước.

ĐH Y Dược TP.HCM nghiên cứu khoa học theo các lĩnh vực cơ bản, hoạt động triển khai, ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nghiên cứu điều tra dịch tễ, phát triển sản xuất thuốc…

ước chân vào UMP HCM, sinh viên sẽ choáng ngợp bởi cơ sở vật chất hiện đại. Bệnh viện trực thuộc trường là môi trường thực hành lý tưởng, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng.

Hơn 1.000 giảng viên dày dặn kinh nghiệm, tâm huyết với nghề là niềm tự hào của Trường. Nhiều giảng viên có bằng cấp chuyên môn cao, được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng. Trường Đại học Y Dược TP HCM (UMP HCM) đào tạo nhiều ngành học chất lượng, thu hút đông đảo thí sinh theo học mỗi năm. Nổi bật trong số đó là các ngành: Y khoa, Dược học, Y tế công cộng, Điều dưỡng.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm học mới này, sinh viên cần đạt mức điểm chuẩn dao động từ 24 đến 27 điểm. Điểm chuẩn cao cho thấy sự uy tín của nhà trường được công nhận rộng rãi. Chỉ những thí sinh có kiến thức, năng lực vượt trội mới có thể trúng tuyển vào Trường.

Học phí tại Trường Đại học Y Dược TP HCM (UMP HCM) dao động từ 35 – 50 triệu/năm. So với mặt bằng chung, học phí tại Trường được đánh giá cao hơn các trường khác. Tuy nhiên, điều đó phản ánh sự đầu tư lớn vào chất lượng đào tạo. Vì vậy, Trường có hỗ trợ tài chính cho sinh viên khó khăn, tạo cơ hội cho mọi nhân tài.

Theo thống kê 3 năm trở lại đây của {dangkytuyensinh.Edu}, UMP HCM dự kiến tuyển 1.800 sinh viên. Nhà trường có chính sách tuyển sinh khắt khe, dựa trên kết quả thi THPT và chứng chỉ tiếng anh. Điểm nổi bật của Trường Đại học Y Dược TP HCM là tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển. Trường cũng tổ chức hội chợ việc làm và cung cấp bảo hiểm y tế cho sinh viên.Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Trường Đại học Y Dược TP. HCM”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Công thông tin tuyển sinh theo thông tin:

Tổng công trình nghiên cứu khoa học của trường lên tới 6.695, trong đó số đề tài NCKH của Quỹ phát triển Khoa Học và Công Nghệ quốc gia là 10 công trình, đề tài cấp Nhà nước là 12, cùng 111 đề tài cấp Thành phố, 66 đề tài cấp Bộ, 6.142 đề tài cấp cơ sở…

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Tên trường: Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tên tiếng Anh: Pham Ngoc Thach University of Medicine (PNTU)

Mã trường: TYS

Hệ đào tạo: Đại học chính quy – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 2 Dương Quang Trung, P.12, Q.10, TP.HCM (Số cũ: 86/2 Thành Thái, P.12, Q.10, TP.HCM)

SĐT: 028.38.652.435

Email: info@pnt.edu.vn

Website: https://www.pnt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/dhyk.pnt/

Theo {dangkytuyensinh.Edu.vn}, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu y dược hàng đầu tại Việt Nam hơn suốt 60 năm qua. Với uy tín và thương hiệu vững chắc, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) thu hút hàng ngàn thí sinh đăng ký theo học mỗi năm. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu thông tin mới nhất về tuyển sinh, mức điểm chuẩn hay học phí… chính xác nhất về trường. Hãy cùng {dangkytuyensinh.Edu.vn}, tìm hiểu nhé!

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) là trường đại học công lập với chương trình đào tạo từ 4 – 6 năm. Theo khảo sát từ {dangkytuyensinh.Edu.vn},, tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên Trường thường dao động ở mức 75-88%. Điều này cho thấy, không phải ai cũng có thể vượt qua được những áp lực học tập tại Trường. Tuy nhiên, những sinh viên vượt qua “cửa ải” này sẽ được thưởng thức trái ngọt của sự nỗ lực. Sinh viên sau tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại các bệnh viện lớn, hay học lên tiến sĩ.

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) tuyển sinh năm học mới

Trường có cơ sở vật chất hiện đại với phòng thí nghiệm, thực hành và bệnh viện trực thuộc. Đội ngũ giảng viên trên 1.000 người, có chuyên môn cao. Hầu hết là các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực y dược. Với nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng tăng, PNTU thu hút đông đảo thí sinh theo học mỗi năm. Một số ngành học được đánh giá là “hot” tại Trường bao gồm: Y khoa, Răng hàm mặt, Dược học.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm học này, sinh viên cần đạt mức điểm chuẩn dao động từ 24 đến 28 điểm. Điểm chuẩn được đánh giá là cao hơn so với các trường đại học khác trong nước. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn xứng đáng với chất lượng đào tạo ưu việt của Trường. Bởi vì, chương trình đào tạo tại PNTU được thiết kế bài bản, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

Học phí tại Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) tuyển sinh năm học mới dao động từ 38 – 55 triệu đồng/năm. Học phí cao hơn nhiều so với các trường đại học khác. Tuy nhiên, Trường có các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên như học bổng, miễn học phí. Điểm nổi bật của PNTU là luôn tổ chức các hoạt động ngoại khoá,thể thao cho sinh viên. Sinh viên có cơ hội tham gia các dự án nghiên cứu khoa học cùng với các giảng viên uy tín của trường. Sinh viên được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn theo quy định.

Theo thống kê 3 năm trở lại đây của {dangkytuyensinh.Edu.vn}, PNTU dự kiến tuyển khoảng 1.600 sinh viên. Kỳ thi tuyển sinh được đánh giá là có độ khó cao. Nguyên nhân là số lượng thí sinh dự thi đông, đề thi có tính cạnh tranh cao, điểm chuẩn cao. Các tiêu chí tuyển sinh khắt khe khác như ưu tiên thí sinh có học lực và tiếng Anh tốt. Việc theo học tại Trường đòi hỏi sự nỗ lực học tập và rèn luyện không ngừng của sinh viên.

Cơ hội việc làm Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Sinh viên trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch sau khi tốt nghiệp có thể gia nhập vào đội ngũ nhân lực y tế tại các cơ sở y tế như bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, dược sĩ,… Đặc biệt, sinh viên ĐHYK Phạm Ngọc Thạc sau khi tốt nghiệp có thể được UBND thành phố phân công việc làm, nên sinh viên có thể được đảm bảo về việc làm ngay khi rời ghế nhà trường, đây là một cơ hội mà không phải sinh viên ở một trường Y dược nào cũng có thể có được.

Gần nhất là vào 9/11/2024, Sở Y tế TP.HCM đã gửi tờ trình lên UBND TP.HCM về việc đưa 750 y bác sĩ ra trường thuộc Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tới thực hành tại tuyến y tế cơ sở để củng cố, phục hồi hệ thống y tế cơ sở, đồng thời giải quyết bài toán khan hiếm nhân lực y tế cơ sở. Đây quả là tin vui cho các tân cử nhân tại ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, mở ra cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho các em ngay khi vừa tốt nghiệp.

 

 

Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Đại Học Hoa Lư tuyển sinh đại học hệ VLVH

Đại học Hoa Lư được thành lập theo Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 9/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình, là trường Đại học đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Ninh Bình và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và các vùng lân cận.

Quy chế – Quy định. Hệ VLVH khóa 52,53,54,55. Hệ VLVH khóa 56,57,58. Hệ Đào tạo từ xa. Chức năng – nhiệm vụ. Tin tức – Sự kiện. Quy chế – Quy định. Hệ VLVH khóa 52,53,54,55. Hệ VLVH khóa 56,57,58. Hệ Đào tạo từ xa

Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học; Sư phạm Toán; Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Kế toán

Trường Đại học Hoa Lư được thành lập theo Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 9/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình, là trường Đại học đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Ninh Bình và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và các vùng lân cận.

Sau 4 năm thành lập, được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ GD-ĐT, của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh của các Sở ngành và nhân dân trong tỉnh.

Toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và HSSV trong trường đã đoàn kết, khắc phục khó khăn, phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hiện nay, toàn trường có 18 đơn vị trực thuộc (6 phòng, 7 khoa, 2 bộ môn, 1 ban và 2 trung tâm). Tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường là 280 người; trong đó, cán bộ giảng dạy có 195 người. Về trình độ, có 96 người trên Đại học (2 Tiến sỹ, 94 Thạc sỹ), 65 người đang học Cao học và Nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước. Đảng bộ nhà trường có 17 chi bộ trực thuộc; tổng số 162 đảng viên.

Năm học 2025-2045, quy mô đào tạo của nhà trường gần 4.800 SV, (tăng so với năm học 2025-2026 là 3.200 SV). Trong đó: Hệ chính quy gần 3.000 sinh viên, hệ VLVH và liên kết là 1.800 HSSV. Hiện nay, nhà trường đã tuyển sinh đào tạo trình độ Đại học với 10 ngành, và 21 ngành hệ Cao đẳng, ngoài các ngành sư phạm, nhà trường còn đào tạo các ngành Kinh tế, Du lịch và Nông nghiệp. Công tác nghiên cứu khoa học được quan tâm, đã triển khai nhiều đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động giảng dạy của nhà trường. Bên cạnh đó Nhà trường còn liên kết  với một số trường Đại học có uy tín để đào tạo Thạc sỹ Kinh tế Chính trị, Kỹ sư xây dựng, Cử nhân QTKD, Kế toán, Cử nhân Âm nhạc, Cử nhân quản lý xã hội, Cử nhân Tiếng Anh và Trung cấp nghề Du lịch, để cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương và các vùng lân cận.

ĐH Kinh tế và QTKD tuyển sinh ĐH, liên thông ĐH, VB2 hệ VLVH

Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh thông báo tuyển sinh các lớp đại học VLVH, liên thông từ trình độ trung cấp, cao đẳng lên trình độ đại học; đại học văn bằng 2 hình thức chính quy và VLVH các ngành sau:

STT Ngành Mã ngành
1 Marketing 7340115
2 Kế toán 7340301
3 Kinh tế 7310101
4 Luật kinh tế 7380107
5 Quản trị kinh doanh 7340101
6 Tài chính – Ngân hàng 7340201
7 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103
8 Quản lý công (Quản lý kinh tế) 7340403
  1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

– Hệ đại học VLVH và liên thông lên trình độ đại học: Xét tuyển theo kết quả ghi trong học bạ THPT.

– Hệ đào tạo liên thông đối với người đã có trình độ đại học (Đại học văn bằng 2): Xét tuyển theo kết quả điểm trung bình chung học tập toàn khóa của bằng Đại học thứ nhất.

  1. Hình thức đào tạo

Học trực tiếp kết hợp học trực tuyến tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

  1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có bằng tốt nghiệp: Đại học; THPT hoặc Bổ túc THPT; Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; Cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề tương ứng với từng bậc đào tạo.

  1. Lệ phí xét duyệt hồ sơ:

30.000đ/hồ sơ (Ba mươi nghìn đồng chẵn).

  1. Hồ sơ dự tuyển:

– Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Nhà trường).

– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, học bạ THPT (bản sao có công chứng).

– Bằng tốt nghiệp, 02 bảng điểm tốt nghiệp toàn khóa hệ trung cấp, cao đẳng, đại học (bản sao có công chứng).

– Bản sao Giấy khai sinh; căn cước công dân, các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

  1. Học phí: Thu mỗi năm 10 tháng chia làm 2 kỳ. Mức thu theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng chính phủ.

Phát hành và tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh:

Văn phòng tuyển sinh – Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh.