Bí Quyết Xét Học Bạ 2027: Đậu Nguyện Vọng 1 & Săn Học Bổng 100%!

Đại học Y Dược được đào tạo trình độ cao đẳng – chuyện gì đang xảy ra?.

Hướng Dẫn Xét Học Bạ Đại Học 2027 Chi Tiết A-Z: Bí Quyết Đậu Nguyện Vọng Mơ Ước & Săn Học Bổng 100% Học Phí

Đại biểu Nguyễn Thị Việt Nga, sáp nhập trường cao đẳng y vào trường đại học y hoặc cơ sở giáo dục đã có thế mạnh thực chất về khoa học sức khỏe có nhiều ưu thế hơn nhờ sự tương thích về sứ mạng và chuyên môn.: Tại sao đề xuất này lại gây chú ý?

Cùng chia sẻ, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Văn Tân: Vì hiện nay pháp luật đã cho phép một số cơ sở giáo dục đại học đào tạo cao đẳng ở những lĩnh vực đặc thù, nhưng khối ngành sức khỏe vẫn chưa nằm trong nhóm này. Một số chuyên gia cho rằng cần sớm nghiên cứu bổ sung để các trường đại học y đủ điều kiện có thể đào tạo cao đẳng.

Đại biểu Nguyễn Thị Việt Nga: Nếu được thông qua, sinh viên sẽ được lợi gì?

Cùng chia sẻ, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Văn Tân: Cơ hội học tập có thể rộng hơn, đặc biệt ở các ngành như điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y học, dược. Quan trọng hơn, người học có thể được tiếp cận hệ thống giảng viên, bác sĩ, phòng thực hành và mạng lưới bệnh viện vốn đã được các trường y xây dựng.

Đại biểu Nguyễn Thị Việt Nga: Có phải trường đại học y nào cũng được đào tạo cao đẳng?

Cảnh Báo Tuyển Sinh 2027: 5 Sai Lầm Chết Người Khi Xét Học Bạ Khiến Thí Sinh Bị Loại Hồ Sơ Đáng Tiếc!

Cùng chia sẻ, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Văn Tân: Không! Đây mới là điểm nóng. Đề xuất nhấn mạnh cơ chế có điều kiện, không áp dụng đại trà. Trường phải có chương trình phù hợp, đội ngũ đủ năng lực, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, tiền lâm sàng và đặc biệt là cơ sở thực hành lâm sàng đáp ứng yêu cầu.

Đại biểu Nguyễn Thị Việt Nga: Vậy học sinh đang quan tâm ngành Y cần chú ý điều gì?

Cùng chia sẻ, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Văn Tân: Đừng chỉ nhìn vào tên trường! Hãy kiểm tra ngành học, trình độ đào tạo, điều kiện tuyển sinh và năng lực thực hành trước khi đăng ký. Một thay đổi pháp lý có thể mở thêm cơ hội, nhưng chất lượng đào tạo mới quyết định giá trị bằng cấp và năng lực nghề nghiệp.

📞 Hotline: 0966 416 004 – Tư vấn 24/7 qua Call, Message, Zalo, SMS.Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo định hướng xây dựng nền giáo dục mở, liên thông, đáp ứng nhu cầu xã hội và thúc đẩy học tập suốt đời. Trong lĩnh vực y tế, Nghị quyết 72-NQ/TW về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhấn mạnh tính đặc thù của nghề y, yêu cầu đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân lực y tế phù hợp.

Cao đẳng Y Dược và Kinh tế Công nghệ (CMET)

Tên trường: Cao đẳng Y Dược và Kinh tế Công nghệ

Tên tiếng Anh: College of Medicine and Pharmacy and Economics and Technology (CMET)

Mã trường: : CDD2291

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Km15+150 QL5, Thôn Trai Túc, Xã Như Quỳnh, Tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ 1: Lô TH1, Khu đô thị Cổ Nhuế, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ 2: Số 01 đường Đông Hưng Thuận 27, Phường Đông Hưng Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ 3: Số 670C/10 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Long Tuyền, Thành phố Cần Thơ

Website: https://www.yduoccollege.edu.vn/

Website: https://www.yduoccollege.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/yduockinhtecongnghe/

Sứ mệnh của CMET là trở thành cầu nối giữa giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động, gắn kết với doanh nghiệp để đào tạo sát nhu cầu thực tiễn. Nhà trường không chỉ trang bị kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng, tạo cơ hội trải nghiệm giúp sinh viên sẵn sàng hội nhập.
Tầm nhìn của CMET là trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp tiêu biểu, tiên phong đổi mới, lấy chất lượng đầu ra làm thước đo. CMET hướng đến đào tạo nguồn nhân lực giỏi chuyên môn, vững kỹ năng, có tư duy sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.

Ngành Dược,Ngành Điều dưỡng,Ngành Y sĩ đa khoa,Ngành Y học cổ truyền,Ngành Hộ sinh
Ngành ngôn ngữ Anh,Ngành ngôn ngữ Trung Quốc,Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc,Ngành ngôn ngữ Nhật
Ngành Kế toán,Ngành Quản trị kinh doanh,Ngành Marketing
Ngành Công nghệ thông tin
Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn
Ngành Chăm sóc sắc đẹp.

Đào tạo đa dạng ngành mũi nhọn: Dược, Điều dưỡng, Y sĩ đa khoa, Y học cổ truyền, Khối ngành ngôn ngữ, Khối ngành kinh tế công nghệ, Chăm sóc sắc đẹp… giúp sinh viên dễ dàng định hướng đúng đam mê và nghề nghiệp tương lai.
Chương trình học thực tiễn, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết – thực hành, bám sát nhu cầu thực tế của ngành Y tế.
Giảng viên là bác sĩ, dược sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm, luôn đồng hành và hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập.
Hệ thống phòng thí nghiệm – thực hành hiện đại, trang bị đầy đủ thiết bị tiên tiến phục vụ học tập và nghiên cứu.
Môi trường học tập chuyên nghiệp, tạo điều kiện tối đa để sinh viên rèn luyện kỹ năng, tác phong và đạo đức nghề nghiệp.
Mạng lưới liên kết rộng với bệnh viện, nhà thuốc, doanh nghiệp dược phẩm, mở rộng cơ hội thực tập và việc làm ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Sinh viên tốt nghiệp được đánh giá cao về tay nghề, tự tin đáp ứng yêu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực y tế.
Học phí hợp lý, phù hợp điều kiện kinh tế của đa số gia đình.

Dự giờ giáo viên: Có còn là yêu cầu bắt buộc?

Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có nhiều thay đổi về hồ sơ, hoạt động chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm. Những điểm mới giáo viên cần biết.

Thông tư 15/2026: Giáo viên chủ nhiệm không còn bị áp lực bởi dự giờ?

Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT đang thu hút sự quan tâm của đội ngũ giáo viên khi Điều lệ trường phổ thông mới có nhiều thay đổi theo hướng tinh giản hồ sơ, giảm áp lực hành chính và tập trung hơn vào hoạt động chuyên môn.

Một điểm đáng chú ý là giáo viên không còn phải thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách như trước. Theo quy định mới, hồ sơ của giáo viên chủ yếu gồm Kế hoạch bài dạy; giáo viên kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm có thêm Sổ chủ nhiệm.Thông tư 15/2026: Giáo viên chủ nhiệm có còn phải dự giờ?

Việc giảm các yêu cầu về sổ sách, ghi chép liên quan đến sinh hoạt chuyên môn và dự giờ được kỳ vọng giúp giáo viên dành nhiều thời gian hơn cho việc chuẩn bị bài giảng, theo dõi học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Giáo viên chủ nhiệm có còn phải dự giờ?.Thông tư 15/2026: Giáo viên được giảm những gì?

Đối với giáo viên chủ nhiệm, việc dự giờ cũng cần được nhìn nhận theo hướng phục vụ mục tiêu chuyên môn và hỗ trợ học sinh, thay vì trở thành một yêu cầu mang tính hình thức. Dự giờ có thể giúp giáo viên hiểu rõ hơn tình hình học tập, thái độ và sự tiến bộ của học sinh, từ đó phối hợp với giáo viên bộ môn để có phương án giáo dục phù hợp.

Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT vì vậy được kỳ vọng góp phần giảm áp lực hành chính, hạn chế hình thức trong hoạt động chuyên môn và tạo điều kiện để giáo viên tập trung vào nhiệm vụ cốt lõi là giảng dạy, giáo dục học sinh.

Nhà trường – Bệnh viện – Doanh nghiệp: Lối đi mới cho sinh viên Dược

Ngành Dược đang thay đổi mạnh về tuyển sinh và đào tạo. Tìm hiểu cơ hội việc làm, hướng đào tạo thực hành và những điều cần biết trước khi chọn học Dược.

Ngành Dược trước bài toán tuyển sinh và việc làm: Cần thay đổi tư duy đào tạo,Học Dược không chỉ để bán thuốc!

Công tác tuyển sinh ngành Dược tại một số trường cao đẳng y tế đang đứng trước nhiều thách thức khi xu hướng lựa chọn ngành học của học sinh thay đổi theo nhu cầu thị trường. Thực tế này đặt ra yêu cầu các cơ sở đào tạo phải đổi mới chương trình, nâng cao chất lượng thực hành và định hướng nghề nghiệp sát với nhu cầu việc làm.

Học Cao đẳng Dược ra trường làm gì?. Ngành Dược đang thiếu hay thừa nhân lực?

Một trong những nguyên nhân khiến ngành Dược giảm sức hút là quan niệm phổ biến rằng học Dược chủ yếu để bán thuốc, mở nhà thuốc hoặc làm trình dược viên. Tuy nhiên, hệ sinh thái nghề nghiệp của ngành Dược rộng hơn nhiều, bao gồm sản xuất, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng, nghiên cứu – phát triển, đăng ký thuốc, cung ứng, logistics, dược bệnh viện và tư vấn sử dụng thuốc.

Tuyển sinh ngành Dược: Đừng chọn ngành theo phong trào!

Trong bối cảnh công nghiệp Dược, chuyển đổi số và yêu cầu kiểm soát chất lượng ngày càng phát triển, chương trình đào tạo cần tăng cường thực hành, thực tập tại bệnh viện, nhà thuốc và doanh nghiệp; đồng thời cập nhật kiến thức về công nghệ Dược, quản lý chất lượng và kỹ năng nghề nghiệp.

TT Mã xét tuyển Ngành/nghề Mức điểm trúng tuyển Tổ hợp môn xét tuyển
1 DHN01 Dược 12 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D02, D03, D04
2 DHN02 Điều dưỡng 11 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, D01, D02, D03, D04
3 DHN03 Hộ sinh 11 B00, B01, B02, B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06
4 DHN04 Y học cổ truyền 10 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C01, C02, C03, C04, C05, C06
5 DHN05 Kỹ thuật Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng 10 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, D01, D02, D03, D04
6 DHN06 Chăm sóc sắc đẹp 10 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, D01, D02, D03, D04
7 DHN07 Tiếng Trung Quốc 10 D01, D02, D03, D04
8 DHN08 Tiếng Anh 10 D01, D02, D03, D04
9 DHN09 Tiếng Nhật Bản 10 D01, D02, D03, D04
10 DHN10 Tiếng Hàn Quốc 10 D01, D02, D03, D04
11 DHN11 Kỹ thuật Dược 10 A00, A01, A02, A03, B00, B01, B02, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D02, D03, D04

Bên cạnh đó, việc liên kết giữa nhà trường – bệnh viện – doanh nghiệp được xem là hướng đi quan trọng để giúp sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế và nâng cao khả năng thích ứng sau tốt nghiệp. Một số trường cao đẳng y tế trong năm 2026 cũng đang triển khai tuyển sinh ngành Dược cùng các ngành sức khỏe khác, cho thấy nhu cầu đào tạo nhân lực y tế vẫn được duy trì.

Vì vậy, thay vì lựa chọn ngành học theo phong trào, học sinh và phụ huynh nên tìm hiểu kỹ chương trình đào tạo, môi trường thực hành, nhu cầu nhân lực và cơ hội nghề nghiệp trước khi quyết định theo học ngành Dược.

Chủ tịch Hội đồng trường không được kiêm Hiệu trưởng

Quy định mới về Hội đồng trường tại cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp tư thục,Hội đồng trường tư thục

Từ ngày 27/8/2026, Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực, quy định cụ thể về cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của Hội đồng trường tại các cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Theo quy định mới, Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ và không quá 15 người. Thành viên phải đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, uy tín, năng lực, kinh nghiệm, năng lực hành vi dân sự và các tiêu chuẩn phù hợp với vị trí đại diện.

Sự hoàn thiện về bộ máy quản trị tại các trường tư thục tạo cơ sở pháp lý vững chắc giúp các trường chủ động nâng cao chất lượng đào tạo. Trong hệ thống đào tạo đa tầng hiện nay (bao gồm Đại học, Liên thông đại học, Cao đẳng, Trung cấp và Sơ cấp), việc chuẩn hóa tổ chức giúp người học và phụ huynh hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn môi trường học tập chất lượng, đáp ứng sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT,Tiêu chuẩn cụ thể không được thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT 

Đáng chú ý, Chủ tịch Hội đồng trường phải có năng lực tổ chức, điều hành hoạt động của Hội đồng trường và không được đồng thời giữ chức vụ Hiệu trưởng tại chính cơ sở giáo dục đó. 06-2026-tt-bgddt-tuyen-sinh.vn

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, Hội đồng trường còn thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị, nhân sự, giám sát hoạt động của Hiệu trưởng và mối quan hệ giữa nhà đầu tư với nhà trường..  Liên hệ ngay Hotline tư vấn tuyển sinh: 0966 416 004 hoặc truy cập tuyen-sinh.vn để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí!

Quy định mới góp phần làm rõ vai trò, trách nhiệm của Hội đồng trường, tăng tính minh bạch trong quản trị và tạo cơ sở để các cơ sở giáo dục tư thục tổ chức, vận hành hiệu quả hơn. Các trường cần rà soát quy chế tổ chức và hoạt động để bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành.

Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Mới Nhất

Giáo viên THPT muốn được bổ nhiệm hoặc chuyển sang chức danh nghề nghiệp hạng I cần đáp ứng các điều kiện về vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Điều Kiện Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I: Những Quy Định Mới Cần Biết.

Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT Hạng I Có Ý Nghĩa Gì?

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I là vị trí chuyên môn cao trong đội ngũ nhà giáo, đòi hỏi giáo viên không chỉ có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Việc bổ nhiệm hoặc chuyển chức danh được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều Kiện Để Được Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp,Cập Nhật Quy Định Mới Về Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THPT

Việc chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I không thực hiện tự động mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm:

Phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng theo quy định.Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian công tác.

Được cơ quan quản lý xem xét bổ nhiệm theo quy trình và quy định hiện hành.

Ngoài các tiêu chuẩn về chuyên môn, việc chuyển chức danh còn phải bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý viên chức và quy định về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.

Vai Trò Của Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên,Giáo Viên THPT Muốn Được Bổ Nhiệm Hạng I Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?

Chuẩn nghề nghiệp là căn cứ quan trọng để đánh giá năng lực giáo viên trong quá trình bổ nhiệm, sử dụng và phát triển đội ngũ. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

Phẩm chất đạo đức nhà giáo.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.Đổi mới phương pháp giảng dạy.

Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.Phát triển chuyên môn liên tục và hỗ trợ đồng nghiệp.

Việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo cơ sở cho quá trình phát triển nghề nghiệp lâu dài.

Giáo Viên Cần Lưu Ý Điều Gì?. Giáo Viên THPT Cần Biết Gì Về Quy Định Chức Danh Nghề Nghiệp Mới?

Để chuẩn bị cho việc xét chuyển hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, giáo viên nên:

Theo dõi các thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý địa phương.

Chủ động hoàn thiện hồ sơ chuyên môn theo yêu cầu.

Tham gia các chương trình bồi dưỡng khi được yêu cầu.

Cập nhật các quy định mới về vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng đúng tiêu chuẩn sẽ giúp quá trình xét chuyển chức danh diễn ra thuận lợi hơn.

 

Sắp Có Chính Sách Trợ Cấp Mới Cho Sinh Viên Đại Học Và Cao Đẳng: Ai Được Hưởng?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến về chính sách trợ cấp và nội trú mới dành cho người học tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, mở rộng đối tượng thụ hưởng và tăng cơ hội tiếp cận giáo dục.

Đề Xuất Chính Sách Trợ Cấp Và Nội Trú Mới: Thêm Cơ Hội Cho Sinh Viên Đại Học, Cao Đẳng Và Giáo Dục Nghề Nghiệp.

Chính Sách Mới Hướng Đến Người Học Có Hoàn Cảnh Khó Khăn

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến đối với dự thảo quy định về chính sách trợ cấp và chế độ nội trú dành cho người học tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Điểm đáng chú ý là dự thảo mở rộng phạm vi hỗ trợ, không chỉ áp dụng cho cơ sở công lập mà còn xem xét người học tại các cơ sở ngoài công lập nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Đây được xem là bước điều chỉnh nhằm bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng, đồng thời góp phần thu hút người học đến với các ngành nghề xã hội đang có nhu cầu nhân lực cao.

Mở Rộng Đối Tượng Được Hưởng Trợ Cấp. Đề Xuất Mới Về Trợ Cấp Và Nội Trú: Hàng Triệu Sinh Viên Có Thể Được Hỗ Trợ

Theo định hướng của dự thảo, nhiều nhóm người học có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc diện chính sách sẽ tiếp tục được xem xét hưởng chế độ hỗ trợ trong quá trình học tập.

Chính sách hướng tới mục tiêu:

Giảm áp lực chi phí học tập.Hỗ trợ sinh hoạt cho người học ở xa.

Tạo điều kiện để sinh viên yên tâm học tập.Góp phần nâng cao tỷ lệ theo học ở bậc đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Chế Độ Nội Trú Được Quan Tâm Nhiều Hơn,Chính Sách Nội Trú Mới Trong Giáo Dục Đại Học, Giáo Dục Nghề Nghiệp Có Gì Đáng Chú Ý?

Bên cạnh chính sách trợ cấp, dự thảo cũng đề cập đến việc hoàn thiện cơ chế hỗ trợ đối với người học nội trú.

Nếu được ban hành, chính sách mới sẽ góp phần:

Cải thiện điều kiện sinh hoạt.Hỗ trợ học sinh, sinh viên vùng sâu, vùng xa.

Tăng khả năng tiếp cận giáo dục cho các nhóm yếu thế.Khuyến khích theo học tại các cơ sở đào tạo nghề và đại học.

Gắn Chính Sách Hỗ Trợ Với Phát Triển Nguồn Nhân Lực,Bộ GD&ĐT Đề Xuất Mở Rộng Trợ Cấp Cho Người Học Đại Học Và Giáo Dục Nghề Nghiệp

Việc hoàn thiện các chính sách trợ cấp và nội trú được đánh giá là phù hợp với định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp đang được ưu tiên đầu tư và mở rộng quy mô đào tạo theo hướng hiện đại, linh hoạt và gắn với nhu cầu của thị trường lao động.

Người Học Cần Theo Dõi Các Quy Định Chính Thức

Hiện nay, dự thảo vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến. Vì vậy, học sinh, sinh viên và phụ huynh nên theo dõi các thông báo chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo để cập nhật thời điểm ban hành cũng như điều kiện, đối tượng và mức hỗ trợ cụ thể khi văn bản chính thức có hiệu lực.

Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT: Toàn Bộ Điểm Mới Về Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng Mầm Non

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định nhiều điểm mới về tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Cập nhật những thay đổi quan trọng dành cho thí sinh.

Bộ Giáo Dục Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Mới 06-2026-tt-bgddt-tuyen-sinh.vn

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là văn bản quy định về quy chế tuyển sinh trình độ đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Quy chế mới hướng đến việc tăng tính minh bạch, bảo đảm công bằng trong tuyển sinh, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo phát huy quyền tự chủ trong việc lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp.

Đối với thí sinh, việc nắm rõ những nội dung của Thông tư sẽ giúp chủ động hơn trong quá trình đăng ký nguyện vọng và chuẩn bị hồ sơ xét tuyển.

Những Nội Dung Đáng Chú Ý Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT: Toàn Bộ Điểm Mới Về Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng Mầm Non

Theo quy định mới, các cơ sở đào tạo tiếp tục được quyền lựa chọn một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh, nhưng phải công khai đầy đủ thông tin trong đề án tuyển sinh và bảo đảm tính công bằng, minh bạch.

Một số nội dung nổi bật gồm:Thí Sinh Cần Biết Gì Về Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT Trước Khi Đăng Ký Xét Tuyển?

Thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung theo quy định.

Công khai chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh và điều kiện xét tuyển.

Quy định rõ trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong việc kiểm tra hồ sơ và xác nhận kết quả trúng tuyển.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình tuyển sinh.

Bảo đảm quyền lợi của thí sinh khi tham gia nhiều phương thức xét tuyển khác nhau.

Đa Dạng Phương Thức Tuyển Sinh

Các trường đại học và cao đẳng có thể áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh như:

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Xét học bạ THPT. Quy Chế Tuyển Sinh Đại Học 2026 Có Gì Mới? Cập Nhật Theo Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT

Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy.

Xét tuyển thẳng theo quy định.

Kết hợp nhiều tiêu chí để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh.

Xu hướng đa dạng hóa phương thức tuyển sinh giúp người học có thêm cơ hội lựa chọn và giảm áp lực phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất.

Lưu Ý Quan Trọng Đối Với Thí Sinh

Để tránh sai sót trong quá trình xét tuyển, thí sinh cần:

Theo dõi kỹ đề án tuyển sinh của từng trường.

Đăng ký nguyện vọng đúng thời gian quy định.

Chuẩn bị đầy đủ minh chứng nếu tham gia các phương thức xét tuyển riêng.

Thường xuyên cập nhật thông báo từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ sở đào tạo.

Việc chủ động tìm hiểu quy chế sẽ giúp thí sinh nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.

Ý Nghĩa Của Quy Chế Mới. Tuyển Sinh 2026: Những Thay Đổi Quan Trọng Trong Thông Tư 06/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT được kỳ vọng sẽ góp phần:

Nâng cao chất lượng tuyển sinh.

Tăng tính minh bạch và công bằng.

Phát huy quyền tự chủ của các trường đại học.

Tạo nhiều cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho người học.

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.

Xét Học Bạ ONLINE để vào Đại Học Chính Quy nhanh chóng nào?

Xét Học Bạ ONLINE để vào Đại Học Chính Quy nhanh chóng nào? Đây là câu hỏi được nhiều bạn học sinh quan tâm khi mùa tuyển sinh đại học đang đến gần. Với sự phát triển của công nghệ, việc xét học bạ online đã trở thành một phương thức phổ biến và tiện lợi cho các bạn học sinh. Trong video này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình xét học bạ online, lợi ích của phương thức này, cũng như những điều cần lưu ý khi thực hiện xét học bạ online. Hãy theo dõi video để có được cái nhìn tổng quan và rõ ràng về cách xét học bạ online một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Cách scan học bạ bằng điện thoại rõ nét nhất là gì?

Để scan học bạ bằng điện thoại rõ nét nhất phục vụ cho việc xét tuyển đại học trực tuyến năm 2026, bạn cần kết hợp giữa kỹ thuật chuẩn bị và việc sử dụng các ứng dụng chuyên dụng. Chất lượng file số hóa (thường là PDF) ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hậu kiểm hồ sơ, vì vậy sự sắc nét và đầy đủ thông tin là yếu tố tiên quyết

.Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để có bản scan chất lượng cao nhất:

  1. “Tuyệt chiêu” chuẩn bị để hình ảnh sắc nét

Ánh sáng: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Bạn nên đặt học bạ ở nơi có ánh sáng tự nhiên ban ngày, sáng đều và đủ

. Tránh sử dụng đèn vàng trực tiếp hoặc ánh sáng tạo bóng đổ lên mặt giấy vì sẽ làm mờ chữ hoặc loang màu

.Nền tương phản: Đặt học bạ trên một mặt phẳng sạch sẽ, có màu nền tối hoặc tương phản rõ rệt với màu trắng của giấy (ví dụ: nền đen, xanh đậm)

. Điều này giúp thuật toán của ứng dụng dễ dàng nhận diện biên giấy và tự động cắt xén chính xác

.Vệ sinh camera: Luôn lau sạch ống kính điện thoại trước khi quét để tránh hình ảnh bị mờ hay có vết loang do dấu vân tay hoặc bụi bẩn

.Giữ yên thiết bị: Đặt điện thoại song song với mặt giấy và giữ chắc tay (hoặc dùng giá đỡ) khi chụp để tránh hiện tượng nhòe chữ do rung lắc

.2. Các ứng dụng scan tốt nhất hiện nay

Bạn có thể lựa chọn một trong các giải pháp sau tùy theo thiết bị:

Apple Notes (Dành cho iPhone):

Mở ứng dụng Ghi chú, chọn biểu tượng camera và nhấn “Quét tài liệu”

.Đưa camera vào khung tài liệu, máy sẽ tự động nhận diện vùng văn bản (khung màu vàng) và chụp

.Căn chỉnh lại các góc nếu cần, nhấn “Lưu quét” và xuất dưới dạng file PDF

.Google Drive (Android & iOS):

Mở ứng dụng, nhấn dấu cộng (+) và chọn tính năng “Quét” (Scan)

.Chụp ảnh tài liệu, hệ thống sẽ tự động căn chỉnh và chuyển sang file PDF sắc nét

.CamScanner (Ứng dụng bên thứ ba): Đây là ứng dụng mạnh mẽ với các bộ lọc màu đặc biệt giúp làm sáng rõ chữ

. Bạn chỉ cần chụp, điều chỉnh 4 mép giấy và chọn bộ lọc tối ưu nhất trước khi lưu PDF

.3. Những lưu ý quan trọng để hồ sơ hợp lệ

Đầy đủ các trang: Bản scan phải bao gồm tất cả các trang lớp 10, 11, 12, có đầy đủ chữ ký của Ban giám hiệu và dấu giáp lai giữa các trang

. Hồ sơ thiếu trang hoặc thiếu dấu pháp lý sẽ bị loại trực tiếp khi hậu kiểm

.Định dạng và tên file: Nên lưu file dưới dạng PDF

. Sau khi hoàn tất, hãy đổi tên file theo đúng cú pháp (Ví dụ: Ho_Ten_CCCD_Hoc_Ba.pdf) để tránh thất lạc khi tải lên hệ thống

Nếu gặp khó khăn về kỹ thuật hoặc cần tư vấn chiến lược sắp xếp nguyện vọng để không lãng phí điểm học bạ, bạn có thể liên hệ chuyên gia Ông Lê Nguyên (Hotline/Zalo: 0966 416 004) để được hỗ trợ 24/7

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!