Đại học Luật Hà Nội University (HLU)

Tên trường: Đại học Luật Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Law University (HLU)

Mã trường: LPH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên thông – Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 87 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024.38352630 – Fax: 024.38343226

Phòng ĐTĐH: 0243.835.9803 Phòng ĐTSĐH: 0243.835.2354

Email: admin@hlu.edu.vn

Website: http://hlu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocluathanoi

Chiến lược phát triển Trường Đại học Luật Hà Nội đến năm 2030 đã được Hội đồng trường Trường Đại học Luật Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 3778/NQ-HĐTĐHLHN ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng trường Trường Đại học Luật Hà Nội.

Đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học Luật Hà Nội Hanoi Law University (HLU) Nghiên cứu khoa học

Về phổ biến, giáo dục pháp luật và phục vụ cộng đồng Đại học Luật Hà Nội Hanoi Law University (HLU) Về tổ chức bộ máy và đội ngũ nhân sự

Về hợp tác quốc tế Đại học Luật Hà Nội Hanoi Law University (HLU) Về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất

–  Về công nghệ thông tin Đại học Luật Hà Nội Hanoi Law University (HLU) Chiến lược xác định mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu đến năm 2030, phát triển Trường Đại học Luật Hà Nội trở thành cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, trường trọng điểm quốc gia về đào tạo pháp luật có vị thế trong khu vực; trung tâm nghiên cứu khoa học pháp lý uy tín hàng đầu, có vai trò dẫn dắt trong các lĩnh vực khoa học pháp lý, tham gia xây dựng và hoạch định chính sách, pháp luật; trung tâm truyền bá tư tưởng pháp lý, đóng góp tích cực trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và phục vụ cộng đồng.”

Chiến lược xác định quan điểm phát triển gồm có: Đại học Luật Hà Nội Hanoi Law University (HLU) >>>Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Đắk Lắk)

 Tập trung nâng cao chất lượng song song với phát triển quy mô: không ngừng nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ; xây dựng các chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng trong nước và khu vực; tăng cường đào tạo tư duy pháp lý và kiến thức thực tiễn cho người học, bảo đảm người học tốt nghiệp đáp ứng được ngay yêu cầu của công việc; hỗ trợ tối đa cơ hội việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp; đầu tư xây dựng và thu hút đội ngũ giảng viên có chất lượng vượt trội, đặc biệt là đội ngũ các nhà khoa học đầu ngành, chú trọng đầu tư nâng cao trình độ của giảng viên trẻ; >>>>Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh)

Tăng cường đầu tư nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng gắn với nhiệm vụ giảng dạy, xây dựng và thực hiện pháp luật, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; xây dựng Trường thành cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, có năng lực hàng đầu về nghiên cứu khoa học pháp lý, phản biện, đánh giá pháp luật; tăng cường năng lực nghiên cứu của giảng viên, từng bước xây dựng đội ngũ những chuyên gia đầu ngành, hình thành trường phái học thuật.

 Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng pháp lý thông qua hoạt động đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao sác sản phẩm khoa học pháp lý chất lượng cao, kết hợp với hoạt động giáo dục, phổ biến pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho cộng đồng. Coi hoạt động phục vụ cộng đồng là một trong ba trụ cột hoạt động của Trường với mục đích vừa truyền bá, nâng cao ý thức pháp luật trong xã hội, vừa góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ pháp luật, bảo đảm thượng tôn pháp luật trong đời sống kinh tế – xã hội.Trên cơ sở đó, Chiến lược xác định các mục tiêu cụ thể, các nhiệm vụ, giải pháp triển khai về các lĩnh vực:

 

 

Quy chế đăng ký học Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế BGDĐT cấp phép

Hiện nay, các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đang ngày càng được phụ huynh và học sinh coi trọng. Tuy nhiên, có một thực tế rất nhiều em điểm IELTS rất cao nhưng điểm tiếng Anh trên lớp chỉ ở mức trung bình.

Theo Báo cáo thường niên Nay về dạy và học Ngoại ngữ tại Việt Nam, năm 2018 độ tuổi 16-18 chỉ chiếm 1,5% người thi IELTS; nhóm 19-22 chiếm 13%; nhóm trên 23 tuổi chiếm hơn 50%. Tuy nhiên sau 5 năm, năm Tới, những con số đã có sự biến đổi lớn. Cụ thể nhóm 16-18 tuổi đã tăng trên 20%; nhóm 19-22 tăng gấp đôi(>30%); nhóm trên 23 tuổi xu hướng giảm chỉ còn 25%.

Đây mới là con số thống kê ở lứa thấp nhất là 16 tuổi. Thực tế ở lứa tuổi tiểu học và THCS đang nở rộ phong trào học và thi IELTS. Nhiều phụ huynh cho rằng IELTS là cần thiết vì gần như xã hội đang có xu hướng “phổ cập hoá” chứng chỉ quốc tế. Bộ phận phụ huynh khác lại đau đầu vì con mình còn non nớt nhưng đã phải chạy đua với các bạn theo những chứng chỉ phù hợp với lứa tuổi THPT trở lên. Từ đó tạo nên sự hoang mang cho cả học sinh và phụ huynh giữa việc học IELTS hay học tiếng Anh trên trường học.

Còn độ vênh giữa học trên lớp và học thi chứng chỉ Thông tư số 02/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch

Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch cho biết, thực tế hiện nay, có một số trường cấp tiểu học, THCS và THPT có sử dụng các chứng chỉ quốc tế để làm điều kiện xét tuyển. Ví dụ IELTS  được coi như một điểm để xác định trình độ tiếng Anh của học sinh.

Có thể ở cấp tiểu học, việc thi cử chưa cần thiết, nhưng ở cấp THPT vai trò của chứng chỉ như IELTS càng quan trọng hơn khi kết quả của chứng chỉ quốc tế này được sử dụng để xét tuyển vào đại học. Đặc biệt sau THPT vai trò của IELTS cũng rất cao khi người học phải ứng dụng vào làm việc.

Nếu nói phụ huynh có tâm lý coi nhẹ học tiếng Anh ở trường và coi trọng học thi chứng chỉ là không chính xác.

PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Hà Nội nhận định, trong một thời gian dài đã có sự vênh giữa việc học ở trường phổ thông với việc học thi các chứng chỉ. Đặc biệt từ sau khi có đề án ngoại ngữ quốc gia về việc thi tốt nghiệp THPT. Đề thi tốt nghiệp THPT hầu hết thi trên giấy, kỹ năng xoay quanh các bài đọc hiểu, ngữ pháp… Trong khi đó các chứng chỉ quốc tế đều thi 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

Việc Bộ GD-ĐT không coi tiếng Anh là môn thi bắt buộc nữa, như vậy vẫn có một sự vênh nhất định ở đây. Nhìn rõ nhất là tâm lý học cho đủ điểm ở trường của học sinh. Một bộ phận giáo viên cho rằng việc học như này không phù hợp với hình thức thi, nên tạo điều kiện để học sinh ra ngoài học những điều cần thiết cho việc sử dụng ngoại ngữ.

Hiện nay, thực trạng này tạo độ vệnh lớn giữa việc dạy và học cũng như thi cử của học sinh với môn tiếng Anh. Tuy nhiên, khi những giáo viên có mong muốn giảng dạy chương trình tiếng Anh mới, họ mong muốn giảng dạy tăng cường các kỹ năng, nghe, nói đọc, viết, thời điểm đó sự khớp giữa hai bài thi vào trong THPT và bài thi quốc tế IELTS sẽ tốt hơn.

Nhiều phụ huynh đặt câu hỏi, công nhận tương đương giữa điểm thi tiếng Anh tốt nghiệp THPT và chứng chỉ IELTS như thế nào. Theo PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, phụ huynh cần hiểu hai bài thi là khác nhau.>>> Chứng chỉ IELTS (International English Language Testing System)

Bài thi IELTS cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và đạt được 4.0 không phải đơn giản. Trong khi đó bài thi tốt nghiệp THPT về cơ bản chỉ có kỹ năng như ngữ pháp hoặc là một số bài đọc hiểu,một số bài vận dụng. Vì vậy tương đương ở đây chỉ phù hợp cho tốt nghiệp THPT, không phải tương đương để lấy điểm vào các trường đại học.

Ví dụ như các trường chuyên ngữ, thí sinh đạt IELTS 4.0 không được xét vì không đủ tiêu chuẩn của trường. Ví dụ trường đại học Hà Nội, điểm IELTS thí sinh phải được 6.5 mới đạt ngưỡng tối thiểu để được xét. Điểm IELTS 4.0 sẽ không có giá trị cho việc xét tuyển vào các trường đại học.

Khi học ngoại ngữ với bất kỳ chứng chỉ nào như IELTS, TOFEL… chắc chắn có tác dụng. Hiện nay phụ huynh và học sinh hướng tới việc sử dụng ngoại ngữ chứ không đơn thuần là học để thi. Nhiều bậc phụ huynh có tâm lý ganh đua, muốn con mình cũng phải nói tiếng Anh cho bằng bạn bằng bè nên cho con học tiếng Anh sớm. Trước đây các kỳ thi trong nước chưa thực sự có giá trị cao, việc bám vào kỳ thi nào đó như IELTS cũng là hợp lý.>>> Chứng chỉ TOEIC (Test of English for International Communication)

Độ tuổi nào phù hợp để học IELTS Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, học tiếng Anh nói chung, có thể học từ tiểu học. Nhưng thời điểm đó, chỉ để chơi, làm quen với tiếng Anh, để tạo niềm vui cho trẻ. Từ lớp 1-5 học để thi IELTS là chưa cần thiết.>>> VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) 

Những bài đọc hiểu của IELTS là dành cho những người trưởng thành chứ không phải cho trẻ em. Kiến thức xã hội, kiến thực tế của trẻ chưa đủ để chạy theo những yêu cầu của IELTS. Những kết quả các em thi có thể phản ánh đúng một phần, nhưng không loại trừ những yếu tố may mắn.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Cần hiểu đúng học trúng –02-bgd-đầu ra

Học sinh THCS Thành Công, quận Ba Đình tại một buổi Talkshow (07 chứng chỉ tiếng anh có giá trị nhất hiện nay tại Việt Nam)

Công tác giám sát về chuyên môn, các trung tâm có một số quyền nhất định, miễn là không làm sai. Các trung tâm thành lập và đào tạo, giảng dạy theo đúng giấy phép đã được cấp, đây là quyền của các trung tâm này. Hệ thống chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL

Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng, việc giám sát của những cơ quan quản lý nhà nước, ví dụ như Sở GD-ĐT hoặc  Cục quản lý chất lượng, Bộ GD-ĐT. Cơ quan này thông qua những báo cáo, những chương trình, để có những chỉnh sửa nhất định từ cơ quan quản lý nhà nước. Hướng tới giải pháp làm sao để chương trình giảng dạy của nhà trường và chương trình giảng dạy của các trung tâm có thể tạo nền móng kiến thức cho học sinh.>>>Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

Hàng năm, trước các kỳ tuyển sinh, Hội đồng thi trường Đại học Hà Nội tổ chức họp và xác định những chứng chỉ quốc tế nào được công nhận và điểm tối thiểu phải là bao nhiêu. Ví dụ như IELTS lấy tối thiểu ở mức 6.5 mới tương đương với 10 điểm trường Đại học Hà Nội lấy ngoại ngữ nhân đôi nên mức 10 điểm này tương đương 5 điểm.

Để đảm bảo tính công bằng tối đa cho mỗi học sinh nộp chứng chỉ xét tuyển vào trường, trường Đại học Hà Nội thiết lập một hệ số nhân rõ ràng không chỉ cho tiếng Anh mà còn cho tất các các ngôn ngữ khác. Ai có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục?

Có rất nhiều thí sinh nộp xét tuyển sớm, điểm IELTS rất cao, 7.5-8.0. Nhà trường đều tư vấn cho các em rằng nên học lại các kỳ thực hành tiếng từ đầu. Bởi chừng chỉ IETLS chỉ xác định tại thời điểm nhất định.Cử nhân tiếng Anh đại học chính quy

Thực tế các bạn sử dụng giao tiếp hàng ngày, thông qua các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết – thuyết trình, lúc này thực tế học hàng ngày, giao tiếp với bạn bè, giảng viên thì lúc đó mới xây dựng vững chắc nền tảng cho sinh viên để học cao lên.PGS.TS Phạm Ngọc Thạch khẳng định, kiến thức nền, kiến thức cơ bản rất quan trọng với bất kỳ ai khi học ngoại ngữ.

Quy chế mở ngành đào tạo mở nghề Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, qua rà soát, Bộ phát hiện lỗi kỹ thuật tại Thông tư số 16/2024/TT-BGDĐT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/1/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.Mã ngành 8531-8532-8533-Mã ngành giáo dục nghề nghiệp

Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đính chính như sau:Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Số và ngày của Thông tư số 16/2024/TT-BGDĐT đã in: “Thông tư số 16/2024/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo…”Nay sửa thành: “Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo…”.

Thông tư 12/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 5/1/2025.Sinh viên Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)

So với quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT, Thông tư mới chủ yếu bổ sung, sửa đổi một số yêu cầu về trình độ, năng lực giảng viên đối với cơ sở đào tạo khi mở ngành đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Theo đó, giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và giảng viên chủ trì giảng dạy chương trình đào tạo phải là giảng viên cơ hữu không quá tuổi nghỉ hưu tối đa theo quy định của Chính phủ. Hằng năm, trực tiếp giảng dạy trọn vẹn một số học phần bắt buộc hoặc hướng dẫn chính luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ trong chương trình đào tạo.

Với điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục đại học cần đảm bảo có từ 5 giảng viên trình độ tiến sĩ trở lên, ở ngành phù hợp để chủ trì dạy tối thiểu hai môn cốt lõi trong một thành phần của chương trình đào tạo, đồng thời đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy trọn vẹn các học phần đó.Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Để mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, cơ sở giáo dục đại học cần đảm bảo có ít nhất 05 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu, trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên (không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ của các ngành khác), chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.

Nhiều trường ĐH đứng trước nguy cơ phải dừng đào tạo tiến sĩ do thiếu GS, PGS Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Bên cạnh đó, trong 5 năm gần nhất, số giảng viên của ngành đào tạo thạc sĩ phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy trên 50% số học phần trong chương trình đào tạo; đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 20 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư Nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ.

Để mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, cơ sở giáo dục đại học cần đảm bảo có ít nhất 01 giáo sư hoặc 02 phó giáo sư và 03 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu, trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên (không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của các ngành khác), chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.

Ngoài ra, trong 5 năm gần nhất, số giảng viên này cần đảm bảo đã tham gia hướng dẫn 5 luận án tiến sĩ thuộc ngành đào tạo được bảo vệ thành công (tại một cơ sở đào tạo khác); đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 50 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ.

Ngoài đặt thêm yêu cầu về chất lượng, trình độ giảng viên khi mở ngành, Thông tư mới cũng làm rõ hơn khái niệm “ngành phù hợp”.Theo đó, một ngành được đánh giá là phù hợp với ngành khác khi cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;Nhiều trường ĐH đứng trước nguy cơ phải dừng đào tạo tiến sĩ do thiếu GS, PGS

Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, việc xác định ngành phù hợp sẽ do Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xác định.Việc xác định ngành phù hợp cũng có thể được thực hiện qua việc lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.

Đăng ký bổ sung mở mã ngành phù hợp trực tuyến

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Thông tư này có hiệu lực từ 05/01/2025.

Theo đó, về đội ngũ giảng viên, Thông tư 16 bổ sung điểm d vào Khoản 2, Điều 3 như sau:

“d) Giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và giảng viên chủ trì giảng dạy chương trình đào tạo phải là giảng viên cơ hữu không quá tuổi nghỉ hưu tối đa theo quy định của Chính phủ về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; hằng năm trực tiếp giảng dạy trọn vẹn một số học phần bắt buộc hoặc hướng dẫn chính luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ trong chương trình đào tạo”.

Đặc biệt, Thông tư 16 bổ sung các khoản 8, 9 vào Điều 3 như sau:“8. Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đối với một số ngành đào tạo trình độ thấp hơn phải đáp ứng một trong số các yêu cầu sau:

a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo, được phần lớn người tốt nghiệp ngành đào tạo lựa chọn khi học lên trình độ cao hơn;

c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.

Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ đối với một ngành đào tạo cùng trình độ phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có cùng nền tảng chuyên môn và thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;

c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập”.

Khó khăn trong tìm “tiến sĩ ngành phù hợp” để mở ngành: Trường ĐH có kiến nghị Chuyên gia hiến kế giúp trường đại học gỡ khó khi tìm “tiến sĩ ngành phù hợp”Ngoài ra, Thông tư 16 cũng sửa đổi, bổ sung điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.Theo đó, về điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ bổ sung khoản 4, Điều 5 như sau:“4.Có kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan tới ngành đào tạo, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Ngành đào tạo trình độ thạc sĩ là ngành phù hợp đối với một ngành đã đào tạo và cấp bằng ở trình độ đại học;

b) Trong 5 năm gần nhất, số giảng viên quy định tại khoản 1, Điều 5 đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy trên 50% số học phần trong chương trình đào tạo; đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 20 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ”.Còn đối với điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, Thông tư 16 sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 của Điều 6 như sau:

“4. Có kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan tới ngành đào tạo, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Ngành đào tạo trình độ tiến sĩ là ngành phù hợp đối với một ngành đã đào tạo và cấp bằng ở trình độ thạc sĩ;

b) Trong 5 năm gần nhất, số giảng viên quy định tại khoản 1, Điều 6 đã tham gia hướng dẫn 5 luận án tiến sĩ thuộc ngành đào tạo được bảo vệ thành công (tại một cơ sở đào tạo khác); đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 50 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ.

Đạt các tiêu chí của chuẩn cơ sở giáo dục đại học áp dụng cho cơ sở đào tạo tiến sĩ bao gồm:Khó khăn trong tìm “tiến sĩ ngành phù hợp” để mở ngành: Trường ĐH có kiến nghị

a) Tiêu chí 2.3 về tỷ lệ giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ;

b) Tiêu chí 6.1 về tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ (trừ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);

c) Tiêu chí 6.2 về số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên toàn thời gian”.Chuyên gia hiến kế giúp trường đại học gỡ khó khi tìm “tiến sĩ ngành phù hợp”

Đặc biệt, Thông tư 16 bổ sung điểm c vào khoản 4, Điều 8 về xây dựng đề án, chuẩn bị điều kiện mở ngành đào tạo như sau:

“c) Trường hợp chưa có đủ căn cứ để xác định rõ ngành phù hợp của giảng viên, cơ sở đào tạo gửi báo cáo các thông tin liên quan theo quy định tại điểm d, khoản 8, Điều này và đề nghị Bộ giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để thẩm định và xác nhận. Hội đồng tư vấn chuyên môn có từ 3 đến 5 thành viên là giảng viên, chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, đại diện các cơ sở đào tạo có uy tín về ngành, nhóm ngành liên quan”.

Độc giả xem chi tiết Thông tư 16, TẠI ĐÂY.

Trước đó, nhận thấy bất cập về tiến sĩ “ngành phù hợp” chủ trì ngành, trong tháng 10/2024, Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam đã tổ chức tuyến bài ghi nhận ý kiến của các cơ sở giáo dục đại học, chuyên gia về những vướng mắc này, đồng thời tổ chức tọa đàm và tổng hợp các ý kiến từ tọa đàm gửi tới Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến nay, Tạp chí đã nhận được văn bản phúc đáp từ Qúy Bộ.

Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc ĐHQG TP.HCM

Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh là Institute for Environment and Resources – Vietnam National University, Ho Chi Minh City (VNUHCM– IER)

Mã trường: 

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (84) 28 3865 1132 – 28 3863 7044. Fax: (84) 8 3865 5670

Cơ sở 2 VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Phường Đông Hòa, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (84) 28 2253 8586

Email: info@hcmiu.edu.vn

Website: https://hcmier.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/IERVNUHCM/

Trở thành hệ thống đại học nghiên cứu trong tốp đầu châu Á, nơi hội tụ nhân tài và lan tỏa tri thức, văn hóa Việt Nam.

Sứ mạng Institute for Environment and Resources – Vietnam National University, Ho Chi Minh City (VNUHCM– IER)

 Đào tạo, bồi dưỡng nhân tài có kiến thức toàn diện, có trách nhiệm xã hội, có năng lực lãnh đạo, có tư duy khởi nghiệp;

 Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo giải quyết các nhiệm vụ quốc gia, khu vực và thế giới;

Thực hiện thí điểm các chính sách mới trong giáo dục đại học;- Đào tạo trình độ Thạc sĩ: Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường.

 Đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững, thúc đẩy tiến bộ xã hội, làm giàu thêm kho tàng tri thức nhân loại và nền văn hóa Việt Nam.

Giá trị cốt lõi Institute for Environment and Resources – Vietnam National University, Ho Chi Minh City (VNUHCM– IER)

Xuất sắc, tiên phong, chính trực trong đào tạo, nghiên cứu.- Đào tạo trình độ Tiến sĩ: Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường; Môi trường Đất và Nước; Độc học môi trường.

Trách nhiệm, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động.Institute for Environment and Resources – Vietnam National University, Ho Chi Minh City (VNUHCM– IER) Gắn kết, phục vụ cộng đồng.

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh)

Đại học Luật Hà Nội (cơ sở Bắc Ninh) Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh có buổi làm việc với các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và Trường Đại học Luật Hà Nội về tiến độ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Nhà trường tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh.

Tên trường: Phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại tỉnh Bắc Ninh

HANOI LAW UNIVERSITY BacNinh CAMPUS (HLU BacNinh)

Mã trường: NLG

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)

SĐT: 

Email: phgl@hcmuaf.edu.vn

Website:  https://hlu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/phanhieutruongdhlhn

Đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND cùng đại diện các Sở, ngành, thành phố Từ Sơn và đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội tại cơ sở 2 của Nhà trường Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội tại Thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh

Tham dự buổi làm việc có đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh; Bà Trần Thị Vân, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn ĐBQH chuyên trách tỉnh Bắc Ninh; đ/c Nguyễn Minh Hiếu – Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh; Ông Lê Xuân Lợi – Tỉnh ủy viên, Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cùng một số đồng chí đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành của tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo Thành ủy, HĐND, UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND, UBND thành phố Từ Sơn.

Về phía Bộ Tư pháp có đ/c Trần Thị Kim Phú, Phó Cục trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính và các đồng chí chuyên quản Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội.

Về phía Trường Đại học Luật Hà Nội có đ/c Chu Mạnh Hùng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường; đ/c Đoàn Trung Kiên, Hiệu trưởng Nhà trường; đ/c Vũ Thị Lan Anh, Phó Hiệu trường trường trực; đ/c Tô Văn Hòa, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; đ/c Nguyễn Quang Tuyến, Phó Chủ tịch Hội đồng trường, Trưởng khoa Pháp luật kinh tế cùng các đồng chí trong Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng trường, thành viên tổ công tác thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2, đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc trường và đơn vị Tư vấn QLDA Conninco.

Dự án cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng với tổng diện tích gần 28ha, mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 1 của dự án được khởi công từ tháng 1/2019, đến nay đã hoàn thành trên 90% khối lượng công việc bao gồm: hoàn thiện khu giảng đường 5 tầng, khu ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà công vụ, hạ tầng đường giao thông nội bộ, điện chiếu sang, hồ nước…

Đối với các hạng mục của giai đoạn 2 gồm: Nhà hành chính, nhà hội trường, thư viện và các công trình dự kiến sẽ khởi công trong quý IV năm 2023 và hoàn thành trong quý IV năm 2025.Trước khi kiểm tra thực địa, đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Trường Đại học Luật Hà Nội với đồng chí Ngô Tân Phượng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các đại biểu trong đoàn kiểm tra.

TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường đã tóm tắt sơ lược lại tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Đại Học Luật Hà Nội cơ sở 2 _Từ Sơn Bắc Ninh.Sau khi đi trực tiếp kiểm tra thực địa Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh như dự án đường Hoàng Quốc Việt, dự án đường Nguyễn Quán Quang, dự án kênh tiêu nước T6, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng đã chủ trì buổi làm việc giữa Trường Đại học Luật Hà Nội với lãnh đạo một số Sở, ngành và Thành ủy Từ Sơn tại trụ sở Thành ủy Từ Sơn.

Tạị buổi làm việc, Trường Đại học Luật Hà Nội và UBND thành phố Từ Sơn đã báo cáo về tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội và các dự án đầu tư công của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến Dự án của Nhà trường. Đại diện Sở Tài chính nhấn mạnh về công tác rà soát, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tuyến đường Hoàng Quốc Việt theo cam kết và hoàn trả kinh phí di dời kênh tiêu T6, đường Nguyễn Quán Quang. Bên cạnh đó, đại diện Sở Giao thông vận tải cho biết đang lựa chọn nhà thầu thi công để khởi công tuyến đường Hoàng Quốc Việt đã được UBND tỉnh phê duyệt, phấn đấu hoàn thành trong năm 2023.

Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến của lãnh đạo Cục Kế hoạch Tài chính, Bộ Tư pháp đề nghị lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn tiếp tục quan tâm, hỗ trợ Trường Đại học Luật Hà Nội triển khai Dự án, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng kết luận, đây là một trong những công trình trọng điểm, là điểm nhấn tạo sức lan tỏa thu hút các trường đại học lớn đầu tư về tỉnh trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Ngô Tân Phượng  giao UBND thành phố Từ Sơn đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng đối với một số hộ dân chưa nhận tiền đền bù; phối hợp với các ngành chức năng xây dựng phương án tái định cư đối với các hộ có đất thổ cư và phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở đền bù thu hồi đất cũng như chỉ đạo chính quyền phường Đồng Nguyên đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công dự án.

Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh kết luận tại buổi làm việc 1.800 tỷ đồng xây dựng cơ sở 2 Đại học Luật Hà Nội tại Bắc Ninh

Tiếp thu những ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Tân Phượng, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường trân trọng cảm ơn và bày tỏ mong muốn Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Từ Sơn và phường Đồng Nguyên tiếp tục quan tâm, chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đền bù GPMB đối với một số hộ dân còn lại thuộc phạm vi của dự án và tiến độ hoàn thành các dự án đường Nguyễn Quán Quang, đường Hoàng Quốc Việt, kênh tiêu nước T6. Đồng thời tăng cường công tác an ninh trật tự của khu vực nói chung và xung quanh dự án nói riêng.

Đ/c Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại buổi làm việc Đ/c Ngô Tân Phượng –  Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Bắc Ninh và đại diện lãnh đạo của Trường Đại học Luật Hà Nội cùng nhau chụp ảnh lưu niệm tại buổi làm việc

Nhân dịp này, đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn. Trong không gian linh thiêng của Đền Đô – nơi thờ 8 vị tiên vương triều Lý, TS Chu Mạnh Hùng – Chủ tịch Hội đồng Trường, TS Đoàn Trung Kiên – Hiệu trưởng Nhà trường cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị thành kính tưởng nhớ, bày tỏ lòng biết ơn các bậc tiên đế đã có công khai phá, dựng xây và bảo vệ giang sơn, khai mở nền văn minh Đại Việt; lập kinh đô Thăng Long – Hà Nội.

Đại diện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội đã về dâng hương tưởng niệm các vị vua nhà Lý tại di tích Quốc gia đặc biệt Đền Đô, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn

Đại học RMIT University Việt Nam (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Đại học RMIT

Tên tiếng anh: RMIT University Vietnam (RMIT)

Mã trường: RMU

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tiến sĩ

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Tòa nhà Handi Resco, 521 đường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội

SĐT: 0243.7261.460

Email: enquiries@rmit.edu.vn – hanoi.enquiries@rmit.edu.vn

Website: https://www.rmit.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/RMITUniversityVietnam/

Chúng tôi tự hào về danh tiếng quốc tế của RMIT Việt Nam.Lựa chọn RMIT là bạn đang chọn một trường đại học được công nhận toàn cầu về kỹ năng lãnh đạo và tân tiến trong công nghệ, thiết kế cũng như tổ chức kinh doanh. Bạn sẽ được học hỏi từ những chuyên gia trong lĩnh vực mình đang học, hưởng lợi từ mạng lưới doanh nghiệp và chương trình giảng dạy phù hợp với các xu hướng mới nhất trong ngành.
Môi trường học tập quốc tế của chúng tôi khuyến khích nhận thức văn hoá, tư duy phản biện, sự thử nghiệm và óc sáng tạo. Bạn sẽ được trải nghiệm một nền giáo dục được thiết kế để dẫn lối thành công, giúp trang bị những kỹ năng và tri thức cho bạn tiến xa trên con đường sự nghiệp đã chọn.

STT Ngành đào tạo Điều kiện xét tuyển
1 Kinh tế và Tài chính Xét tuyển theo Yêu cầu và điều kiện riêng của trường
2 Quản trị Nguồn nhân lực
3 Kinh doanh Quốc tế
4 Quản trị
5 Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics
6 Digital Marketing
7 Kinh doanh Kỹ thuật số
8 Thiết kế (Truyền thông số)
9 Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo
10 Sản xuất Phim Kỹ thuật số
11 Ngôn ngữ
12 Truyền thông chuyên nghiệp
13 Quản trị Doanh nghiệp Thời trang
14 Tâm lý học
15 Hàng không
16 Công nghệ Thông tin
17 Quản trị Du lịch và Khách sạn
18 Kỹ thuật Phần mềm
19 Kỹ thuật Điện tử và Hệ thống Máy tính
20 Kỹ thuật Robot và Cơ điện tử
21 Công nghệ Thực phẩm và Dinh dưỡng

 

Học Viện Đại Học Dân lập khu vực Hà Nội

“Học trường đại học dân lập nào tốt ở Hà Nội?” là thắc mắc của rất nhiều thí sinh và phụ huynh trong các mùa tuyển sinh. Để giải đáp câu hỏi đó, các bạn hãy xem danh sách trường đại học dân lập tại Hà Nội dưới đây. Ngoài ra, nếu bạn muốn biết thêm chi tiết thông tin tuyển sinh mới nhất, các bạn click vào từng trường để cập nhật chỉ tiêu, điểm chuẩn năm trước của các ngành học nhé!

STT

Mã trường

Tên trường

1 LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang Lon don
2 BUV Đại học Anh quốc Việt Nam
3 CMC Đại học CMC
4 DCQ Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị
5 DDA Đại học Công nghệ Đông Á
6 FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)
 
7 ETU Đại học Hòa Bình
8 DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
9 NTU Đại học Nguyễn Trãi
10 DTA Đại học Phenikaa
11 DPD Đại học Phương Đông
12 RMU Đại học RMIT
13 FBU Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
14 DTL Đại học Thăng Long
15 TDD Đại học Thành Đô
16 VJU Đại học Việt Nhật
17 DDN Đại học Đại Nam
18 DDD Đại học Đông Đô
19 Đại học Greenwich Việt Nam
20 Đại học VinUni

Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm tới bài viết “các trường Đại học tư thục ở Hà Nội”. Phụ huynh và sinh viên có nhu cầu đi lao động, tìm việc làm xuất khẩu lao động , du học vui lòng liên hệ Trung Tâm Xuất Khẩu & Du Học Quốc Gia theo số điện thoại: 0816 959 112 Công Minh.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.Hà Nội là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP Hà Nội để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

 

Đăng ký chương trình EPS đi làm việc tại Hàn Quốc theo hợp đồng lao động

GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH EPS Chương trình EPS là gì?

Luật Cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc được Quốc hội Hàn Quốc thông qua ngày 16/8/2003, quy định Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài (gọi tắt là Chương trình EPS), có hiệu lực từ ngày 16/8/2004. Theo quy định của Luật này, các doanh nghiệp Hàn Quốc khi không tuyển dụng được lao động trong nước sẽ được phép tuyển dụng lao động nước ngoài với số lượng nhất định; việc giới thiệu, quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến người lao động nước ngoài do Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc thực hiện. Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc đã ký Bản Ghi nhớ với các nước để phái cử và tiếp nhận lao động đến Hàn Quốc làm việc.

Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc đã ký Bản Ghi nhớ với 15 quốc gia, bao gồm: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Mông cổ, Sri Lanka, Trung Quốc, Campuchia, Nêpal, Uzbekistan, Pakistan, Bangladesh, Kyrgystan, Mianma và Đông Timo.

Người lao động có nguyện vọng đi làm việc tại Hàn Quốc phải tham dự và đạt yêu cầu tại kỳ thi tiếng Hàn do Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam tổ chức. Người lao động đạt yêu cầu về tiếng Hàn và đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trung tâm Lao động ngoài nước – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam thông qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các địa phương. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động đạt yêu cầu sẽ được nhập thông tin vào hệ thống mạng của Hàn Quốc để giới thiệu cho doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động lựa chọn. Người lao động được doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động lựa chọn sau khi hoàn thiện các thủ tục cần thiết sẽ xuất cảnh sang làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc. Người lao động nước ngoài được pháp luật Hàn Quốc bảo vệ và được hưởng những quyền lợi cơ bản bình đẳng như người lao động Hàn Quốc.

+Tái tuyển dụng đối với lao động tham gia chương trình EPS

Từ tháng 12/2011, phía Hàn Quốc bắt đầu tổ chức các kỳ thi tiếng Hàn trên máy tính cho người lao động, theo định kỳ 3 tháng 1 lần, 4 lần trong 1 năm. Đây là kỳ thi chỉ dành cho những người lao động sau khi hết hạn hợp đồng 3 năm làm việc chính thức được doanh nghiệp Hàn Quốc ký hợp đồng tái tuyển dụng, tiếp tục làm việc trong thời gian tối đa là 01 năm 10 tháng và những lao động đã về nước trước hoặc đúng thời hạn một cách hợp pháp có nguyện vọng quay trở lại Hàn Quốc làm việc (được gọi là lao động CBT). Chính sách này được áp dụng đối với những người lao động về nước từ sau ngày 01/01/2010 và người lao động có thể quay trở lại Hàn Quốc làm việc sau 6 tháng kể từ ngày về nước.

Đồng thời, để khuyến khích người lao động gắn bó với doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động và tạo điều kiện cho doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động được tái tuyển dụng được lao động đảm bảo trình độ, tay nghề từ tháng 7/2012 phía Hàn Quốc có chính sách cho phép doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động được tái tuyển dụng những người lao động đã làm việc cho mình sau khi những người này hết thời hạn làm việc tại Hàn Quốc. Những người lao động làm việc tại Hàn Quốc trong thời gian 6 năm hoặc 4 năm 10 tháng liên tục không chuyển đổi nơi làm việc hoặc chuyển đổi nơi làm việc vì những lý do bất khả kháng như công ty phá sản, đóng cửa,…và thời gian làm việc của người lao động tại công ty cuối cùng phải từ 1 năm trở lên nếu được doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động tái tuyển dụng sẽ được tái nhập cảnh Hàn Quốc sau 3 tháng kể từ ngày về nước và không phải tham dự kỳ thi tiếng Hàn (được gọi là lao động mẫu mực).

+QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH EPS>>> ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ, QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THI TIẾNG HÀN

-Thủ tục đối với người lao động đăng ký dự tuyển lần đầu tiên

Bước 1. Học tiếng Hàn

Người lao động phải tự học tiếng Hàn để có thể tham dự kỳ thi tiếng Hàn EPS-KLT.

Bước 2. Tham dự kỳ thi tiếng Hàn

EPS-KLT là kỳ thi tiếng Hàn dành cho chương trình EPS, do Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức.

Kế hoạch thi sẽ được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trang thông tin điện tử của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Người lao động trực tiếp đăng ký tại các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi có hộ khẩu thường trú và dự thi tại địa điểm được thông báo.

Bước 3. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển

Những người lao động đạt yêu cầu qua kỳ thi tiếng Hàn sẽ được thông báo để  làm thủ tục đăng ký dự tuyển (mua hồ sơ, kê khai và nộp) thông qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đã đăng ký dự thi tiếng Hàn. Hồ sơ dự tuyển được chuyển về Trung tâm Lao động ngoài nước kiểm tra, xử lý, những hồ sơ đạt yêu cầu sẽ được gửi sang Hàn Quốc.

Bước 4. Doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động lựa chọn, ký hợp đồng lao động

Những người lao động được doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động lựa chọn để ký hợp đồng lao động sẽ được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang thông báo, bằng các phương thức như sau:

– Gửi thư trực tiếp qua đường bưu điện tới người lao động;

– Gửi thông báo cho phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú để thông báo.

– Đăng tải danh sách những người lao động được doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn trên trang thông tin điện tử của Sở.

Bước 5: Nộp tiền, ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với Trung tâm Lao động ngoài nước

Khi nhận thông báo của Trung tâm về việc được lựa chọn để ký hợp đồng lao động, người lao động nộp khoản tiền Việt Nam đương với 630 đô la Mỹ (theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Số tiền này để chi trả lệ phí xin cấp visa, tiền mua vé máy bay lượt đi sang Hàn Quốc, chi phí tuyển chọn, xử lý hồ sơ và chi phí đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết.

Người lao động ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS với Trung tâm Lao động ngoài nước và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng này.

Bước 6: Ký quỹ tại Ngân hàng chính sách xã hội

Người lao động thực hiện ký quỹ tại phòng giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp với số tiền là 100 triệu đồng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.

Chỉ những người lao động đã thực hiện ký quỹ mới được xuất cảnh sang Hàn Quốc làm việc.

Bước 7: Tham dự khóa Bồi dưỡng kiến thức cần thiết và xuất cảnh sang Hàn Quốc làm việc

– Người lao động tham dự khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết do Trung tâm Lao động ngoài nước tổ chức. Chỉ những người lao động đạt yêu cầu qua đợt kiểm tra cuối khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết và được cấp chứng chỉ mới được xuất cảnh sang Hàn Quốc làm việc.

Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ gửi công văn thông báo xuất cảnh cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và trực tiếp qua đường bưu điện cho người lao động. Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ trực tiếp hướng dẫn các thủ tục, tổ chức đưa người lao động ra sân bay Nội Bài và đón người lao động tại sân bay Incheon, Hàn Quốc.

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên, những người lao động đủ điều kiện sẽ được Trung tâm Lao động ngoài nước xin cấp visa nhập cảnh Hàn Quốc tại Đại sức quán Hàn Quốc tại Việt Nam và phối hợp với phía Hàn Quốc bố trí xuất cảnh sang làm việc tại Hàn Quốc.

Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ thông báo lịch xuất cảnh thông qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử  của Trung tâm.

Trong ngày tập trung xuất cảnh người lao động phải kiểm tra lại sức khỏe, bao gồm các nội dung: xét nghiệm máu, chụp XQ phổi, khám thai nếu là lao động nữ (nếu đủ điều kiện mới được xuất cảnh), đồng thời ngươi lao động phải mang theo Giấy xác nhận ký quỹ bản chính để nộp cho Trung tâm Lao động ngoài nước.

Bước 8: Thực hiện hợp đồng lao động tại Hàn Quốc và về nước đúng hạn khi hết thời hạn hợp đồng lao động

Người lao động làm việc tại Hàn Quốc theo thời gian trong hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động. Trước khi hết hạn hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo kế hoạch về nước của mình với Văn phòng Quản lý lao động Việt Nam theo Chương trình EPS tại Hàn Quốc để Trung tâm Lao động ngoài nước có căn cứ Thanh lý hợp đồng và làm các thủ tục tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động.

Bước 9: Thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc, tất toán tài khoản ký quỹ.

– Nếu người lao động về nước đúng thời hạn, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS mà người lao động đã ký với Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ tự động thanh lý. Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động về nước, Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ thông báo bằng văn bản cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội để có cơ sở hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động.

– Nếu người lao động bỏ trốn trước khi về nơi làm việc theo Hợp đồng lao động (bỏ trốn tại sân bay sau khi nhập cảnh Hàn Quốc, bỏ trốn tại Cơ sở đào tạo của Hàn Quốc…) hoặc không về nước sau khi hết hạn hợp đồng lao động thì tiền ký quỹ của người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) được chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.

– Đối với các trường hợp phát sinh khác số tiền ký quỹ của người lao động sẽ xử lý theo các điều khoản được quy định trong hợp đồng giữa Trung tâm Lao động ngoài nước và người lao động.

Nguồn: Phòng VLATLĐ

 

Khoa học liên ngành & Nghệ thuật thuộc ĐHQGHN

Tên trường: Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi- School of Interdisciplinary Science and Arts (VNU-SIS)

Mã trường: QHK

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

– Trụ sở: Nhà G7, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy Hà Nội

– Cơ sở Mỹ Đình: Ngõ 6 phố Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

– Cơ sở Hòa Lạc: Tòa nhà HT1, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc

– Cơ sở Nghĩa Đô: Khu đô thị mới Nghĩa Đô, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Địa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị Website 1: https://sis.vnu.edu.vn Website 2: https://sisvnu.edu.vn

 Địa chỉ các trang mạng xã hội của đơn vị Page 1: Trường Khoa học liên ngành & Nghệ thuật – Đại học Quốc gia Hà Nội https://www.facebook.com/sis.vnu.edu.vn

Page 2: Tuyển sinh Trường KH liên ngành & Nghệ thuật https://www.facebook.com/tuyensinhvnusis

Số điện thoại, email liên hệ tuyển sinh Điện thoại: 0243 754 7615 – 0243 754 7619 Hotline: 098 129 0448

Email: tuyensinhliennganh@vnu.edu.vn – truongliennganh@gmail.com

Khoa Các khoa học liên ngành được thành lập vào ngày 20/5/2002 theo Quyết định số 342/TCCB ngày 20/05/2002 của Giám đốc ĐHQGHN với tên gọi “Khoa Sau đại học” và được đổi tên thành “Khoa Các khoa học liên ngành” theo Quyết định số 248/QĐ-ĐHQGHN ngày 20/1/2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Khoa Các khoa học liên ngành là đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-SIS), có chức năng, nhiệm vụ chính là đơn vị đầu mối phát triển và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành, sáng tạo và nghệ thuật hướng tới các chương trình có tính khoa học và ứng dụng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội.

Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đã ký Quyết định số 333/QĐ-ĐHQGHN về việc chuyển đổi mô hình và tổ chức lại Khoa Các khoa học liên ngành thành Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, kể từ ngày 1.3.

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật là đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học; tự đảm bảo chi thường xuyên, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch; được tổ chức và hoạt động theo các quy định của pháp luật có liên quan, Nghị định của Chính phủ về Đại học Quốc gia, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Quy định về tổ chức và hoạt động của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) ban hành.

Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao theo định hướng liên ngành, liên lĩnh vực, đặc biệt tiên phong trong phát triển các lĩnh vực công nghiệp văn hóa, sáng tạo và nghệ thuật; Thực hiện vai trò nghiên cứu, chuyển giao tri thức và tư vấn chính sách… tạo nền tảng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật trực thuộc ĐHQGHN, đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển một cơ sở đào tạo, nghiên cứu liên ngành và nghệ thuật tại ĐHQGHN; kế thừa truyền thống từ ĐH Đông Dương đồng thời mở ra thêm một định hướng phát triển mới trong bối cảnh kinh tế sáng tạo ngày càng có ảnh hưởng trong xã hội Việt Nam.

Với định hướng phát triển chuyên môn chủ yếu là các lĩnh vực khoa học liên ngành và nghệ thuật, việc chuyển đổi mô hình của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật là một trong những bước đi mang tính đột phá của ĐHQGHN.Sự kết hợp giữa nền tảng và kinh nghiệm truyền thống cùng với sức sáng tạo, tiên phong sẽ góp phần đảm bảo sự phát triển vững chắc của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật ngay sau khi được thành lập.