Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Trường quản trị và kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi School of Business and Management (VNU-HSB)

Mã trường: QHQ

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: Hotline: 0868 22 66 56  hsb@hsb.edu.vn

Hotline: 086 290 6268   Email:  phongdaotao@hsb.edu.vn

Email: tuyensinhdaihoc@hsb.edu.vn

Website: https://hsb.edu.vn/ 

Facebook:  https://www.facebook.com/TruongQuanTrivaKinhDoanhHSB/

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB)

Sứ mệnh Hanoi School of Business and Management (VNU-HSB)

HSB đào tạo các tài năng trẻ để trở thành các nhà lãnh đạo, quản trị và điều hành cho cả khu vực Công và Tư.

Tầm nhìn Hanoi School of Business and Management (VNU-HSB)

HSB luôn là Trường Quản trị và Kinh doanh có uy tín tại Việt Nam và trên thế giới về đào tạo và nghiên cứu liên ngành kết hợp 3 trụ cột học thuật là Quản trị, Công nghệ và An ninh.

Giá trị cốt lõi: I – P – Q

Innovation Sáng tạo Hanoi School of Business and Management (VNU-HSB)Pioneering Tiên phong

Quality Chất lượng Hanoi School of Business and Management (VNU-HSB)

Giá trị cốt lõi của sinh viên HSB

Sức khỏe – Đạo đức – Ý chí – Tài năng – Tình yêu – Trách nhiệm

Hơn một thập kỷ làm việc và học hỏi từ các nhà lãnh đạo, giáo sư của HSB cũng như các học viên tham gia theo học chương trình liên kết giữa HSB-Tuck đã mang đến cho tôi và các giảng viên Tuck những kỷ niệm và ảnh hưởng lớn lao.

HSB đã đem đến cho chúng tôi một cơ hội vô giá để quan sát và học tập những bài học mới mẻ và bổ ích, đồng thời đóng góp hỗ trợ trong công cuộc phát triển nền giáo dục chuyên ngành kinh doanh tại Việt Nam trong thời khắc lịch sử và cả trong quá trình đang tiếp tục chuyển động về phía nền kinh tế thị trường của đất nước này. HSB đã đem đến cho tôi nhiều mối quan hệ bền chặt với những người bạn mà tôi vô cùng ngưỡng mộ. Kinh nghiệm có được với HSB đã làm thay đổi và bồi đắp cho hành trình sống của tôi và đã làm cho tôi có tình cảm sâu sắc đối với Việt Nam nói chung và HSB nói riêng. Tôi xin kết lại bằng cách gửi đến tất cả các thành viên trong gia đình HSB, cũng như tất cả sinh viên, học viên của tôi, những lời chúc tốt đẹp, ấm áp nhất, chúc các bạn mãi mãi thành công.

Sau hơn 27 năm phát triển, HSB đã trở thành thương hiệu giáo dục có uy tín quốc tế và điều tuyệt vời hơn thế là HSB đã thực sự trở thành ngôi nhà chung của chúng ta và của hơn 13.000 cựu sinh viên thành đạt và hạnh phúc, những con người sống có văn hóa, có đạo đức, có lý tưởng, có đam mê, đang từng ngày tiếp tục học tập, lao động, sáng tạo và có nhiều đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển bền vững của các tổ chức, doanh nghiệp và quốc gia. HSB là Trường đầu tiên của Việt Nam có chương trình đào tạo cử nhân mới và liên ngành được các trường ĐH thuộc Top 100 thế giới công nhận tín chỉ chuyển đổi quốc tế như: ĐH Queensland, ĐH New York, ĐH Hanyang…

Với ba giá trị cốt lõi “sáng tạo – tiên phong – chất lượng” tập thể HSB và các thầy cô chắc chắn sẽ dũng cảm sáng tạo và cống hiến hết mình để các em liên tục phát triển được sáu giá trị cốt lõi của sinh viên HSB là “sức khỏe – đạo đức – ý chí – tài năng – tình yêu – trách nhiệm”. Và đó cũng là chính là sứ mệnh thiêng liêng xuyên suốt lịch sử ngàn năm của HSB là “đào tạo các tài năng trẻ để sau này trở thành các nhà lãnh đạo, quản trị và điều hành xuất sắc cho cả khu vực công và khu vực tư”.

Cuối cùng, có một điều đặc biệt nhất mà chúng ta luôn nhớ mỗi khi gọi tên HSB, đó chính là Văn hóa HSB. Môi trường và công việc có thể thay đổi, nhưng các thành viên gia đình HSB đã được trang bị đủ ‘công cụ tư duy’ và ‘công cụ hành động’ để luôn vững tin trên con đường tìm kiếm ý nghĩa công việc và ý nghĩa cuộc sống. Trên hành trình đi bất cứ nơi đâu, chúng ta sẽ luôn lưu giữ trong trái tim và ký ức của mình những kỷ niệm đẹp về gia đình HSB, về nghĩa thầy trò và tình cảm bạn bè đồng đội… Nhiều thứ có thể sẽ qua đi nhưng văn hóa HSB sẽ tồn tại mãi mãi. Văn hóa HSB là sự tôn sư trọng đạo, là tinh thần hợp tác và sáng tạo vì cộng đồng, là cam kết luôn đồng hành cùng các giảng viên, sinh viên và cựu sinh viên. Hãy đến với HSB khi bạn cần được giúp đỡ, và đặc biệt khi bạn muốn chia sẻ và có cơ hội đóng góp cho sự phát triển bền vững của ngôi nhà chung HSB.

Hiệu Trưởng PGS.TS. Hoàng Đình Phi

Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: VNU University of Economics and Business (VNU – UEB)

Mã trường: QHE

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà E4, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tư vấn tuyển sinh:  024.37547506/máy lẻ 666, 888

Hotline tư vấn tuyển sinh: 0913 486 773

– Công tác xét tuyển: 024.37547506/máy lẻ 306, 305, 554, 534

Hotline tư vấn công tác xét tuyển: 0862 415 556 (8h00 đến 17h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần)

– Lệ phí xét tuyển:Hotline lệ phí xét tuyển: 0862 056 356 (8h00 đến 17h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần)

Email: news_ueb@vnu.edu.vn

Website: https://ueb.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ueb.edu.vn/

Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển chất lượng, hiệu quả và bền vững của Việt Nam; nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp và xã hội; tạo môi trường thuận lợi để sáng tạo, nuôi dưỡng, phát triển tài năng trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh hiện đại.

TẦM NHÌN University of Economics and Business (VNU – UEB)

Trở thành đại học theo định hướng nghiên cứu ứng dụng được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trên thế giới, trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học có uy tín trên thế giới.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI  University of Economics and Business (VNU – UEB)

 Khuyến khích sáng tạo, nuôi dưỡng say mê

Trường Đại học Kinh tế là một môi trường tự do sáng tạo, ủng hộ đổi mới và là cái nôi nuôi dưỡng niềm say mê của các thế hệ giảng viên, nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Niềm say mê thúc đẩy sự sáng tạo, sáng tạo mang lại những ý tưởng đổi mới, đổi mới sẽ tạo ra những đột phá để khẳng định vị thế và thương hiệu của Trường.

 Tôn trọng sự khác biệt, thúc đẩy hợp tác

Hợp tác chính là tôn trọng sự khác biệt. Sự cộng hưởng của sức mạnh hợp tác với sự khác biệt của mỗi thành viên trong cộng đồng Trường Đại học Kinh tế được gắn kết chí hướng và theo đuổi cùng một mục tiêu tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn Trường.

 Coi trọng chất lượng, hiệu quả  University of Economics and Business (VNU – UEB)

Chất lượng – hiệu quả là sự lựa chọn phù hợp với mục tiêu chiến lược hướng đến xếp hạng ngang tầm khu vực và quốc tế, được thể hiện trong mọi mặt hoạt động của mỗi đơn vị và thành viên trong Trường Đại học Kinh tế. Đó vừa là động lực cho mọi hành động vừa là mục tiêu phấn đấu của toàn thể giảng viên, nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của Trường.

 Đảm bảo hài hòa, phát triển bền vững  University of Economics and Business (VNU – UEB)

Sự hài hòa trong mọi hoạt động từ công việc chung cho tới sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân và tập thể là động lực cho mỗi thành viên không ngừng phấn đấu để tự hoàn thiện và là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Trường Đại học Kinh tế.

Có kết quả thi tốt nghiệp THPT & thí sinh đăng ký xét tuyển Đại Học

Thí sinh đăng ký xét tuyển đại học sau khi có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Thí sinh được đăng ký vào nhiều ngành, trường.>>> Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Đây là quy định vừa được Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6-6-2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

>>> Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT-Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NAY

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng. >>>Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông {dangkytuyensinh.edu.vn} là kỳ thi tốt nghiệp đầu tiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đây cũng là kỳ thi có nhiều đổi mới, thí sinh chỉ phải thi 4 môn (gồm 2 môn bắt buộc là ngữ văn, toán) và 2 môn lựa chọn trong chương trình học lớp 12). Sự điều chỉnh về số môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông dự kiến kéo theo những thay đổi trong việc xét tuyển đại học từ năm 2025… Vì vậy, nhiều thí sinh rất mong ngóng các quy định chính thức về việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học sắp tới.

Liên quan đến công tác xét tuyển đại học {dangkytuyensinh.edu.vn}, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, thời gian đăng ký xét tuyển đại học là sau khi thí sinh có kết quả thi và xét tốt nghiệp trung học phổ thông.>>> Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, nhiều trường khác nhau không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.Chỉ tiêu tuyển sinh và điều kiện dự tuyển đợt 2: XEM TẠI ĐÂY

Thí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua những lựa chọn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh, cụ thể: Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất); lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường); lựa chọn chương trình, ngành hoặc nhóm ngành đào tạo (mã xét tuyển).

Trong dự thảo Thông tư sửa đổi lần này, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức bỏ quy định thí sinh lựa chọn phương thức tuyển sinh (mã phương thức). Việc bỏ nội dung này nhằm giúp thí sinh tránh nhầm lẫn giữa các phương thức khi đăng ký nguyện vọng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh.

Thống Nhất  https://hanoimoi.vn/nam-2025-thi-sinh-dang-ky-xet-tuyen-dh-sau-khi-co-ket-qua-thi-tot-nghiep-thpt-685431.html

Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: University of Engineering and Technology (UET)

Mã trường: QHI

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024.37547.461

Email: uet@vnu.edu.vn

Website: https://uet.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/UET.VNUH/

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM University of Engineering and Technology (UET)

 Đào tạo Duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo, gắn chặt nội dung đào tạo với nhu cầu xã hội, đảm bảo khả năng có việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Phát triển ngành, chuyên ngành đào tạo của Trường một cách linh hoạt, phù hợp với quy hoạch đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và xu hướng phát triển của xã hội trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; chú trọng đào tạo tài năng, chất lượng cao.

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo hướng xã hội hóa nhằm một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, mặt khác khai thác một cách hiệu quả tiềm năng phát triển của Trường (đào tạo liên kết quốc tế, đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo đặt hàng của nhà tuyển dụng…).

Mở rộng quy mô đào tạo ở các bậc, đặc biệt là quy mô đào tạo đại học và tiến sĩ. Thúc đẩy hoạt động liên kết đào tạo quốc tế với các đối tác nước ngoài có uy tín.

Mở rộng cơ cấu ngành nghề đáp ứng yêu cầu tự chủ đại học. Xây dựng các ngành mới là trụ cột của công nghiệp hóa như bán dẫn và vi mạch, cơ khí, chế tạo máy, khoa học và công nghệ sự sống, đồng thời phát triển nhanh các ngành phục vụ cách mạng công nghiệp 4.0, dựa trên các ngành cốt lõi và truyền thống, có thế mạnh của Nhà trường như công nghệ tài chính (fintech), công nghệ logistics, thiết kế công nghiệp và đồ họa,… và các ngành liên quan đến quản lý, quản trị các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.

Thí điểm các mô hình, phương thức đào tạo, kiểm tra đánh giá và công tác người học hiện đại phù hợp với đặc thù kỹ thuật và công nghệ của Nhà trường.Từng bước triển khai hiệu quả và đồng bộ hoạt động đào tạo và quản lý sinh viên tại Khu đô thị đại học Hòa Lạc.Đẩy mạnh ảnh hưởng của Nhà trường trong giáo dục STEM, công nghệ, kỹ thuật ra các cơ sở giáo dục đại học và các trường phổ thông trung học.

Khoa học và công nghệ University of Engineering and Technology (UET)

Quy hoạch hệ thống các phòng thí nghiệm và đầu tư cơ sở hạ tầng gắn với nhóm nghiên cứu mạnh và nhóm sản phẩm khoa học công nghệ trọng điểm. Tập trung phát triển một số sản phẩm khoa học có tầm ảnh hưởng cao (sản phẩm quốc gia) nhằm khẳng định vị thế và tạo đà phát triển.

Xúc tiến thành lập phòng thí nghiệm hợp tác quốc tế nhằm gia tăng tiềm lực khoa học công nghệ và nhanh chóng tiếp cận trình độ quốc tế.Xây dựng cơ chế đặc thù, tập trung ưu tiên xây dựng một số nhóm nghiên cứu mạnh cấp quốc gia, quốc tế; tiên phong đi đầu trong một số lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn của quốc gia.Thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ để thực hiện các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, phối hợp phát triển sản phẩm ứng dụng, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp của cán bộ và sinh viên; thúc đẩy các hoạt động liên sở hữu trí tuệ.

Tích cực triển khai hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu và đào tạo của Trường tại Khu đô thị đại học Hòa Lạc. Tổ chức, đội ngũ và quản trị đại học.Triển khai mô hình tự chủ đại học phù hợp với mô hình, điều kiện và lộ trình của Đại học Quốc gia Hà Nội và Luật giáo dục đại học.

Triển khai đồng bộ hệ thống quản trị đại học nhằm phát triển Trường Đại học Công nghệ theo mô hình đại học tự chủ, số hóa hiện đại.Từng bước triển khai mô hình các trường, viện trực thuộc trong Trường Đại học Công nghệ.Phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ cao và chuyên nghiệp, phù hợp với quy mô đào tạo và nghiên cứu của Trường. Xây dựng cơ chế đặc thù thu hút nhân tài, thu hút các tiến sĩ trẻ.

 Hội nhập quốc tế University of Engineering and Technology (UET)

Nâng cao mức độ quốc tế hóa các chương trình đào tạo, đặc biệt là những chương trình đào tạo chất lượng cao; thu hút sinh viên quốc tế tới học tập, nghiên cứu. Đẩy mạnh liên kết đào tạo quốc tế.

Tăng cường kết nối với các hoạt động khoa học và công nghệ quốc tế; xây dựng cơ chế đặc thù thu hút chuyên gia nước ngoài đến thỉnh giảng và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Ưu tiên và chú trọng phát triển môi trường nghiên cứu và học thuật có tính quốc tế; tập trung xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, các nhóm nghiên cứu quốc tế, các phòng thí nghiệm phối hợp với các tập đoàn công nghiệp lớn trong và ngoài nước nhằm gia tăng tiềm lực khoa học và công nghệ của Trường.

CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN University of Engineering and Technology (UET)

 Hoàn thiện mô hình tổ chức và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học trình độ cao. Gia tăng, đa dạng hóa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Nâng cao hiệu quả các hoạt động hợp tác phát triển Đổi mới quản trị đại học University of Engineering and Technology (UET)

Chú trọng tăng cường cơ sở vật chất nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, nhanh chóng xây dựng tại Khu đô thị đại học Hòa Lạc

Toàn văn Nghị quyết số: 07/NQ-HĐT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng trường Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN.Theo Nghị quyết số: 07/NQ-HĐT ngày 10/04/2024 của Hội đồng trường Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)

Tên trường: Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Tên tiếng Anh: University of Science and Technology of Hanoi (USTH)

Mã trường: KCN

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ – quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Tòa nhà A21, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: +84-24 37 91 69 60

Email: admission@usth.edu.vn – admission.usth@gmail.com – officeusth@usth.edu.vn

Website: https://www.usth.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/usth.edu.vn/

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ University of Science and Technology of Hanoi (USTH)

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học và công nghệ, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, đặc biệt trong những lĩnh vực khoa học, công nghệ mũi nhọn;Đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo với hoạt động nghiên cứu khoa học;Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong mối liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp, phổ biến kết quả nghiên cứu và thực hiện chuyển giao công nghệ;

Tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học tập và theo dõi sinh viên sau tốt nghiệp.Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho mọi đối tượng có nhu cầu;Thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật;Hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam, của Pháp và các cơ sở, tổ chức quốc tế khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nêu trên.

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO: 24 thành viên

Hiện tại Trường ĐHKHCNHN đang chờ hiệu trưởng mới sang (dự kiến vào tháng 8/2019) để bầu lại hội đồng khoa học do nhiều thành phần trong hội đồng khoa học hiện tại là người Pháp đã rời trường, vì vậy trường xin phép được để trống mục này và cập nhật sau.

CƠ CẤU TỔ CHỨC University of Science and Technology of Hanoi (USTH)

Hội đồng Trường, Hội đồng Nội trị, Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Ban Giám hiệu, các Khoa, Ban, Phòng/Bộ phận, Trung tâm, các đoàn thể và tổ chức chính trị – xã hội.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (còn được gọi là Đại học Việt Pháp) là một ngôi trường công lập được thành lập năm 2009 trong khuôn khổ Hiệp định liên Chính phủ giữa hai nước Việt Nam và Pháp.

Chính sách học phí Đối tượng được miễn học phí

Người có công với cách mạng. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh.Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.Con của anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.Sinh viên là con liệt sĩ,Sinh viên là con của thương binh,Sinh viên là con của bệnh binh.Sinh viên là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ-CP

Sinh viên khuyết tật Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc ông bà (trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người có hộ khẩu thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Đối tượng được miễn giảm học phí.Miễn giảm 70% đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Miễn giảm 50% đối với sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên

Trường được xây dựng nên với định hướng là trở thành trường đại học xuất sắc đẳng cấp quốc tế đào tạo về khoa học và công nghệ. Trường được quản lý bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, bên cạnh đó còn nhận được sự hỗ trợ từ Liên minh 40 trường đại học, tổ chức nghiên cứu uy tín Pháp trong đào tạo và nghiên cứu.

Học viện Tài chính (AOF)

Tên trường: Học viện Tài chính

Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)

Mã trường: HTC

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ các trụ sở:+ Trụ sở chính – Cơ sở đào tạo: Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng,quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

+ Cơ sở đào tạo: Số 69 đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

+ Cơ sở đào tạo: Số 19 ngõ Hàng Cháo, phường Cát Linh, Quận Đống Đa,Hà Nội.

+ Cơ sở đào tạo: Số 179 Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

SĐT: 0961.481.086 – 0967.684.086 – 0981.896.517

Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn

Website: https://hvtc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/

Sứ mệnh: “Cung cấp các sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học tài chính – kế toán chất lượng cao cho xã hội” Academy Of Finance (AOF) Tầm nhìn: Đến năm {dangkytuyensinh.edu.vn} đạt chuẩn chất lượng khu vực Châu Á. Thực hiện tốt sứ mệnh cung cấp các sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học tài chính – kế toán chất lượng cao cho xã hội.

 Giá trị cốt lõi: “Chất lượng – Uy tín – Hiệu quả – Chuyên nghiệp và hiện đại”. Academy Of Finance (AOF)

 Mục tiêu chiến lược: Xây dựng phát triển Học viện Tài chính thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học về Kinh tế – Tài chính – Kế toán hàng đầu Việt Nam, có uy tín trong khu vực.

 Liên kết khu vực Academy Of Finance (AOF) =Tính đến nay, HVTC đã có quan hệ hợp tác với hơn 30 trường đại học, tổ chức quốc tế và tổ chức nghề nghiệp quốc tế của Anh, Pháp, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Hồng Kông, Malaysia, Lào, v.v. như Đại học Leeds Metropolitan, Leeds Beckett, Gloucestershire, Greenwich, Đại học Oxford Brookes  (Vương quốc Anh), Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp), Đại học Victoria of Wellington (New Zealand), Đại học Hitotsubashi (Nhật Bản), Viện Giáo dục Hồng Kông, Đại học Help (Malaysia), Học viện Kinh tế – Tài chính Lào, Hiệp hội kế toán công chứng Anh ACCA, Hiệp hội kế toán công chứng Úc (CPA Australia), Viện Kế toán công chứng Anh & xứ Wales (ICAEW), v.v. Các hình thức hợp tác trong đào tạo ngày càng được phát triển theo chiều sâu với nhiều hình thức đa dạng như liên kết đào tạo quốc tế, trao đổi giảng viên, sinh viên quốc tế…

 Các thành tích mà trường đạt được = Với bề dày hơn 55 năm truyền thống giảng dạy, tính đến nay HVTC đã đào tạo được hơn 300 tiến sĩ, hơn 5.000 thạc sĩ và gần 100 nghìn cử nhân kinh tế cho nước Nhà và gần 500 cử nhân, thạc sĩ cho đất nước bạn Lào, Campuchia. Nhiều người trong số họ đã và đang giữ trọng trách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các Bộ và địa phương.  Học viện đã được Đảng và nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như:

 

Học viện Phụ nữ Việt Nam (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)

Mã trường: HPN

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: Tel): 0243 7759907 (Fax): 0243 7730283

Điện thoại liên hệ: 0243.7751750; 0912.991.355; 0963.997.059 Email: vwa@vwa.edu.vn

Website: http://hvpnvn.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/

https://www.facebook.com/TUYENSINHHOCVIENPHUNUVN/.

GIÁO DỤC TOÀN DIỆN, CHẤT LƯỢNG & BÌNH ĐẲNG EDUCATION WITH COMPREHENSION, QUALITY AND EQUALITY

“Giáo dục toàn diện để đạt được chất lượng cao trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ xã hội”Học viện Phụ nữ Việt Nam có chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ làm công tác phụ nữ, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị và tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đáp ứng nhu cầu xã hội. – Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; nghiên cứu tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.

 Nhiệm vụ và quyền hạn Vietnam Women,s Academy (VWA) Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển Học viện qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm.

 Triển khai, thực hiện hoạt động đào tạoVietnam Women,s Academy (VWA)- Phát triển các chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.

– Xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ với các cơ sở đào tạo khác. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, tổ chức và quản lý đào tạo…

– Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Học viện; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện.

– Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định; được quyền khiếu nại, tố cáo và khiếu kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục .

 Triển khai, thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ Vietnam Women,s Academy (VWA)- Tổ chức thực hiện nghiên cứu về công tác Hội, công tác Phụ nữ, bình đảng Giới và nghiên cứu về nội dung, chương trình… nâng cao chất lượng đào tạo

– Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Học viện.Vietnam Women,s Academy (VWA)- Là đầu mối hoạt động khoa học của cơ quan TW Hội LHPN Việt Nam; tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu cho cán bộ Hội các cấp.

– Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học công nghệ; ký kết, thực hiện hợp đồng khoa học công nghệĐược bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Học viện.

– Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về các hoạt động Đào tạo, Khoa học và công nghệ, công chức viên chức, Hợp tác quốc tế của Học viện;

Triển khai, thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế Vietnam Women,s Academy (VWA)- Hợp tác, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ của Học viện.- Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và người học của Học viện với các tổ chức, cá nhân về giáo dục, văn hóa, , nghiên cứu khoa học.- Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế.

Thực hiện các công tác về tổ chức bộ máy, cán bộ- Tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, viên chức, người lao động; định kỳ thực hiện đánh giá công chức, viên chức của Học viện.

– Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Học viện; tổ chức cho công chức, viên chức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.- Tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với cán bộ công chức, viên chức.

 Quản lý người học- Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý giáo dục người học; phối hợp với các cơ quan, tổ chức và gia đình thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học. Thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người học.

– Dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với người học được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 Thực hiện các công tác liên quan đến tài chính, tài sản của đơn vị- Được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính do nhà nước quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động.

– Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Học viện và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi cơ sở giáo dục của Học viện đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và của Bộ Giáo dục Đào tạo.

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam (VUTM)

Tên trường: Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam University of Traditional Medicine (VUTM)

Mã trường: HYD

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Số 2, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

SĐT: 0243.3824.929

Email: hocvienyduoc@vutm.edu.vn

Website:

Website 1: http://vutm.edu.vn

Website 2: http://vatm.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hvydvn

Học viện Y Dược học Cổ truyền là một trong bảy trường y khoa hàng đầu tại miền Bắc Việt Nam và là ngôi trường tiên phong trong việc đào tạo chuyên ngành y học cổ truyền.

Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam (Vietnam University of Traditional Medicine) được thành lập theo Quyết định số 302005/QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở của Trường Trung học YHCT Tuệ Tĩnh. Nằm trong danh sách bảy trường y khoa hàng đầu tại miền Bắc Việt Nam, học viện đặt ra sứ mệnh đào tạo bác sĩ, dược sĩ có trình độ đại học và sau đại học, thực hiện nghiên cứu khoa học, cũng như chuyển giao công nghệ y dược để hỗ trợ phát triển hệ thống y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Mục tiêu phát triển Viet Nam University of Traditional Medicine (VUTM)

Trường phát triển mạnh mẽ ở mọi khía cạnh, với chỉ tiêu, quy mô đào tạo không ngừng tăng lên. BGD đã cho phép Học viện mở rộng nhiều mã ngành đào tạo mới. Ví dụ Tiến sĩ Y học Cổ truyền, Bác sĩ Chuyên khoa II Y học Cổ truyền, Thạc sĩ Y học Cổ truyền,… Bệnh viện Tuệ Tĩnh là cơ sở thực hành của trường, trong khi Viện Nghiên cứu YDCT Tuệ Tĩnh là trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng thành tựu nghiên cứu về lĩnh vực Y, Dược học cổ truyền, đồng thời thực hiện đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Cơ sở vật chất và mức học phí của học viện như thế nào?====Cơ sở vật chất Viet Nam University of Traditional Medicine (VUTM)

Trường liên tục đầu tư và phát triển cơ sở vật chất với trang thiết bị hiện đại. Mục đích nhằm hỗ trợ quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học cho sinh viên. Học viện tập trung vào việc cải thiện cơ sở vật chất, và các trang thiết bị phục vụ cho cả công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học được đầu tư mạnh mẽ, đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Tuyển Sinh Trực Tuyến theo thông tin:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)

Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Mã trường: HVN

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Loại trường: Công lập

Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại: 024.6261.7578 – 0961.926.939 – 0961.926.639

Email: webmaster@vnua.edu.vn

Website: https://www.vnua.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep/

Lịch sử phát triển Viet Nam National University of Agriculture (VNUA) Vào ngày 28/3/2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số 441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở sáp nhập và tái tổ chức của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Mục tiêu chung là tận dụng nguồn lực một cách hiệu quả để cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo. Mục tiêu lớn hơn là phấn đấu để trở thành một trường Đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, trường cam kết đảm bảo rằng cơ hội học tập được cung cấp cho các đối tượng chính sách và người dân thuộc hộ nghèo.

Mục tiêu và sứ mệnh Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Hơn thế chuyển giao tri thức mới về lĩnh vực nông nghiệp, cùng với các lĩnh vực có liên quan. Trường cam kết đóng góp mạnh mẽ và hiệu quả vào quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

 Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của trường Đội ngũ giảng viên Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)

Học viện tự hào về đội ngũ giảng viên cơ hữu, với 100% đạt chuẩn về chuyên môn sư phạm. Cụ thể, trường có tổng cộng 206 giảng viên, bao gồm 7 Tiến sĩ khoa học, 139 Thạc sĩ, và 60 Kỹ sư và cử nhân đại học. Đây là đội ngũ quan trọng đóng vai trò trong quá trình phát triển và xây dựng Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Tiền thân của Học viên Nông nghiệp Việt Nam là Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là trường đại học chuyên về nông nghiệp có địa chỉ tại Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm TP. Hà Nội 12 km. Ngày 28/3/2014, Trường được Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 441/QĐ-TTg thành lập Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ đây.

Hiện nay, Học viện không chỉ đào tạo về nông nghiệp mà còn mở rộng đào tạo đa ngành nghề, đa chương trình giảng dạy phù hợp nhu cầu xã hội và sở thích ngành nghề của sinh viên.

Học viện nông nghiệp có đặc sản mà không trường nào không biết đến đó là “đất” bởi khuôn viên của trường rộng  gần 200 ha, có thể chứa cả cánh đồng, sinh viên đi mỏi chân không hết, ai mà đến thăm nếu không có người dẫn đường sẽ dễ bị lạc vì đi mãi không thấy đường ra. Sinh viên Học viện đều là những ngươi có sức khỏe bền bỉ và dẻo dai, một đôi chân thon dài sải bước,…vì hàng ngày đi học được dạo quanh công viên “be bé” của trường, cũng nhờ đó mà sinh viên được rèn luyện sức khỏe thể dục thể thao hàng ngày để sau này có thể lực để chống chọi với cái nắng, cái mưa khi đi thực tế trải nghiệm ngành nghề.

Ngôi trường tọa lạc tạo nơi cách xa thành phố 12 km nên không khí học tập của sinh viên vô cùng trong lành, thanh cảnh và gần gũi với thiên nhiên, rất tiện lợi cho việc thực hành thực tế.

Học viện không chỉ có lợi thế về diện tích mà cơ sở vật chất khang trang cũng góp phần tạo nên bộ mặt xanh, sạch, đẹp cho trường. Ngày nay, Học viện không những được biết đến là nơi đào tạo về ngành nông nghiệp uy tín mà còn là nơi nghiên cứu sản phẩm nông nghiệp của miền Bắc nên trang thiết bị hiện đại cũng được chú trọng đầu tư.

Nếu ai đã đến thăm ngôi trường này, không thể không ghé qua vườn táo nổi tiếng Học viện nông nghiệp Việt Nam, cứ đến mùa giáp Tết, mọi người lại đổ về đây để thưởng thức táo tự tay hái và ăn tại vườn với nhiều trải nghiệm vô cùng đáng quý.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Học viện Nông nghiệp Việt Nam”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Tuyển sinh Trực Tuyến theo thông tin:

Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)

Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies (ULIS)

Mã trường: QHF

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức – Văn bằng hai – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

SĐT: (+8424).3754.7269

Email: dhnn@vnu.edu.vn

Website: http://ulis.vnu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/vnu.ulis/

Sứ mệnh University of Languages and International Studies (ULIS)  Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN đóng góp vào sự phát triển và hội nhập, xây dựng và bảo vệ đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, thực hiện đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội theo chuẩn quốc tế về các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan.

Tầm nhìn University of Languages and International Studies (ULIS) Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN trở thành một trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan.

Giá trị cốt lõi University of Languages and International Studies (ULIS) Đổi mới sáng tạo, trách nhiệm quốc gia, phát triển bền vững Khẩu hiệu hành động University of Languages and International Studies (ULIS) Cùng nhau kiến tạo cơ hội! (Creating Opportunities Together!)

Triết lý giáo dục University of Languages and International Studies (ULIS) Kiến tạo xã hội, phát triển toàn diện, tự chủ, khai phóng, năng động, sáng tạo!

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC University of Languages and International Studies (ULIS)  Mục tiêu chung

Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN trở thành một trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, trong khu vực và trên thế giới, phát triển theo định hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao, không ngừng đổi mới sáng tạo về các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn liên quan, góp phần giải quyết các nhiệm vụ quốc gia, quốc tế cũng như đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển, hội nhập và bảo vệ đất nước.

 Mục tiêu cụ thể University of Languages and International Studies (ULIS)  Về đào tạo và đảm bảo chất lượng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo hướng phát triển tầm nhìn và năng lực toàn diện cho người học. Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp tại Trường có khả năng thích ứng, hội nhập tốt với môi trường đa văn hóa trong nước và quốc tế, có trình độ chuyên môn, năng lực đổi mới sáng tạo, năng động, say mê nghiên cứu khoa học, hội tụ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất phù hợp trong các lĩnh vực hoạt động của Trường.

Đến năm 2030, tất cả các chương trình đào tạo đại học, sau đại học đều được kiểm định và đạt chuẩn quốc gia, trong đó một số chương trình được kiểm định và đạt chuẩn quốc tế. Trường ĐHNN, ĐHQGHN được kiểm định và đạt chuẩn quốc tế.

Về khoa học, công nghệ, chuyển giao tri thức và phục vụ cộng đồng  University of Languages and International Studies (ULIS) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, theo chuẩn của một đại học theo định hướng nghiên cứu, mang bản sắc riêng của Trường.Phát triển năng lực nghiên cứu liên ngành và liên đơn vị trong Trường ĐHNN, trong ĐHQGHN cũng như trong hệ thống giáo dục quốc dân.Duy trì và phát huy vị trí  trong nhóm dẫn đầu về giáo dục ngoại ngữ trong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở Việt Nam.

Phát triển năng lực phục vụ cộng đồng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu xã hội về đào tạo, nghiên cứu, và chuyển giao tri thức trong các lĩnh vực hoạt động của Trường.

Tiếp tục đóng vai trò nòng cốt về giáo dục ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Có khả năng giải quyết những vấn đề quan trọng ngành ngoại ngữ đặt ra cũng như có năng lực tư vấn và thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ngoại ngữ quốc gia và hợp tác quốc tế. Giữ vững vị thế đầu mối có uy tín, tin cậy về giáo dục ngoại ngữ đối với Chính phủ, các bộ ngành trung ương và địa phương.

Về quản trị đại học và cơ sở vật chất Áp dụng phương thức quản trị đại học tương thích với chuẩn và thông lệ quốc tế.Vận hành hiệu quả mô hình quản trị đại học tiên tiến, đảm bảo cơ chế phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu.Đảm bảo cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, tự chủ đại học, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của viên chức, người lao động và người học cũng như phục vụ cộng đồng.

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM University of Languages and International Studies (ULIS)  Về đào tạo và đảm bảo chất lượng

Đối với đào tạo đại học University of Languages and International Studies (ULIS) Triển khai hiệu quả, chất lượng các chương trình đào tạo (CTĐT) bậc đại học theo hướng tự chủ để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong và ngoài nước.

Điều chỉnh các CTĐT hiện có theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xây dựng mới một số ngành học trong lĩnh vực ngôn ngữ, quốc tế học, khoa học xã hội và nhân văn. Mở rộng quy mô đào tạo đại học, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và phương thức đào tạo (chính quy, chất lượng cao, CTĐT thứ hai, vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, đào tạo song bằng hoặc chuyển tiếp với nước ngoài, đào tạo trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp-trực tuyến…), các khóa đào tạo ngắn hạn về năng lực ngoại ngữ, kỹ năng biên phiên dịch, phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên ngoại ngữ… nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội và sự phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.

Nâng cao tính liên thông của các chương trình đào tạo tương đương với các chương trình quốc tế, xây dựng các chương trình quốc tế đặc thù nhằm tạo điều kiện trao đổi sinh viên với các trường của nước ngoài cũng như thu hút, gia tăng số lượng sinh viên nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu tại Trường. Xây dựng tính liên thông chương trình đào tạo đại học với giáo dục trung học phổ thông, phát huy vai trò dẫn dắt giáo dục ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Đối với đào tạo sau đại học University of Languages and International Studies (ULIS) Phát triển các CTĐT mới theo lộ trình phù hợp. Củng cố, kiện toàn hệ thống đảm bảo chất lượng đối với các CTĐT sau đại học theo hướng thống nhất, gọn nhẹ, hiệu quả. Tăng cường đổi mới sáng tạo trong hoạt động đào tạo sau đại học.