Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)

Tên trường: Đại học Kinh tế Quốc dân

Tên tiếng Anh: National Economics University (NEU)

Mã trường: KHA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức – Đào tạo từ xa – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ Sơ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chính quy

Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng chính quy

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

SĐT: (84) 024.36.280.280 – (84) 24.38.695.992

Email: cnttkt@neu.edu.vn

Website: https://www.neu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ktqdNEU/

THẦN THỨ NHẤT: SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI Sứ mệnh National Economics University (NEU)- Tiên phong trong đổi mới, phát triển và phổ biến tri thức về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; thu hút và đào tạo nhân tài; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, phụng sự sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.

– Đào tạo ra các nhà lãnh đạo và những doanh nhân hàng đầu của Việt Nam.

– Trung tâm nghiên cứu xuất sắc, đề xuất xây dựng đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và tư vấn giải pháp cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp.

Tầm nhìn National Economics University (NEU) Ngày 15/11,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1386 về việc chuyển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành Đại học Kinh tế Quốc dân.

– Đại học theo định hướng nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, thuộc nhóm 5 đại học hàng đầu của Việt Nam.

– Top 100 trường đại học tốt nhất châu Á trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh theo chuẩn mực xếp hạng quốc tế.

Giá trị cốt lõi National Economics University (NEU) 

– Sáng tạo. Xây dựng môi trường học tập và nghiên cứu thân thiện, đảm bảo cho viên chức, người lao động, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh được tự do sáng tạo, phát triển tư duy; tôn trọng ý kiến phản biện khách quan, có cơ sở khoa học; giữ vững và phát huy vai trò đi đầu trong đổi mới và sáng tạo, tạo dựng bản sắc riêng.

– Đoàn kết. Tập thể sư phạm Trường là một khối thống nhất, đồng tâm nhất trí vì sự phát triển; sẵn sàng hợp tác, chia sẻ nguồn lực, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Mạng lưới cựu sinh viên, học viên và các đối tác luôn là một phần gắn bó chặt chẽ của Trường.

– Liêm chính. Tôn trọng sự trung thực, công bằng, minh bạch trong tất cả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản trị đại học; công khai, thực hiện nghiêm túc những cam kết đối với người học, viên chức, người lao động, cộng đồng và xã hội.Trong kế hoạch 5 năm tới, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân có định hướng trở thành Đại học. Trong cơ cấu sẽ có ít nhất 3 trường thành viên là Trường Kinh tế, Trường Kinh doanh và Trường Khoa học công nghệ.

– Hiệu quả. Hướng tới nâng cao chất lượng, hiệu quả tối ưu nhằm đảm bảo sử dụng tốt nhất và bền vững các nguồn lực; tầm nhìn dài hạn được chú trọng để đảm bảo sự phát triển liên tục.

– Trách nhiệm. Suy nghĩ và hành động với tinh thần trách nhiệm cao, hết mình vì sự nghiệp chung; lợi ích của mỗi cá nhân gắn liền với sự phát triển của Trường.

Triết lý giáo dục National Economics University (NEU)– Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

 Định vị Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong các trường đại học hàng đầu của Việt Nam và đang có vị trí thuận lợi để phát triển.

PHẦN THỨ HAI: MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Mục tiêu tổng quát  National Economics University (NEU) Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành đại học tự chủ, đi tiên phong trong chuyển đổi số, có hệ thống quản trị hiện đại, thông minh và chuyên nghiệp đạt chuẩn kiểm định quốc tế. Trường là trung tâm thu hút đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, địa điểm làm việc của những chuyên gia hàng đầu trong đào tạo và nghiên cứu về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, là lựa chọn ưu tiên cao nhất của các học sinh xuất sắc có hoài bão và tâm huyết để đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.

 Chiến lược tổ chức bộ máy National Economics University (NEU) Trong số 3 trường được thành lập, Trường Kinh tế và Quản lý công, Trường Kinh doanh thuộc lĩnh vực đào tạo truyền thống, thế mạnh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

– Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ xây dựng và chuyển đổi mô hình tổ chức thành đại học với 3 cấp, bao gồm: (1). Đại học; (2). Các trường thành viên, các viện/trung tâm nghiên cứu; (3). Các Khoa/ Bộ môn hoặc đơn vị chuyên môn. Bên cạnh các đơn vị này là hệ thống các đơn vị chức năng, dịch vụ, hỗ trợ công tác đào tạo.

– Hệ thống các Trường thành viên dự kiến bao gồm: Trường Kinh doanh, Trường Kinh tế, Trường Khoa học và Công nghệ và một số các trường khác (theo điều kiện và lộ trình phát triển).

– Tăng cường tự chủ cho các đơn vị trong trường là chủ trương xuyên suốt trong mô hình tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Bên cạnh tự chủ về học thuật, các đơn vị cũng sẽ được phân cấp quản lý tài chính.

 Chiến lược đào tạo National Economics University (NEU)- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung phát triển các chương trình giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhất cả nước về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Trường tiếp tục thu hút những sinh viên, học viên xuất sắc, có hoài bão và tâm huyết thay đổi cộng đồng và xã hội, đảm bảo tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và mức thu nhập cao hàng đầu trong các trường đại học của Việt Nam, kết nối chặt chẽ giữa sinh viên với cựu sinh viên các thế hệ, xây dựng cộng đồng Đại học Kinh tế Quốc dân có truyền thống vẻ vang và tự hào.

– Trường chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng cường hội nhập và gắn kết với thực tiễn. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện đổi mới toàn diện chương trình đào tạo, tăng cường đào tạo bằng tiếng Anh, chuẩn hóa và cung cấp đầy đủ hệ thống học liệu tiên tiến nhất cho người học, thực hiện kiểm định quốc tế các chương trình đào tạo, tăng hàm lượng thực tiễn trong quá trình đào tạo thông qua việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên kiêm giảng từ các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài, nâng cao hiệu quả của các bài tập tình huống, các chuyến tham quan thực tế, các kỳ thực tập, tiên phong trong việc mở các ngành đào tạo và đưa vào chương trình đào tạo các môn học mới đáp ứng nhu cầu xã hội.

– Từng bước mở rộng sang các lĩnh vực và ngành đào tạo mới, liên ngành, xuyên ngành. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ phát triển mạnh ngành công nghệ thông tin, tập trung vào định hướng chuyển đổi số, ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong quản lý, kinh tế và quản trị kinh doanh, tạo nền móng trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực này. Trường sẽ thúc đẩy nhanh chóng việc giảng dạy các nội dung về công nghệ, kỹ thuật trong các ngành tài chính, du lịch và môi trường để tiến tới đào tạo toàn diện các ngành kinh tế này. 

– Đổi mới mạnh mẽ công nghệ và phương thức đào tạo theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy trên quan điểm lấy người học làm trung tâm. Phương thức đào tạo chủ yếu của Trường sẽ là phương thức kết hợp, bảo đảm người học có quyền lựa chọn cao nhất đối với các chương trình và nội dung đào tạo. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ nhanh chóng tiến tới thống nhất một chuẩn mực chất lượng không phân biệt các hình thức đào tạo, phấn đấu có tỷ lệ sinh viên/ giảng viên vào loại thấp nhất trong các trường đại học, thực hiện công nhận văn bằng, tín chỉ, liên thông với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới.

– Xây dựng mạng lưới liên kết rộng rãi với cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức thực tiễn. Trường hợp tác toàn diện với các doanh nghiệp lớn trong hầu hết các mặt hoạt động, từ đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, kiến tập, thực tập tiếp tục mở rộng tới các hoạt động truyền thông, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Trường nghiên cứu và triển khai áp dụng mô hình hợp tác hiệu quả với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

– Xây dựng cơ cấu hợp lý giữa các trình độ đào tạo. Đào tạo bậc đại học là nền tảng của Trường với số lượng lớn nhất. Đào tạo bậc thạc sĩ mang tính tiên phong (phản ứng nhanh với nhu cầu của thực tiễn kinh tế xã hội) hướng tới đội ngũ cán bộ quản lý trong các tổ chức, doanh nghiệp. Đào tạo bậc tiến sĩ mang tính chất tinh hoa sẽ hướng tới việc phát triển một đội ngũ các nhà khoa học cho các trường đại học, các viện nghiên cứu. Tỷ lệ giữa các bậc đào tạo (Tiến sĩ/ Thạc sĩ/ Cử nhân) dự kiến sẽ xoay quanh 1/20/100.

– Đẩy mạnh thu hút sinh viên quốc tế. Trước hết tập trung vào trao đổi sinh viên với các trường đại học trong khu vực và các trường đã có quan hệ hợp tác truyền thống. Tiếp tục phát triển số lượng du học sinh Lào và Campuchia đồng thời thu hút các sinh viên quốc tế từ các quốc gia khác trong khu vực theo học các chương trình tiên tiến và các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh của Trường.

 Chiến lược khoa học công nghệ National Economics University (NEU)- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đi tiên phong trong việc nghiên cứu triển khai chuyển đổi số trong quản trị tại các doanh nghiệp và các tổ chức khác nhằm giữ vững và phát huy vị thế của một trung tâm nghiên cứu hàng đầu của đất nước trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh dựa trên những nền tảng của các công nghệ mới. Trường trở thành Trung tâm nghiên cứu xử lý dữ liệu lớn (big data) và áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để mô phỏng, đánh giá tác động, hiệu quả của các chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các quyết định chiến lược của các doanh nghiệp lớn.

– Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tư vấn chính sách kinh tế và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Đảm bảo số lượng và doanh thu từ đề tài các cấp, các hợp đồng tư vấn cho Nhà nước, các địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp là lớn nhất trong các trường đại học kinh tế. Có ý kiến kịp thời về các vấn đề trọng yếu trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

– Ưu tiên nguồn lực để đưa tạp chí Kinh tế và Phát triển (bản tiếng Anh) vào hệ thống Scopus, khuyến khích và đầu tư cho các công trình công bố quốc tế trên các tạp chí thuộc danh mục ISI và Scopus. Nâng cao vị thế khoa học trên phạm vi quốc tế thông qua việc có số công trình khoa học công bố trên một giảng viên cao nhất trong số các trường đại học kinh tế và tiệm cận với các trường đại học lớn trong khu vực…

– Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích NCKH, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu. Đảm bảo các viên chức, người lao động của trường có đủ nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất và thời gian) để thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đa dạng hóa các nguồn lực cho nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học phải trở thành sự đam mê và ưu tiên hàng đầu đối với đội ngũ viên chức, người lao động.

– Phát triển những nhóm nghiên cứu mạnh với hạt nhân là các chuyên gia nghiên cứu hàng đầu, có khả năng dẫn dắt các xu hướng nghiên cứu mới. Có sự kế thừa và tiếp nối chặt chẽ giữa các thế hệ viên chức, người lao động. Từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia có đủ năng lực phản ứng trước những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như đi đầu trong các hướng nghiên cứu khoa học mới.

– Tăng cường gắn kết nghiên cứu với đào tạo và thực tiễn. Có cơ chế khuyến khích đưa các kết quả nghiên cứu vào giảng dạy một cách nhanh chóng. Ưu tiên thực hiện các nghiên cứu theo đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức. Tăng cường phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học.

 Một số phương hướng chiến lược khác National Economics University (NEU)- Phát triển sản phẩm chiến lược của một số lĩnh vực, ngành đào tạo. Sản phẩm chiến lược có thể là chương trình đào tạo xuất sắc, công trình nghiên cứu (sách, bài báo), phần mềm, tiêu chuẩn (chuẩn mực)/ sách hướng dẫn … có tầm ảnh hưởng rộng lớn và tác động sâu sắc tới cộng đồng và xã hội. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ tập trung xây dựng và phát triển 1- 3 sản phẩm chiến lược trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.

– Thực hiện kiểm định và xếp hạng quốc tế. Lựa chọn và tiến hành kiểm định Trường và các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng lộ trình để nâng cao vị trí xếp hạng trên một hệ thống xếp hạng quốc tế có uy tín. Tăng cường sự thừa nhận và liên thông với các trường đại học quốc tế.

– Xây dựng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành một trong những trung tâm khởi nghiệp lớn nhất của cả nước, không chỉ cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn đầu tư mà còn cung cấp cơ sở vật chất dưới hình thức các vườn ươm doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Tạo dựng môi trường thuận lợi nuôi dưỡng các ý tưởng kinh doanh và các doanh nhân trẻ.

– Từng bước đưa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành trường đại học thông minh đầu tiên của Việt Nam. Trường kết hợp chặt chẽ với các đối tác hàng đầu để phát triển và hoàn thiện mô hình trường đại học thông minh, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu dùng chung cho mọi mặt hoạt động của Trường, đảm bảo hiệu quả và linh hoạt trong hoạt động của toàn hệ thống.   

– Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm xây dựng hình ảnh về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân như một sự lựa chọn tốt nhất cho học tập và làm việc. Khai thác hiệu quả các giá trị truyền thống và mạng lưới cựu sinh viên của Trường. Các hoạt động truyền thông phải gắn kết chặt chẽ với các sự kiện, thành tích trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và tư vấn.

PHẦN THỨ BA: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Phát triển nguồn nhân lực National Economics University (NEU)

– Thu hút, xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức, người lao động có năng lực nghiên cứu và tư vấn hàng đầu. Có chính sách ưu đãi đặc biệt đối với các nhà khoa học có uy tín, các viên chức, người lao động có bằng tiến sĩ tại các nước phát triển, có công bố quốc tế. Cấp kinh phí nghiên cứu hàng năm cho các nhà khoa học đầu ngành. Xây dựng cơ chế tài chính phù hợp, tạo sức thu hút và động lực làm việc sáng tạo của đội ngũ viên chức, người lao động. Tăng cường liên kết, thu hút viên chức, người lao động từ các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp.

– Quốc tế hóa đội ngũ viên chức, người lao động, tăng cường tỷ trọng giảng viên quốc tế, tăng số lượng giảng viên có trình độ tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài, có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh và có công bố quốc tế. Thúc đẩy và có chính sách hỗ trợ việc trao đổi giảng viên với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới. Có những chính sách đột phá trong việc thu hút viên chức, người lao động có trình độ quốc tế đến làm việc tại Trường.

– Tăng cường kiến thức thực tiễn của đội ngũ giảng viên. Triển khai thực hiện chế độ mỗi 5 năm, giảng viên sẽ được nghỉ giảng 6 tháng hoặc một năm để nghiên cứu và thâm nhập thực tiễn hoặc đi trao đổi nghiên cứu, giảng dạy ở các nước phát triển. Tăng cường khả năng tư vấn của đội ngũ giảng viên thông qua các hoạt động phối kết hợp với các đơn vị thực tiễn.

– Chuẩn hóa năng lực các vị trí chức danh theo hướng hội nhập, chuyên nghiệp, làm cơ sở cho công tác tuyển dụng, đào tạo và bổ nhiệm. Phấn đấu tỷ lệ tiến sĩ của đội ngũ giảng viên đạt 80%. Tăng tính chuyên nghiệp và văn hóa phục vụ của đội ngũ viên chức hành chính.

– Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ viên chức, người lao động trẻ để Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành nguồn cung cấp nhân lực lãnh đạo, quản lý cao cấp cho các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Tạo điều kiện thuận lợi cho viên chức, người lao động Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phát triển thành lãnh đạo tại các đơn vị bên ngoài Trường.

 Nâng cao năng lực tài chính- Tích cực mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu. Từng bước tiến tới đồng bộ mức học phí giữa các hệ đào tạo chính quy, phi chính quy và chất lượng cao. Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, liên kết đào tạo và khai thác cơ sở vật chất. Chú trọng khai thác các nguồn tài trợ, đặc biệt trong việc đặt tên các nhà tài trợ cho các phòng học, phòng hội thảo, các địa điểm trong toàn trường. Tận dụng các nguồn ngân sách thông qua các nhiệm vụ đấu thầu cạnh tranh.

– Cơ chế quản lý tài chính minh bạch công khai. Đảm bảo việc phân bổ thu chi công khai, công bằng giữa các đơn vị trong toàn trường. Thực hiện phân phối cho viên chức, người lao động theo kết quả hoạt động. Trở thành trường có cơ chế quản lý tài chính minh bạch hàng đầu tại Việt Nam.

– Từng bước tăng cường cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị theo mô hình phát triển của Trường. Đảm bảo cho các đơn vị có đủ nguồn lực để phát huy tính sáng tạo, chủ động thực hiện chiến lược phát triển chung của Trường.

– Thực thiện cải cách tiền lương và các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao thu nhập cho đội ngũ viên chức, người lao động với mức tăng trung bình 10%/ năm. Đảm bảo thu nhập của viên chức, người lao động Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thuộc vào nhóm 05 trường đại học có mức thu nhập cao nhất Việt Nam.

– Chuẩn bị các nguồn lực tài chính để thực hiện chiến lược. Áp dụng các biện pháp quản lý để đảm bảo chi tiêu có hiệu quả và sự bền vững về tài chính của Trường. Bên cạnh các nguồn thu của Trường, cần chủ động tìm kiếm các nguồn lực tài chính khác như đầu tư từ Chính phủ, vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng, nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Tăng cường cơ sở vật chất National Economics University (NEU) – Xây dựng, xin phê duyệt và triển khai thực hiện “Dự án Phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành Đại học hàng đầu về đổi mới sáng tạo trong giảng dạy, nghiên cứu và khởi nghiệp” vay vốn của Ngân hàng Thế giới (World Bank, WB) với tổng vốn đầu tư là 110 triệu USD, thời gian thực hiện trong vòng 5 năm 2022 – 2026.

– Từng bước thực hiện phương án mặt bằng phát triển tổng thể Trường đến năm 2050 tại khu vực 207 Đường Giải Phóng. Bên cạnh hệ thống giảng đường và văn phòng, chú trọng phát triển hệ thống ký túc xá mới, khách sạn trường, trung tâm khởi nghiệp, nhà thi đấu thể thao, trung tâm y tế và các cơ sở phục vụ giảng dạy và học tập …

– Tiếp tục đầu tư chiều sâu để nâng cao hơn nữa năng lực giảng dạy, nghiên cứu, tư vấn và quản lý của Trường. Tập trung đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy và quản trị đại học theo hướng Đại học thông minh. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cần thiết (cơ sở hạ tầng, văn phòng làm việc) để trở thành trung tâm khởi nghiệp sáng tạo lớn của đất nước.

– Xây dựng cơ sở 2 hướng tới tiền đề mở rộng các ngành/ lĩnh vực đào tạo các ngành liên quan đến công nghệ cũng như tiếp cận tốt hơn đến thị trường đào tạo.

Hoàn thiện hệ thống quản trị National Economics University (NEU)- Hoàn thiện và đưa vào áp dụng đề án vị trí việc làm làm cơ sở cho chính sách trả lương, thưởng và khuyến khích động lực làm việc. Đây là một trong những nền tảng cơ sở cho việc đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động quản trị của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề án này cần được thường xuyên đánh giá, cập nhật cho phù hợp với những thay đổi trong môi trường hoạt động của Trường.

– Chuẩn hoá hệ thống văn bản quản lý và quy trình làm việc trong các lĩnh vực, tổ chức và đơn vị trong toàn trường theo hướng chuyên nghiệp. Từng bước nâng cao tốc độ thực hiện công việc đi đôi với công khai minh bạch. Đảm bảo môi trường học tập và làm việc tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mang tính chuẩn mực và trong sạch.

– Tăng cường giám sát, đánh giá mọi mặt hoạt động của Trường nhằm đảm bảo sự minh bạch, liêm chính và hiệu quả. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường, Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác. Xây dựng cơ chế đánh giá chất lượng phục vụ của các đơn vị trong trường.

– Gắn kết hoạt động của Trường với các tổ chức thực tiễn. Trường cần trở thành tiêu điểm gắn kết với xã hội đảm bảo tận dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, nâng cao đóng góp của Trường đối với xã hội. Đảm bảo sự giám sát cần thiết của xã hội đối với các hoạt động của Trường.

– Xây dựng và thực hiện lộ trình tái cấu trúc một cách khoa học và hợp lý, đảm bảo quá trình này được tiến hành với ý chí và nguyện vọng thống nhất của tập thể sư phạm Trường.

 Lộ trình thực hiện dự kiến

– Giai đoạn 1: {dangKytuyensinh.Edu} Tập trung tái cấu trúc để thành lập ba (03) trường dựa trên các lĩnh vực đào tạo truyền thống bao gồm: Trường Kinh doanh, Trường Kinh tế, Trường Khoa học và Công nghệ. Phấn đấu đưa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành Đại học Kinh tế Quốc dân trước năm 2025. Phát triển cơ sở vật chất cho trung tâm khởi nghiệp sáng tạo (theo hướng các vườn ươm doanh nghiệp). Chuẩn bị các điều kiện để phát triển cơ sở 2 ngoài Hà Nội.

– Giai đoạn 2: 2025 – 2030. Phát triển và xây dựng mới các môn học/ khoa/ bộ môn có liên quan nhiều đến công nghệ như: công nghệ thông tin (khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo); du lịch và khách sạn (quy hoạch du lịch, kiến trúc khách sạn, công nghệ vận hành khách sạn); công nghệ môi trường (xử lý nước thải, khí thải, ứng phó biến đổi khí hậu). Thành lập mới hai hoặc ba trường trong các ngành, lĩnh vực chuyên sâu. Phát triển cơ sở 2 qua đó mở rộng tầm ảnh hưởng của nhà trường với các địa phương.

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Tiến sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Tiến sĩ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
2 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Đại học Strasbourg
Trường Đại học Lille Nord de France
Pháp
Pháp
Pháp
Pháp
Khoa học Quản lý
3 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
4 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản lý công 
5 Trường Đại học Nông Lâm – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản lý giáo dục
6 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Swinburne Australia Quản trị kinh doanh

Chính phủ ban hành Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP góp phần thể chế hóa chủ trương của Đảng về chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về việc khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo tiên tiến trên thế giới, thu hút các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới mở phân hiệu tại Việt Nam.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã cập nhật cụ thể một số nội dung quy định trong các văn bản quy phạm phát luật như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo đục đại học 2018, Luật Giáo dục năm 2019, Luật Đầu tư năm 2020 và một số văn bản khác, góp phần cụ thể hóa chủ trương thúc đẩy hợp tác và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đơn giản và minh bạch các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các tổ chức, cơ sở giáo dục và nhà đầu tư.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP có một số nội dung mới, thay đổi cơ bản so với Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.Đơn giản hóa thủ tục và công khai, minh bạch thông tin

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, đơn giản hóa 14/21 biểu mẫu trong Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ, báo cáo trực tuyến, quy định về việc khai thác, chia sẻ dữ liệu chung giữa các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính, góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Chính phủ là tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tham gia hoạt động kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân; bảo đảm tính công khai, minh bạch; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về lộ trình đầu tư theo tiến độ để phù hợp thực tế khi mới thành lập cơ sở giáo dục và số lượng học sinh còn ít, đảm bảo hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Cụ thể Nghị định quy định đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép hoạt động.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trách nhiệm công khai cho học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội về cơ sở giáo dục, cụ thể là cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, phụ huynh học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngoài, số lượng học sinh nước ngoài, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin này.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP quy định Tên riêng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và nội dung hoạt động của nhà trường; không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đã đăng ký, với tên của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, với tên của các tổ chức phi chính phủ; không gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng của cơ sở giáo dục và nội dung chương trình giảng dạy; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hợp tác, đầu tư nước ngoài

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về đối tượng và chương trình đào tạo của liên kết đào tạo với nước ngoài, cụ thể là cơ sở giáo dục đại học nước ngoài liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực liên kết hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực. Chương trình đào tạo của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể về thành lập Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, góp phần thu hút có chọn lọc cơ sở giáo dục đại học có chất lượng đầu tư. Cụ thể là, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất; phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động theo các tiêu chuẩn đào tạo và kiểm định của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập phân hiệu (tuy nhiên, các điều kiện về cơ sở vật chất và chuẩn giảng viên không được thấp hơn quy định đối với cơ sở giáo dục Việt Nam).

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về chất lượng Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam, cụ thể là Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông của nước ngoài nếu đưa vào thực hiện ở Việt Nam phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận hoặc được kiểm định chất lượng, phải được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước ngoài và phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam.

Tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương  >>> Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương để quản lý nội dung, chất lượng các chương trình giáo dục của nước ngoài khi thực hiện tại Việt Nam. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đang thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục nước ngoài cho học sinh Việt Nam không phải làm lại thủ tục đăng ký hoạt động giáo dục, nhưng phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc thực hiện chương trình giáo dục nước ngoài trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP bổ sung quy định Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực này tại địa phương. Quy định này góp phần nâng cao vai trò chủ động và tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm của địa phương trong hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Cục Hợp tác Quốc tế

Xét tuyển Sớm và các Phương thức tuyển sinh đại học trực tuyến

Theo Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học (Bộ GD-ĐT) Nguyễn Thu Thủy, việc hiểu nhầm xét tuyển sớm với các phương thức xét tuyển riêng đã khiến thí sinh cũng như các trường lo lắng khi bị giới hạn con số 20% chỉ tiêu.

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025 của Bộ GD-ĐT đang khiến thí sinh lo lắng với quy định chỉ tiêu xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành đào tạo.

Trao đổi với phóng viên về vấn đề này, PGS-TS Nguyễn Thu Thủy, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD-ĐT), các trường và người học đang bị nhầm lẫn khái niệm xét tuyển sớm và các phương thức tuyển sinh (lưu ý: không có phương thức nào được gọi là “phương thức xét tuyển sớm” cả, vì các trường đều có thể sử dụng các phương thức xét tuyển ở mọi đợt xét tuyển).

Do hiểu nhầm là chỉ có kỳ xét tuyển sớm mới được sử dụng các phương thức xét tuyển “riêng” (mà không sử dụng điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT) nên các trường lo lắng khi bị giới hạn con số 20% chỉ tiêu. Cùng vì hiểu chưa đúng, thí sinh lo lắng bị giới hạn cơ hội xét tuyển ở các phương thức tuyển sinh mà các trường sử dụng như xét học bạ, xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy…

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025 của Bộ GD-ĐT đang khiến thí sinh lo lắng với quy định chỉ tiêu xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành đào tạo.

Trao đổi với phóng viên về vấn đề này, PGS-TS Nguyễn Thu Thủy, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD-ĐT), các trường và người học đang bị nhầm lẫn khái niệm xét tuyển sớm và các phương thức tuyển sinh (lưu ý: không có phương thức nào được gọi là “phương thức xét tuyển sớm” cả, vì các trường đều có thể sử dụng các phương thức xét tuyển ở mọi đợt xét tuyển).

Do hiểu nhầm là chỉ có kỳ xét tuyển sớm mới được sử dụng các phương thức xét tuyển “riêng” (mà không sử dụng điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT) nên các trường lo lắng khi bị giới hạn con số 20% chỉ tiêu. Cùng vì hiểu chưa đúng, thí sinh lo lắng bị giới hạn cơ hội xét tuyển ở các phương thức tuyển sinh mà các trường sử dụng như xét học bạ, xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy…

“Thí sinh không cần lo lắng, dù ở giai đoạn xét tuyển sớm hay giai đoạn xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD-ĐT, thí sinh vẫn có thể tham gia xét tuyển bằng các phương thức xét tuyển khác nhau mà các em đã và đang chuẩn bị.>>> Tuyển sinh cử nhân học từ xa – Tuyển sinh đại học trực tuyến

Từ hai năm nay, Bộ GDĐT cung cấp đầy đủ dữ liệu về kết quả học tập THPT (học bạ) và hỗ trợ các trường tổ chức kỳ thi riêng (như đánh giá năng lực, đánh giá tư duy…) đưa kết quả thi lên hệ thống tuyển sinh chung, tạo điều kiện thuận tiện cho các cơ sở đào tạo thực hiện xét tuyển trong đợt xét tuyển chung. Do đó, dự thảo không hạn chế bất kỳ phương thức xét tuyển nào của các trường”, PGS-TS Thu Thủy khẳng định.

PGS Nguyễn Thu Thủy giải thích thêm, xét tuyển sớm và phương thức xét tuyển là 2 thứ khác nhau. Trong đó, xét tuyển sớm được sử dụng để phân biệt về mặt thời gian so với đợt xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD-ĐT. Trong khi đó, các phương thức xét tuyển được sử dụng ở bất kỳ đợt xét tuyển nào.Chỉ có điều về mặt thời gian của xét tuyển sớm là trước kỳ thi tốt nghiệp THPT, nên lúc đó chưa thể dùng phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT mà thôi.”

Bên cạnh đó, theo Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH, dự thảo quy chế tuyển sinh đại học sắp tới có quy định điểm trúng tuyển trong đợt xét tuyển sớm không được thấp hơn điểm trúng tuyển ở đợt xét tuyển chung.Các quy định này nhằm hướng đến đảm bảo sự công bằng cho thí sinh, đồng thời đảm bảo chất lượng đầu vào của tuyển sinh và chất lượng đào tạo ở bậc ĐH.

Do vậy, các em thí sinh có thể yên tâm và tự tin, tiếp tục nỗ lực hết sức, học tập và ôn tập thật tốt (dù đang định hướng theo phương thức xét tuyển nào) để có kết quả cao nhất trong năng lực của mình và các em sẽ có cơ hội cạnh tranh công bằng để vào được trường và ngành mà mình yêu thích.

https://www.anninhthudo.vn/thi-sinh-lo-lang-do-nham-lan-khai-niem-xet-tuyen-som-va-cac-phuong-thuc-tuyen-sinh-dai-hoc-post596879.antd

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng THẠC SĨ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:Chào mừng bạn đã truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý du học sinh Việt Nam của Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Học viện Cảnh sát nhân dân Trường Đại học Maryland Hoa Kỳ Lãnh đạo trong lĩnh vực Tư pháp
2 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Công nghệ thông tin
3 Học viện Khoa học xã hội Trường Đại học Paris Dauphine Pháp Kinh tế quốc tế
4 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán tài chính và quản trị
5 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Tài chính
6 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Pháp ngữ và toàn cầu hóa
7 Học viện Quản lý giáo dục Trường Đại học Tây Nam Trung Quốc Quản lý giáo dục
8 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Tài chính doanh nghiệp và kiểm soát doanh nghiệp
9 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính và Đầu tư
10 Học viện Tài chính Trường Đại học Leeds Metropolitan (Leeds Beckett) Anh Tài chính
11 ĐH Luật – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Pháp

Pháp
Pháp

Luật hợp tác kinh tế và kinh doanh quốc tế
12 Trường Quản trị kinh doanh – ĐHQGHN Trường Kinh doanh IPAG Pháp Quản trị kinh doanh
13 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Quản trị kinh doanh
14 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes
Trường Đại học Nantes
Pháp
Pháp
Tài chính ngân hàng Bảo hiểm Việt Nam và Đông Nam Á
15 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes Pháp
16 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
17 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Khoa học Quản lý thông tin
18 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
19 ĐH Y dược – ĐHQG HN Trường Đại học Mahidol Thái Lan Điều dưỡng
20 Khoa Đào tạo Quốc tế – ĐHĐN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
21 Trung tâm SEAMEO RETRAC HCM Trường Đại học Công nghệ Curtin Australia Ngôn ngữ ứng dụng
22 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế thương mại
23 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
24 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Quản lý Maastricht Hà Lan Quản trị kinh doanh
25 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Kinh doanh, Đại học KH ứng dụng Tây Bắc Thụy Sĩ Thụy Sĩ Quản trị kinh doanh
26 Trường Đại học Bình Dương Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
27 Trường Đại học Công Nghệ Thông tin – ĐHTN Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh
28 Trường Đại học Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
29 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
31 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị dịch vụ du lịch và Khách sạn
32 Trường Đại học Dược Hà Nội Trường Đại học Paul Sabatier
Trường Đại học Aix – Marseille
Trường Đại học Paris Descartes
Pháp
Pháp
Pháp
Hóa dược
Dược động học
Dược lý và Khoa học về thuốc
33 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Central Lancashire (UCLan) Anh Thiết kế hệ thống thông tin
34 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
35 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
36 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Kinh tế và Quản lý
Thống kê và bảo hiểm
37 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Nữ sinh Nara Nhật Bản Ngôn ngữ Nhật
38 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Soongsil Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
39 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Joseph Fourier, Grenoble Pháp Hóa sinh thực nghiệm và ứng dụng thương mại
40 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Stirling Anh Quản trị truyền thông
41 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Ngôn ngữ Anh
42 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Tâm lý học phát triển trẻ em và Thanh thiếu niên
43 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Quản lý chính sách công và doanh nghiệp
44 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Stirling Anh Quản trị và truyền thông
45 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Panthéon Assas Paris II Pháp Luật kinh doanh quốc tế
46 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
47 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne Pháp Luật dân sự và tố tụng dân sự
48 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
49 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Uppsala Thụy Điển Quản lý công 
51 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản lý công
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và quảng cáo
Quản trị ngân hàng và tài chính
52 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
53 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
54 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh quốc tế
55 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị kinh doanh
57 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Quản trị kinh doanh
58 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản lý công 
59 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
60 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính
61 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Eramus Rotterdam Hà Lan Kinh tế phát triển
62 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
63 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
64 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính – Ngân hàng
65 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
66 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị hành chính công
67 Trường Đại học Lao động và Xã hội Trường Đại học Công nghệ sáng tạo Limkokwing Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
68 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Luật Tài chính và Ngân hàng quốc tế
Luật Kinh tế và Thương mại quốc tế
69 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Trường Đại học Tự do Bruxelles
Pháp
PhápPháp
Bỉ
Luật Kinh doanh quốc tế và so sánh
70 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản trị chất lượng và Hiệu quả kinh doanh
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và Truyền thông
71 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán – Tài chính Quản trị
72 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Edith Cowan Australia Giáo dục chuyên ngành Giảng dạy Tiếng Anh
73 Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản trị rủi ro, bảo hiểm
74 Trường Đại học Nghệ thuật – ĐHH Trường ĐH Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dung, ĐH Mahasarakham Thái Lan Mỹ thuật
75 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh
76 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Quản trị kinh doanh và Tài chính
77 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nantes Pháp Tài chính và Thương mại quốc tế chuyên ngành Tài chính và Vận tải biển quốc tế
78 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại họcRennes 1 Pháp Quản trị tài chính
79 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Meiho Đài Loan Quản trị kinh doanh
80 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học La Trobe Australia Kinh doanh quốc tế
81 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Meiho Đài Loan Điều dưỡng
82 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northeastern Hoa Kỳ Khoa học về Lãnh đạo
83 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Hawaii Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
84 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Quản trị kinh doanh
85 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Northern Colorado Hoa Kỳ Khoa học Điều dưỡng
86 Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TP Hồ Chí Minh Học viện Thể dục thể thao Quảng Châu Trung Quốc Giáo dục học
87 Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
88 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
89 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Saint Francis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
90 Trường Đại học Thăng Long Trường Đại học Nice Sophia Antipolis Pháp Kinh doanh và Quản lý quốc tế
91 Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao
92 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Trùng Khánh Trung Quốc Quản trị kinh doanh
94 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Tài chính
95 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Vân Lâm Đài Loan Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Quebec à Trois-Rivieres Ca-na-đa Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ
97 Trường Đại học Thủy lợi Trường Đại học Liege Bỉ Công trình thủy bền vững
98 Trường Đại học Trà Vinh Trường Đại học Southern Leyte State of Sogod Phi-líp-pin Quản lý
99 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
100 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Quốc gia Đài Loan Đài Loan Quản lý dự án xây dựng
Xây dựng công trình
101 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Saitama Nhật Bản Khoa học môi trường và Kỹ thuật xây dựng
102 Trường Đại học Xây dựng Trường Quản lí HEC – Ulg – Đại học Liege Bỉ Kỹ thuật quản lý
103 Trường Đại học Y – Dược – ĐHH Trường Đại học Sassari I-ta-li-a Công nghệ Y sinh học
104 Trường Đại học Đại Nam Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Tài chính
105 Văn phòng ĐH Okayama – ĐHH Trường Đại học Okayama Nhật Quả lý môi trường nông thôn
Phát triển nông nghiệp
106 Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne Đức Quản lý Tổng hợp tài nguyên nước
107 Viện Tin học Pháp ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV Pháp Quản lý tài chính
108 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học SEGi Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
109 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Công nghệ thông tin ứng dụng
110 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
111 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường ĐH Leipzig Đức Quản trị kinh doanh
112 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
113 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Kế toán
114 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Andrews Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
115 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
Quản trị nhân lực
Marketing
International
116 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
117 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh

Căn cứ Thông tư số 02/VBHN-BGDĐT ngày 05/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, công dân Việt Nam học tập trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống này để giúp các cơ quan quản lý nhà nước có đầy đủ thông tin phục vụ công tác hoạch định chính sách đối với công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống này là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do nước ngoài cấp.
Nếu bạn là ứng viên đã trúng tuyển học bổng thông qua Bộ Giáo dục và đào tạo, học bổng Ngân sách nhà nước, học bổng Hiệp định, học bổng các đề án của Bộ Nông nghiệp và Pháp triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch, xin vui lòng nhập Địa chỉ email và Mật khẩu để tiếp tục.
Nếu bạn muốn đăng ký học bổng thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đã đăng ký nhưng chưa trúng tuyển nhấn vào đây.
Nếu bạn đang là du học sinh đi học theo các chương trình học bổng tự phí, nhấn vào đây.

Văn phòng hợp tác quốc tế

 

Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Tên trường: Đại học Thủy lợi

Tên tiếng Anh: Thuyloi University

Mã trường: TLA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức – Liên kết quốc tế

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Cơ sở chính tại Hà Nội:

Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (024) 3852 2201   Email: phonghcth@tlu.edu.vn

Cơ sở mở rộng tại khu đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên:

Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên

Điện thoại: 02213883885;      Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn

Website: http://www.tlu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/

SỨ MỆNH Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU) =Là cơ sở giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

TẦM NHÌN Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Đến năm 2050, là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, một trong 10 trường hàng đầu ở Việt Nam trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; giữ vững vị trí số một trong lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện (năng lượng tái tạo), tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)Đoàn kết

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi đã luôn đoàn kết, đồng lòng. Đoàn kết chính là sức mạnh giúp Nhà trường vượt qua mọi khó khăn, thách thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được các mục tiêu phát triển.

Chính trực Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Trung thực gắn liền với đạo đức tạo nên sự chính trực – là nguyên tắc sống và làm việc của các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi. Nuôi dưỡng và bồi đắp lòng chính trực là điều vô cùng quan trọng tạo nên sự thành công của Nhà trường.

Khát vọng Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Chúng tôi nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” >>> Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP. HCM)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn tốt; chuyên nghiệp và sáng tạo trong công việc; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE)

Tên trường: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment (HUNRE)

Mã trường: DMT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Cao đẳng – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết quốc tế

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 41A đường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

SĐT: 024.38370598 – 0902.130.130

Email: dhtnmt@hunre.edu.vn – dcac@hunre.edu.vn

Website: https://hunre.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/FanpageHunre/

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, được thành lập theo Quyết định số 1583/2010/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trường là cơ sở đào tạo đa ngành với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường và nhu cầu xã hội ở trình độ thạc sỹ, đại học; từ trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng.

     Với bề dày gần 70 năm lịch sử, Nhà trường đã đào tạo trên 23.000 Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân, Trung cấp chuyên nghiệp, Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật các ngành: Khí tượng, Thủy văn, Đo đạc bản đồ, Quản lý đất đai, Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường, Trắc địa – Bản đồ, Địa chính, Tin học,… cho đất nước với: 14 khóa sơ cấp, 45 khóa trung cấp, 16 khóa cao đẳng, 27 khóa chuyên tu đại học, 8 khóa đại học liên thông, tuyển sinh được 13 khóa đại học chính quy, 8 khóa thạc sĩ.

     Hiện nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 12 Khoa, 03 Bộ môn, 08 Phòng chức năng, 11 Trung tâm và Phân hiệu tại tỉnh Thanh Hóa với quy mô hơn 15.000 sinh viên, học viên ở các trình độ khác nhau. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Trường ngày càng được nâng cao về trình độ và chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể như sau: GS: 1 người, PGS: 15 người; Tiến sĩ: 120 người.

     Hiện nay, Nhà trường đang đào tạo ở bậc Đại học với 23 ngành bao gồm: Công nghệ kỹ thuật môi trường; Thủy văn học; Kế toán; Quản lý tài nguyên nước; Kỹ thuật trắc địa bản đồ; Quản lý đất đai; Khí tượng khí hậu học; Công nghệ thông tin; Quản lý tài nguyên môi trường; Kỹ thuật địa chất; Quản lý biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị kinh doanh; Quản trị khách sạn; Marketing; Sinh học ứng dụng; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Ngôn ngữ Anh; Luật, Bất động sản, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Trường đào tạo thạc sĩ với 6 ngành: Khoa học Môi trường; Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ; Thuỷ văn học; Quản lý Đất đai; Khí tượng và Khí hậu học, Quản lý tài nguyên môi trường.  

     Mặc dù còn có những khó khăn nhưng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội luôn luôn cố gắng không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, gắn đào tạo với đáp ứng nhu cầu của thực tiễn xã hội tạo điều kiện tốt nhất cho các em sinh viên học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện.

 

Hội nhập liên kết đào tạo quốc tế bậc Cao đẳng

Liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học CĐ-ĐH:Chuẩn quốc tế hay chỉ sính ngoại?.Có thể nói, bên cạnh những ưu điểm giúp nền giáo dục Việt Nam từng bước hội nhập để phát triển thì hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học cao đẳng, đại học cũng có không ít vấn đề tồn tại.Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Cao đẳng giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Genetic Bách khoa –  Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Máy tính Genetic Xin-ga-po Công nghệ thông tin
2 Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng Học viện Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Tiếng Trung Quốc 
3 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị

Kế toán

Quản trị khách sạn

4 Trường Đại học FPT Tổ chức Edexcel Anh Kế toán

Marketing

Quản lý

5 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Tổ chức Edexcel Anh Kinh doanh chuyên ngành Quản trị

Kinh doanh chuyên ngành Kế toán

6 Trường Đại học Hoa Sen Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Quản trị nhà hàng khách sạn

Quản trị – Tiếp thị

7  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Công nghệ may và thời trang

8  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Kinh doanh
9  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị khách sạn
10 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Cao đẳng Kỹ thuật Box Hill Australia Công nghệ Hệ thống máy tính

Kế toán

TẠI SAO BẠN NÊN ĐI DU HỌC?.Bạn đã từng có dự định đi du học, nhưng lại băn khoăn rằng liệu nó có phí thời gian của bạn hay không?

Nếu bạn hỏi ai đó đã từng đi du học, người đó chắc chắn sẽ nói rằng đó là một trải nghiệm làm thay đổi cuộc đời và đó là một trong những điều tuyệt vời nhất mà họ đã từng làm. Có thể bạn sẽ thắc mắc, sống và học tập ở một đất nước xa lạ thì có lợi ích gì?

Kế hoạch du học rõ ràng và cụ thể Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Nếu muốn vượt qua bài phỏng vấn đến từ viên chức của lãnh sự quán, bạn cần phải có một kế hoạch du học rõ ràng. Và trả lời được các câu hỏi tại sao bạn đến quốc gia đó du học, bạn đi du học để làm gì, lý do bạn chọn trường đó, ngành học đó. Những câu hỏi này để chắc chắn rằng bạn đến đây để đi du học mà không phải vì một lý do nào khác.

Điều kiện về trình độ học vấn Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Một số quốc gia thì yêu cầu về trình độ học vấn khá khắt khe, đặc biệt là những nước như Anh, Mỹ, Canada, Phần Lan,… Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu đi du học ở những nơi như vậy bạn cần có một bảng thành tích học tập thật tốt nhé. Không những thế, để có thể đạt được học bổng du học thì bạn cũng cần phải có được bảng điểm số ở mức khá giỏi trở lên đấy.

Chứng minh trình độ tiếng Anh Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Hiện nay, hầu hết các trường quốc tế đều yêu cầu tiếng Anh đầu vào. Do đó, khi bạn học các hệ thống sau bạn cũng cần có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hoặc TOEFL tương ứng nhé:

– Cao đẳng: IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 71 trở lên

– Đại học: IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79 trở lên

– Cao học: IELTS 6.7 hoặc TOEFL iBT 90 trở lên

Chứng minh tài chính để du học Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Điều kiện chứng minh tài chính là điều kiện bắt buộc mà mọi bạn học sinh, sinh viên đều phải đáp ứng nếu có mong muốn đi du học. Đây là yêu cầu mà hầu hết các quốc gia có chất lượng đào tạo, giảng dạy đại học đưa ra, trừ Canada (do Chính phủ áp dụng chương trình du học không chứng minh tài chính – SDS). Vì thế, bạn cần phải chuẩn bị ít nhất một khoản chi phí gồm: Học phí năm học đầu tiên, sinh hoạt phí cho năm đầu tiên và các khoản tiền đi lại, tiêu vặt của mình.

Còn khi đề cập đến hiện trạng các trường ĐH liên kết đào tạo với nước ngoài, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH Trần Thị Thu Hà từng đưa ra quan điểm: Hiện nay các trường ĐH của ta mới chủ yếu tìm kiếm đối tác và liên kết đào tạo ở mức độ yêu cầu đơn vị đối tác nước ngoài đã được kiểm định chất lượng, chứ chưa nói lên được uy tín, danh tiếng của các trường đẳng cấp quốc tế…

Riêng với các trường trong hệ thống công lập, thông thường học phí cũng có một số nguyên tắc nhất định như: Tỉ lệ giảng viên nước ngoài hay trong nước phụ trách môn học, tổng số tín chỉ của chương trình học nhiều hay ít. Chương trình học có thời gian học trong nước hay nước ngoài nhiều hơn và đối tác nước ngoài thuộc “hạng” nào? Trên nguyên tắc đó, các chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế sẽ hình thành một mặt bằng học phí.

Chính vì thế, học phí của các chương trình đào tạo này cũng rất đa dạng. Có chương trình chỉ ở mức 700-1.000USD/niên học (đa phần là du học tại chỗ hoặc du học tại những trường ít tên tuổi và các quốc gia lạ, không nổi tiếng về giáo dục). Nhưng cũng có những chương trình liên kết đào tạo quốc tế lên đến hàng chục ngàn đô mỗi niên học (hầu hết tập trung ở các quốc gia tiên tiến như Mỹ, Anh, New Zealand). Còn với đa số các nước được nhiều người biết đến như Singapore, Úc thì chương trình bao giờ cũng phải vài ngàn đô trở lên.

Quy chế tuyển sinh, trúng tuyển quy đổi tương đương về một thang điểm chung

Bộ GD&ĐT đề xuất, điểm xét tuyển, trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung.Hạn chế xét tuyển sớm Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần)

Bộ GD&ĐT vừa công bố Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Theo đó, Bộ GD&ĐT đề xuất, các điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Đây là điều mới, chưa từng triển khai trước đây.

Lý giải điều này, bà Nguyễn Thu Thủy – Vụ trưởng Giáo dục đại học (Bộ GD&ĐT) cho hay, những năm vừa qua, hầu hết cơ sở đào tạo phân bổ chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển, thậm chí cho từng tổ hợp môn xét tuyển; từ đó áp dụng các tiêu chí xét tuyển để tính điểm xét của thí sinh và xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu của từng phương thức, tổ hợp môn xét tuyển.

Điều này giúp các trường có thể sử dụng xét tuyển sớm để chủ động hoàn thành kế hoạch tuyển sinh. Tuy nhiên, khó có cơ sở khoa học hay thực tiễn cho việc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức hay tổ hợp xét tuyển của một ngành đào tạo, dẫn tới xuất hiện những vấn đề như: chênh lệch điểm trúng tuyển một cách bất hợp lý giữa các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển; đồng thời đẩy điểm chuẩn của phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT lên cao do chỉ tiêu dành cho phương thức này không còn nhiều, đặc biệt là ở các ngành, trường “hot”.

Vô hình trung gây bất công bằng về cơ hội cho những thí sinh không có điều kiện tiếp cận nhiều phương thức xét tuyển. Vì vậy, dự thảo sửa đổi quy chế lần này quy định cơ bản thống nhất áp dụng quy đổi tương đương điểm xét của các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển về một thang điểm chung, thống nhất đối với mỗi chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trên cơ sở đó xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trừ trường hợp xét tuyển thẳng, xét tuyển sớm các thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.

Dự thảo cũng quy định cách thức quy đổi phải bảo đảm cơ hội cho mọi thí sinh có thể đạt mức điểm tối đa của thang điểm chung đồng thời không có thí sinh nào có điểm xét vượt mức điểm tối đa này.

Theo đó, các cơ sở đào tạo sẽ phải nghiên cứu để quy định lại việc cộng điểm các chứng chỉ ngoại ngữ và các điểm cộng ưu tiên khác, qua đó hạn chế việc lạm dụng gây bất công bằng giữa các thí sinh có điều kiện đầu tư cho học tập khác nhau.(những thí sinh xác nhận nhập học không được đăng ký nguyện vọng xét tuyển tiếp theo, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học). Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký NVXT trên hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như những thí sinh khác để các CSĐT xét tuyển, nếu thí sinh trúng tuyển sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung

Khi đó, tất cả thí sinh dự tuyển vào một ngành đào tạo sẽ được xét tuyển một cách công bằng dựa trên một thang điểm chung và một điểm chuẩn trúng tuyển chung, cơ hội trúng tuyển của những thí sinh có năng lực thực sự sẽ tăng lên và chất lượng đầu vào của các trường cũng tăng theo.

Các trường vẫn có cơ hội xét tuyển sớm để chủ động cạnh tranh tuyển được những thí sinh giỏi nhất, đồng thời các em có năng lực tốt nhất cũng vẫn có cơ hội trúng tuyển sớm để chủ động quyết định lựa chọn con đường học tập phù hợp nhất.

Theo bà Nguyễn Thu Thủy, quy định này sẽ tác động làm hạn chế việc xét tuyển sớm. Bên cạnh đó là quy định không xét tuyển sớm quá 20% chỉ tiêu. Những điều này sẽ góp phần khắc phục các bất cập phát sinh từ việc xét tuyển sớm. Các trường sẽ không phải dành quá nhiều thời gian và nguồn lực cho việc xét tuyển này hay việc nhiều học sinh lớp 12 lơ là học tập khi đã biết kết quả trúng tuyển.

Hai điểm mới cốt lõi Thí sinh phải xác nhận số lượng, thứ tự nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đồng thời nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến.

Chia sẻ về những điểm mới cốt lõi của dự thảo so với quy chế hiện hành, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học cho hay, dự thảo thông tư sửa đổi tập trung khắc phục những bất cập trong công tác tuyển sinh hiện nay.

Thứ nhất là việc cơ sở đào tạo sử dụng nhiều phương thức, tổ hợp môn xét tuyển đối với cùng một chương trình, ngành đào tạo, trong đó có việc một số cơ sở đào tạo dành quá nhiều chỉ tiêu cho xét tuyển sớm, hay việc quy định điểm cộng quá lớn cho các chứng chỉ ngoại ngữ.

Thứ hai, {dangkytuyensinh.edu.vn} là năm đầu tiên các học sinh học theo chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ xét tuyển đại học. Vì vậy, cần đổi mới quy chế tuyển sinh để đáp ứng yêu cầu của những đổi mới trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tạo tác động tích cực tới việc dạy và học ở cấp trung học phổ thông.

Theo đó, những điểm mới cốt lõi gồm điều chỉnh quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với nhóm ngành sư phạm, sức khoẻ; chỉ tiêu xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành đào tạo; điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo; xét tuyển bằng học bạ phải dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh…

“Những nội dung sửa đổi, bổ sung khác chủ yếu mang tính kỹ thuật, tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức đăng ký và xét tuyển” – bà Nguyễn Thu Thủy cho hay.

https://giaoducthoidai.vn/de-xuat-diem-xet-tuyen-trung-tuyen-quy-doi-tuong-duong-ve-mot-thang-diem-chung-post710127.html

 

Đánh Giá nâng cao hiệu quả trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục góp phần tích cực trong triển khai hoạt động kiểm định, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục đại học.

Sinh viên Trường Đại học Ngoại thương Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), công tác giám sát, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này được quan tâm.

Giám sát thường xuyên– Hiện cả nước có 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước được thành lập và cấp phép hoạt động. Ông có thể cho biết, Bộ GD&ĐT đã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong giám sát hoạt động các tổ chức này thế nào?

Tính đến 31/10/2024, cả nước có 2.109 chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục ĐH được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng (gồm 1.492 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 617 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài). Có 208 cơ sở giáo dục ĐH được cấp chứng nhận kiểm định cơ sở, chiếm 85,9% tổng số cơ sở giáo dục ĐH cả nước (gồm 196 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 12 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài).

– Để thiết lập được hệ thống đánh giá, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động kiểm định và phù hợp thông lệ quốc tế, Bộ GD&ĐT đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng đối với giáo dục ĐH và CĐ sư phạm giai đoạn đăng ký Online, với các chỉ tiêu và nhiệm vụ chiến lược để phát triển hệ thống.

Trong {dangkytuyensinh.edu.vn}, Bộ GD&ĐT ban hành và triển khai Thông tư số 13/2023/TT-BGD&ĐT quy định việc giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm. Các cơ sở giáo dục ĐH cũng tích cực thực hiện trách nhiệm phản hồi về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của Thông tư.

Theo đó, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu sự giám sát thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước thông qua cơ chế theo dõi định kỳ và phản hồi của cơ sở giáo dục ĐH đối với kiểm định viên, đoàn đánh giá ngoài, hội đồng kiểm định và sự đánh giá trực tiếp của bên thứ ba (thông qua hoạt động của đoàn đánh giá tổ chức kiểm định do Bộ GD&ĐT thành lập).

Cuối năm nay và đầu năm tới, Bộ GD&ĐT tổ chức Đoàn kiểm tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2019/NĐ-CP đối với 7 tổ chức kiểm định trong nước để nắm tình hình và thực trạng, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

GS.TS Huỳnh Văn Chương. Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 13/2023/TT-BGDĐT quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm.Trung tâm kiểm định trong nước quá tải- Qua kiểm tra, ông nhận thấy tình hình và kết quả hoạt động của các trung tâm kiểm định trong nước ra sao?

– Hoạt động kiểm định ở Việt Nam còn khá mới, được bắt đầu thực hiện thí điểm từ năm nay; nhưng đến năm tới mới có 2 tổ chức kiểm định trong nước được thành lập và cấp phép hoạt động.

Đến nay, Bộ GD&ĐT đã thành lập và cấp phép hoạt động cho tổng số 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước theo quy định của luật và nghị định có liên quan gồm: Thành lập và cho phép hoạt động đối với 4 trung tâm công lập; cho phép thành lập và hoạt động đối với 3 trung tâm tư theo đề nghị của Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam và các doanh nghiệp; 10 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được Bộ GD&ĐT công nhận hoạt động ở Việt Nam.

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã góp phần tích cực vào việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục ĐH và xem hoạt động bảo đảm chất lượng là nhiệm vụ thường xuyên.

Thông qua công cụ là các bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở (111 tiêu chí) và kiểm định chương trình đào tạo (51 tiêu chí) có thể bao quát đến mọi mảng công việc của một cơ sở giáo dục ĐH và không một đơn vị nào trong nhà trường lại đứng ngoài cuộc.

Theo đó, kiểm định là công cụ “chẩn đoán tổng thể” cho nhà trường, hệ thống giáo dục ĐH, nhằm tư vấn cải tiến chất lượng cho nhà trường và tham mưu cơ quan quản lý Nhà nước để điều chỉnh chính sách phù hợp qua từng giai đoạn. Kết quả kiểm định là một trong những phương cách mà nhà trường bao gồm cả trường tự chủ thực hiện trách nhiệm giải trình với xã hội của mình.

Việc ngày càng có nhiều cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tham gia kiểm định nước ngoài, được công nhận chất lượng là sự ghi nhận nỗ lực của các cơ sở này, cũng như cho thấy đang đi đúng theo kế hoạch bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục ĐH của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 78/QĐ-TTg năm 2022.

Từ số liệu kết quả kiểm định chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục cho thấy, dù có đến 7 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trong nước, hơn 10 tổ chức kiểm định nước ngoài, nhưng các trung tâm trong nước đang trong tình trạng quá tải. Lý do, nguồn lực kiểm định viên chưa phát triển theo yêu cầu thực tế, thiếu về số lượng theo từng nhóm, khối ngành và hạn chế về kinh nghiệm.

Vẫn còn tình trạng tư vấn, đánh giá của kiểm định chưa đáp ứng kỳ vọng của nhà trường, đặc biệt trong những vấn đề mang tính chiến lược hay kinh nghiệm trong xây dựng phát triển chương trình đào tạo mang tính chuyên sâu, đặc thù.

Dựa trên các nhóm nguyên tắc của hoạt động kiểm định theo quy định của Luật Giáo dục ĐH, kiểm định là một dịch vụ công do Nhà nước ủy quyền và giao cho các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục ĐH thực hiện. Nhà trường được lựa chọn tổ chức kiểm định mà mình tin cậy dựa trên cơ sở uy tín của các tổ chức.

Các trường ĐH lớn có xu hướng kiểm định đa dạng theo các tiêu chuẩn của tổ chức kiểm định quốc tế và cả trong nước. Vì vậy, khi đăng ký kiểm định theo tiêu chuẩn trong nước, cơ sở giáo dục ĐH mong muốn lựa chọn được những trung tâm kiểm định uy tín.

Điều này cũng phần nào tạo ra hiệu ứng tốt như: Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải lựa chọn kiểm định viên cẩn thận và tự nâng tầm quản trị, quản lý, hoạt động để hội nhập quốc tế.

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam khảo sát sơ bộ phục vụ đánh giá chất lượng 2 chương trình đào tạo trình độ ĐH tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.Nhiều giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định,Kiểm tra, giám sát thường xuyên các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

– Bộ GD&ĐT có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục ĐH trong thời gian tới?

– Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục rà soát, xây dựng, tích hợp các chính sách liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH để ngày càng tạo ra môi trường thuận lợi; bảo đảm các hoạt động này đi vào chiều sâu, phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức kiểm định, giúp cho công tác công khai, giải trình của các cơ sở giáo dục ĐH theo xu hướng tự chủ.

Đồng thời, tập trung nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng thông qua hỗ trợ phát triển đội ngũ kiểm định viên có năng lực, chuyên sâu và tiếp cận với môi trường kiểm định chất lượng giáo dục ĐH quốc tế. Giúp các cơ sở giáo dục ĐH và tổ chức kiểm định xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong thông qua việc xác định sứ mạng tầm nhìn và phát triển hệ thống quản trị kiểm soát nội bộ, mở rộng hợp tác quốc tế.

Bộ GD&ĐT sẽ hoàn thiện hành lang pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục và phối hợp với các bộ, ngành để hoàn thiện về cơ chế pháp lý, tài chính trong kiểm định, nhất là công tác đấu thầu tập trung vào chất lượng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra thường xuyên, định kỳ cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và hợp tác quốc tế về bảo đảm, kiểm định chất lượng giáo dục.

– Xin cảm ơn ông! Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), từ khi có Luật Giáo dục ĐH và nhất là khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ĐH được ban hành năm 2018 đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành cơ bản đầy đủ các văn bản pháp luật để triển khai đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

Các cơ sở giáo dục ĐH đã ý thức rõ trách nhiệm kiểm định không chỉ để có được tấm giấy chứng nhận, mà coi đây là hoạt động thường xuyên của nhà trường để nâng cao chất lượng, đồng thời là một tiêu chí để tăng cường hội nhập quốc tế.

Qua công tác kiểm định chất lượng, hệ thống quản trị, quản lý của nhà trường từng bước thay đổi dẫn đến chuyển biến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, đặc biệt là sự chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo năng lực của nhà trường sang đào tạo theo chuẩn đầu ra, tiến tới theo năng lực của người học.

Đại học Lâm nghiệp (VNUF)

Tên trường: Đại học Lâm nghiệp

Tên tiếng Anh: Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Mã trường: LNH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Dự bị Đại học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Tel: 024 33840233 – Fax: 024 33840063

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI ĐỒNG NAI

Địa chỉ: Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Tel: 02513 866 242 – Fax: 02513 866 242

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI

Địa chỉ: Tổ 4, Phường Chi Lăng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai. Tel: 0269 3747 706

Email: vfu@vfu.edu.vn

Website: https://vnuf.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihoclamnghiepfc/

Đại học Lâm nghiệp (Trường ĐHLN) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 19/8/1964 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách Khoa Lâm nghiệp và Tổ Cơ giới khai thác Lâm nghiệp trong Trường Đại học Nông lâm (nay là Học Viện Nông nghiệp Việt Nam). Từ năm 1964 -1984, Trường đóng trên địa bàn 2 xã Bình Dương và An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Năm 1984, Trường chuyển về và đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Sứ mạng:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách và quản lý, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Đến năm 2050, trở thành đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, ứng dụng đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế; phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế chính sách; giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Mục tiêu chiến lược:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Phát triển đào tạo và khoa học công nghệ theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình;

– Đổi mới quản trị đại học theo hướng tự chủ và hội nhập, tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế hàng đầu của cả nước về lâm nghiệp, trở thành trường đại học theo định hướng nghiên cứu, ứng dụng và đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách, quản lý và phát triển nông thôn;

– Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt hàng đầu về lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

Giá trị cốt lõi:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Trường Đại học Lâm nghiệp không ngừng phấn đấu để tạo ra “Văn hoá, Chất lượng Đại học Lâm nghiệp” đặc thù với 3 giá trị cốt lõi:

– Uy tín – Chất lượng (Thương hiệu của chúng tôi)

– Tôn trọng – Chia sẻ (Phương châm/nguyên tắc/lẽ sống của chúng tôi)

– Hội nhập – Bền vững (Sản phẩm của chúng tôi)