Đại học Sư phạm Hà Nội công bố Lịch thi đánh giá năng lực

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vừa công bố lịch thi đánh giá năng lực năm 2025. Kỳ thi diễn ra vào tháng 5/2025. Thời gian đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4/2025.

Đây là thông tin được đưa ra tại hội nghị về tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực – tuyển sinh đại học năm 2024 và định hướng đổi mới từ năm 2025. Sự kiện do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức vào ngày 28/12/2023.

Thông tin tại hội nghị, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Sơn – Phó Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) cho biết, kỳ thi đánh giá năng lực năm nay về cơ bản sẽ giữ ổn định về cấu trúc bài thi như các năm trước. Thí sinh làm bài thi trực tiếp trên giấy, thời gian thi từ 60-90 phút (tùy môn học), bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

Điểm khác biệt trong kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội so với các trường khác là chia ra từng môn thi (8 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lý). Cấu trúc các bài thi tương ứng và phù hợp với nội dung các môn học ở cấp trung học phổ thông.

Dự kiến từ năm NAY, kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) vẫn sẽ tiếp tục được tổ chức theo môn thi như hiện nay. Theo thầy Sơn, về ngân hàng đề thi, nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung nhằm phù hợp với định hướng chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dự kiến tăng chỉ tiêu tuyển sinh bằng kết quả thi đánh giá năng lực >>> ĐẠI HỌC VINH PHỐI HỢP TỔ CHỨC THÀNH CÔNG KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THPT

Các môn thi được tổ chức duy nhất 1 ngày, dự kiến diễn ra vào 11/5/2024. Theo Tiến sĩ Trần Bá Trình – Trưởng phòng Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, kỳ thi được tổ chức vào đầu tháng 5 giúp đảm bảo tất cả thí sinh đều đã được trang bị đầy đủ kiến thức chương trình trung học phổ thông, từ đó ma trận đề thi có thể bao quát hết toàn bộ chương trình học. Đây cũng là thời điểm trước khi diễn ra kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng việc tham gia kỳ thi đánh giá năng lực thời điểm này cũng là một cách giúp thí sinh ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp, từ đó giúp giảm bớt áp lực thi cử cho học sinh.

Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực năm NAY được giữ ổn định như các năm trước

Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực năm TRƯỚC được giữ ổn định như các năm trước

Thông tin thêm, Tiến sĩ Trần Bá Trình cho hay, năm NAY, có khoảng 4.500 thí sinh đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức, tăng 190% so với năm TRƯỚC. Tỷ lệ thí sinh đăng ký có mặt dự thi đạt khoảng 95%. Bình quân mỗi thí sinh thi 2,5 môn. Trong đó, 3 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh là những môn có số lượng thí sinh dự thi đông nhất.

Quy mô thí sinh, tỷ lệ tham dự kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm NAY. Nguồn số liệu từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Quy mô thí sinh, tỷ lệ tham dự kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm TRƯỚC. Nguồn số liệu từ Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)

Cũng theo Trưởng phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tỷ lệ nhập học (số nhập học/trúng tuyển) của thí sinh diện kỳ thi đánh giá năng lực đạt khá cao, khoảng 50%. Trong khi đó, tỷ lệ thí sinh nhập học các phương thức xét tuyển thẳng, xét bằng học bạ,… lại thấp hơn, chỉ đạt khoảng từ 15%-30%.

Qua rà soát, đánh giá chất lượng thí sinh trúng tuyển vào trường bằng điểm thi đánh giá năng lực, Tiến sĩ Trần Bá Trình cho biết các thí sinh có ưu điểm là tư duy rành mạch, rõ ràng, thể hiện ở quá trình học tập – tiếp thu kiến thức chuyên ngành khá tốt.

Bên cạnh đó, người học cũng có khả năng thích ứng với môi trường học tập đại học nhanh. Điều này thể hiện qua ý thức cao trong việc lập kế hoạch và trải nghiệm các phương pháp học tập khác nhau để tìm ra phương pháp phù hợp với bản thân, chủ động trao đổi với giảng viên.

Với những kết quả tích cực từ việc tuyển sinh thông qua kỳ thi đánh giá năng lực, sang năm NAY, Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) tiếp tục dự kiến tăng tỷ trọng chỉ tiêu dành cho phương thức xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực, và giảm tỷ trọng chỉ tiêu cho phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp.

Mong có thêm nhiều trường sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)  Tham dự hội nghị, ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều ý kiến đóng góp, gợi mở quan trọng liên quan đến việc tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.Nhấn mạnh đến điểm khác biệt giữa kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, đại diện Cục Quản lý chất lượng cho hay: Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhằm đánh giá chuẩn đầu ra của chương trình, trong khi đó, kỳ thi tuyển sinh đại học với mục đích là đánh giá đầu vào.

Ông Nguyễn Ngọc Hà bày tỏ sự đánh giá cao với mô hình tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực theo môn của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Bên cạnh đó, ông cũng đánh giá cao cách đánh giá năng lực dựa trên kiến thức học sinh được học ở trong trường. Điều này giúp giảm áp lực cho học sinh theo đúng tinh thần của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Đại diện Cục Quản lý chất lượng bày tỏ mong muốn sẽ có thêm nhiều cơ sở giáo dục đào tạo giáo viên sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sẽ để tuyển sinh. Đồng thời, với kết quả đáng tin cậy từ việc tuyển sinh bằng điểm thi đánh giá năng lực, ông hy vọng quy mô sử dụng hình thức tuyển sinh bằng kỳ thi này sẽ tiếp tục được tăng lên.

Cuối cùng, Ông Nguyễn Ngọc Hà đề cập tới vấn đề tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực từ năm 2025 (lứa học sinh của chương trình giáo dục phổ thông 2018) với nhiều góp ý mang tính chất kỹ thuật liên quan tới việc xây dựng ngân hàng đề thi, cách đánh giá,… theo hướng cải tiến, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình mới.

Đề xuất mạnh dạn cho học sinh lớp 11 tham gia kỳ thi đánh giá năng lực-Ông Nguyễn Ngọc Hà, Phó cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.Hội nghị cũng ghi nhận nhiều ý kiến góp ý quan trọng của đại diện các cơ sở giáo dục về việc tổ chức kỳ thi.

Đánh giá cao sự cần thiết và ý nghĩa rất quan trọng của kỳ thi, Phó giáo sư, Tiến sĩ Lưu Trang – Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng cho rằng:Thời gian đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4/2025.“Đây không phải là kỳ thi tuyển sinh đại học thuần túy, mà ý nghĩa lớn hơn đó là thay đổi cách dạy, cách học và đào tạo giáo viên hiện nay”.

Tuy nhiên, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng nhận định hiện nay kỳ thi đánh giá năng lực của các trường sư phạm chưa thật sự tạo được tiếng vang, sức hấp dẫn và thu hút đông đảo các thí sinh tham gia. Do đó, Phó giáo sư Lưu Trang đề xuất khối các trường sư phạm cần có họp bàn kỹ lưỡng hơn về hướng tổ chức và cách thức truyền thông, quảng bá về kỳ thi đánh giá năng lực này.

Gói ôn thi ĐGNL Sư phạm Hà Nội Phó giáo sư, Tiến sĩ Lưu Trang – Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.

Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh cũng đề cập tới vấn đề tăng cường hơn nữa công tác truyền thông cho kỳ thi; đồng thời đề xuất hướng đến việc tổ chức kỳ thi thành nhiều đợt nhằm tạo thuận lợi cho thí sinh tham gia thi.

Ngoài ra, thầy Trung đề xuất nên cho học sinh lớp 11 tham gia kỳ thi đánh giá năng lực. Theo thầy Trung, các em học sinh giỏi lớp 11 hoàn toàn có năng lực để thử sức tham gia thi, việc sử dụng kết quả của các em hay không, tùy thuộc các trường đại học. Do vậy, đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đề xuất các trường đại học mạnh dạn nghiên cứu thêm đối tượng dự thi là các em học sinh lớp 11.

Được biết, hiện kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh cho phép học sinh lớp 11 đăng ký dự thi và sử dụng kết quả này để xét tuyển cho năm sau đó.

Về đề xuất này, đại diện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phó giáo sư Nguyễn Đức Sơn cho biết, trường chưa cho phép đối tượng học sinh lớp 11 dự thi bởi không muốn tạo áp lực cho học sinh. Thầy Sơn cũng cho biết, trong tương lai, việc có cho phép đối tượng này dự thi hay không, hiện nhà trường chưa có kế hoạch.

Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.Năm nay, bên cạnh khối các trường đào tạo giáo viên, kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cũng thu hút thêm sự quan tâm của một số khối ngành khác.

Đại diện đến từ cơ sở đào tạo khối ngành kỹ thuật, Tiến sĩ Phạm Thanh Hà – Trưởng phòng Đào tạo, Trường Đại học Giao thông Vận tải cho biết, bên cạnh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, những năm gần đây nhà trường cũng sử dụng thêm kết quả từ kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. Tuy nhiên, vị đại diện chia sẻ, số lượng thí sinh tuyển được từ kết quả kỳ thi riêng vẫn còn rất ít so với chỉ tiêu đặt ra.

“Mặc dù chỉ tiêu dành phương thức này là khoảng 600-700 thí sinh ({dangkytuyensinh.Edu}), nhà trường chỉ tuyển được 50 thí sinh, năm  nay được khoảng 200 thí sinh”, Tiến sĩ Phạm Thanh Hà nêu thực tế.

Đánh giá cao kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) Tiến sĩ Phạm Thanh Hà cho biết về phía Trường Đại học Giao thông Vận tải sẽ có nghiên cứu kỹ lưỡng để xem xét sử dụng kết quả kỳ thi này cho tuyển sinh của nhà trường.

Hội nhập Quốc tế CCT liên kết đào tạo quốc tế bậc Thạc sĩ

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng THẠC SĨ giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:Chào mừng bạn đã truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý du học sinh Việt Nam của Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Học viện Cảnh sát nhân dân Trường Đại học Maryland Hoa Kỳ Lãnh đạo trong lĩnh vực Tư pháp
2 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Công nghệ thông tin
3 Học viện Khoa học xã hội Trường Đại học Paris Dauphine Pháp Kinh tế quốc tế
4 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán tài chính và quản trị
5 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Tài chính
6 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Pháp ngữ và toàn cầu hóa
7 Học viện Quản lý giáo dục Trường Đại học Tây Nam Trung Quốc Quản lý giáo dục
8 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Tài chính doanh nghiệp và kiểm soát doanh nghiệp
9 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính và Đầu tư
10 Học viện Tài chính Trường Đại học Leeds Metropolitan (Leeds Beckett) Anh Tài chính
11 ĐH Luật – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Pháp

Pháp
Pháp

Luật hợp tác kinh tế và kinh doanh quốc tế
12 Trường Quản trị kinh doanh – ĐHQGHN Trường Kinh doanh IPAG Pháp Quản trị kinh doanh
13 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Quản trị kinh doanh
14 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes
Trường Đại học Nantes
Pháp
Pháp
Tài chính ngân hàng Bảo hiểm Việt Nam và Đông Nam Á
15 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Nantes Pháp
16 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
17 Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Khoa học Quản lý thông tin
18 Khoa Quốc tế – ĐHTN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
19 ĐH Y dược – ĐHQG HN Trường Đại học Mahidol Thái Lan Điều dưỡng
20 Khoa Đào tạo Quốc tế – ĐHĐN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
21 Trung tâm SEAMEO RETRAC HCM Trường Đại học Công nghệ Curtin Australia Ngôn ngữ ứng dụng
22 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế thương mại
23 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
24 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Quản lý Maastricht Hà Lan Quản trị kinh doanh
25 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Kinh doanh, Đại học KH ứng dụng Tây Bắc Thụy Sĩ Thụy Sĩ Quản trị kinh doanh
26 Trường Đại học Bình Dương Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
27 Trường Đại học Công Nghệ Thông tin – ĐHTN Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh
28 Trường Đại học Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
29 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
31 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị dịch vụ du lịch và Khách sạn
32 Trường Đại học Dược Hà Nội Trường Đại học Paul Sabatier
Trường Đại học Aix – Marseille
Trường Đại học Paris Descartes
Pháp
Pháp
Pháp
Hóa dược
Dược động học
Dược lý và Khoa học về thuốc
33 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Central Lancashire (UCLan) Anh Thiết kế hệ thống thông tin
34 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
35 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
36 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Kinh tế và Quản lý
Thống kê và bảo hiểm
37 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Nữ sinh Nara Nhật Bản Ngôn ngữ Nhật
38 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Soongsil Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
39 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Joseph Fourier, Grenoble Pháp Hóa sinh thực nghiệm và ứng dụng thương mại
40 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Stirling Anh Quản trị truyền thông
41 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Ngôn ngữ Anh
42 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Tâm lý học phát triển trẻ em và Thanh thiếu niên
43 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Toulouse II – Le Mirail Pháp Quản lý chính sách công và doanh nghiệp
44 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN Trường Đại học Stirling Anh Quản trị và truyền thông
45 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Panthéon Assas Paris II Pháp Luật kinh doanh quốc tế
46 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
47 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne Pháp Luật dân sự và tố tụng dân sự
48 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Benedictine Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
49 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Uppsala Thụy Điển Quản lý công 
51 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản lý công
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và quảng cáo
Quản trị ngân hàng và tài chính
52 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Paris Dauphine
Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
53 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
54 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh quốc tế
55 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bangkok Thái Lan Quản trị kinh doanh
57 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Quản trị kinh doanh
58 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản lý công 
59 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Paris Dauphine
Pháp
Pháp
Kinh tế Ngân hàng và Tài chính
60 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính
61 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Eramus Rotterdam Hà Lan Kinh tế phát triển
62 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Phòng Thương mại và Công nghiệp Vùng Paris Ile de France Pháp Quản trị kinh doanh
63 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Quản lý Châu Âu (ESCP Europe)
Trường Đại học Tổng hợp Paris 1 Pantheon Sorborne
Pháp
Pháp
Marketing, Bán hàng và Dịch vụ
64 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Massey Niu Di-lân Tài chính – Ngân hàng
65 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị kinh doanh
66 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Quản trị hành chính công
67 Trường Đại học Lao động và Xã hội Trường Đại học Công nghệ sáng tạo Limkokwing Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
68 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Luật Tài chính và Ngân hàng quốc tế
Luật Kinh tế và Thương mại quốc tế
69 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3
Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV
Trường Đại học Toulouse 1 Capitole
Trường Đại học Tự do Bruxelles
Pháp
PhápPháp
Bỉ
Luật Kinh doanh quốc tế và so sánh
70 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tự do Bruxelles Bỉ Quản trị chất lượng và Hiệu quả kinh doanh
Quản trị kinh doanh
Quản trị tiếp thị và Truyền thông
71 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Kinh tế và Luật Berlin Đức Kế toán – Tài chính Quản trị
72 Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Edith Cowan Australia Giáo dục chuyên ngành Giảng dạy Tiếng Anh
73 Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tampere Phần Lan Quản trị rủi ro, bảo hiểm
74 Trường Đại học Nghệ thuật – ĐHH Trường ĐH Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dung, ĐH Mahasarakham Thái Lan Mỹ thuật
75 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh
76 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Quản trị kinh doanh và Tài chính
77 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nantes Pháp Tài chính và Thương mại quốc tế chuyên ngành Tài chính và Vận tải biển quốc tế
78 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại họcRennes 1 Pháp Quản trị tài chính
79 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Meiho Đài Loan Quản trị kinh doanh
80 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học La Trobe Australia Kinh doanh quốc tế
81 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Meiho Đài Loan Điều dưỡng
82 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northeastern Hoa Kỳ Khoa học về Lãnh đạo
83 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Hawaii Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
84 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Quản trị kinh doanh
85 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Trường Đại học Northern Colorado Hoa Kỳ Khoa học Điều dưỡng
86 Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TP Hồ Chí Minh Học viện Thể dục thể thao Quảng Châu Trung Quốc Giáo dục học
87 Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh
88 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
89 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Saint Francis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
90 Trường Đại học Thăng Long Trường Đại học Nice Sophia Antipolis Pháp Kinh doanh và Quản lý quốc tế
91 Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao
92 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Trùng Khánh Trung Quốc Quản trị kinh doanh
94 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Tài chính
95 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Vân Lâm Đài Loan Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Quebec à Trois-Rivieres Ca-na-đa Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ
97 Trường Đại học Thủy lợi Trường Đại học Liege Bỉ Công trình thủy bền vững
98 Trường Đại học Trà Vinh Trường Đại học Southern Leyte State of Sogod Phi-líp-pin Quản lý
99 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
100 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Quốc gia Đài Loan Đài Loan Quản lý dự án xây dựng
Xây dựng công trình
101 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Saitama Nhật Bản Khoa học môi trường và Kỹ thuật xây dựng
102 Trường Đại học Xây dựng Trường Quản lí HEC – Ulg – Đại học Liege Bỉ Kỹ thuật quản lý
103 Trường Đại học Y – Dược – ĐHH Trường Đại học Sassari I-ta-li-a Công nghệ Y sinh học
104 Trường Đại học Đại Nam Trường Đại học Nghĩa Thủ Đài Loan Tài chính
105 Văn phòng ĐH Okayama – ĐHH Trường Đại học Okayama Nhật Quả lý môi trường nông thôn
Phát triển nông nghiệp
106 Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne Đức Quản lý Tổng hợp tài nguyên nước
107 Viện Tin học Pháp ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Montesquieu Bordeaux IV Pháp Quản lý tài chính
108 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học SEGi Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
109 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Victoria Australia Công nghệ thông tin ứng dụng
110 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
111 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường ĐH Leipzig Đức Quản trị kinh doanh
112 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
113 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Kế toán
114 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Andrews Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
115 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
Quản trị nhân lực
Marketing
International
116 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
117 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Quản trị Paris Pháp Quản trị kinh doanh

Căn cứ Thông tư số 02/VBHN-BGDĐT ngày 05/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, công dân Việt Nam học tập trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống này để giúp các cơ quan quản lý nhà nước có đầy đủ thông tin phục vụ công tác hoạch định chính sách đối với công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống này là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do nước ngoài cấp.
Nếu bạn là ứng viên đã trúng tuyển học bổng thông qua Bộ Giáo dục và đào tạo, học bổng Ngân sách nhà nước, học bổng Hiệp định, học bổng các đề án của Bộ Nông nghiệp và Pháp triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch, xin vui lòng nhập Địa chỉ email và Mật khẩu để tiếp tục.
Nếu bạn muốn đăng ký học bổng thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đã đăng ký nhưng chưa trúng tuyển nhấn vào đây.
Nếu bạn đang là du học sinh đi học theo các chương trình học bổng tự phí, nhấn vào đây.

Văn phòng hợp tác quốc tế

 

Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024.37547823

Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Website: http://www.hnue.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocSuPhamHaNoi/

TUYỂN SINH LỚP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ONLINE CHỨC NĂNG Hanoi National University of Education (HNUE)

          – Giúp Hiệu trưởng  thực hiện chức năng quản lý công tác đào tạo đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên.– Giúp Hiệu trưởng  thực hiện chức năng quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên để, bồi dưỡng cấp chứng chỉ, chứng nhận và bồi dưỡng theo nhu cầu.

 NHIỆM VỤ Hanoi National University of Education (HNUE)

        Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám hiệu về công tác đào tạo bậc đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên.

         Công  tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng theo nhu cầu.

          Thực hiện công tác quản lý đào tạo đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh trình độ đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên.

         Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lí các lớp đào tạo trình độ đại học, theo hình thức giáo dục thường xuyên. Tổ chức thi học phần, thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp cho học viên theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Thực hiện công tác bồi dưỡng Hanoi National University of Education (HNUE)

         Đầu mối trong việc xây dựng các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên để, bồi dưỡng cấp chứng chỉ, chứng nhận… Tổ chức tuyển sinh các chương trình bồi dưỡng theo quy định.  Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và quản lí các lớp bồi dưỡng.

           Quản lí, cấp phát văn bằng đại học, cao đẳng hình thức giáo dục thường xuyên; Quản lý, cấp phát các loại hình chứng chỉ, chứng nhận theo các quy định hiện hành.

           Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sư phân công của Hiệu trưởng Hanoi National University of Education (HNUE)

Chứng chỉ chuẩn 100% – Đào tạo theo thông tư mới  Chứng chỉ có giá trị trên toàn quốcLớp Nghiệp Vụ  Sư Pham Giảng Viên Dạy  đại học – cao đẳngNghiệp Vụ Sư Phạm Giáo Viên Dạy Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thôngLớp Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Trung Tâm, Hoặc Mở Trung TâmLớp Nghiệp Vụ Sư Phạm Dạy Nghề

Là đơn vị nhận được sự yêu mến cũng như tin tường của tất cả các bạn đã tham gia các khóa học

Căn cứ theo quyết định 31/2008/QĐ – BGDĐT vào ngày 23/06/2008 về Ban hành quy định về Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạmCăn cứ theo Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT ngày 28/03/2013 của Thứ trưởng Bộ giáo dục về việc mở các lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Cao đẳng – Đại họcCăn cứ theo Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT về Chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Căn cứ theo Thông tư 12/2021/TT-BGDĐT về chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Tên trường: Đại học Thủy lợi

Tên tiếng Anh: Thuyloi University

Mã trường: TLA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức – Liên kết quốc tế

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Cơ sở chính tại Hà Nội:

Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (024) 3852 2201   Email: phonghcth@tlu.edu.vn

Cơ sở mở rộng tại khu đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên:

Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên

Điện thoại: 02213883885;      Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn

Website: http://www.tlu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/

SỨ MỆNH Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU) =Là cơ sở giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

TẦM NHÌN Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Đến năm 2050, là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, một trong 10 trường hàng đầu ở Việt Nam trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; giữ vững vị trí số một trong lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện (năng lượng tái tạo), tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)Đoàn kết

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi đã luôn đoàn kết, đồng lòng. Đoàn kết chính là sức mạnh giúp Nhà trường vượt qua mọi khó khăn, thách thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được các mục tiêu phát triển.

Chính trực Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Trung thực gắn liền với đạo đức tạo nên sự chính trực – là nguyên tắc sống và làm việc của các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi. Nuôi dưỡng và bồi đắp lòng chính trực là điều vô cùng quan trọng tạo nên sự thành công của Nhà trường.

Khát vọng Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Chúng tôi nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” >>> Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP. HCM)

“Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Trách nhiệm” hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn tốt; chuyên nghiệp và sáng tạo trong công việc; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE)

Tên trường: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment (HUNRE)

Mã trường: DMT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Cao đẳng – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết quốc tế

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 41A đường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

SĐT: 024.38370598 – 0902.130.130

Email: dhtnmt@hunre.edu.vn – dcac@hunre.edu.vn

Website: https://hunre.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/FanpageHunre/

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, được thành lập theo Quyết định số 1583/2010/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trường là cơ sở đào tạo đa ngành với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường và nhu cầu xã hội ở trình độ thạc sỹ, đại học; từ trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng.

     Với bề dày gần 70 năm lịch sử, Nhà trường đã đào tạo trên 23.000 Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân, Trung cấp chuyên nghiệp, Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật các ngành: Khí tượng, Thủy văn, Đo đạc bản đồ, Quản lý đất đai, Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường, Trắc địa – Bản đồ, Địa chính, Tin học,… cho đất nước với: 14 khóa sơ cấp, 45 khóa trung cấp, 16 khóa cao đẳng, 27 khóa chuyên tu đại học, 8 khóa đại học liên thông, tuyển sinh được 13 khóa đại học chính quy, 8 khóa thạc sĩ.

     Hiện nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 12 Khoa, 03 Bộ môn, 08 Phòng chức năng, 11 Trung tâm và Phân hiệu tại tỉnh Thanh Hóa với quy mô hơn 15.000 sinh viên, học viên ở các trình độ khác nhau. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Trường ngày càng được nâng cao về trình độ và chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể như sau: GS: 1 người, PGS: 15 người; Tiến sĩ: 120 người.

     Hiện nay, Nhà trường đang đào tạo ở bậc Đại học với 23 ngành bao gồm: Công nghệ kỹ thuật môi trường; Thủy văn học; Kế toán; Quản lý tài nguyên nước; Kỹ thuật trắc địa bản đồ; Quản lý đất đai; Khí tượng khí hậu học; Công nghệ thông tin; Quản lý tài nguyên môi trường; Kỹ thuật địa chất; Quản lý biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị kinh doanh; Quản trị khách sạn; Marketing; Sinh học ứng dụng; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Ngôn ngữ Anh; Luật, Bất động sản, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Trường đào tạo thạc sĩ với 6 ngành: Khoa học Môi trường; Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ; Thuỷ văn học; Quản lý Đất đai; Khí tượng và Khí hậu học, Quản lý tài nguyên môi trường.  

     Mặc dù còn có những khó khăn nhưng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội luôn luôn cố gắng không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, gắn đào tạo với đáp ứng nhu cầu của thực tiễn xã hội tạo điều kiện tốt nhất cho các em sinh viên học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện.

 

Các trường Học viện và Đại học khu vực TP. HCM

Danh sách toàn bộ các trường đại học, học viện khu vực TP Hồ Chí Minh (không tính khu vực Hà Nội). Vui lòng click vào tên trường để xem thông tin tuyển sinh mới nhất vào các trường đại học, học viện khu vực TPHCM.

Mã trường Tên trường
  ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QSB   – Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM
QST   – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM
QSX   – Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
QSQ   – Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM
QSC   – Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM
QSK   – Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐH Quốc gia TP.HCM
QSY   – Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM
KSA   ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HVC   Học viện Cán bộ TP.HCM
BVS   Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Cơ sở TP.HCM
HCH   Học viện Hành chính Quốc gia – Phân hiệu TP.HCM
HHK   Học viện Hàng không Việt Nam
NVS   Nhạc viện TP.HCM
DSG   Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (*)
DKC   Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)
IUH   Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
DCT   Trường Đại học Công Thương TP.HCM
DCG   Trường Đại học Gia Định (*)
GSA   Trường Đại học Giao thông vận tải – Cơ sở TP.HCM
GTS   Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM
DTH   Trường Đại học Hoa Sen (*)
DHV   Trường Đại học Hùng Vương Tp. HCM (*)
KTS   Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM
UEF   Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)
DLS   Trường Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở TP.HCM
LPS   Trường Đại học Luật TP.HCM
MBS   Trường Đại học Mở TP.HCM 
MTS   Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM
NHS   Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
DNT   Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)
NTT   Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)
NTS   Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở phía Nam
NLS   Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
UMT   Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM (*)
HIU   Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)
SIU   Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)
SGD   Trường Đại học Sài Gòn
DSD   Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh TP.HCM
SPK   Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
SPS   Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
STS   Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM
DMS   Trường Đại học Tài chính – Marketing
DTM   Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM
TDS   Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
TLS   Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở TP.HCM
DTT   Trường Đại học Tôn Đức Thắng
DVH   Trường Đại học Văn Hiến (*)
VHS   Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
DVL   Trường Đại học Văn Lang (*)
VGU   Trường Đại học Việt – Đức
YDS   Trường Đại học Y Dược TP.HCM
TYS   Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

 Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường Học viện đại học nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học học viện khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

 

Quy chế khẳng định vị thế chứng chỉ ngoại ngữ ‘nội’?

(({dangkytuyensinh.edu.vn})) – Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) cần đổi mới để khẳng định giá trị…Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP được nhiều học sinh lựa chọn.

Lệ phí thi rẻ, được nhiều trường dùng để tuyển sinh và xét tốt nghiệp, song Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) vẫn cần đổi mới để khẳng định giá trị.Nhiều lợi thế Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP được nhiều học sinh lựa chọn.

Bên cạnh chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEFL, từ {dangkytuyensinh.edu.vn}, VSTEP được dùng để xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học tại Việt Nam. Ngoài ra, sở hữu chứng chỉ VSTEP cũng giúp sinh viên được miễn một số học phần tiếng Anh trong chương trình đào tạo đại học, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian học.

Trong mùa tuyển sinh 2024, nhiều trường đại học quyết định sử dụng chứng chỉ VSTEP để tuyển sinh đầu vào, gồm: Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia TPHCM)…

Theo các chuyên gia, VSTEP phù hợp với môi trường Việt Nam, được phát triển và cấp chứng chỉ bởi Bộ GD&ĐT với mục tiêu đáp ứng nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong môi trường học tập và làm việc trong nước. Nếu dự định học tập hoặc làm việc tại Việt Nam, VSTEP có thể phù hợp hơn so với các chứng chỉ nước ngoài.

Cùng đó, VSTEP giúp học sinh, sinh viên và gia đình tiết kiệm chi phí và thời gian. Lệ phí cho một lần thi VSTEP từ 1,5 triệu đến 1,8 triệu đồng, rẻ hơn nhiều so với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Khi có chứng chỉ VSTEP từ B2 trở lên, học sinh có thể dùng để xét tuyển đại học và được miễn học nhiều học phần tiếng Anh trong chương trình đào tạo đại học.

TS Nguyễn Tiến Phùng – Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Trường Đại học Quy Nhơn cho biết: Trước đây, VSTEP chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam liên quan nhiều đến tâm lý cố hữu của người sử dụng. Nhiều người cho rằng, chứng chỉ này chưa đánh giá đúng năng lực người học bằng các chứng chỉ nước ngoài, chưa có sự tin tưởng đối với chứng chỉ “nội”.

Tuy nhiên, việc công nhận chứng chỉ VSTEP sẽ tạo cơ hội cho nhiều học sinh hơn được tiếp cận với các chứng chỉ ngoại ngữ. Vì hiện nay, học và thi các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC… đòi hỏi thời gian ôn tập lâu dài và kinh phí cao nên những em ở vùng sâu, xa ít có điều kiện tiếp cận.

Cùng quan điểm, PGS.TS Trần Bá Tiến – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh cho rằng, hiện độ tin cậy và giá trị của chứng chỉ VSTEP không thua kém chứng chỉ quốc tế. Qua khảo sát, những người thi VSTEP đạt trình độ cao hoàn toàn có thể đáp ứng được điểm chuẩn ở các kỳ thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác.

Trong tương lai, khi chứng chỉ VSTEP ngày càng khẳng định được vị trí thì có thể được sử dụng “đại trà”. Các trường đại học có xu hướng đưa chứng chỉ này làm một tiêu chí để xét tuyển, tương tự như đang thực hiện với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác.Giờ học ngoại ngữ của cô trò Trường THPT Cầu Giấy (Cầu Giấy, Hà Nội).

Đổi mới để khẳng định vị thế Đối với đề thi VSTEP.3-5

Đề thi VSTEP.3-5 (dành cho các cấp độ B1, B2, C1) được chấm theo thang điểm 10 cho từng kỹ năng, và điểm làm tròn đến 0,5. Tổng điểm của 4 kỹ năng sẽ được dùng để xác định cấp độ tương ứng như sau:

Dưới 4.0: Không đạt cấp độ nào và không được cấp chứng chỉ, kể cả A2.4.0 – 5.5: Đạt chứng chỉ B1+++ .6.0 – 8.0: Đạt chứng chỉ B2++++.8.5 – 10: Đạt chứng chỉ C1.

Với những lợi thế có thể nhận thấy nhưng VSTEP còn gặp nhiều khó khăn và chưa thể khẳng định vị thế ngay tại sân nhà. Nhiều trường đại học dù được cấp phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ VSTEP nhưng cũng không đưa chứng chỉ này vào hệ thống tiêu chí xét tuyển.

Dự định xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ vào Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhưng Nguyễn Thanh Loan – học sinh Trường THPT Nguyễn Gia Thiều (Long Biên, Hà Nội) cho biết sẽ chuyển hướng thi IELTS thay vì VSTEP.

Loan cho hay, nếu thi VSTEP, em chỉ xét tuyển được vào một số trường nhất định, trong khi chứng chỉ IELTS được nhiều trường đại học dùng cho quá trình tuyển sinh đại học. Giá thi IELTS đắt gấp nhiều lần VSTEP, song phạm vi sử dụng lại rộng hơn so với chứng chỉ của Việt Nam.

Thầy Đặng Trần Tùng – giáo viên tiếng Anh tại Hà Nội, người từng 6 lần đạt 9.0 IELTS chia sẻ: Để VSTEP thực sự có được giá trị như kỳ vọng, bên cạnh việc các trường đại học thừa nhận khi tuyển sinh thì điều quan trọng nhất là giá trị chứng chỉ. Chứng chỉ cần đánh giá chính xác năng lực của người dự thi.

Bên cạnh việc được chấp nhận rộng rãi hơn tại các trường đại học, VSTEP phải duy trì sự cải tiến, cập nhật về đề thi, tránh tình trạng thí sinh có thể học tủ, học mẹo là ghi được điểm số cao mặc dù năng lực không tương xứng. Đồng thời, cần có các nghiên cứu, khảo sát về trải nghiệm thi của thí sinh để nâng cao chất lượng bài thi.

Một yếu tố nữa mà VSTEP cũng có thể khai thác đó là chi phí, vì mặt bằng chung các chứng chỉ quốc tế khá đắt. Nếu có thể đáp ứng nhu cầu kiểm tra năng lực tiếng Anh một cách chính xác mà chi phí lại vừa phải sẽ là yếu tố then chốt để VSTEP cạnh tranh với các bài thi khác.

Nhằm nâng co chất lượng chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP, Bộ GD&ĐT đã công bố dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Một trong những điểm mới của dự thảo Thông tư là tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình của các đơn vị tổ chức thi hoặc liên kết tổ chức thi. Thông tư chỉ quy định khung, các yêu cầu, tiêu chí tối thiểu đối với đơn vị tổ chức; không quy định chi tiết quy định và quy trình tổ chức thi như trước đây.

Được công nhận trong nước: Chứng chỉ VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận chính thức, có giá trị trong việc xét tốt nghiệp đại học và nhiều kỳ thi tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức.Chi phí hợp lý: So với các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hay TOEIC, lệ phí thi VSTEP thường thấp hơn, giúp bạn tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được chứng chỉ có giá trị.

Phù hợp với nhiều đối tượng: VSTEP kiểm tra năng lực ở các cấp độ từ A2 đến C1, phù hợp cho học sinh, sinh viên, giáo viên và người đi làm. Điều này giúp bạn dễ dàng lựa chọn mức độ phù hợp với mục tiêu của mình.

Kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng: Bài thi VSTEP đánh giá Nghe, Nói, Đọc và Viết, giúp bạn phát triển và nâng cao tất cả các kỹ năng quan trọng trong tiếng Anh, từ đó tăng cường khả năng giao tiếp và làm việc trong nhiều bối cảnh khác nhau.Việc thi và đạt chứng chỉ VSTEP giúp bạn không chỉ hoàn thành các yêu cầu học tập và công việc mà còn mở ra nhiều cơ hội phát triển bản thân.

Đồng thời tăng cường các giải pháp để công tác tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đảm bảo an ninh, an toàn, tin cậy, công bằng, đặc biệt chống thi thay, thi hộ. Trong đó, bổ sung quy định như: Yêu cầu các đơn vị cung cấp ảnh chụp của thí sinh trong quá trình làm bài thi trên hệ thống tra cứu và xác minh chứng chỉ.

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ quy trình xây dựng đề thi, ngân hàng câu hỏi thi, quy định về mức độ trùng lặp câu hỏi thi giữa các đợt thi; tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào các khâu của công tác tổ chức thi.

VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, gồm 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết, tương đương với trình độ A1, A2, B1, B2, C1, C2.

 

Đại học University FPT (cơ sở Cần thơ)

Tên trường: Đại học FPT Cần Thơ

Tên tiếng Anh: FPT University (FPT)

Mã trường: FPT

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông – Đại học – Liên kết nước ngoài

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 160 đường 30/4, phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

SĐT: (024) 73001866 – (024) 73005588

Email: daihoc@fpt.com.vn; daihoc@fpt.edu.vn

Website: https://cantho.fpt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocfpt

Toạ lạc ở số 600 Nguyễn Văn Cừ nối dài, TP Cần Thơ, Trường Đại học FPT Cần Thơ trở thành một không gian học tập quốc tế dành cho sinh viên ngay tại ĐBSCL có thể đáp ứng nhu cầu học tập của gần 8000 sinh viên. Phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị tân tiến nhất: máy lạnh, máy chiếu, màn chiếu, loa, bảng, bàn ghế học tập,… tạo nên một không gian học tập năng động, phát huy sự sáng tạo. Hệ thống phòng lab với hơn 20 IMAC, phòng IoT, quầy bar, khách sạn được đưa vào sử dụng nhằm tạo ra môi trường thực hành cho sinh viên các ngành cùng thư viện với hàng ngàn đầu sách trong và ngoài nước cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng để sẵn sàng cho việc làm toàn cầu. Bên cạnh đó, hệ thống sân bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, street workout tạo điều kiện cho sinh viên được rèn luyện thể lực, theo đuổi sở thích cá nhân.

Trường Kỹ Thuật Và Công Nghệ – Đại Học Huế

Trường KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ thuộc ĐH HUẾ

Tên tiếng Anh: School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Ký hiệu trường: DHE

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

CS1: 01 Điện Biên Phủ, Vĩnh Ninh, TP Huế

CS2: 05 Hà Nội, Vĩnh Ninh, TP Huế

Điện thoại: (+84) 0234 3845 799

Email: huet@hueuni.edu.vn

Website: https://huet.hueuni.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/huet.hueuni/

Sứ mạng School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế có sứ mạng Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.

Tầm nhìn School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Đến năm 2030 trở thành trường Đại học thành viên của Đại học Huế

Giá trị cốt lõi School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)Sáng tạo – Chất lượng – Hội nhập

Mục tiêu School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)  Mục tiêu chung

Nhằm thúc đẩy phát triển kỹ thuật công nghệ và đầu mối công nghệ nguồn từ các nước tiên tiến vào khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

 Mục tiêu cụ thể đến School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

– Đạt quy mô 3000 sinh viên, đào tạo chủ yếu bằng các chương trình tiên tiến và chất lượng cao đảm bảo cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới thành lập Trường Đại học Kỹ thuật và Công nghệ thuộc Đại học Huế.

– Thực hiện 6-8 chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học liên kết với các trường tiên tiến ở trong nước và các nước phát triển với quy mô tuyển sinh hàng năm giai đoạn 2020-2025 từ 300-600 sinh viên và giai đoạn 2026-2030 là 700-1000 sinh viên nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

– Hàng năm thực hiện 4-5 chương trình nghiên cứu, chuyển giao 2-3 kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo nhu cầu xã hội, đa dạng hóa nguồn thu từ kết quả nghiên cứu, tăng cường hợp tác doanh nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ hướng đến tự chủ chi thường xuyên.

Hội nhập chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc Đại học

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng ĐẠI HỌC giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT

Cơ sở giáo dục VN

Đối tác nước ngoài

Nước

Chuyên ngành

1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Anh Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Thành phố Seatle Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Anh
Anh
Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quan hệ quốc tế
Khoa học chính trị
Truyền thông
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Toulon Pháp Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán
8 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc Y học cổ truyền
9  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Kế toán
10 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Paris Sud Pháp Kinh tế – Quản lý
11 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Anh Kế toán và tài chính
12 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản lý
13 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh và Quản lý
14 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Quản lý môi trường và bền vững
15 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Học viện Hồng Hà Trung Quốc Kinh doanh và thương mại quốc tế
16 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh quốc tế 
17 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học De Montfort Anh Kế toán và Tài chính
18  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Khoa học môi trường
19 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Kế toán
20 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế quản lý
21 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
22 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị du lịch
23 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Anh Tài chính – Ngân hàng
24 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
25 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Tài chính – Kế toán
26 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Kỹ thuật cơ – điện tử
28 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Kỹ thuật điện, điện tử
29 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật xây dựng
31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Queensland Australia Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
32 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Illinois at Springfield Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Adelaide Australia Kỹ thuật dầu khí
34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật môi trường
35 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
36 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Seokyeong Hàn Quốc Khoa học máy tính
Xây dựng và kiến trúc công trình
39 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
40 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Cergy – Pontoise Pháp Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống quốc tế
41 Trường Đại học Công nghệ Việt – Hung Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
42 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Anh Quản lý kinh doanh
43 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Frostburg Hoa Kỳ Khoa học máy tính
44 Đại học Duy Tân Trường Đại học Appalachian Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
Khoa học máy tính
45 Đại học Duy Tân Trường Đại học Medaille Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
46 Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Anh Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
47 Đại học Duy Tân Trường Đại học Upper Iowa Hoa Kỳ Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Quản trị tài chính
Hệ thống thông tin
48 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
49 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
51 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản lý dự án xây dựng công trình
52 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc Quản lý cảng và Logistic
53 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bang Arkansas Hoa Kỳ Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật cơ khí
54 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Khoa học thống kê và bảo hiểm
Kinh tế doanh nghiệp
55 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
57 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc
58 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Anh Kế toán ứng dụng
59 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trường Đại học Vạn Năng Đài Loan Quản trị kinh doanh
60 Trường Đại học Hoa Sen Trường Kinh doanh quốc tế Quản lý du lịch và khách sạn du lịch Vatel Pháp Cử nhân Quản lý khách sạn – Nhà hàng Quốc tế
61 Trường Đại học Hoa Sen Trường Đại học Paris 12 Val De Marne Pháp Kinh doanh quốc tế
62 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia Thanyaburi Thái Lan Quản trị kinh doanh quốc tế
63 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Khoa học Quản lý
64 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Công nghệ thông tin
65 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Maine Pháp Hoá học
66 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Deakin Australia Báo chí
67 Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bắc Đan Mạch Đan Mạch Công nghệ kiến trúc và Quản lý xây dựng
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kế toán
69 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kinh doanh quốc tế 
70 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Quản trị kinh doanh
71 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Rennes 1 Pháp Tài chính – Ngân hàng
72 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Viện Công nghệ Tallaght
Viện Công nghệ Tallaght
Ai-len
Ai-len
Quản trị kinh doanh
73 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
74 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Massey Niu Di-lân Kinh doanh
75 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản trị
76 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
77 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Anh Kế toán – Tài chính
78 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Ngân hàng – Tài chính
79 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Dongseo Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
80  Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Anh Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
81 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Kinh doanh và Thương mại
82 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Kế toán
83 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc Kỹ thuật điện, điện tử
84 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Picardie Jules Verne Pháp Kinh tế – Quản lý
85 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Kinh tế – Tài chính
86 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Kinh doanh
87 Trường Đại học Ngoại thương Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
88 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minot Hoa Kỳ Kinh doanh quốc tế
Tài chính
89 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minh Truyền Đài Loan Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
90 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Aomori Chuo Gakuin Nhật Bản Luật Kinh doanh
91 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nam Hoa Đài Loan Quản trị Du lịch Khách sạn
92 Trường Đại học Ngoại thương Kinh doanh quốc tế SolBridge Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Anh Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
94 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học AIMST Ma-lay-xi-a Dược học
95 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
97 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
98 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống
99 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
100 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Điện tử Viễn thông
101 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật điện
102 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
103 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật điện tử, truyền thông
104 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
105 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Houston Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
106 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Khoa học máy tính
107 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Quản trị kinh doanh
108 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Công nghệ sinh học
109 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
110 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ thông tin
111 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ sinh học
112 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
113 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
114 Trường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Quản trị kinh doanh và Quản lý thương mại điện tử
115 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Kỹ sư Quốc gia Val de Loire Pháp Kỹ sư
116 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Đại học Winona State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
117 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Kinh doanh
118 Trường Đại học Thăng Long Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
119 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Bán hàng
120 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
121 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Quản trị các tổ chức chuyên ngành Quản trị nhân sự và Điều hành dự án
122 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Saxion Hà Lan Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Tài chình và Kiểm soát
123 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Kỹ thuật Ostrava Séc Điện tử ứng dụng và Thương mại
Khoa học máy tính và Công nghệ tin học
124 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện
Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản trị kinh doanh
Tài chính
Tiếng Anh
125 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
126 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học Johannes Gutenberg Mainz Đức Bác sĩ đa khoa
127 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Anh Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
128 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Trùng Khánh Trung Quốc Tài chính
129 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Pierre Mendes France -Grenoble Pháp Quản trị doanh nghiệp
130 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
131 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
Kỹ thuật phần mềm
132 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Bách khoa Grenobe Pháp Công nghệ thông tin
133 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Nagaoka Nhật Bản Kỹ thuật cơ – điện tử
134 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Leibniz Hanover Đức Kỹ thuật điện tử và truyền thông
135 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
136 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Kinh doanh
137 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
138 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
139 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
140 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
141 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Công nghệ thông tin