Các nhóm ngành THỦY SẢN, NÔNG NGHIỆP và LÂM NGHIỆP

* Nhóm ngành THỦY SẢN gồm có các ngành: Nhóm mã ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620301 Nuôi trồng thuỷ sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thuỷ sản
7620305 Quản lý thủy sản

 * Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP gồm có các ngành:Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn

* Nhóm ngành LÂM NGHIỆP gồm có các ngành: Từ ngày 20/08/2018, Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam chính thức

Mã ngành Tên ngành
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Câu lạc bộ kiến nghị, sinh viên theo học nhóm ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản được hưởng chế độ, chính sách như sinh viên sư phạm.Ngày {dangkytuyensinh.edu.vn}, Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam đã có văn bản kiến nghị một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trong đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gửi Thủ tướng Chính phủ; Ban Tuyên giáo Trung ương; Bộ giáo dục và Đào tạo; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Văn bản nêu: Sau khi tham gia Hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp cùng Đại học Huế tổ chức vào đầu tháng 10/2024.

Tiếp thu tinh thần của hội thảo, Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam đã bàn bạc và thống nhất kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương một số nội dung.Ngành Di truyền và chọn giống cây trồng có “Hot”

Thứ nhất, về thực trạng: Câu lạc bộ Khối đào tạo Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản cho rằng, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã phát triển vượt bậc trong thời gian qua, đang là thế mạnh, là trụ đỡ cho nền kinh tế của Việt Nam, rất cần được phát huy.>>Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Tuy nhiên, nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản đang và sẽ thiếu hụt rất lớn cả về số lượng và chất lượng so với nhu cầu trước mắt và lâu dài.

Trên thực tế, nhu cầu người học theo khối ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong những năm gần đây rất thấp. Kết quả tuyển sinh đại học khối ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hằng năm của các học viện, trường đại học có xu hướng giảm nghiêm trọng. Chỉ đạt 30 – 50% so với chỉ tiêu cần tuyển và tuyển từ điểm sàn nên chất lượng sinh viên đầu vào rất thấp.

Trong khi đó, nhu cầu của các đơn vị tuyển dụng đối với người lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp có trình độ từ Cao đẳng trở lên rất cao (xấp xỉ 46.000 người/năm). Thế nhưng, thực tế số lượng tuyển sinh hằng năm chỉ đáp ứng được khoảng 11,2% so với nhu cầu. Điều này dẫn tới nguy cơ tụt hậu về phát triển của nông nghiệp và nông thôn trong 5 – 7 năm tới.

Thứ hai, về những đề xuất:{dangkytuyensinh.edu.vn} Để sớm có giải pháp giải quyết những nút thắt trong đào tạo nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản nói riêng và quá trình phát triển của nông nghiệp và nông thôn nói chung trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, Câu lạc bộ đã có một số kiến nghị như sau:

Một là, đề nghị có chính sách tăng cường đầu tư cho giáo dục đại học, có chính sách đặt hàng đào tạo đối với những ngành nghề truyền thống thiết yếu và khó tuyển sinh như Khoa học cây trồng, Khoa học đất, Lâm nghiệp, Chế biến lâm sản, Chăn nuôi, Thủy sản…;>>>Ngành Lâm Nghiệp Với Điều Thú Vị Về Nghề Kiểm Lâm

Kiến nghị Chính phủ và các ban, bộ, ngành thành lập Quỹ học bổng/kinh phí cấp bù ngân sách cho các trường đại học để hỗ trợ học phí và học bổng cho các sinh viên theo học nhóm ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản như ngành Sư phạm (theo Nghị định 116/NĐ-CP ngày 25/6/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm).

Hai là, đề nghị có chiến lược và chính sách phù hợp cho hệ thống truyền thông nhằm chỉ đạo, định hướng thông tin cho xã hội, đặc biệt là giới trẻ có nhận thức đúng về vai trò quan trọng của Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong giải quyết các thách thức toàn cầu về lương thực và môi trường; là trụ đỡ cho nền kinh tế của Việt Nam;

Tôn vinh những người dám dấn thân làm việc trong ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản; Đồng thời, cần có chính sách lương, thưởng, ưu đãi thỏa đáng cho lực lượng lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Nông thôn.>>>Nhóm ngành NÔNG,LÂM,NGƯ NGHIỆP tại khu vực phía Bắc

Ngoài ra, Câu lạc bộ cho rằng cần đẩy mạnh truyền thông để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản trong việc tái đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

 

 

Đăng ký tuyển sinh lớp 10 THPT tại TP.HCM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024 – 2025

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2024 – 2025

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2024 – 2025

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2024 – 2025

– Hướng dẫn tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2024 – 2025

– Hướng dẫn đăng ký thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2024 – 2025

– Danh sách các trường tuyển sinh lớp 10 năm học 2024 – 2025

NĂM HỌC 2023 – 2024

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2023 – 2024

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2023 – 2024

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2023 – 2024

– Hướng dẫn tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023 – 2024

– Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023 – 2024 tại TPHCM

 NĂM HỌC 2022 – 2023

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2022 – 2023

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2022-2023

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2022 – 2023

– Tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2022 – 2023

– Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 tại TPHCM

 NĂM HỌC 2021 – 2022

– Quyết định điều chỉnh thời gian và phương án tuyển sinh năm học 2021 – 2022

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2021 – 2022

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTNK năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2021 – 2022

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2021 – 2022

– Hướng dẫn thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

 NĂM HỌC 2020 – 2021

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 chuyên năm học 2020 – 2021

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTNK năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2020 – 2021

– Hướng dẫn thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Thông báo tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2020 – 2021

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường ngoài công lập năm học 2020 – 2021

* Danh sách các trường quốc tế và các trường thí điểm dạy bổ sung chương trình nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh (tính đến tháng 8/2019)

 NĂM HỌC 2019 – 2020

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên và tích hợp năm học 2019 – 2020

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2019 – 2020

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 tích hợp năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2019 – 2020

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2019 – 2020

 NĂM HỌC 2018 – 2019

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2018 – 2019

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2018 – 2019

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Những diều cần biết về tuyên sinh lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2018 – 2019

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên trường Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đỉnh Chi năm học 2018 – 2019

– Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Tích hợp năm học 2018 – 2019

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2018 – 2019

 NĂM HỌC 2017 – 2018

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017 – 2018

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2017 – 2018

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2017 – 2018

– Những điều cần biết về tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2017 – 2018

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2017 – 2018 tại TP.HCM

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên các trường Nguyễn Hữu Cầu, Trung Phú, Củ Chi, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đỉnh Chi

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2017 – 2018

 NĂM HỌC 2016 – 2017

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 – 2017

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2016 – 2017

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học 2016 – 2017

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2016 – 2017

– Những điều cần biết trong tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2016 – 2017 tại TP.HCM

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2016 – 2017 tại TP.HCM

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TPHCM năm học 2016 – 2017

 NĂM HỌC 2030 – 2031

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên trường Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Thượng Hiền, Gia Định

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 chuyên các trường Nguyễn Hữu Cầu, Trung Phú, Củ Chi, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đĩnh Chi

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG TP.HCM năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường Trung học thực hành năm học đang cập nhật

– Các chế độ ưu tiên, khuyến khích tuyển sinh vào lớp 10

 NĂM HỌC 2029 – 2030

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trường PTNK năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 vào các trường chuyên, lớp chuyên năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 trường PTNK – ĐHQG.TPHCM năm học đang cập nhật

 NĂM HỌC 2028 – 2029

– Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 vào các trường chuyên, lớp chuyên năm học đang cập nhật

– Thông báo tuyển sinh lớp 10 chuyên của các trường THPT ngoại thành năm học đang cập nhật

 NĂM HỌC 2027 – 2028

– Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 THPT năm học đang cập nhật

– Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh vào các lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường PTNK (ĐHQG TPHCM) năm học đang cập nhật

– Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 trường THTH (ĐHSP TPHCM) năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh và mức học phí các trường ngoài công lập năm học đang cập nhật

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2026 – 2027

– Điểm chuẩn tuyển sinh năm học đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh vào các lớp 10 chuyên năm học đang cập nhật

– Tuyển sinh lớp 10 trường Phổ thông năng khiếu năm học  đang cập nhật

– Chỉ tiêu tuyển sinh năm học đang cập nhật

Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội (ZNH)

Tên trường: Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

Tên tiếng Anh: Military University of Culture and Arts

Mã trường: ZNH

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông -Sau Đại Học (thạc sĩ) -quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành đào tạo cấp IV trình độ Đại học Công An Quân Đội

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Loại trường: Quân sự

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội: 101 Nguyễn Chí Thanh – Phường Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội

Tel: 0462663068 – 069522450 – Fax: 0462663068

Website: http://vnq.edu.vn/

Email: vnq.edu@gmail.com  Facebook: https://www.facebook.com/ZNH.NTQD/

Cơ sở 2(TP. Hồ Chí Minh): 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 069.667350

Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam: 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 08.62996831

Website: http://www.nhahatquandoiphianam.vnq.edu.vn

Email: nhahatquandoiphianam@gmail.com

ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI trực thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, văn thư, lưu trữ, báo chí, truyền thông, và thực hành biểu diễn nghệ thuật.

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên hoạt động trên các lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, báo chí, truyền thông, văn thư lưu trữ có trình độ Sau đại học, Đại học, Cao đẳng và Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, báo chí phục vụ giáo dục – đào tạo và công tác tư tưởng – văn hóa trong Quân đội nhân dân Việt Nam; đào tạo nghệ thuật dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; đào tạo cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân lào, Quân đội Hoàng gia Campuchia; tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những gì quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở, thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, chú trọng kết hợp truyền thống với hiện đại trong giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Ngày 23.9.1955, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị quyết định tổ chức các lớp tập huấn đào tạo về nghệ thuật cho các hạt nhân năng khiếu nghệ thuật trong quân đội; lớp nhạc được tổ chức đầu tiên, do đồng chí Trần Du phụ trách. Từ năm 1955, nhiều lớp bồi dưỡng, đào tạo về nghệ thuật như: Thanh nhạc, múa, chỉ huy dàn nhạc, sáng tác, biên đạo múa… đã được tổ chức, có sự giúp đỡ giảng dạy của các chuyên gia nước ngoài, như: Triều Tiên; Trung Quốc, Liên Xô (nay là Liên Bang Nga). Thời kỳ này, đã đào tạo, bồi dưỡng được đội ngũ đông đảo cán bộ, diễn viên chuyên ngành nghệ thuật cho các đoàn văn công quân đội và tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân.

Đầu năm 1967, Cục Tuyên huấn quyết định tổ chức Ban Phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, hình thành cơ cấu tổ chức của một nhà trường nghệ thuật, gồm: Ban Phụ trách chung; các bộ môn: Nhạc cụ, Hát, Múa, Kịch, Lý thuyết âm nhạc; các bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có hàng trăm lượt cán bộ, giáo viên, học viên tham gia xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật phục vụ đồng bào, chiến sĩ ở khắp các chiến trường, địa phương trong cả nước, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của bộ đội và nhân dân, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, có những đồng chí đã hy sinh anh dũng, như: Liệt sĩ Phạm Đặng Thị Toàn, học viên lớp Kịch nói, Khóa 1.

Năm 1982, tổ chức biên chế được kiện toàn và phát triển, gồm: Ban Giám hiệu; các Ban và bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần – Hành chính, Quản lý tài liệu, quản lý học viên; các Khoa chuyên môn, gồm: Nhạc cụ, Thanh nhạc, Múa, Lý luận – Sáng tác – Chỉ huy, Văn hóa, Chính trị.

Ngày 24.4.1984, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 117/QĐ-QP thành lập Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; các Khoa; các Ban bảo đảm và bộ phận quản lí; Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn Văn Quế. Năm 1992, Trường điều chỉnh tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; Phòng Đào tạo; Ban Hậu cần – Hành chính; các Khoa (môn học chung, chuyên ngành nghệ thuật chuyên nghiệp, văn hóa cơ sở).

Ngày 8.8.1995, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 668/QĐ-QP hợp nhất Trường Trung cấp Quân nhạc Quân khu Thủ đô với Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội thành Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Năm 1995, Thủ tướng Chính phủ công nhận Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; từ đây Nhà trường nằm trong hệ thống các trường của Nhà nước. Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn An Thuyên. Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có trình độ Cao đẳng, Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và sưu tầm các loại hình nghệ thuật dân tộc truyền thống. Tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – hành chính); Ban Tài chính; các khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật dân tộc và miền núi, Văn hóa cơ sở, Quân nhạc, Đào tạo dân sự, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Văn hóa Phổ thông).

Sau năm 1995, Nhà trường đã xây dựng hệ thống khung chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng các chuyên ngành văn hoá nghệ thuật, với nhiều đối tượng đào tạo: học viên (quân sự) và sinh viên là con em các dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa, như: Tây nguyên, các tỉnh miền núi phía Bắc. Trường đã biên soạn hệ thống giáo trình, giáo án, tài liệu các chuyên ngành đào tạo, bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, cơ bản, chuyên sâu, đáp ứng sự phát triển thực tiễn; kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành, nhà trường với đơn vị cơ sở. Với những nỗ lực trong công tác giáo dục, đào tạo, Nhà trường được Bộ Giáo dục – Đào tạo, Tổng cục Chính trị, Bộ Văn hoá – Thông tin đánh giá cao về chất lượng và khẳng định là cơ sở đào tạo đầu tiên trong hệ thống các nhà trường văn hoá nghệ thuật của cả nước có bộ chương trình đào tạo hoàn chỉnh. Ngày 01.01.2000, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Cơ sở 2 và trực thuộc Trường, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ văn hóa – nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân các tỉnh phía Nam.

 Trên cơ sở Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Quân đội, ngày 03.01.2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 02/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Văn hoá Nghệ thuật Quân đội. Ngày 13.2.2006, Tổng Tham mưu Trưởng ra Quyết định số 743/QĐ-TM về việc ban hành biểu tổ chức biên chế Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; tháng 5/2009 Bộ Quốc phòng ra quyết định giao Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam – Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Trường; tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các Phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – Kỹ thuật, Tham mưu – Hành chính); Ban Tài chính; các Khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật Dân tộc và Miền núi, Văn hóa Cơ bản, Quân nhạc, Sư phạm Nhạc – Họa, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Sân khấu – Điện ảnh- Viết Văn, Kiến thức Nghệ thuật cơ bản); Nhà hát thực hành; Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà hát Quân đội phía Nam; Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đầu tiên là đồng chí Thiếu tướng, nhạc sĩ Nguyễn An Thuyên. Từ đây Trường đào tạo đa ngành: ca, múa, nhạc, sân khấu, điện ảnh, viết văn, quân nhạc, văn thư lưu trữ, báo chí; nhiều trình độ: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; nhiều loại hình đào tạo: chính quy, tập trung, vừa làm, vừa học, liên kết đào tạo; đối tượng đào tạo đa dạng, gồm: học viên quân đội; sinh viên ngoài quân đội và học viên Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia. Cùng với việc đào tạo tập trung chính quy tại trường, Nhà trường đã tổ chức đào tạo tại chức, đào tạo ngắn hạn, tập huấn chuyên môn văn hóa nghệ thuật; xây dựng các chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ bộ đội, nhân dân; xây dựng các chương trình nghệ thuật chào mừng các sự kiện, các ngày lễ kỷ niệm của đất nước, của quân đội, các bộ, ngành và địa phương; tham gia các cuộc thi văn hóa nghệ thuật trong nước và quốc tế. Tổ chức các phong trào, các cuộc thi, các trại sáng tác về văn hóa, nghệ thuật toàn quân.

Thực hiện điều chỉnh tổ chức biên chế theo Quyết định số 147/QĐ-TM, ngày 14/03/2020 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, tổ chức biên chế của Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học quân sự, Tham mưu – Hành chính, Hậu cần – Kỹ thuật); các ban (Tài chính, Khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; Ban Sau đại học); Nhà hát Nghệ thuật thực hành; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam, các khoa (Khoa học xã hội và nhân văn; Văn hoá cơ bản; Quân sự thể chất; Kiến thức nghệ thuật cơ bản; Âm nhạc; Nghệ thuật dân tộc và miền núi; Thanh nhạc; Múa; Quản lý văn hoá; Quân nhạc; Sân khấu điện ảnh, viết văn; Văn thư lưu trữ và báo chí) và Khối đơn vị học viên (Hệ trưởng, Chính trị viên và 05 lớp). Bắt đầu từ năm 2021 Nhà trường đào tạo Sau Đại học chuyên ngành Quản lý văn hóa.

Trong quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển, Nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng nghìn cán bộ, diễn viên, nhân viên, văn hoá nghệ thuật, phóng viên báo chí truyền thông và nhân viên văn thư lưu trữ cho các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội. Đào tạo tập trung chính quy và tập huấn chuyên môn nghệ thuật cho hàng trăm lượt cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng Gia Campuchia. Nhiều học viên, sinh viên đã trở thành NSND, NSƯT, chuyên gia đầu ngành về văn hóa nghệ thuật của Quân đội, quốc gia và quốc tế.

Vượt lên những khó khăn để phát triển, từ ngôi trường nhỏ ở Mai Dịch, cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học nghèo nàn, ít ỏi, đến nay, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, có cơ ngơi khang trang, hiện đại với 4 địa điểm đóng quân: Số 101 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Khương Trung, Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; Thạch Hòa, Thạch Thất, Thành phố Hà Nội; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam ở 140 Cộng Hòa, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương hướng phát triển Nhà trường trong giai đoạn mới: Kiên trì mục tiêu đào tạo những gì Quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở; từng bước chuyển mô hình giáo dục, đào tạo theo hướng xây dựng nhà trường thông minh, đáp ứng nguồn cán bộ, diễn viên, nhân viên, phóng viên chất lượng cao cho các lĩnh vực hoạt động: nghệ thuật chuyên nghiệp; tổ chức thiết chế văn hóa; văn thư, lưu trữ và báo chí, truyền thông cho đơn vị cơ sở trong, ngoài quân đội và quốc tế. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao chất lượng huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính theo định hướng phát triển của nhà trường thông minh; đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ trì, giảng viên đầu ngành có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, năng lực chuyên môn giỏi, có uy tín, tư duy đổi mới, kiến tạo nhà trường thông minh; Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, chi bộ; xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, mẫu mực, tiêu biểu; Nhà trường vững mạnh, toàn diện.

Nhóm ngành ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG & CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN

Bạn có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng trao đổi và kết nối với mọi người xung quanh. Bạn yêu thích các hoạt động tương tác với mọi người.Bạn được xem là dễ mếm, cởi mở, ứng xử lịch thiệp. Bạn sẵn sàng trò chuyện và giúp đỡ mọi người. Bạn mong muốn có được mối quan hệ thân thiết với người khác thông qua việc sử dụng hình thức trao đổi, trò chuyện.
Bạn biết lắng nghe một cách tích cực, biết giảng giải huấn luyện cho mọi người.Bạn không thích máy móc, bạn thường tránh các công việc phải sử dụng máy móc, thiết bị, hay những công việc bàn giấy đơn giản vì lý do các công việc đó không có nhiều cơ hội tiếp xúc, giao tiếp với mọi người.Thích được giúp đỡ, tư vấn, phục vụ, giáo dục, giác ngộ người khác; Coi trọng hạnh phúc, niềm vui của người xung quanh và các hoạt động xã hội;

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Bạn là người thích hành động hơn là suy nghĩ, thích làm những việc cụ thể hơn là nghiên cứu những lý thuyết trừu tượng. Bạn giỏi giải quyết những việc đòi hỏi sự khéo léo của đôi bàn tay, phối hợp giữa các kỹ năng và thao tác vận động.

Khi giải quyết công việc, bạn thường bắt tay vào làm luôn; không suy nghĩ quá nhiều, không phân tích rườm rà mọi thứ liên quan. Kết quả, thành quả của bạn là những kết quả rõ ràng, cụ thể.

Một số biểu lộ dễ thấy được : khéo léo điều khiển – sử dụng – sửa chữa các loại máy móc thiết bị, khéo léo thêu may vá. Nhưng lại không khéo léo trong việc giao tiếp. Muốn làm việc độc lập, xử lý công việc một mình mà không cần người khác tham gia cùng. Không thích ngồi làm việc trên bàn giấy, trong văn phòng.

Những ngành nghề nên ưu tiên tham khảo trước: Cơ khí & Xây dựng: Kỹ sư cơ khí, chế tạo máy, luyện kim, điện lạnh, xây dựng, giao thông, thủy lợi, trắc địa, mỏ, địa chất, dầu khí, vận tải, hàng hải

– Điện, điện tử: Kỹ sư điện, điện tử, phần cứng máy tính, viễn thông, tự động hóa

– Thiên nhiên & Nông nghiệp: Kỹ sư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bác sỹ thú y Quân sự, thể thao và các dịch vụ bảo vệ: Kỹ thuật quân sự, an ninh, vận động viên, huấn luyện viên, giám sát phòng cháy, chữa cháy, giám sát chất lượng, an toàn lao động

– Các nghề thợ: Thợ sơn, thợ xây dựng, đúc, hàn, mộc, sửa chữa điện, điện tử, lái xe – Các ngành nghề liên quan khác: Kỹ thuật trong y học, vật lý trị liệu, kiến trúc sư, khí tượng thủy văn, hải dương học, dược, đầu bếp

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

VinUniversity {Đại học VinUni}

Tên trường: Đại học VinUni

Tên tiếng Anh: VinUniversity

Mã trường: VIN

Loại trường:  Phi chính phủ

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại Học – Đào tạo Quốc tế

Địa chỉ: Vinhomes Ocean Park, Đa Tốn, Gia Lâm, Hà Nội

Website: https://vinuni.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/vinuniversity/

Email tuyển sinh: admission@vinuni.edu.vn

Số điện thoại tuyển sinh: 18008189

VinUni là trường đại học tư thục do tập đoàn Vingroup là chủ sở hữu, trường có tên đủ là VinUniversity, mọi người thường gọi tên tiếng Việt là trường đại học VinUni. Trường được phê duyệt hoạt động chính thức vào tháng 03 năm 2018.

Ngày 15/1/2020, Trường Đại học VinUni – Đại học tinh hoa và tư thục phi lợi nhuận đầu tiên tại Việt Nam đã chính thức khánh thành tại đại đô thị Vinhomes Ocean Park (Gia Lâm, Hà Nội).Đại học VinUni khai giảng vào ngày 17/10/2020, đánh dấu trường đại học không vì lợi nhuận đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động.

Sứ mệnh của VinUniversity là giáo dục và đào tạo những cá nhân xuất sắc, có kiến ​​thức, năng lực và đam mê đóng góp để cải thiện bản thân và điều kiện xã hội, truyền cảm hứng cho thế hệ hiện tại và tiếp theo, đồng thời tạo ra những tác động tích cực lâu dài đến sự phát triển toàn cầu.

Ngành về kinh doanh và quản lý gồm chuyên 3 ngành: quản trị khách sạn, quản trị kinh doanh và bất động sản.

+ Ngành về kỹ thuật và công nghệ thông tin gồm 3 chuyên ngành: kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và khoa học máy tính.

+ Ngành về khoa học sức khỏe gồm 2 chuyên ngành: bác sĩ y khoa và cử nhân điều dưỡng.

Đại học VinUni là tâm huyết của tập đoàn Vingroup và được đánh giá trở thành cái nôi đào tạo nhân tài trong và ngoài nước với sự đầu tư toàn diện và đồng bộ. Ngôi trường tinh hoa này chắc chắn sẽ ươm mầm và góp phần tạo ra thế hệ nhân tài xuất sắc cho sự phát triển của quốc gia.

VinUni hợp tác với đại học Cornell và Đại học Pennsylvania. Đây là những trường tư thục hàng đầu trên thế giới và nằm trong top 20 trường Ivy League. Vì vậy, chất lượng đào tạo giảng dạy tại VinUni sẽ đảm bảo theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Sinh viên của VinUni sẽ không cần phải đi du học nhưng vẫn bổ sung cho mình đầy đủ những kiến thức từ những giáo trình giảng dạy của các trường đại học danh tiếng.

Ngoài ra, VinUni cũng triển khai các chương trình học tập trao đổi tại nước ngoài để tăng khả năng thích nghi cho các sinh viên tương lai của VinUni. Sinh viên VinUni khi ra trường sẽ có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để trở thành công dân toàn cầu.

Đặc biệt, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Viện trưởng Viện Khoa học sức khỏe của VinUni được vinh danh thuộc top 2% các nhà nghiên cứu khoa học được trích dẫn nhiều nhất thế giới, theo công bố mới nhất của Tạp chí PLOS Biology (Mỹ) năm 2020.

Đồng thời 100% Giáo sư, Giảng viên của VinUni tốt nghiệp hoặc/và có kinh nghiệm giảng dạy tại những trường Đại học hàng đầu thế giới. >> IELTS  TUTOR  hướng  dẫn PHÂN TÍCH ĐỀ THI 30/5/2020 IELTS WRITING TASK 2 (kèm bài sửa HS đạt 6.5)

IELTS TUTOR lưu ý:Viện Khoa học Sức khỏe, Viện Kỹ thuật và Khoa học Máy tính, Viện Khoa học & Giáo dục Khai phóng, Viện Kinh doanh Quản trị

VinUni được xây dựng và phát triển cơ sở vật chất bởi chủ đầu tư Vinhomes danh tiếng, hướng tới một môi trường học tập tiêu chuẩn QS 5 sao của tổ chức kiểm định hàng đầu thế giới Quacquarelli Symonds.

Các giảng đường được xây dựng theo kiểu giật cấp hoặc kiểu hiện đại với không gian học linh hoạt. Để phục vụ cho quá trình học, tất cả giảng đường đều đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như máy tính, màn chiếu…

Bên cạnh đó, sinh viên VinUni cũng có cơ hội tiếp cận với hệ thống công nghệ giáo dục, thiết bị mô phỏng, chuỗi phòng thí nghiệm tiên tiến, được thiết kế với tính tương tác cao.Tuyển sinh Trường đại học VinUni

Tuyển sinh tại trường đại học Vinuni thời gian tuyển sinh, số lượng tuyển sinh.Phương thức, quy trình tuyển sinh tại đại học Vinuni

Trường Đại học VinUni không sử dụng hoàn toàn kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia, mà chỉ là một yếu tố đánh giá. Hình thức tuyển sinh của trường là xét tuyển kết hợp phỏng vấn đánh giá năng lực. Quy trình tuyển sinh sẽ diễn ra như sau:

– Vòng sơ tuyển: Trường sẽ dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT và các thành tích học tập khác, hoạt động ngoại khóa nổi bật của thí sinh để chọn ra những hồ sơ sáng giá. Vòng sơ tuyển sớm thường bắt đầu từ tháng 10 hàng năm, hồ sơ xin gửi về;

– Đánh giá hồ sơ trực tuyến: Các hồ sơ đã được chọn sẽ được sàng lọc lại 1 lần nữa để chọn ra những thí sinh phù hợp nhất;

– Phỏng vấn, đánh giá năng lực để xét trúng tuyển: Thí sinh phỏng vấn trực tiếp với giảng viên, nhằm đánh giá chính xác, toàn diện và trọn vẹn hơn về trình độ, khả năng, tính cách của các thí sinh dự tuyển.Đại học Vinuni Tuyển sinh liên tục hàng năm

Đại học Vinuni Tuyển sinh liên tục hàng năm Đặc biệt, tiếng anh là điều kiện bắt buộc, thí sinh phải có năng lực tiếng anh đạt đủ tiêu chuẩn bởi vì Vinuni là môi trường học tập với tiêu chuẩn quốc tế. Trường đặc biệt quan tâm và đánh giá cao sự năng nổ trong các hoạt động ngoại khóa thay vì chỉ tập trung vào điểm số các môn học trên lớp của thí sinh.

Số lượng và thời gian tuyển sinh tại trường đại học Vinuni:

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: bắt đầu từ tháng hai đến tháng tư hàng năm.

Với mục tiêu xem người học là trung tâm, VinUni triển khai quy trình tuyển sinh đơn giản, thấu đáo và ưu tiên việc sinh viên thể hiện bản thân. Trường cam kết cấp học bổng giá trị và hỗ trợ tài chính cho những sinh viên tài năng.

VinUni không phải là trường học của người giàu mà là trường của người tài. Chào đón sinh viên đến với những bước đầu tiên trên hành trình gia nhập VinUni, nơi các bạn thể hiện tài năng và hiện thực hoá những cam kết sẽ mang tới cộng đồng, Việt Nam và Thế giới.

Đồng thời, Đại học VinUni Vinhomes Ocean Park còn đầu tư xây dựng thư viện kỹ thuật số với diện tích lên diện 4.000m2.

Không gian ký túc xá hiện đại cùng đầy đủ các tiện ích đáp ứng nhu cầu sinh viên.Khu liên hợp thể thao 4.000m2 tích hợp hồ bơi thiết kế theo chuẩn Olympic, phòng gym, khu thể thao ngoài trời, khu thể dục đa năng.Nhìn chung, môi trường họ

Nhóm ngành GIÀY, DA & SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI

Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất.Ngành nghề kinh doanh nhóm ngành chế biến, sản xuất khi thay đổi, đăng ký giấy phép kinh doanh

 Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540205 Công nghệ may
7540206 Công nghệ da giày

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Học nghề mang lại giá trị quan trọng không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng xã hội. Hiện nay, có nhiều người quyết định theo đuổi học nghề. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ đơn thuần chọn nghề vì nghe nói rằng học nghề mang lại nhiều lợi ích hơn, thuận lợi hơn và có tiềm năng nghề nghiệp tốt hơn, mà không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng, có thể dẫn đến lãng phí thời gian và công sức. Đây là một vài lưu ý nhỏ dành cho bạn.

Học nghề có nhiều giá trị. Bạn sẽ tìm ngay việc làm để làm sau khi học nghề. Điều này giúp nhiều bạn trong hoàn cảnh chật vật về tài chính, gia đình khó khăn có thể có nguồn thu nhập để phụ giúp gia đình.

Nhiều bạn việc học tập các môn học văn hoá thật khó khăn, vì vậy học nghề sẽ phù hợp để bạn vừa giảm được áp lực học văn hoá, đồng thời với nghề được đào tạo bạn có thể hoà nhập được vào cuộc sống một cách thuận lợi hơn.

Không phải cứ học nghề xong là thuận lợi ngay.Sau quãng thời gian học nghề phần lớn sẽ đi làm ngay. Và nhiều bạn không còn đủ động lực, thời gian, chi phí để có thể học bổ sung, hoặc thay đổi học nghề khác vì nghề hiện tại không phù hợp với bạn.

Một số bạn học nghề xong lại không xin được công việc có mức thu nhập tương xứng.Một số bạn học nghề xong nhưng không làm được việc.

Thời gian học nghề cũng không phải là ngắn.Quá trình học nghề kéo dài từ một năm rưỡi đến hai năm và đòi hỏi một khoản đầu tư tài chính đáng kể. Chọn sai nghề có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp và cuộc sống của bạn sau này. Nếu không có kỹ năng cần thiết, tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ trở nên khó khăn.

Tham khảo, tìm hiểu kỹ nghề để quyết định nên chọn nghề nào và có thực sự nên học nghề hay không?

Do đó, quan trọng nhất là phải chọn nghề một cách cẩn thận, phù hợp với bản thân. Hãy tìm hiểu về khả năng và điều kiện đào tạo của các trung tâm nghề, tham khảo ý kiến của những người đã đi làm ở các công ty.

Rồi xem nghề đó khả năng có cơ hội việc làm lâu dài không, tìm việc có dễ không, có thăng tiến lên các vị trí khác không.Nếu bạn học nghề với thành tích tốt, trường có giới thiệu bạn cho các doanh nghiệp với cơ hội việc làm ổn định không.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!Trước khi quyết định chọn nghề, hãy dành thời gian để nghiên cứu kỹ lưỡng để tránh lãng phí thời gian và cơ hội của bản thân bạn nhé.

 

 

Nhóm ngành CƠ KỸ THUẬT & KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo, đảm bảo các chuẩn đầu ra và các điều kiện cấp bằng đại học khác theo quy định được cấp bằng Cử nhân ngành Kỹ thuật cơ khí, chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

 Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thủy
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên: Điều kiện về xếp loại văn bằng đối với chương trình thạc sĩ nghiên cứu: Tốt nghiệp Đại học hệ chính quy loại Trung bình Khá trở lên; hoặc tốt nghiệp Đại học hệ Vừa làm vừa học (Tại chức), hệ Từ xa loại Khá trở lên.

Sau khi tốt nghiệp ngành Cơ khí, sinh viên có thể đảm nhận một trong các công việc như: Thiết kế, lập bản vẽ, lắp đặt hay gia công máy móc, thiết bị tại các nhà máy, phân xưởng, công trình, công ty cơ khí hoặc làm chuyên viên thiết kế, tư vấn, sửa chữa máy móc,… Cụ thể như sau:

Kỹ sư vận hành, sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị cơ khí tại các công ty sản xuất, kinh doanh ô tô, tàu thủy, thiết bị phục vụ quốc phòng,…Chuyên viên tư vấn, quản lý, điều hành kỹ thuật hay nghiên cứu viên tại các nhà máy, công ty, các trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật có liên quan đến cơ khí.

Quản lý tại các nhà máy, xí nghiệp, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí tại các nhà ga, bến cảng, xí nghiệp xếp dỡ hàng hóa hay nhà máy sản xuất phụ tùng, lắp ráp máy động lực.

Cán bộ tại Sở, Phòng, Ban quản lý liên quan đến lĩnh vực Cơ khí như: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Xây dựng,…Tham gia bộ phận vẽ kỹ thuật cơ khí, yêu cầu phải có kiến thức về cơ khí, am hiểu các phần mềm.

Lập trình, gia công máy CNC.Chuyên viên lắp đặt máy móc, thiết bị cơ khí tại các nhà máy, công trình hay khu công nghiệp.Chuyên viên gia công sản phẩm như: Tiện, hàn, phay, gia công vật liệu.Kỹ thuật cơ khí được xây dựng theo Bộ tiêu chuẩn quốc tế CDIO. Theo đó, sinh viên tốt nghiệp có khả năng hình thành ý tưởng (Conceive), thiết kế (Design), triển khai (Implement), vận hành (Operate) các sản phẩm, quy trình và hệ thống cơ khí phức tạp trong một môi trường hiện đại, làm việc nhóm.

Mức lương ngành Cơ khí. Mức lương cơ bản của sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Kỹ thuật cơ khí sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Quy mô doanh nghiệp, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, khối lượng công việc, kinh nghiệm làm việc, trình độ, kỹ năng và cấp bậc quản lý… Đối với sinh viên mới tốt nghiệp hoặc chưa có kinh nghiệm thì mức lương trung bình từ 5 – 7 triệu đồng/tháng. Đối với những người đã có kinh nghiệm lâu năm và nhiều kỹ năng thì mức lương có thể dao động từ 8 – 15 triệu đồng/tháng.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Các nhóm ngành KỸ THUẬT MỎ, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA và KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

Ngành Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa là gì?. Kỹ thuật địa chất là ngành kỹ thuật ứng dụng khoa học địa chất để xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến thiết kế, thi công, vận hành các công trình kỹ thuật và duy trì các công trình này hoạt động tốt. Các nhà địa chất được đào tạo trong lĩnh vực này nghiên cứu và đưa ra các đề xuất, phân tích và thiết kế về địa chất và địa kỹ thuật liên quan đến sự phát triển của nhân loại.

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ và TRẮC ĐỊA gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT MỎ gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

Địa vật lý là một ngành của khoa học Trái Đất nghiên cứu về các quá trình vật lý và tính chất vật lý của Trái Đất và môi trường không gian xung quanh của nó. Khảo sát địa vật lý nghiên cứu một loạt các hiện tượng tự nhiên, bao gồm cả hình dạng, sự vận động trong lòng Trái Đất, và các quá trình trong thạch quyển, thủy quyển và khí quyển.

Trắc địa hay trắc đạc hay đo đạc là một ngành khoa học về Trái Đất, cụ thể là đo đạc và xử lý số liệu đo đạc địa hình và địa vật nằm trên bề mặt Trái Đất nhằm vẽ lên mặt phẳng giấy hay còn gọi là bản đồ. Trắc địa là đo đạc vị trí tọa độ và độ cao, hình dạng, kích thước, phương hướng của địa hình mặt đất và địa vật nằm trên mặt đất. Đây là ngành nghề có từ lâu đời tại các nước châu Âu, sản phẩm của ngành có đóng góp quan trọng và liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực của xã hội đặc biệt trong lĩnh vực: lập Bản đồ địa hình quốc gia, nghiên cứu và quy hoạch, thiết kế, thi công các công trình, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý rừng, quản lý biến đổi khí hậu, quản lý giao thông, điện lực, viễn thông, thủy lợi…

Sinh viên ra trường có thể đảm nhận công tác kỹ thuật, quản lý tại các Tập Đoàn, Công ty, Trung tâm… tư vấn, khảo sát thiết kế, thi công, kiểm định các Công ty xây dựng ở trong và ngoài nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

Làm thế nào để chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân?

Việc chọn trường, chọn ngành nghề luôn là những vấn đề được các học sinh cũng như phụ huynh băn khoăn hơn cả trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết sau sẽ chia sẻ một số bí kíp giúp các em tìm được ngành nghề phù hợp nhất với bản thân.

  1. Thế mạnh của mình là gì? Nhóm ngành Chế biến lương thực, Thực phẩm và Đồ uống Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành:
    Mã ngành Tên ngành
    7540101 Công nghệ thực phẩm
    7540102 Kỹ thuật thực phẩm
    7540104 Công nghệ sau thu hoạch
    7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
    7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Thế mạnh là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Trước hết việc em yêu thích, học tốt ở môn học nào đó có thể quyết định khả năng làm việc, phát triển của em ở ngành nghề đó trong tương lai. Ví dụ, một bạn có thế mạnh về ngôn từ, ngoại ngữ sẽ dễ phát triển ở mảng truyền thông, báo chí,…; học sinh yêu thích các môn toán, khoa học tự nhiên sẽ có thế mạnh ở khả năng tư duy logic và có thể lựa chọn những ngành kỹ thuật, công nghệ; hay nếu em có khả năng vận động tốt có thể lựa chọn ngành thể dục thể thao, hay các ngành liên quan đến chăm sóc cảnh quan, cây cối, có thể dành thời gian ngoài trời,…

Vì vậy, bước đầu tiên trên hành trình tìm kiếm ngành nghề phù hợp với mình, các em hãy dành thời gian để khai phá những thế mạnh của bản thân nhé!

  1. Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp, Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành

Trắc nghiệm nghề nghiệp là một lựa chọn không tồi giúp bạn khám phá bản thân. Các bài trắc nghiệm nghề nghiệp sẽ tìm ra đặc điểm nhóm tính cách, các kỹ năng công việc, ưu, nhược điểm, nghề nghiệp phù hợp của từng cá nhân, mang đến cái nhìn tổng thể về công việc tương lai.

>> Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp miễn phí TẠI ĐÂY

  1. Lắng nghe những ước muốn của bản thân

Mỗi người đều có mong muốn khác nhau về công việc ngoài yếu tố lương, lộ trình thăng tiến… Có người sẽ ưa thích sự cân bằng, ổn định, cũng có người lại thích sự sáng tạo, hay làm việc dưới áp lực cao.

Một khi xác định được mong muốn, yêu cầu công việc của mình, các em có thể tìm được ngành nghề phù hợp giữa một rừng các ngành học khác nhau hiện nay. Chẳng hạn, em yêu thích sự ổn định thì có thể hướng tới những công việc văn phòng, những sẽ không phù hợp lắm với nghề kinh doanh vốn cần sự quyết liệt, ưa mạo hiểm một chút.

Đương nhiên, bởi vì chưa có quá nhiều kinh nghiệm, việc xác định nghề nghiệp của các em có thể không đủ chính xác, không phù hợp với thực tế nghề nghiệp. Vậy nên, các em hãy tìm đến những người hướng dẫn giàu kinh nghiệp có thể lắng nghe, phan tích và định hướng con đường tương lai cho mình như bố mẹ, thầy cô, hay những chuyên gia hướng nghiệp uy tín.

>> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Dangkytuyensinh.edu.vn  TẠI ĐÂY

  1. Chiến thuật chọn ngành, chọn trường NHÓM CÔNG TÁC NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM

Sau khi tốt nghiệp THPT, mỗi em sẽ có định hướng riêng cho mình là học nghề hay học ĐH-CĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam, học đại học vẫn là một lựa chọn tương đối phổ biến. Chọn nghề đã khó, chọn ngành, chọn trường lại càng nan giải. Vậy có một gợi ý nào để việc chọn ngành, chọn trường trở nên dễ dàng hơn không?

Trước hết, các em hãy khoanh vùng một số ngành nghề phù hợp dựa trên những yếu tố kể trên, tìm hiểu thật kỹ về các ngành nghề đó, ví dụ: triển vọng nghề nghiệp, thu nhập, kỹ năng công việc,… Các em có thể tìm hiểu trên các kênh thông tin truyền thông, hỏi ý kiến người thân, chuyên gia tư vấn hướng nghiệp, thầy cô…

Sau khi đã xác định được nghề nghiệp cụ thể, các em tìm đến những ngành đào tạo nghề nghiệp đó tại các trường đại học, tìm hiểu chương trình đào tạo, học phí, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khóa tại trường, mức điểm chuẩn các năm trước. Bước này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ hơn về ngành học, từ đó chọn ra ngành, trường học phù hợp với năng lực, điểm số, điều kiện kinh tế của bản thân.

>> Tra cứu điểm chuẩn mới nhất của các ngành học, trường học TẠI ĐÂY

Chọn ngành, chọn trường là bước ngoặt ảnh hướng lớn đến tương lai của các em, vì vậy hãy dành thời gian nghiên cứu, đầu tư kỹ lưỡng cho nó, đừng để “nước đến chân mới nhảy” để rồi đưa ra những lựa chọn đáng tiếc nhé!

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

>> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

 

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!