Mã Khu vực và Mã Trường THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.
Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.
THÔNG TIN THPT ĐOÀN KẾT-HAI BÀ TRƯNG – QUẬN HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI
Tên trường: THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng
Mã trường: 024
Tên Tỉnh/TP: Hà Nội
Mã Tỉnh/TP: 01
Tên Huyện/Quận: Quận Hai Bà Trưng
Mã Huyện/Quận: 03
Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)
Địa chỉ trường: Số 174 Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây
Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây
Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây
Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây
Mã cụm thi xem ở đây +++++++ Làm sao viết đúng mã?
Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.
Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.
Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).
Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội
Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.
Là một trong những thành phố tập trung số lượng lớn các trường cao đẳng trên cả nước, nhiều thí sinh vẫn còn rất bối rối trước “ma trận” các trường cao đẳng, các ngành học, hệ đào tạo ở những trường này. Hiểu được tâm lý đó, chúng tôi đã thống kê danh sách của toàn bộ các trường cao đẳng, thông tin chi tiết của từng ngành tuyển sinh giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong quyết định chọn trường, chọn nghề.
– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
– Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội
– Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội
– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường
– Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội
– Trường Cao đẳng Công nghiệp In
– Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội
– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc
– Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội
– Trường Cao đẳng Đường sắt
– Trường Cao đẳng FPT Polytechnic
– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I
– Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội
– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại
– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương
– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội
– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
– Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ
– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Long Biên
– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà
– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP
– Trường Cao đẳng nghề Thăng Long
– Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo
– Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc
– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc
– Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội
– Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam
– Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam
– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ
– Trường Cao đẳng Phú Châu
– Trường Cao đẳng Quân y 1
– Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội
– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội
– Trường Cao đẳng Truyền hình Đài Truyền hình Việt Nam
– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị
– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội
– Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội
– Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội
– Trường Cao đẳng Y Hà Nội
– Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch
– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
– Trường Cao đẳng Y Dược Asean
– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai
– Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
– Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội
Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]
Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?
Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.
Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:
Người muốn vừa học vừa làm
Người muốn học văn bằng 2
Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp
>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa
- Ưu điểm của việc học đại học từ xa
Trường đại học từ xa
Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:
Tiết kiệm chi phí
Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.
Tiết kiệm thời gian
Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.
Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam
Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.
>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa
- Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa
Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.
Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.
Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:
Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng
Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.
-
Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam
Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo: Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.
Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:
Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội
Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân
Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM
>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/
Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.
Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông
Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa
Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế 7380107, Quản trị kinh doanh 7340101,Kế toán tổng hợp 7340301; Tài chính ngân hàng 7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông 7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên
Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.
Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!
Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, nhiều cơ sở giáo dục đại học mở thêm một số ngành mới và tăng chỉ tiêu đào tạo. Đại diện các trường khẳng định, việc mở các ngành mới đều gắn với nhu cầu nguồn nhân lực.
Nắm bắt cơ hội {VTV2 Goethe-Institut Johannesburg}:
Đại dịch Covid-19 bùng phát khiến nhu cầu nhân lực thầy thuốc rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhiều cơ sở giáo dục đại học có đào tạo khối ngành sức khoẻ đã dự kiến mở mới một số ngành và tăng chỉ tiêu xét tuyển. Dự kiến năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Y Hà Nội mở thêm ngành Cử nhân phục hồi chức năng; chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến tăng 5% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn.
Trường ĐH Y tế Công cộng dự kiến phương án tuyển sinh cho các ngành, hệ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn gồm: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học tăng chỉ tiêu tuyển sinh 20% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn; Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng tăng 10% so với năm ngoái. Đặc biệt, trong năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường mở thêm mã ngành Khoa học dữ liệu.
Trường ĐH Ngoại thương vừa thông báo tuyển sinh các chương trình chuyển đổi số với phương thức xét tuyển ổn định. Bên cạnh chương trình đào tạo đã tuyển sinh năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường này bắt đầu tuyển sinh chương trình đào tạo thích ứng với bối cảnh của nền kinh tế số, bao gồm:
Marketing số (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội) và Truyền thông Marketing tích hợp (tuyển sinh tại Cơ sở II – TP Hồ Chí Minh) thuộc ngành Marketing và chương trình Kinh doanh số thuộc ngành Kinh doanh quốc tế (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội).
PGS.TS Vũ Thị Hiền, Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trường ĐH Ngoại thương – cho biết: Ba chương trình mới đều có cách tiếp cận hiện đại trong thiết kế và tổ chức thực hiện trên cơ sở 3 nguyên tắc: Căn bản, mở, linh hoạt nhằm giúp người học có nền tảng nghề nghiệp, có khả năng nắm bắt cơ hội phát triển nghề nghiệp và đồng thời thích nghi sáng tạo trong bối cảnh thay đổi liên tục của thế giới.
Mới đây, Bộ GD&ĐT quyết định cho phép Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội đào tạo ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh trình độ đại học. TS Nguyễn Duy Quyết – Hiệu trưởng nhà trường – cho hay:
Giáo dục quốc phòng và an ninh là nội dung, yêu cầu không thể thiếu trong chương trình giảng dạy chính khóa của các nhà trường. Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương cho việc đẩy mạnh nhiệm vụ này. Trong đó, xác định chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng có vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng là một trong những giải pháp rất quan trọng trong đổi mới giáo dục quốc phòng.
Cần chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề
Theo TS Nguyễn Duy Quyết, qua thực tế triển khai chương trình đào tạo, giảng dạy môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh cho thấy, khó khăn lớn nhất hiện nay là đội ngũ giáo viên, giảng viên vẫn thiếu, chưa chuẩn hóa trình độ chuyên môn theo yêu cầu. Hiện đã có hơn 1.700 học viên được đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trình độ đại học (hệ chính quy 4 năm). Tuy nhiên, ở cấp THPT, số lượng giáo viên trên phạm vi cả nước cần thực hiện nâng chuẩn trình độ theo Đề án vẫn còn thiếu gần 3.500 giáo viên.
“Như vậy, có thể thấy cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường rất cao. Nhất là việc đào tạo theo hướng song bằng cho sinh viên. Tức là, sinh viên học tại Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội có thể đăng ký đào tạo để được cấp 2 bằng. Thực tế, nhà trường đã đào tạo 7 khoá ghép môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh cho 487 giáo viên. Đến nay, hầu hết các sinh viên này đều làm đúng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các trường phổ thông” – TS Nguyễn Duy Quyết khẳng định.
Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định (TPHCM) sẽ mở 5 ngành mới và thêm chương trình đào tạo tài năng với 5 ngành học: Công nghệ thông tin, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Marketing và Ngôn ngữ Anh. ThS Trịnh Hữu Chung – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Gia Định – chia sẻ: Việc mở thêm 5 ngành này xuất phát từ nhu cầu thị trường lao động. Dự báo, sau 3 năm tới, nhu cầu lao động của những ngành nghề này sẽ cao.
Đây là những ngành đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng, được đào tạo có lộ trình, giỏi tay nghề, ngoại ngữ… Với chương trình này, trường xây dựng kế hoạch đào tào theo hướng tập trung chất lượng chương trình học như: Sinh viên được học tăng cường tiếng Anh, học với các doanh nhân, chuyên gia, giao lưu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước và được đi thực tập từ năm thứ nhất.
Cũng từ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định mở thêm 5 ngành mới gồm: Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng, Bất động sản, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị Du lịch và lữ hành, nâng tổng số ngành đại trà tuyển sinh trong năm tới lên 19 ngành. Nhà trường cũng tăng chỉ tiêu xét tuyển năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn với các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu.
Kết quả dự báo xác định nhu cầu nhân lực có trình độ tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn Tuyển sinh Điểm Chuẩn đến năm 2025 của Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường lao động TP Hồ Chí Minh cho thấy, dự kiến nhu cầu nhân lực 1 năm khoảng 270.000 việc làm; trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 13%, cao đẳng chiếm 15%, trung cấp chiếm 35%, sơ cấp nghề 20%. “Định hướng phát triển thị trường lao động thành phố có các ngành mà chúng tôi đã và đang đào tạo như: Thương mại điện tử, Tài chính, Bất động sản, Thương mại, dịch vụ…” – ThS Trịnh Hữu Chung thông tin.
Mặc dù các trường mở ngành, tuyển sinh và đào tạo vẫn dựa trên những khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và địa phương. Tuy nhiên, theo TS Trần Đình Lý – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, việc thiếu chính sách dự báo nhân lực mang tầm chiến lược quốc gia, khiến số ít trường loay hoay và chạy theo bài toán tuyển sinh. Vì thế, điều mà cơ sở đào tạo mong muốn là, cần một chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề của nền kinh tế theo giai đoạn mang tầm quốc gia.
ThS Trịnh Hữu Chung cho rằng: Thời kỳ hội nhập sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm với yêu cầu cao hơn đối với người lao động. Các tiêu chí tuyển dụng cao hơn đòi hỏi nguồn nhân lực phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn. Do đó, nhà trường cần chú trọng rèn luyện kỹ năng cho sinh viên, để hình thành một thế hệ thanh niên có tri thức, bản lĩnh, vững vàng hội nhập quốc tế.
Minh Phong https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/tuyen-sinh-2022-mo-nganh-moi-gan-voi-nhu-cau-nguon-nhan-luc-wYvu6G0ng.html
Khối A00 là tên gọi mới của khối A. Từ Cloud Zoom Meeting mở rộng ra các tổ hợp môn thi khác từ A1, A2, A3…A17 thì khối A chính thức có tên gọi khác là khối A00. Vậy khối A00 gồm những môn gì, ngành học nào và có những ngôi trường nào đào tạo. Mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây nhé.
Tìm hiểu chung về khối A00
Khối A00 là khối mở rộng của khối A truyền thống theo đó, các tổ hợp môn A00 gồm các môn:
Toán học,Vật lý,Hóa học Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Nhiều việc làm khi theo học khối A
| MÃ NGÀNH | TÊN NGÀNH |
| 7380107 | Luật kinh tế |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh |
| 7340301 | Kế toán |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng |
| 7220310 | Lịch sử |
| 7480201 | Công nghệ thông tin |
| 7140218 | Sư phạm lịch sử |
Đây đều là những môn đòi hỏi tính tư duy nhanh nhạy và sắc bén đồng thời có mức độ cạnh tranh khá cao chính vì thế thí sinh học khối thi này sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn được nhiều các bạn trẻ theo học. Theo quy chế mới hết nay thì các thí sinh tham gia dự thi khối A00 sẽ có thời gian làm bài thi với môn Toán là 90 phút và 2 môn còn lại trong vòng 50 phút. Đề thi 3 môn đều gộp tất cả những kiến thức lớp 11 và lớp 12 thí sinh nên ôn tập thật kỹ để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất. Chính vì thế nếu như có ý định dự thi khối A00 cần phải có kế hoạch học tập sao cho phù hợp để định hướng những ngành học theo năng lực cũng như sơ thích của bản thân.
Khối A00 gồm những ngành nào?
Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển. Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Việc lựa chọn ngành nghề để phù hợp với sở thích cũng như năng lực của mình là điều rất cần thiết. Vì nó không chỉ mang đến sự thành công cho bạn mà đây còn là bước đệm giúp bạn có được nền tảng trong công việc sau này. Những ngành nghề, những trường khác nhau lại có điểm chuẩn thi đại học khác nhau vì thế bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn trường phù hợp với lực học của mình.
Một số trường Đại học khối A00
Khối A04 gồm những ngành nào?
Khối A04 một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối A mở rộng trước đây bao gồm những môn thi:
Toán học,Vật lý,Địa lý
Cùng với khối A02, A03 thì khối A04 bao gồm những ngành:Công Nghệ Thông Tin,Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí,Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử,Công Nghệ Kỹ Thuật Ô tô,Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng
Kế Toán,Kiến Trúc,Kinh Doanh Quốc Tế,Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng,Kỹ Thuật Phần Mềm,Quản Lý Đất Đai,Quản Lý Xây Dựng,Quản Trị Khách Sạn,Vật Lý Học,Tài Chính – Ngân Hàng,Sư Phạm Vật Lý,Quản Trị Kinh Doanh
Khối A06 gồm những ngành nào?
Tổ hợp môn thi khối A06 gồm 3 môn thi chính là:
Toán học,Hóa học,Địa lý Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Các ngành khối A06 bạn nên tham khảo: Công nghệ kỹ thuật hóa học,Quản trị kinh doanh,Kỹ thuật công trình xây dựng,Công nghệ kỹ thuật môi trường,Quản lý tài nguyên và môi trường,Kỹ thuật địa chất,Sư phạm hóa học,Ngành Hoá học
Khối A07 gồm những ngành nào?
Khối A07 là khối thi gì? Đây cũng là những thắc mắc của nhiều thí sinh hiện nay khi quan tâm đến ngành học này. Theo thống kê hiện nay khối thi A07 sẽ gồm những ngành học như sau:
Tài chính – Ngân hàng,Địa lý học,Công nghệ kỹ thuật ô tô,Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị kinh doanh,Luật kinh tế
Khối A08 gồm những ngành nào?
Đây là một khối thi mới và khối A08 gồm 3 môn chính là: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân và khối thi này gồm những ngành nào là điều mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm hiện nay. Các ngành thuộc khối A08 như: Ngành luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, ngoài ra không thể không kể đến ngành Lịch sử và Sư phạm lịch sử….
Tổng hợp danh sách những ngành thuộc khối A8 gồm có các ngành dưới đây:
Khối A09 gồm những ngành nào?
Với 3 môn thi : Toán – Địa – Giáo dục công dân khối A09 một trong những khối thi mở rộng của khối A truyền thống hiện nay được khá nhiều các bạn trẻ lựa chọn. Vậy Khối A09 gồm những ngành nào? Và có những ngành nào ra trường dễ xin việc nhất là những điều thí sinh quan tâm nhất hiện nay. Tham khảo các ngành học khối A09 như sau: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Việt Nam học, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế,Kế toán,Quản trị văn phòng,Công nghệ thông tin,Tài chính – Ngân hàng,Đông phương học
Trong các ngành khối A09 kể trên thì chỉ có duy nhất là một ngành công nghệ đó chính là công nghệ thông tin còn chủ yếu là khối ngành liên quan đến giáo dục.
Những thông tin về các khối mở rộng từ khối A: A00, A01, A02, A03…A09 đã giải đáp thắc mắc về những môn thi cũng như các ngành đào tạo từ khối thi này rồi chứ? Những thông tin đó sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục để thí sinh có thể theo dõi đưa ra được sự lựa chọn phù hợp với bản thân mình.
Khối A là một trong những khối thi được thí sinh lựa chọn nhiều nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều thí sinh chọn khối A chưa định hướng được sẽ học ngành nghề gì và những trường nào đang xét tuyển các tổ hợp môn thuộc khối thi này. Vì vậy, các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được thông tin chi về khối A để có sự lựa chọn phù hợp.
1. Các tổ hợp môn xét tuyển thuộc khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Tổ hợp môn thi khối A truyền thống là Toán, Lý, Hóa (A00), từ Cloud Zoom Meeting các trường xét tuyển và phát triển thêm thành các tổ hợp như sau:
A00: Toán, Lý, Hóa >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A02: Toán, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A03: Toán, Vật lí, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A04: Toán, Vật lí, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A06: Toán, Hóa học, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A07: Toán, Lịch sử, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A10: Toán, Lý, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A11: Toán, Hóa, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A13: Toán, Khoa học tự nhiên, Lịch Sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)
2. Những ngành nghề dành cho thí sinh chọn khối A Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành xét tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B. Có thể kể đến một số nhóm ngành xét tuyển khối A sau:
Nhóm ngành Kinh doanh – Quản lý – Tài chính – Pháp luật chiếm tỉ lệ cao nhu cầu nguồn nhân lực, luôn thu hút thí sinh đăng kí tham gia với các ngành như sau: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế…
Nhóm ngành Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn đang đón đầu xu hướng trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu bao gồm các ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống…Nhóm ngành Truyền thông – Marketing – Công nghệ thông tin thí sinh chọn lựa các ngành: Quan hệ công chúng, Marketing, Thương mại điện tử, Kỹ thuật phần mềm…
Danh sách ngành nghề cho thí sinh xét tuyển khối A đầy đủ và chi tiết: Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC
Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC |
|||
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
1 |
An toàn Thông tin |
112 |
Kỹ thuật môi trường |
2 |
Bản đồ học |
113 |
Kỹ thuật nhiệt |
3 |
Báo chí |
114 |
Kỹ thuật phần mềm |
4 |
Bảo dưỡng công nghiệp |
115 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
5 |
Bảo hiểm |
116 |
Kỹ thuật sinh học |
6 |
Bảo hộ lao động |
117 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
7 |
Bảo vệ thực vật |
118 |
Kỹ thuật tàu thuỷ |
8 |
Bất động sản |
119 |
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ |
9 |
Bệnh học thủy sản |
120 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
10 |
Biên phòng |
121 |
Kỹ thuật vật liệu |
11 |
Chăn nuôi |
122 |
Kỹ thuật xây dựng |
12 |
Cơ kỹ thuật |
123 |
Kỹ thuật xây dựng công trình biển |
13 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
124 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
14 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
125 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ |
15 |
Công nghệ chế tạo máy |
126 |
Kỹ thuật y sinh |
16 |
Công nghệ da giày |
127 |
Lâm nghiệp (Lâm học) |
17 |
Công nghệ dệt, may |
128 |
Lâm nghiệp đô thị |
18 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
129 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
19 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
130 |
Luật |
20 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
131 |
Luật kinh tế |
21 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông |
132 |
Luật quốc tế |
22 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
133 |
Lưu trữ học |
23 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
134 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
24 |
Công nghệ kỹ thuật giao thông |
135 |
Marketing |
25 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
136 |
Ngôn ngữ Anh |
26 |
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
137 |
Ngôn ngữ Nhật |
27 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
138 |
Ngôn ngữ Pháp |
28 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
139 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
29 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
140 |
Nhân học |
30 |
Công nghệ kỹ thuật trắc địa – Bản đồ |
141 |
Nhật Bản học |
31 |
Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng |
142 |
Nông học |
32 |
Công nghệ Kỹ thuật xây dựng |
143 |
Nông nghiệp |
33 |
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan |
144 |
Nuôi trồng thủy sản |
34 |
Công nghệ sinh học |
145 |
Phát triển nông thôn |
35 |
Công nghệ sợi, dệt |
146 |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
36 |
Công nghệ thông tin |
147 |
Quan hệ công chúng |
37 |
Công nghệ thực phẩm |
148 |
Quan hệ lao động |
38 |
Công nghệ truyền thông |
149 |
Quan hệ quốc tế |
39 |
Công tác thanh thiếu niên |
150 |
Quản lý công |
40 |
Công tác xã hội |
151 |
Quản lý công nghiệp |
41 |
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm |
152 |
Quản lý đất đai |
42 |
Địa chất học |
153 |
Quản lý dự án |
43 |
Điều dưỡng |
154 |
Quản lý giáo dục |
44 |
Điều tra hình sự |
155 |
Quản lý hoạt động bay |
45 |
Dinh dưỡng |
156 |
Quản lý nhà nước |
46 |
Đô thị học |
157 |
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
47 |
Đông Nam Á học |
158 |
Quản lý tài nguyên rừng |
48 |
Đông phương học |
159 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
49 |
Du lịch |
160 |
Quản lý thể dục thể thao |
50 |
Dược học |
161 |
Quản lý thông tin |
51 |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
162 |
Quản lý thủy sản |
52 |
Giáo dục Tiểu học |
163 |
Quản lý văn hoá |
53 |
Hải dương học |
164 |
Quản lý xây dựng |
54 |
Hàn Quốc học |
165 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
55 |
Hậu cần quân sự |
166 |
Quản trị khách sạn |
56 |
Hệ thống thông tin |
167 |
Quản trị kinh doanh |
57 |
Hệ thống thông tin quản lý |
168 |
Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
58 |
Hộ sinh |
169 |
Quản trị nhân lực |
59 |
Hoá dược |
170 |
Quản trị văn phòng |
60 |
Hóa học |
171 |
Quốc tế học |
61 |
Kế toán |
172 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
62 |
Khai thác thuỷ sản |
173 |
Răng – Hàm – Mặt |
63 |
Khai thác vận tải |
174 |
Sinh học |
64 |
Khí tượng và khí hậu học |
175 |
Sinh học ứng dụng |
65 |
Khoa học cây trồng |
176 |
Sư phạm công nghệ |
66 |
Khoa học đất |
177 |
Sư phạm Địa lý |
67 |
Khoa học hàng hải |
178 |
Sư phạm Hóa học |
68 |
Khoa học máy tính |
179 |
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
69 |
Khoa học môi trường |
180 |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
70 |
Khoa học quản lý |
181 |
Sư phạm Sinh học |
71 |
Khoa học tính toán |
182 |
Sư phạm Tiếng Anh |
72 |
Khoa học vật liệu |
183 |
Sư phạm Tiếng Nga |
73 |
Kiểm toán |
184 |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
74 |
Kiến trúc cảnh quan |
185 |
Sư phạm Tin học |
75 |
Kinh doanh nông nghiệp |
186 |
Sư phạm Toán học |
76 |
Kinh doanh quốc tế |
187 |
Sư phạm Vật lý |
77 |
Kinh doanh thương mại |
188 |
Sư phạm Vật lý |
78 |
Kinh tế |
189 |
Tài chính – Ngân hàng |
79 |
Kinh tế chính trị |
190 |
Tâm lý học |
80 |
Kinh tế công nghiệp |
191 |
Tâm lý học giáo dục |
81 |
Kinh tế đầu tư |
192 |
Thiên văn học |
82 |
Kinh tế nông nghiệp |
193 |
Thiết kế đồ họa |
83 |
Kinh tế phát triển |
194 |
Thiết kế nội thất |
84 |
Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) |
195 |
Thiết kế thời trang |
85 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
196 |
Thống kê |
86 |
Kinh tế vận tải |
197 |
Thống kê Kinh tế |
87 |
Kinh tế xây dựng |
198 |
Thông tin – thư viện |
88 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
199 |
Thú y |
89 |
Kỹ thuật cơ – điện tử |
200 |
Thương mại điện tử |
90 |
Kỹ thuật cơ khí |
201 |
Thủy văn học |
91 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
202 |
Toán học |
92 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
203 |
Toán kinh tế |
93 |
Kỹ thuật công nghiệp |
204 |
Toán tin |
94 |
Kỹ thuật công trình thủy |
205 |
Toán ứng dụng |
95 |
Kỹ thuật công trình xây dựng |
206 |
Tôn giáo học |
96 |
Kỹ thuật dầu khí |
207 |
Triết học |
97 |
Kỹ thuật địa chất |
208 |
Trinh sát an ninh |
98 |
Kỹ thuật địa vật lý |
209 |
Trinh sát cảnh sát |
99 |
Kỹ thuật điện |
210 |
Truyền thông đa phương tiện |
100 |
Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
211 |
Truyền thông đại chúng |
101 |
Kỹ thuật điện, điện tử |
212 |
Truyền thông quốc tế |
102 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
213 |
Vật lý học |
103 |
Kỹ thuật hàng không |
214 |
Vật lý kỹ thuật |
104 |
Kỹ thuật hạt nhân |
215 |
Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
105 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
216 |
Việt Nam học |
106 |
Kỹ thuật hình sự |
217 |
Xã hội học |
107 |
Kỹ thuật hóa học |
218 |
Xuất bản |
108 |
Kỹ thuật in |
219 |
Y đa khoa |
109 |
Kỹ thuật không gian |
220 |
Y học cổ truyền |
110 |
Kỹ thuật máy tính |
221 |
Y tế công cộng |
111 |
Kỹ thuật mỏ |
||
Đối với những thí sinh học khối A thì sẽ có rất nhiều lựa chọn bởi hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh khối thi này.3. Các trường đại học xét tuyển khối A
– Khu vực miền Bắc: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc
– Khu vực miền Trung: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên
– Khu vực miền Nam: >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam
Để giúp các sĩ tử hiểu rõ hơn về các tổ hợp môn xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, Tuyển Sinh Số đã tổng hợp lại danh sách các tổ hợp môn thi trong bài viết dưới đây. Hy vọng với danh sách các khối, tổ hợp môn xét tuyển đại học này sẽ giúp các bạn đưa ra những lựa chọn về ngành học và trường học phù hợp nhất.
STT |
Khối thi |
Bảng chi tiết định nghĩa khối |
1 |
Khối A, B, C, D |
Tổng hợp khối thi A, B, C, D |
2 |
Khối A |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối A |
3 |
Khối B |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối B |
4 |
Khối C |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối C |
5 |
Khối D |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối D |
6 |
Khối H |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối H |
7 |
Khối K |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K |
8 |
Khối M |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối M |
9 |
Khối N |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối N |
10 |
Khối R |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối R |
11 |
Khối S |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối S |
12 |
Khối T |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối T |
13 |
Khối V |
Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối V |
Khối A gồm những môn thi nào? Khối B C D gồm những môn nào, và các khối mở rộng như A1, D2, D3, D4 gồm những môn nào?. Thí sinh thường khá bối rối khi thông tin tuyển sinh nhiều trường ghi vắn tắt,
Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khácKhối D1 gồm những môn nào?.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác
Năm NAY là năm thứ 2 các trường ĐH, CĐ tuyển sinh từ kết quả tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn thi. Các môn thi này được ghi cụ thể từng môn, ví dụ như Toán, Vật lý, Hóa học. Tuy vậy, cách viết tổ hợp môn theo khối quy ước vẫn còn tồn tạiNhững khối cơ bản trong tuyển sinh bao gồm khối A, khối B, khối C, khối D cũng được là khối D1, khối V. Ngoài ra có nhiều khối phụ như khối A1, khối D1, D2, D3…
Khối A: Toán, Vật lí và Hóa học;
Khối A1: Toán, Vật Lí (theo đề thi khối A) và Tiếng Anh;
Khối B: Toán, Sinh học và Hóa học;
Khối C: Thi Địa lý, Lịch sử và Ngữ văn
Khối D hay còn được gọi là khối D1: Bao gồm các môn Toán, Ngoại ngữ và Ngữ văn
Các khối thi năng khiếu
Khối N thi các môn : Văn , Kiến thức Âm nhạc
Khối H thi các môn : Văn , Hội Họa , Bố cục
Khối M thi các môn : Văn , Toán , Đọc kể diễn cảm và hát
Khối T thi các môn : Toán , Sinh Học , Năng khiếu TDTT
Khối V thi các môn gồm : Toán , Vật lí , Vẽ mỹ thuật
Khối S thi các môn : Văn , 2 môn năng khiếu điện ảnh
Khối R thi các môn : Văn , sử , Năng khiếu báo chí
Các khối mở rộng A1, D2,D3,D4
Thay vì ghi thẳng trực tiếp các môn tuyển, trước đây các hệ thống thông tin thường sử dụng tên các khối mở rộng.Quy ước các khối thi và môn thi cụ thể của khối A, khối B, khối C, D và các khối khác
Khối D2 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nga.
Khối D3 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Pháp.
Khối D4 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Trung.
Khối D5 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Đức
Khối D6 Thi các môn : Văn , Toán , Tiếng Nhật.
Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Sáng nay, đại diện lãnh đạo Đại học Kinh tế Quốc dân đã có buổi làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội về việc phối hợp tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh THPT năm NAY.TBTS Thac si KTQD
Đối tượng 1: Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp THPT quốc gia năm TỚI, có tổng điểm thi THPT quốc gia năm NAY theo tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
Đối tượng 2: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/6) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 575 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên; có tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm TỚI ( trừ bài thi Tiếng Anh), đạt từ 15 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.
Đối tượng 3: Thí sinh có 3 môn thi THPT quốc gia năm NAY, trong đó có môn thi Toán và 2 môn thi bất kỳ thuộc các môn trong các tổ hợp xét tuyển của trường (A00, A01, D01, D07, B00). Cụ thể, môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh đạt 27 điểm trở lên, điểm thực, không làm tròn, không tính điểm ưu tiên.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:Ho so ths KTQD
Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm TỚI của Bộ GD&ĐT, trường không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.
Diện xét tuyển kết hợp: Đối tượng 1 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.
Đối tượng 2: Điều kiện phụ thứ nhất là điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 2 bài/môn thi THPT quốc gia năm 2018 dùng trong xét tuyển.
Đối tượng 3 không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.
Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.
Năm NAY, ĐH Kinh tế Quốc dân dự kiến đối với diện tuyển thẳng chiếm không quá 5% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.
Diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm NAY sẽ chiếm không ít hơn 75% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.
Diện xét tuyển kết hợp chiếm không quá 20% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.
Lãnh đạo nhà trường cho biết dự kiến tăng thêm một số ngành và chương trình đào tạo đặc thù trong năm 2018. Tổ hợp xét tuyển tùy theo ngành và chương trình đào tạo sẽ giữ nguyên như năm NAY, bao gồm các tổ hợp A00, A01, B00, D01 và D07.
Tại buổi làm việc, 2 bên đã cùng nhau trao đổi và thảo luận về các phương án phối hợp trong việc tổ chức thi đánh giá năng lực học sinh THPT với mục tiêu đem đến cho các thí sinh kì thi thuận tiện nhất.
Được biết, phân bố điểm của kỳ thi đánh giá năng lực qua các năm đều có dạng phân bố chuẩn và có sự tương đồng cao; kết quả thi có tính phân hóa cao, phù hợp với mục tiêu tuyển sinh của các trường Đại học.
Dự kiến, kỳ thi đánh giá năng lực sẽ được tổ chức vào giữa tháng 5/ tại điểm thi trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tổng Hợp: Tuyensinhtructuyen.edu.vn
- 1
- 2









