Nhóm ngành XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG tại khu vực phía TP.Hà Nội

ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH “XÂY DỰNG” UY TÍN TRÊN TOÀN QUỐC

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7510102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 751 là mã ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ Thuật

Như vậy,  7510102 là mã ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học – cho biết: Dự thảo này xuất phát từ việc quy định phải phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (“ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học” điểm b, Khoản 2, Điều 68, Luật số 34).

Sự thay đổi này dẫn đến việc cần thiết xây dựng lại và ban hành mới hàng loạt văn bản dưới Luật, trong đó có Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ở các trình độ của giáo dục đại học.

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Dự thảo được xây dựng có tính kế thừa các ngành đã có trong hai thông tư về Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học (Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017) và Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2021) và phát triển thêm các quy định chặt chẽ hơn cho việc bổ sung các ngành mới, ngành đề nghị đổi tên, ngành đề nghị sửa mã số vào Danh mục.

Hai danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV được xây dựng trên cơ sở quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó các ngành đào tạo được mã hoá theo trình độ đào tạo (mã cấp I), lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) và ngành đào tạo (mã cấp IV).

Mã cấp I đến cấp III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ LĐ,TB&XH) quy định đến mã cấp IV. Mã cấp V do các cơ sở giáo dục đại học phát triển và quản lý.

Nếu như trước đây, hai Thông tư 24 và 25 chỉ là sự liệt kê các ngành, thì với Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành sắp tới là cơ sở để các cơ sở đào tạo soi chiếu vào làm kim chỉ nam trong việc phân loại, thống kê, phát triển các ngành và chương trình đào tạo trong giáo dục đại học,

Đồng thời là căn cứ để xây dựng và thực hiện các quy định về mở ngành, tuyển sinh, liên thông trong đào tạo, công nhận văn bằng trong giáo dục đại học và là căn cứ để xây dựng chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục đại học.

Theo Vụ Giáo dục Đại học, hằng năm trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, căn cứ theo các điểm của Thông tư quy định, Bộ GD&ĐT sẽ cập nhật các ngành mới, ngành đổi tên, sửa mã số vào Danh mục thống kê.

Đây là điểm mới linh hoạt quan trọng để các cơ sở đào tạo có nguyên tắc, tiêu chí về bổ sung, chỉnh sửa các ngành trong Danh mục thống kê. Để đáp ứng cho sự phát triển ngành nghề trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đại học tự chủ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo sự điều tiết vĩ mô và quản lý Nhà nước.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Nhóm ngành SINH HỌC, CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc

Nhóm ngành SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh thành phía Bắc có đào tạo các ngành thuộc nhóm Sinh học – Công nghệ sinh học

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Kỹ sư Công nghệ sinh học – Hệ liên thông

Đối tượng đã có bằng Đại học: 1,5 – 2,5 năm.

Đối tượng đã có bằng THPT: 4 – 4,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng cùng ngành: 1,5 -2,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng khác ngành: 2,5 – 3,5 năm;

Nhằm phát huy và ứng dụng Công nghệ sinh học để đáp ứng sự phát triển của ngành công nghiệp dược ở Việt Nam, học viện Nông nghiệp Việt Nam mở thêm ngành đào tạo mới “Công nghệ Sinh dược”. Với đội ngũ giảng viên của khoa Công nghệ sinh học được đào tạo tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Úc… có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học cũng như dược phẩm. Người học sẽ được đào tạo để có thể làm chủ và phát huy các kỹ thuật Công nghệ sinh học trong nghiên cứu bào chế, phát triển và kinh doanh dược phẩm, nhằm làm việc hiệu quả trong nước và môi trường quốc tế. Bài viết này sẽ giới thiệu đôi nét về Công nghệ Sinh dược.

Công nghệ sinh dược là gì?.Giải đáp một số thắc mắc trước khi quyết định học Liên thông Đại học.

Công nghệ sinh học dược (Công nghệ sinh dược) là lĩnh vực tương đối mới và đang phát triển, trong đó các phương pháp và kỹ thuật CNSH được áp dụng để phát triển thuốc. Phần lớn các loại thuốc điều trị quan trọng trên thị trường hiện tại có nguồn gốc sinh học như các loại kháng thể, hormone hay vắc xin. CNSH trong dược phẩm bao gồm các hoạt động như: phân tích mối liên hệ sức khỏe và bệnh tật, các cơ chế phân tử liên quan, sản xuất và tinh chế các phân tử, xác định độ ổn định, độc tính và khả năng sinh miễn dịch của sản phẩm.

 Các phương pháp CNSH trong phát triển vắc xin SARS-CoV-2, Sự phát triển của công nghệ sinh dược

Công nghệ sinh học dược phẩm đã trở thành một công cụ quan trọng trong nghiên cứu và phát triển thuốc dược phẩm. Ngày nay, khoảng 15% doanh thu từ thuốc công nghệ sinh dược. Các bệnh liên quan nhất là ung bướu, rối loạn chuyển hóa, rối loạn hệ cơ xương khớp và các bệnh truyền nhiễm. Trong tương lai, có thể mong đợi rằng mức độ liên quan của dược phẩm sinh học sẽ còn tăng lên. Hiện nay, tỷ lệ các chất trong xét nghiệm tiền lâm sàng dựa vào công nghệ sinh học là hơn 25%.

Ví dụ điển hình cho xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh dược trong tương lai là quá trình nghiên cứu và thử nghiệm vắc xin SARS-CoV-2. Ngay sau khi vi rut COVID19 xuất hiện, nhiều loại vắc xin được chế tạo với các phương pháp khác nhau của CNSH như công nghệ vắc xin vector (AstraZeneca, Sputnik V), công nghệ vắc xin mRNA (Pfizer và Moderna); trong đó Việt Nam cũng đang phát triển cùng lúc 4 loại vắc xin đều dùng CNSH như ADN tái tổ hợp (Nanocovax) và vector virus (Covivax, Polyvac và Vabiotech).

Đầu tư vào công nghệ cao bền vững như công nghệ sinh dược có tầm quan trọng sống còn đối với một quốc gia trong phát triển các sản phẩm mới, các quy trình, phương pháp và dịch vụ mới và cải tiến những sản phẩm hiện có.

Sự phát triển ngành dược hiện đại Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức, Vừa Học Vừa Làm. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0966 416 004

Ngành công nghiệp dược phẩm hiện đại bắt đầu từ giữa những năm 1800 với các hiệu thuốc phát triển buôn bán các thuốc có nguồn gốc thực vật như morphin và quinine. Vào cuối thế kỷ 19, sự phát triển của dược lý học (pharmacology) các loại thuốc hóa tổng hợp đã phát triển mạnh mẽ.

Trong thế kỷ 20, thế giới trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn khốc và các cuộc cách mạng công nghiệp mạnh mẽ đòi hỏi ngành dược phải nhanh chóng tạo ra các loại thuốc và phương pháp điều trị bệnh mới phục vụ chiến tranh cũng như trong cuộc sống bình thường. Nhiều loại thuốc khác nhau được tạo ra đem đến giải pháp và hy vọng giải quyết các bệnh tật của thời đại như: thuốc adrenalin và ephedrine điều trị tim mạch, thuốc điều trị bệnh mất ngủ Veronal, thuốc kháng sinh, thuốc trị tiểu đường insulin, vắc xin…

Công việc phát triển thuốc mới đã phát triển từ việc sử dụng kỹ thuật tách chiết, hóa tổng hợp thuốc mới đến việc ứng dụng CNSH trong nghiên cứu dược lý, cũng như tạo ra các hoạt chất ưu việt hơn để phát triển thuốc, đặc biệt công nghệ ADN tái tổ hợp có thể sử dụng vi sinh vật làm nhà máy sản xuất các hoạt chất của thuốc với quy mô lớn và giá thành rẻ đến mức mọi người trên thế giới đều có thể tiếp cận được. Bằng chứng là hiện nay có 2 nhóm công ty chính cùng tham gia nghiên cứu và phát triển dược phẩm, đó là các công ty dược phẩm (Pharmaceutical Company) phát triển thuốc từ các hợp chất hóa học và hóa tổng hợp; công ty CNSH (Biotech Company) sản xuất và thu hoạt chất dược từ chiết xuất hoặc cải biến các hệ thống sống (động vật, thực vật, vi sinh vật).

Cơ hội nghề nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể:

Làm chuyên viên, nhân viên nghiên cứu và phát triển (R&D), phụ trách kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, giám sát, quản lý sản xuất tại các công ty, doanh nghiệp trong các lĩnh vực Công nghệ sinh học, Nông, Lâm, Thủy sản, Y – Dược, Chế biến Thực phẩm, Môi trường;

Làm chuyên viên ở các tổ chức, cơ quan Bộ, Ngành, địa phương cần chuyên môn liên quan đến Công nghệ Sinh học;

Thực hiện công việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai công nghệ liên quan đến Công nghệ Sinh học ở các Viện nghiên cứu, các Trung tâm, các đơn vị nghiên cứu triển khai của các Bộ, Ngành, địa phương, các trường Đại học và Cao đẳng;

Tham gia giảng dạy công nghệ sinh học và Sinh học ứng dụng ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp;

Quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNSH;

Kinh doanh, tư vấn kỹ thuật tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược.

Sinh viên ngành Công nghệ sinh học được giảng viên hướng dẫn trong phòng thí nghiệm

Có thể thấy trong những năm xét tuyển gần đây, ngành Công nghệ sinh học được rất nhiều thí sinh quan tâm. Không chỉ có cơ hội việc làm đa dạng, ngành còn có mức lương khá “hấp dẫn” so với các chuyên ngành cùng khối ngành. Mức lương của ngành tùy thuộc vào vị trí, địa điểm làm việc và năng lực chuyên môn, dao động trong khoảng 12 – 20 triệu.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

TUYENSINHTRUCTUYEN dành riêng cho các thành viên của mình một loạt quyền lợi mà không ở đâu có.

Thí sinh đăng ký thành viên gia nhập Kênh tuyển sinh trực tuyến này cần biết rõ những lợi ích và ưu đãi  của mình như sau:

Được hỗ trợ cước điện thoại di động và thẻ game online miễn phí hảng tháng với Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tăng ngay 80 điểm thưởng (1.000 đ/điểm) ngay khi tham gia Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tặng từ 20 đến 150 điểm thưởng (hay hơn) khi đăng ký nhập học một khóa học bất kỳ đăng trên Kênh tuyển sinh trực tuyến Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được Nhà tuyển sinh giảm học phí  (giá trị lên đến hàng triệu đồng) khi nhập học những khóa học có Voucher dành riêng cho thành viên thi sinh của Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được hướng dẫn tham gia các chương trình  tích điểm thưởng và kiếm tiền  online  phù hợp với thí sinh/học viên  để sử dụng cho nạp tiền và mua thẻ cào điện thoại di động,  thẻ game online, học bổng và để tăng thu nhập trang trải cho cuộc sống hàng ngày.

Được tặng ngay 668.000 đồng khi tham gia Chương trình Cộng tác viên của TUYENSINHTRUCTUYEN

Được ưu tiên đặt chỗ nhập học và các Nhà tuyển sinh liên hệ và tư vấn tuyển sinh trực tiếp 1-1 cẩn thận chu đáo

Và nhiều ưu đãi giá trị và hấp dẫn nữa dành cho các các thí sinh và học viên…

 Hãy đăng ký tài khoản thành viên thí sinh của bạn ngay hôm nay để tận hưởng những quyền lợi của dự án dành cho bạn, click ĐĂNG KÝ NGAY

Ưu đãi lớn nhân dịp ra mắt Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN chính thức ra mắt từ tháng 7/2025 .  Mục đích chính của Chương trình là tạo một môi trường và các tiện ích thuận lợi  cho huy động các nguồn lực cộng động cùng tham gia triển khai rộng rãi nhanh chóng các dịch vụ tuyển sinh hưu ích của Kênh tuyển sinh trực tuyến tuyensinhtructuyen đến với các thí sinh/học viên và các nhà tuyển sinh cả nước.

Áp dụng  xu thế công nghệ tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) tiên tiến của thời đại,  Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN cũng giúp bất kỳ ai khi tham gia làm cộng tác viên sẽ có cơ hội kiếm thêm tiền và tăng thu nhập một cách nhẹ nhàng tự nhiên từ những hoạt động online hàng ngày của mình, phát huy hiệu quả những thế mạnh vốn có của bản thân.

4 Chiên dịch của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN 

Điều này giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với môi trường quốc tế, rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ. Từ đó, lợi thế cạnh tranh được nâng cao trước bối cảnh đất nước hội nhập mạnh mẽ như hiện nay. Mỗi lớp có số lượng học viên tối đa 35 người, đây là môi trường thuận lợi để các bạn được trao đổi, tương tác nhiều hơn trong không gian lớp học.

 Quản trị du lịch – nhà hàng – khách sạn là lĩnh vực chưa bao giờ ngưng “hot”

 Bên cạnh đó, tham gia giảng dạy là những giảng viên trong và ngoài nước với nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Các thầy, cô sẽ mở ra cho sinh viên những góc nhìn tổng quan xoay quanh thực tế ngành học. Dựa vào đó, các bạn có thể tự định hướng bản thân và lên kế hoạch để phù hợp với xu thế phát triển.

Lịch học: Có thể chọn lựa nhiều khung thời gian học để phù hợp với bản thân:

+ Lớp Học trực tuyến 100% online, đào tạo Từ xa (Cấp bằng ĐH hệ Vừa Học Vừa Làm)

+ Lớp Học cuối tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

+ Lớp Học vào buổi tối các ngày trong tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

Không chỉ tiếp thu được những kiến thức chuyên ngành nền tảng, sinh viên nhóm ngành du lịch – nhà hàng – khách sạn tại CEO còn có nhiều cơ hội hoàn thiện và phát triển kỹ năng, tri thức của bản thân bằng những trải nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, công ty du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, những buổi workshop, hội thảo,… Thông qua những chuyến đi thực tế, các bạn được mở rộng thêm nhiều mối quan hệ mới, nắm bắt những cơ hội công việc trong tương lai.

Kiếm tiền online với 4 chiên dịch tiếp thị của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN (có địa chỉ chính thức tại Trang web: https://affiliate.TUYEN-SINH.vn/ ) hiện tại đang triển khai 4  chiến dịch tiếp thị chính với những tỷ lệ % hoa hồng dành cho các cộng tác viên khá hấp dẫn như sau:

– Chiến dịch giới thiệu dịch vụ cho nhà tuyển sinh với tỷ lệ hoa hồng 25% giá trị đơn hàng dịch vụ;

– Chiến dịch khuyến khích thí sinh nhập học, tỷ lệ hoa hồng 30% giá trị số điểm thưởng nhập học của thí sinh nhập học;

– Chiến dịch phát triển tài khoản thí sinh mới với hoa hồng 1.800 đ/thí sinh;

– Chiến dịch phát triển cộng tác viên cấp dưới, được hưởng đến 10% tổng hoa hồng phát sinh của các cộng tác viên cấp dưới.

Khác với  các Chương trình Affiliate khác, ngoài thời gian ghi nhận Cookie kéo dài đến tận 120 ngày, Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN có thời gian hưởng hoa hồng kéo dài từ 60 đến 180 ngày tùy chiến dịch. Điều đó tạo cơ hội cho các Cộng tác viên được hưởng hoa hồng từ người giới thiệu không chỉ 1 lần giao dịch đầu tiên mà còn hưởng nhiều lần trong suốt thời gian hưởng hoa hồng còn hiệu lực.

Nhân dịp gia mắt Chương trình, Ban quản trị  dành một loạt những ưu đãi khởi đầu đặc biệt cho những cộng tác viên đầu tiên như sau:

  +/ Mỗi Cộng tác viên mới gia nhập Chương trình Cộng tác viên sẽ được  nhân đôi toàn bộ phát sinh hoa hồngdo Cộng tác viên kiếm được từ các chiến dịch trong thời gian 30 ngày đầu tiên là thành viên của Chương trình.

  +/ Mỗi cộng tác viên sẽ được tặng món  tiền “Vượt ngưỡng” 100.000 đồng ngay khi bạn  Số dư khả dụng  doanh thu hoa hồng trong tài khoản Cộng tác viên đạt ngưỡng từ 400.000 đồng trở lên.

  +/ Và một món quà độc đáo nữa. Tặng 100 cộng tác viên đầu tiên (đồng thời là thành viên của Chương trình Điểm thưởng thành viên TUYENSINHTRUCTUYEN) món  tiền “Lộc Phát” 68.000 đồng.  Hy vọng, món tiền “mồi” may mắn này sẽ khiến doanh thu hoa hồng của các cộng tác viên gia tăng nhanh chóng thông qua  các chiến dịch của Chương trình.

(Tuy nhiên, món quà may mắn này chỉ được phép tồn tại trong tài khoản của Cộng tác viên tối đa 3 tháng. Nếu trong thời gian này, Cộng tác viên không đủ điều kiện rút và thanh toán món tiền này, Ban quản trị có quyền thu hồi).

Tham gia Chương trình, các cộng tác viên sẽ nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn tận tình của đội ngũ các chuyên viên và nhân viên của TUYENSINHTRUCTUYEN nhằm giúp các cộng tác viên nhanh chóng nắm bắt được các phương pháp triển khai hiệu quả các chiến dịch, phát huy tốt nhất các thế mạnh của mình.

Mời tất cả các bạn quan tâm muốn trải nghiệm phương thức kiếm tiền online mới mẻ và hấp dẫn này để tăng thu nhập , hãy click tìm hiểu và tham gia ngay  TẠI ĐÂY.THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH
Hotline, Zalo: 0966 416 004 (Phụ trách tuyển sinh)
Thí sinh liên hệ trước để đăng ký làm hồ sơ dự tuyển và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Nhóm ngành DU LỊCH,NHÀ HÀNG,KHÁCH SẠN tại khu vực Phía Bắc

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Quản trị kinh doanh có bao nhiêu chuyên ngành? Học quản trị kinh doanh nên chọn chuyên ngành nào

Ngành quản trị kinh doanh gồm những môn học nào

  1. Chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp

Quản trị kinh doanh tổng hợp,Ngành quản trị kinh doanh tổng hợp là gì? Ngành quản trị kinh doanh (QTKD) tổng hợp đào tạo những nhà quản lý, QTKD nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, các kiến thức về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinh doanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc chuyên môn.Trong quá trình đào tạo không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về nghề quản lý mà còn phải làm rõ trách nhiệm đối với nghề nghiệp và bồi dưỡng lòng tự tin và yêu nghề cho sinh viên. Cung cấp một đội ngũ cán bộ có khả năng thực hiện một số kỹ năng quản lý và tư vấn trong công tác quản lý các doanh nghiệp, các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Sinh viên khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh:

Phòng kinh doanh, dịch vụ khách hàng, giao dịch, hành chính nhân sự, makerting, PR

Có thể làm giám đốc, quản lý xuất nhập khẩu, quản lý khách sạn, khu giải trí, nhà hàng;

Có thể tham gia mọi loại hình công việc như quản lý sản xuất, bán lẻ, tổ chức cung cấp dịch vụ, bảo hiểm, nghiệp vụ khách sạn,

Tham gia hoạt động nghiên cứu, tư vấn, đào tạo, tự thành lập, tham gia thành lập để làm chủ sở hữu doanh nghiệp, tham gia công tác quản lý nhà nước về các hoạt động kinh tế…

Ngoài ra, cử nhân QTKD có thể làm việc tại các doanh nghiệp, khu chế xuất, liên doanh hoặc các tổ chức hợp tác quốc tế về thương mại.

  1. Chuyên ngành quản trị chất lượng, quản trị chất lượng,quản trị chất lượng

Đào tạo Cử nhân kinh tế có kiến thức về các lĩnh vực:

Lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng và chỉ đạo thực hiện tại các công ty dựa trên nhu cầu thị trường; xác định mức chất lượng tối ưu trong chiến lược kinh doanh.

Xây dựng một chính sách hợp lý về chất lượng cho công ty, cho ngành trên cơ sở nhu cầu và khả năng của xã hội, thị trường và của ngành.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các công ty, các ngành; phân bố và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong tổ chức, góp phần tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp sản xuất, thương mạ, dịch vụ và các tổ chức kinh tế khác.Tham khảo thêm: Khái niệm về quản trị chất lượng.Nghề quản trị chất lượng và những triển vọng phát triển

  1. Chuyên ngành thương mại

Các công việc chuyên môn của ngành kinh doanh thương mại đi sâu vào hoạt động thường nhật của tổ chức doanh nghiệp. Từ khâu khảo sát mua hàng, nhập kho và quản lý kho. Để đảm bảo hàng hóa luôn có sẵn để đáp ứng ngay cho khách hàng, hàng trong kho quá ít sẽ thiếu khi khách hàng cần, và nếu nhập quá nhiều hàng vào kho sẽ làm hạn chế khả năng xoay vòng vốn. Khả năng quản lý kho trong ngành kinh doanh thương mại đảm bảo cân đối kho hàng để đạt hiệu quả cao.

Một công việc rất quan trọng khác là bán hàng. Ngành kinh doanh thương mại đào tạo nhiều kỹ năng liên quan đến bán hàng như quản trị bán hàng, quản trị bán lẻ, các phương pháp bán hàng hiệu quả. Với các đơn vị mở rộng hàng loạt trung tâm bán hàng ở rất nhiều địa điểm không thể bỏ qua khối chuyên môn quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi bán lẻ trong ngành này.

Các việc làm của ngành kinh doanh thương mại rất thực tế trong mọi tổ chức kinh doanh. Trong nhà máy sản xuất có công nhân và kỹ sư, thì trong hoạt động kinh doanh có kinh doanh thương mại.

Cơ hội nghề nghiệp:Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn cho mọi loại hình doanh nghiệp thương mại và thành phần kinh tế như:

Quản lý và giám sát bán hàng trong các doanh nghiệp.

Chuyên viên sở công thương, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, trung tâm xúc tiến thương mại.

Nhân viên/trưởng phòng kinh doanh trong các công ty sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu.

Quản trị viên/tổng quản trị các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp thương mại, siêu thị.

Chuyên viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy lĩnh vực thương mại/kinh doanh làm việc tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức khác; có định hướng phát triển thành cán bộ quản lý trong tương lai.

  1. Chuyên ngành kinh doanh quốc tế

Đào tạo Cử nhân kinh tế:Có kiến thức, kỹ năng kinh doanh trong môi trường quốc tế, có cái nhìn toàn cầu.Có khả năng đàm phán và giao tiếp với nhiều đối tượng có những nền văn hoá khác nhau.

Có khả năng phân tích, tìm ra những điểm khác biệt và tương đồng giữa các thị trường và tìm cách duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp trên các thị trường chủ yếu.Nhận biết được các cơ hội và cách thách đố trong kinh doanh quốc tế.Có khả năng thực hành kỹ năng kinh doanh, kỹ năng làm việc theo nhóm, thực hành giao tiếp quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp với môi trường kinh doanh toàn cầu và các nền văn hoá khác nhau.Ngành Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế. Đây là một công việc giao dịch giữa nước này với nước khác, quốc gia này với quốc gia khác, là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.

Khi học ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức vững chắc về các lý thuyết về phân tích sự tác động của các yếu tố mang tính toàn cầu đến hoạt động doanh nghiệp như chính trị, kinh tế, nhân khẩu học, công nghệ, địa lý và văn hóa; phân tích tài chính, thị trường ngoại hối và các hệ thống tỷ giá hối đoái trên thế giới; hiểu rõ về quản trị vận hành từ lập kế hoạch, thiết kế, đến thực hiện các nghiệp vụ trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các quy trình sản xuất và quản trị dự án; có khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh toàn cầu để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong môi trường đa văn hóa.

Bên cạnh đó, sinh viên còn được học các kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng cụ thể về các vấn đề thanh toán quốc tế, bảo hiểm ngoại thương, tranh chấp trong thương mại quốc tế, cách thức xâm nhập thị trường nước ngoài….Đồng thời các kỹ năng mềm như: kỹ năng đàm phán, thương lượng, giải quyết tình huống kinh doanh, đặc biệt là kỹ năng tiếng Anh cũng được các trường đại học chủ trương phát triển theo hướng ứng dụng chú trọng đào tạo cho sinh viên. Bởi đây chính là những hành trang cần thiết mang tính chiến lược của các cử nhân Kinh doanh quốc tế.

Học Kinh doanh quốc tế ra trường làm gì?

Khi chọn ngành kinh doanh quốc tế làm hành trang cho tương lai thì cơ hội việc làm của bạn rộng mở. Với nhiều lựa chọn hấp dẫn, bạn có thể trở thành:Nhân viên kinh doanh cước tàu biển, hàng không;Nhân viên xuất nhập khẩu;

Chuyên gia hoạch định tài chính quốc tế;Chuyên gia nghiên cứu thị trường;Chuyên gia marketing quốc tế;Chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng;Chuyên gia tư vấn đầu tư quốc tế; Chuyên gia xúc tiến thương mại;

Nhà tư vấn quản trị kinh doanh quốc tế; Chuyên gia nghiên cứu và giảng dạy về kinh doanh quốc tế.

Làm việc ở đâu?.Tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế bạn có thể làm việc tại:Các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, công ty xuất nhập khẩu, văn phòng đại diện, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, tập đoàn đa quốc gia,…

Các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế

Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo về quản trị kinh doanh và kinh doanh quốc tế.Xem thêm: Nên học quản trị kinh doanh hay kinh doanh quốc tế

  1. Chuyên ngành ngoại thương

chuyên ngành ngoại thương.Chuyên ngành Ngoại thương đào tạo cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về quản trị xuất nhập khẩu, tạo sự tự tin để có thể thành công trong môi trường kinh doanh quốc tế. Sinh viên chuyên ngành ngoại thương được trang bị vững các lý thuyết về môi trường kinh doanh toàn cầu để phân tích cơ hội và thách thức của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; kiến thức thương lượng, tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế; các phương thức thanh toán quốc tế; phương thức vận tải, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa; thủ tục hải quan; logistics; có khả năng vận dụng kiến thức để xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu.

Thu nhập cao và môi trường làm việc năng động, hiện đại, tiếp xúc làm ăn hợp tác với người nước ngoài cũng là những hấp lực lớn đối với người tìm việc làm chuyên ngành ngoại thương.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Ngoại thương) có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, các công ty xuất nhập khẩu, các văn phòng đại diện, các đơn vị dịch vụ, đại lý vận tải tàu biển, hàng không, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, các cảng xuất nhập khẩu, bộ phận xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, các cơ quan ban ngành quản lý ngoại thương và xuất nhập khẩu, các trường Đại học, Cao đẳng có bộ môn hay chuyên ngành ngoại thương… để thực hiện các nghiệp vụ: lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu; quản lý và điều hành các công việc về hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu; các công việc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu như giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, bảo hiểm, hải quan, kiểm định hàng hóa, nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường quốc tế…

Một số phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực ngoại thương:

Am hiểu kiến thức kinh tế, kinh doanh.Có chuyên môn kinh tế.

Nắm bắt thông tin nhanh và chính xác.Nhạy bén, tháo vát, có trách nhiệm cao với công việc.Giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán, thuyết phục đối tác.Trình độ ngoại ngữ tốt.

  1. Chuyên ngành du lịch.Ngành du lịch làm gì. Du lịch là gì?

Xét theo góc độ một ngành kinh tế, du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp mang lại hiệu quả cao trên nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước. Bên cạnh đó, du lịch còn được coi là một hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ, đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn.

Khái quát về ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn

Định nghĩa một cách cơ bản, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn là một ngành công nghiệp “không khói” giữ vai trò cung cấp những dịch vụ cần thiết để khách hàng có khoảng thời gian thư giãn và giải trí một cách thoải mái và an toàn. Những “dịch vụ cần thiết” này có thể kể đến một số mảng như di chuyển, chỗ ở, ăn uống, tham quan,…

Định nghĩa một cách chuyên sâu hơn, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn bao gồm hai mảng tuy cùng lĩnh vực nhưng lại khác nhau về hướng khai thác là Quản trị Du lịch (Tourism Management) và Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management). Cụ thể hơn, Quản trị Du lịch giữ vai trò chăm lo cho khách hàng khi họ ở ngoài trời tham quan với các công việc đi kèm như thiết kế tour, chuẩn bị phương tiện đi lại và đảm bảo an toàn cho hành khách trong quá trình tham quan. Trong khi đó, Quản trị Nhà hàng Khách sạn lại giữ nhiệm vụ săn sóc khách hàng khi họ trở về sau chuyến tham quan ngoài trời với các công việc như bày trí phòng ốc sạch đẹp, chuẩn bị bữa ăn thịnh soạn và dịch vụ dọn phòng mỗi ngày. Dù sở hữu một số điểm khác biệt nhưng hai mảng này luôn có mối quan hệ mật thiết bổ trợ chặt chẽ cho nhau nên mới được xếp chung thành một ngành lớn.

Ngoài lựa chọn học cùng lúc cả hai mảng với ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn, các bạn còn có thể chọn học những ngành tương tự nhưng có độ phủ hẹp hơn như Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management), Quản trị Du lịch (Tourism Management), Quản trị Khách sạn (Hotel Management),… tùy theo nhu cầu cá nhân.

Tham khảo thêm: Ngành du lịch làm những công việc gì

  1. Chuyên ngành marketing,MARKETING,Marketing là gì?

Một cách ngắn gọn và chính xác nhất theo GS. Philip Kotler (Giáo sư Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) cho rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”

Marketing học những gì?

Ngành Marketing đào tạo một cách hệ thống kiến thức nền tảng về Marketing hiện đại, bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện,…với các môn học chuyên ngành Marketing cụ thể như Quản trị marketing, Quản trị bán hàng, Hành vi người tiêu dùng, Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá và phân phối, Quảng cáo và khuyến mãi, Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ, PR,…

Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh…

Về chuyên môn có thể tham gia tổ chức các cuộc điều tra, nghiên cứu, từ đó vạch ra các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp trước một môi trường kinh doanh ngày càng phát triển theo hướng năng động, cạnh tranh và toàn cầu hoá.Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài…

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Cao Đẳng ngành Y Dược Khu vực Hà Nội

Ngành Y dược là một trong những ngành học thu hút sự quan tâm đông đảo của nhiều bạn trẻ hiện nay bởi ngành học này đang có nhu cầu cao về nhân lực. Đặc biệt, tại khu vực Hà Nội, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo về ngành Y dược được mở ra trong thời gian gần đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn danh sách các trường Cao đẳng có ngành Y dược tại Hà Nội và thông tin tuyển sinh của các trường sẽ được cập nhật, bổ sung mới nhất của từng trường.

STT   Mã trường   Tên trường

CDD1907 Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CDD0141 Cao Đẳng Công thương Hà Nội

CDD00139 Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

TCD0176 Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

 QP04      Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

UPDATE.5 Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội

CDD2291    Cao đẳng Y – Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)

CDD1904    Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

CDD1301    Cao đẳng Y Dược Pasteur (Cơ sở Hà Nội)

CDD0122    Cao đẳng Y Hà Nội

CDD 0145    Cao đẳng Y Khoa Hà Nội

CBK  Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)

CBM  Cao đẳng Y tế Bạch Mai

CDD0134    Cao đẳng Y tế Hà Nội

CDD0135    Cao đẳng Y tế Hà Đông

YT02 Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Nền kinh tế phát triển kéo theo các dịch vụ cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao. Do đó lĩnh vực Y dược nói chung và ngành Dược nói riêng đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Liên thông Cao đẳng Dược còn là một điều kiện thuận lợi để các bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng như hiện nay.

Đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và tốc độ quá trình già hóa dân số nhanh như Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp… có sự thiếu hụt trầm trọng số lượng về cán bộ y tế. Đây là một lợi thế, thời cơ rất lớn đối với các bạn sinh viên theo học Liên thông Cao đẳng nhóm ngành Y Dược. Các bạn không chỉ làm việc tại các cơ sở, bệnh viện hay trung tâm y tế trong nước mà còn hoàn toàn có những cơ hội làm việc tại nước ngoài với mức thu nhập cao và ổn định.

Liên thông Cao đẳng Dược là điều kiện bắt buộc

Theo thông tin Bộ Y tế cho biết từ năm nay, các bệnh viện, cơ sở y tế toàn quốc sẽ ngừng nhận y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sĩ,..hệ trung cấp từ đó đặt ra vấn đề với những người có bằng Trung cấp Dược phải liên thông cao đẳng ngay để kịp tiến độ chuẩn hóa cán bộ y tế Việt Nam. Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa học thì thu nhập của bạn cũng sẽ tăng lên theo hệ số bằng cấp và việc bạn sẽ được cân nhắc lên vị trí cao hơn là hoàn toàn có thể.

 liên thông cao đẳng dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Liên thông Cao đẳng Dược là việc tất yếu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo cơ hội thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, còn giúp bạn lĩnh hội được các kiến thức quan trọng và kỹ năng cần thiết để gia nhập được với môi trường quốc tế.

Ngành Dược có tiềm năng phát triển rất lớn. Nó là một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu trong đời sống của con người. Do vậy học Liên thông Cao đẳng Dược luôn là cần thiết và mang lại rất nhiều lợi thế phát triển cho bạn trong tương lai.

Học liên thông Cao đẳng Dược ở đâu ?

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) kết với Đại Học Y Dược đào tạo trình độ cao đẳng/ đại học hình thức vừa học vừa làm – là một trong những địa chỉ “vàng” tại Tp.Hồ Chí Minh có chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y Dược nói chung và ngành Dược nói riêng, luôn được các phụ huynh và học viên ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Đặc biệt, tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội), học viên được đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng tiếng Anh để có thể dễ dàng tiếp xúc với những tài liệu tham khảo và thành tựu y học trong lĩnh vực Y Dược trên thế giới. Ngoài ra, học viên nhóm ngành này tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, rèn luyện nghiêm túc về thái độ làm việc, đảm bảo hành nghề theo đúng y đức và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) tuyển sinh liên thông năm NAY

Nắm bắt nhu cầu theo học ngành Dược ngày càng cao, quy định tuyển sinh Liên thông năm NAY cho phép mọi thí sinh tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành sức khỏe đều có thể liên thông Cao đẳng/Đại học theo đúng mong muốn của mình. Như vậy chỉ cần bạn đã tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành Y Dược, hãy lựa chọn cho mình địa chỉ học liên thông Cao đẳng/ Đại học chất lượng, làm nền tảng vững chắc để thực hiện tốt công việc của một Dược sĩ trong tương lai.

Phòng thực hành ngành trung cấp dược Cơ hội làm việc sau khi liên thông cao đẳng dược?

Sau khi hoàn thành khóa học liên thông cao đẳng dược trong khoảng thời gian từ 1,5 năm đến 2 năm, sinh viên được cấp bằng tương đượng hệ cao đẳng dược chính quy. Khối kiến thức chuyên sâu được củng cố, giúp các bạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc cao hơn

Thứ nhất, các bạn tốt nghiệp hệ liên thông cao đẳng dượccó thể làm nhân viên  tại các nhà thuốc lớn trên cả nước, trong các bệnh viện,…

những tố chất để trở thành người dược sĩ giỏi

Thứ 2, theo điều luật 18, luật Dược ( sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2017 quy định điều kiện mở quầy thuốc, nhà thuốc đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn ngành Dược tại cơ sở bán lẻ thuốc thì học viên tốt nghiệp cao đẳng dược được quyền mở quầy thuốc với điều kiện phải có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ ba, đối với các bạn yêu thích công nghệ, máy móc,… với tấm bằng sau khi liên thông cao đẳng dược bạn có thể làm điều hành quản lý, vận hành sản xuất máy móc để sản xuất ra thuốc tại các xí nghiệp, nhà máy của công ty sản xuất các loại dược phẩm.

Thứ tư, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc tại các Viện kiểm nghiệm thuốc, Viện dịch tễ,  Viện Y học cổ truyền,…

Thứ năm, bạn có thể thử sức ở lĩnh vực trình dược viên. Đây được xem là một trong những ngành có thu nhập khủng nhất trong các công việc của ngành dược. Tuy công việc có vất vả hơn các ngành khác nhưng qua quá trình làm việc, bạn sẽ học được rất nhiều các kĩ năng cúng như kinh nghiệm bên mảng sale, marketing, kĩ năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng,…

Thứ 6, các dược sĩ tốt nghiệp cao đẳng dược cũng có thể chọn cho mình công việc ổn định như quản lí kho nhà thuốc bệnh viện, làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh y tế, cấp phát thuốc cho bệnh nhân,…

Ngoài ra, sau khi liên thông cao đẳng dược, bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội làm việc khác nhau trong ngành dược, như: dược liệu và y dược cổ truyền nhằm chế tạo các vật phẩm đem lại sức khỏe tốt cho con người từ thảo mộc, quản lý dược liệu, marketing,…. Đặc biệt, nếu có một lượng vốn ngoại ngữ tốt, tấm bằng cao đẳng dược còn giúp bạn có cơ hội làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, được trải nhiệm cuộc sống ở đa quốc gia, tiếp xúc và giúp đỡ các bệnh nhân trên mọi miền thế giới,…

Trong năm học Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) xét tuyển liên thông Cao đẳng Dược, thí sinh học trong thời gian 1,5 năm sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng Dược chính quy

Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Mã trường: CDD1919

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Văn bằng 2

Website: https://cdyduochanoi.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdyduochanoi/

Nhóm ngành Cao Đẳng Dược Hà Nội có chỉ tiêu xét tuyển là 2000 bao gồm Dược, Điều Dưỡng. Bên cạnh đó, trường còn xét tuyển thêm hệ liên thông Cao đẳng Y Dược và văn bằng 2 Cao đẳng Y Dược cho những thí sinh có nguyện vọng theo học ngành Y Dược và muốn nâng cao trình độ ngành Y Dược.

Cao đẳng Dược Hà Nội – Mã ngành: 6720201

Cao đẳng Điều Dưỡng Hà Nội – Mã ngành: 6720301

Trung cấp Y học cổ truyền,Cao đẳng Dược,Cao đẳng Điều dưỡng,Cao đẳng Hộ sinh,Cao đẳng Kỹ Thuật xét nghiệm Cao đẳng Phục hồi chức năng

Sơ cấp chăm sóc sức khỏe người già Cơ Sở Đào Tạo Mỹ Đình – Trường Cao Đẳng Y Dược Hà Nội được thành lập theo quyết định số 570/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội. Trên cơ sở thay đổi địa điểm đào tạo tại quyết định số 1108/QĐ-LĐTBXH ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội.

Trải qua gần 10 năm phát triển, Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội) luôn nhận thức được vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực Cao đẳng Dược, Điều dưỡng, Xét nghiệm chất lượng, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân.

Mặc dù gặp không ít khó khăn, thách thức trên con đường phát triển khẳng định thương hiệu, toàn thể thầy cô giáo, cán bộ và sinh viên Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội) luôn cố gắng để tìm ra phương thức đào tạo tối ưu, tạo môi trường học tập tốt nhất, nâng cao hệ thống trang thiết bị Y học hiện đại và đổi mới đào tạo theo mô hình Bệnh viện – Trường học và có những chính sách cân đối thu chi với mục tiêu tất cả sinh viên Y Dược Cơ sở Hà Nội đều được thụ hưởng phương pháp đào tạo chất lượng nhất với mức chi phí tiết kiệm nhất.

Cho đến nay, Nhà Trường đã đạt được nhiều thành tựu như: Là ngôi trường Cao đẳng duy nhất tại Hà Nội có bệnh viện riêng cho sinh viên học tập và thực hành thực tế; Quy mô đào tạo tại nhiều tỉnh thành trong cả nước; Xây dựng mạng lưới liên kết với các cơ sở tuyển dụng uy tín cũng như hợp tác với nhiều tổ chức sử dụng nhân lực điều dưỡng nước ngoài giúp sinh viên có cơ hội việc làm trong và ngoài nước ngay sau khi ra trường.

Nhờ đó sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội) đủ khả năng và kinh nghiệm để làm việc tại bất cứ cơ sở Y Dược nào trong cả nước. Ngoài ra, Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội) còn hợp tác với nhiều tổ chức sử dụng nhân lực Điều dưỡng cung ứng cho CHLB Đức để các em ra trường sẽ được đào tạo tiếng Đức, có cơ hội làm việc và định cư tại CHLB Đức với mức thu nhập hấp dẫn.

Sinh viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội) ra trường có việc làm và làm được việc

Nhà trường tuyển sinh và khai giảng các lớp Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm nhiều đợt trong năm, thí sinh đã tốt nghiệp THPT đủ điều kiện nhập học có thể gửi hồ sơ tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Hà Nội năm NAY về địa chỉ Cao đẳng Dược Hà Nội:

 

Danh Sách Các trường Đào tạo Ngành Dược Điều Dưỡng TP.HCM

Kỳ thi THPT đang đến rất gần, quyết định chọn trường chọn ngành nghề đang được các em rất quan tâm. Đặc biệt, ngành Y dược lại khiến các em đắn đo hơn bao giờ hết. Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng y Dược tại tpHCM cập nhật mới nhất đến các em nhằm giúp các em dễ thở hơn trên con đường gắn bó với nghề Y Dược.

Cao đẳng Dược (mã ngành: 6720201);

Cao đẳng Điều Dưỡng (mã ngành: 6720301);

Cao đẳng Hộ Sinh (mã ngành: 6720303);

Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (mã ngành: 6720602);

Cao đẳng Kỹ Thuật Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (mã ngành: 6720604).

1.Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

  1. Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn
  2. Trường Cao Đẳng Việt Mỹ
  3. Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
  4. Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức
  5. Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn

7.Trường Cao Đẳng Y Dược Pasteur

  1. Trường Cao Đẳng Bách Việt

9.Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn

  1. Trường Cao Đẳng Công Nghệ Sài Gòn (có sở tpHCM)
  2. Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Công nghệ tpHCM
  3. Trường Cao Đẳng Kỹ Nghệ II
  4. Trường Cao Đẳng Miền Nam
  5. Trường Cao Đẳng Quốc Tế tp Hồ Chí Minh
  6. Trường Cao Đẳng Sài Gòn Gia Định

16.Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn

  1. Trường Cao Đẳng Viễn Đông

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐẦU VÀO NGÀNH CAO ĐẲNG Y DƯỢC CHÍNH QUY GỒM:

  1. Phiếu đăng ký tuyển sinh cao đẳng năm NAY theo mẫu của trường. (Chi tiết mẫu)
  2. Học bạ trung học phổ thông phô tô, có công chứng
  3. Bằng tốt nghiệp THPT

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trước từ năm NAY trở về trước: Nạp bản sao bằng tốt nghiệp có công chứng

Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm NAY: Nạp giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời

  1. 01 Bản sao giấy khai sinh có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú
  2. 01 Bản sao chứng minh thư nhân dân có công chứng
  3. 4 Ảnh 3×4 ghi thông tin thí sinh bao gồm: họ và tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc ở mặt sau ảnh
  4. 01 Bộ hồ sơ học sinh sinh viên trong đó có 2 sơ yếu lý lịch, điền đầy đủ thông tin và xin dấu xác nhận cơ quan địa phương
  5. Phong bì dán sẵn tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của thí sinh để nhà trường liên hệ khi cần
  6. Các loại giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên khác – nếu có. (Xem chính sách miễn giảm)

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, thí sinh có thể lựa chọn gửi về các địa chỉ đào tạo của Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện. Tuy nhiên, nhà trường cũng tạo điều kiện cho thí sinh đăng ký nhập học trực tuyến để đảm bảo hồ sơ không bị thất lạc.

 THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

Vì đội ngũ giảng viên đều là các thầy cô giáo đầu ngành Y Dược

  Vì 100% sinh viên đều được thực hành ngay tại trường

  Vì học phí chỉ 1.000.000VNĐ/tháng – phù hợp với điều kiện của hầu hết sinh viên Việt Nam.

  Vì hàng trăm doanh nghiệp, bệnh viện liên kết với Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) là hàng trăm cơ hội để các em bắt đầu công việc

  Vì hình thức xét tuyển đơn giản, TUYỂN THẲNG đối với những học sinh đã tốt nghiệp THPT, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các em

Với 5 lý do trên, Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) xứng đáng là điểm đến lý tưởng trên con đường học tập và làm việc của các em.

Đối với hệ cao đẳng chính quy: Thời gian đào tạo 3 năm. (Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo)

Đối với hệ liên thông: Thời gian đào tạo từ 18 tháng. (Chi tiết về đào tạo liên thông cao đẳng y dược).

Đối với thí sinh theo học văn bằng 2: Thời gian đào tạo từ 20 – 24 tháng. (Chi tiết về đào tạo văn bằng 2 cao đẳng y dược).

  HỌC PHÍ ĐÀO TẠO NĂM NAY.

Năm NAY Khoa Y Dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM) có những thay đổi về học phí như sau:

Áp dụng học phí 1.000.000vnđ/tháng đối với những hệ đào tạo sau

Hệ đào tạo Cao đẳng Y Dược chính quy bao gồm: Dược, Điều Dưỡng, Hộ Sinh, Phục Hồi Chức Năng, Xét Nghiệm

Hệ đào tạo văn bằng 2, liên thông: đang cập nhật…

  CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ CHO SINH VIÊN THEO HỌC HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY:

MIỄN GIẢM 100% HỌC PHÍ NAY cho tất cả thí sinh đã tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia XÉT TUYỂN ONLINE & NHẬP HỌC TRỰC TUYẾN trước ngày thường xuyên mà không cần bất cứ điều kiện gì.

 

 

Vào mùa Tư vấn hướng nghiệp: Hút học sinh bằng cách làm Độc, lạ

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT về xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học có hiệu lực từ 15/12/2024, được nhiều giáo viên quan tâm vì nếu giáo viên phổ thông được xét lên hạng II thì sẽ được chuyển xếp hệ số lương 4,0-6,38, hạng I có hệ số lương 4,4-6,78.

Tuy vậy, việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I sẽ còn rất khó khăn, phức tạp trong thời gian tới, có đơn vị trong vòng một vài năm tới không còn chỉ tiêu xét thăng hạng.>>> Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp được xem là chìa khóa giúp học sinh định hướng đúng việc chọn ngành, chọn nghề.

Một số cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, nhiều thành tích đang được xếp lương hạng IIITại cơ quan tôi đang công tác ở một tỉnh phía Nam, từ năm 2015, một số giáo viên hạng IV, III cũ (theo Thông tư liên tịch 20-23/TTLT-BGDĐT-BNV) gần đây mới được có quyết định chuyển sang hạng III mới (giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1-4,89; giáo viên phổ thông có hệ số 2,34-498) theo Văn bản hợp nhất 08-11/VBHN-BGDĐT năm 2023.

Giáo viên đang xếp hạng III mới, trong đó có nhiều giáo viên giỏi, công tác lâu năm, nhiều thành tích, có hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có người là giáo viên giỏi cấp tỉnh, bằng khen cấp tỉnh,…cơ bản họ đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, đạo đức, năng lực, phẩm chất,…hạng II nhưng họ chỉ được xếp ở hạng III mới.Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp

Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp.Về cơ bản những giáo viên này không được bổ nhiệm đúng vị trí việc làm. Họ làm tốt, hiệu quả nhưng chỉ được xếp lương ở hạng III (hạng thấp nhất).>>> Vào mùa tư vấn hướng nghiệp: Quảng cáo lấn… tư vấn

Ngược lại, nhiều giáo viên trước đây được bổ nhiệm hạng II cũ đã được bổ nhiệm sang hạng II mới, họ không cần tiêu chuẩn, điều kiện gì chỉ cần đảm bảo tiêu chuẩn thời gian giữ hạng theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT.

Nhiều giáo viên công tác 9 năm có hệ số lương 3,33 (hạng II cũ) cũng được bổ nhiệm sang hạng II mới có hệ số lương 4,0; nhiều trường hợp không có tiêu chuẩn, thành tích gì vẫn được bổ nhiệm hạng II mới (chỉ cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn 9 năm giữ hạng).

Ở trường hợp này, nhiều giáo viên trước khi được bổ nhiệm hạng II mới thiếu tiêu chuẩn, không giữ nhiệm vụ gì vẫn được bổ nhiệm mới, sau khi bổ nhiệm hạng II mới họ vẫn tiếp tục giữ hạng II mới và không có quy định nào họ phải xuống hạng thấp hơn khi thiếu tiêu chuẩn hay bắt buộc họ phải giữ nhiệm vụ gì.Những trường hợp này được gọi là bổ nhiệm không đúng vị trí việc làm hay nói đúng hơn là bổ nhiệm “nhầm hạng”.

Chia hạng để trả lương là chính sách phù hợp để kích thích giáo viên giỏi, công tác tốt, giữ nhiệm vụ quản lý. Họ phải được bổ nhiệm, chuyển xếp lương ở hạng cao hơn giáo viên hạng thấp là điều đúng đắn, tuy nhiên, chuyển xếp lương ở giai đoạn hiện tại, bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới thì dễ dãi, nhưng xét thăng hạng từ III lên hạng II thì khó khăn, phức tạp hơn nhiều khiến nhiều giáo viên “nhầm hạng”.Vì sao không dễ để giáo viên được xét thăng hạng?

Theo tìm hiểu của người viết, ít nhất vài năm tới việc tổ chức các đợt xét thăng hạng ở các địa phương là khá ít, nhiều nơi chưa thể tổ chức các đợt xét thăng hạng cho giáo viên từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I vì ba lý do chính sau đây:Thứ nhất, một số nơi hết chỉ tiêu hạng I, II

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I.Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục, một số địa phương sẽ có nhiều trường không tổ chức xét thăng hạng theo Thông tư 13 được vì đã không còn chỉ tiêu để giáo viên được xét thăng hạng lên hạng I, II.

Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, 4 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I không quá 10%, hạng II không quá 50%, hạng III không quá 40%; .Tại khoản 1,3 mục III Công văn 64 một số điểm thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn xác định cơ cấu và tổ chức xét thăng hạng viên chức như sau:“1. Cơ cấu tại Mục I và Mục II Công văn này không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý…

  1. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi ngạch công chức hoặc mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức thi, xét nâng ngạch hoặc xét thăng hạng lên ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.”

Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, có 40 giáo viên nhưng hiện nay đã có 24 người được bổ nhiệm hạng II mới, chiếm tỷ lệ 60% (vượt tỷ lệ 10% tương ứng 4 người), nên trong vòng 2 năm qua, không có kế hoạch, chỉ tiêu để xét thăng hạng và trong thời gian tới ít nhất 3 năm tới (khi có giáo viên nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) mới có thể có chỉ tiêu để những giáo viên hạng III được xét thăng hạng.

Do đó, một số người hạng III dù có thành tích tốt, giữ chức vụ quản lý vẫn phải chờ đến khi có chỉ tiêu mới được đăng ký hồ sơ dự xét thăng hạng.

Từ 15/12, GV mầm non, tiểu học cần điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng ra sao?.Thứ hai, phải đạt toàn bộ các tiêu chuẩn Giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới chỉ cần đảm bảo thời gian giữ hạng là 9 năm.

Còn giáo viên xét thăng hạng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I quy định trong Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

Cụ thể trong bài viết “7 tiêu chuẩn, điều kiện để giáo viên THCS xét thăng hạng III lên hạng II” đã nêu giáo viên trung học cơ sở để được xét thăng hạng lên hạng II phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên, nhiều tiêu chuẩn không dễ đạt được. Chỉ cần thiếu một trong các tiêu chuẩn, tiêu chí giáo viên sẽ không được dự xét thăng hạng.

Đối với giáo viên để được xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I sẽ khó khăn hơn nhiều do chỉ tiêu nhỏ, tiêu chuẩn cao hơn.

Thứ ba, một số người không còn minh chứng.Do có rất nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí nhỏ nên để xét thăng hạng, giáo viên cần phải có minh chứng về các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức,..Nếu vì lý do gì đó giáo viên không còn lưu giữ minh chứng thì cũng sẽ không đủ điều kiện để nộp hồ sơ xét thăng hạng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.