Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

TUYENSINHTRUCTUYEN dành riêng cho các thành viên của mình một loạt quyền lợi mà không ở đâu có.

Thí sinh đăng ký thành viên gia nhập Kênh tuyển sinh trực tuyến này cần biết rõ những lợi ích và ưu đãi  của mình như sau:

Được hỗ trợ cước điện thoại di động và thẻ game online miễn phí hảng tháng với Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tăng ngay 80 điểm thưởng (1.000 đ/điểm) ngay khi tham gia Chương trình Điểm thưởng thành viên

Được tặng từ 20 đến 150 điểm thưởng (hay hơn) khi đăng ký nhập học một khóa học bất kỳ đăng trên Kênh tuyển sinh trực tuyến Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được Nhà tuyển sinh giảm học phí  (giá trị lên đến hàng triệu đồng) khi nhập học những khóa học có Voucher dành riêng cho thành viên thi sinh của Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực TP. Hà Nội.

Được hướng dẫn tham gia các chương trình  tích điểm thưởng và kiếm tiền  online  phù hợp với thí sinh/học viên  để sử dụng cho nạp tiền và mua thẻ cào điện thoại di động,  thẻ game online, học bổng và để tăng thu nhập trang trải cho cuộc sống hàng ngày.

Được tặng ngay 668.000 đồng khi tham gia Chương trình Cộng tác viên của TUYENSINHTRUCTUYEN

Được ưu tiên đặt chỗ nhập học và các Nhà tuyển sinh liên hệ và tư vấn tuyển sinh trực tiếp 1-1 cẩn thận chu đáo

Và nhiều ưu đãi giá trị và hấp dẫn nữa dành cho các các thí sinh và học viên…

 Hãy đăng ký tài khoản thành viên thí sinh của bạn ngay hôm nay để tận hưởng những quyền lợi của dự án dành cho bạn, click ĐĂNG KÝ NGAY

Ưu đãi lớn nhân dịp ra mắt Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN chính thức ra mắt từ tháng 7/2025 .  Mục đích chính của Chương trình là tạo một môi trường và các tiện ích thuận lợi  cho huy động các nguồn lực cộng động cùng tham gia triển khai rộng rãi nhanh chóng các dịch vụ tuyển sinh hưu ích của Kênh tuyển sinh trực tuyến tuyensinhtructuyen đến với các thí sinh/học viên và các nhà tuyển sinh cả nước.

Áp dụng  xu thế công nghệ tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) tiên tiến của thời đại,  Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN cũng giúp bất kỳ ai khi tham gia làm cộng tác viên sẽ có cơ hội kiếm thêm tiền và tăng thu nhập một cách nhẹ nhàng tự nhiên từ những hoạt động online hàng ngày của mình, phát huy hiệu quả những thế mạnh vốn có của bản thân.

4 Chiên dịch của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN 

Điều này giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với môi trường quốc tế, rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ. Từ đó, lợi thế cạnh tranh được nâng cao trước bối cảnh đất nước hội nhập mạnh mẽ như hiện nay. Mỗi lớp có số lượng học viên tối đa 35 người, đây là môi trường thuận lợi để các bạn được trao đổi, tương tác nhiều hơn trong không gian lớp học.

 Quản trị du lịch – nhà hàng – khách sạn là lĩnh vực chưa bao giờ ngưng “hot”

 Bên cạnh đó, tham gia giảng dạy là những giảng viên trong và ngoài nước với nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Các thầy, cô sẽ mở ra cho sinh viên những góc nhìn tổng quan xoay quanh thực tế ngành học. Dựa vào đó, các bạn có thể tự định hướng bản thân và lên kế hoạch để phù hợp với xu thế phát triển.

Lịch học: Có thể chọn lựa nhiều khung thời gian học để phù hợp với bản thân:

+ Lớp Học trực tuyến 100% online, đào tạo Từ xa (Cấp bằng ĐH hệ Vừa Học Vừa Làm)

+ Lớp Học cuối tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

+ Lớp Học vào buổi tối các ngày trong tuần (Học trực tuyến 50% Học tập chung trên trường 50%, cấp bằng ĐH Chính Quy)

Không chỉ tiếp thu được những kiến thức chuyên ngành nền tảng, sinh viên nhóm ngành du lịch – nhà hàng – khách sạn tại CEO còn có nhiều cơ hội hoàn thiện và phát triển kỹ năng, tri thức của bản thân bằng những trải nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, công ty du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, những buổi workshop, hội thảo,… Thông qua những chuyến đi thực tế, các bạn được mở rộng thêm nhiều mối quan hệ mới, nắm bắt những cơ hội công việc trong tương lai.

Kiếm tiền online với 4 chiên dịch tiếp thị của Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN

Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN (có địa chỉ chính thức tại Trang web: https://affiliate.TUYEN-SINH.vn/ ) hiện tại đang triển khai 4  chiến dịch tiếp thị chính với những tỷ lệ % hoa hồng dành cho các cộng tác viên khá hấp dẫn như sau:

– Chiến dịch giới thiệu dịch vụ cho nhà tuyển sinh với tỷ lệ hoa hồng 25% giá trị đơn hàng dịch vụ;

– Chiến dịch khuyến khích thí sinh nhập học, tỷ lệ hoa hồng 30% giá trị số điểm thưởng nhập học của thí sinh nhập học;

– Chiến dịch phát triển tài khoản thí sinh mới với hoa hồng 1.800 đ/thí sinh;

– Chiến dịch phát triển cộng tác viên cấp dưới, được hưởng đến 10% tổng hoa hồng phát sinh của các cộng tác viên cấp dưới.

Khác với  các Chương trình Affiliate khác, ngoài thời gian ghi nhận Cookie kéo dài đến tận 120 ngày, Chương trình Cộng tác viên TUYENSINHTRUCTUYEN có thời gian hưởng hoa hồng kéo dài từ 60 đến 180 ngày tùy chiến dịch. Điều đó tạo cơ hội cho các Cộng tác viên được hưởng hoa hồng từ người giới thiệu không chỉ 1 lần giao dịch đầu tiên mà còn hưởng nhiều lần trong suốt thời gian hưởng hoa hồng còn hiệu lực.

Nhân dịp gia mắt Chương trình, Ban quản trị  dành một loạt những ưu đãi khởi đầu đặc biệt cho những cộng tác viên đầu tiên như sau:

  +/ Mỗi Cộng tác viên mới gia nhập Chương trình Cộng tác viên sẽ được  nhân đôi toàn bộ phát sinh hoa hồngdo Cộng tác viên kiếm được từ các chiến dịch trong thời gian 30 ngày đầu tiên là thành viên của Chương trình.

  +/ Mỗi cộng tác viên sẽ được tặng món  tiền “Vượt ngưỡng” 100.000 đồng ngay khi bạn  Số dư khả dụng  doanh thu hoa hồng trong tài khoản Cộng tác viên đạt ngưỡng từ 400.000 đồng trở lên.

  +/ Và một món quà độc đáo nữa. Tặng 100 cộng tác viên đầu tiên (đồng thời là thành viên của Chương trình Điểm thưởng thành viên TUYENSINHTRUCTUYEN) món  tiền “Lộc Phát” 68.000 đồng.  Hy vọng, món tiền “mồi” may mắn này sẽ khiến doanh thu hoa hồng của các cộng tác viên gia tăng nhanh chóng thông qua  các chiến dịch của Chương trình.

(Tuy nhiên, món quà may mắn này chỉ được phép tồn tại trong tài khoản của Cộng tác viên tối đa 3 tháng. Nếu trong thời gian này, Cộng tác viên không đủ điều kiện rút và thanh toán món tiền này, Ban quản trị có quyền thu hồi).

Tham gia Chương trình, các cộng tác viên sẽ nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn tận tình của đội ngũ các chuyên viên và nhân viên của TUYENSINHTRUCTUYEN nhằm giúp các cộng tác viên nhanh chóng nắm bắt được các phương pháp triển khai hiệu quả các chiến dịch, phát huy tốt nhất các thế mạnh của mình.

Mời tất cả các bạn quan tâm muốn trải nghiệm phương thức kiếm tiền online mới mẻ và hấp dẫn này để tăng thu nhập , hãy click tìm hiểu và tham gia ngay  TẠI ĐÂY.THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH
Hotline, Zalo: 0966 416 004 (Phụ trách tuyển sinh)
Thí sinh liên hệ trước để đăng ký làm hồ sơ dự tuyển và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

–* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Nhóm ngành KẾ TOÁN,KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hồ Chí Minh

Bán hàng là hoạt động mang tính sống còn của một doanh nghiệp. Để hàng hóa được lưu thông trôi chảy, điều tiên quyết là cần một nhà Quản lý bán hàng chuyên nghiệp và đầy đủ chuyên môn.Giới thiệu chung. >> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

Theo wikipedia tiếng Việt: Ngành Kế toán – Kiểm toán“Quản lý bán hàng có thể được định nghĩa là hoạt động quản trị của những người hoặc những nhóm người thực sự thuộc lực lượng bán hàng hoặc gồm những người liên quan đến hoạt động liên quan như: giao hàng; dịch vụ khách hàng; đội trưng bày; nhóm sales audit; trade marketing; bảo hành, bảo trì hoặc những người hỗ trợ trực tiếp cho lực lượng bán hàng nhằm triển khai việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh có liên quan. Nói cho dễ hiểu: Quản lý bán hàng tức là quản lý khâu bán hàng làm sao cho hàng hóa đó được bán ra theo một cách có lợi nhất và mang lại lợi nhuận cho công ty bằng những chuỗi hoạt động cụ thể dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh (pv).Hiểu đúng ngành, chọn đúng nghề – TVCS về nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản lý kinh doanh

Chân dung sales manager >> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM Chân dung người Quản lý bán hàng (Sales Manager)

Chân dung CHUYÊN VIÊN GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG ==== Chân dung một NHÂN VIÊN KINH DOANH (Sales)

Chân dung KIỂM SOÁT VIÊN GIAO DỊCH ===== Chân dung CHUYÊN VIÊN QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

Chân dung CHUYÊN VIÊN GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG ==== Digital Marketing – Nghề hot dành cho các bạn trẻ

Ngày nay, quản lý hoạt động bán hàng đồng nghĩa với việc kết hợp giữa quản lý quan hệ với khách hàng và quản lý các hoạt động trước và sau khi bán hàng để chăm sóc cho khách hàng, từ việc tạo nhu cầu mua hàng đến việc phân tích kết quả bán hàng.Chân dung chuyên viên QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (Supply Chain)

Công việc của người Quản lý bán hàng.Chân dung một NHÂN VIÊN MARKETING (Markeing Executive)

– Thiết lập chiến lược phân phối + – Thiết lập tổ chức lực lượng bán hàng –– Thiết lập chính sách bán hàng, tuyển dụng – Lập kế hoạch bán hàng – Triển khai – Quản lý lực lượng bán hàng, khách hàng – Huấn luyện nâng cao kỹ năng – Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng

Môi trường công việc.Tùy thuộc vào công ty và lĩnh vực kinh doanh, người quản lý bán hàng được đảm nhận vị trí Quản lý kinh doanh miền (RSM) hoặc Quản lý kinh doanh khu vực (ASM). Công việc của người Quản lý bán hàng là phải chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị công ty về tình hình kinh doanh của mặt hàng đó. Người đảm nhận vai trò này thường có rất nhiều mối quan hệ và khả năng phân tích, đánh giá biến động thị trường nhằm đưa ra những điều chỉnh hợp lý cho chiến lược bán hàng của mình. Họ cũng thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng, đi nhiều nơi và thường xuyên có những cuộc họp nhóm với đội ngũ bán hàng của mình. Nếu là một nhà quản lý tốt, người Quản lý sẻ tạo môi trường làm việc tốt cho cả bản thân và đội ngủ nhân viên của mình và ngược lại. Cơ hội thăng tiến cho ngành này khá cao, thậm chí vị trí Điều hành doanh nghiệp không là quá xa vời một khi giá trị bản thân người quản lý tăng lên, lấy được lòng tin từ cấp trên và nhân viên, đội ngũ của mình.

Những tố chất cần thiết.Có kỹ năng trong trưng bày sản phẩm hàng hóa Chân dung nhà QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU (Brand Manager)

Kỹ năng trong giao tiếp bán hàng ==== Kỹ năng theo dõi, quản lý công nợ bán hàng

Kỹ năng thúc đẩy hiệu quả doanh số bán hàng ===== Kỹ năng lãnh đạo đội ngũ bán hàng

Kỹ năng đàm phán-thương lượng trong bán hàng =====  ==== Kỹ năng xây dựng nhóm bán hàng thành công

Kỹ năng tạo động lực và vượt qua phản đối  ======== Kỹ năng quản trị thời gian trong bán hàng ====Triển vọng nghề nghiệp.

Hiện nay có rất nhiều những doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ ra đời, cơ hội cho vị trí này khá nhiều, đồng thời xát suất đào thải cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ. Để có thể đảm nhận vị trí này tốt và tự tin cho công tác điều hành, hầu hết bạn phải tốt nghiệp đại học trở lên hoặc có kinh nghiệm càng nhiều càng tốt trong công việc bán hàng của bạn trước đó. Chức danh bạn thường đảm nhận đó là Giám đốc, trưởng phòng, trưởng bộ phận,… hoặc cao hơn. Một khi đã mang lại thành tích đáng kể, bạn sẻ được săn đón cho những chức vụ cao hơn, công ty lớn hơn và có thể tự tay gầy dựng công ty riêng do chính mình quản lý.

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính – ngân sách (bao gồm: Ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật Mục tiêu cuối của người quản lý bán hàng.Hệ thống quản lý,Quản lý hàng hóa,Quản lý con người và đạt lợi nhuận do công ty để ra.

Ban biên tập Tuyen-sinh.vn

 

Nhóm ngành DU LỊCH,NHÀ HÀNG,KHÁCH SẠN tại khu vực Phía Bắc

Nhóm ngành DU LỊCH – NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh và thành phố phía Bắc có đào tạo các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Quản trị kinh doanh có bao nhiêu chuyên ngành? Học quản trị kinh doanh nên chọn chuyên ngành nào

Ngành quản trị kinh doanh gồm những môn học nào

  1. Chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp

Quản trị kinh doanh tổng hợp,Ngành quản trị kinh doanh tổng hợp là gì? Ngành quản trị kinh doanh (QTKD) tổng hợp đào tạo những nhà quản lý, QTKD nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, các kiến thức về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinh doanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc chuyên môn.Trong quá trình đào tạo không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về nghề quản lý mà còn phải làm rõ trách nhiệm đối với nghề nghiệp và bồi dưỡng lòng tự tin và yêu nghề cho sinh viên. Cung cấp một đội ngũ cán bộ có khả năng thực hiện một số kỹ năng quản lý và tư vấn trong công tác quản lý các doanh nghiệp, các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Sinh viên khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh:

Phòng kinh doanh, dịch vụ khách hàng, giao dịch, hành chính nhân sự, makerting, PR

Có thể làm giám đốc, quản lý xuất nhập khẩu, quản lý khách sạn, khu giải trí, nhà hàng;

Có thể tham gia mọi loại hình công việc như quản lý sản xuất, bán lẻ, tổ chức cung cấp dịch vụ, bảo hiểm, nghiệp vụ khách sạn,

Tham gia hoạt động nghiên cứu, tư vấn, đào tạo, tự thành lập, tham gia thành lập để làm chủ sở hữu doanh nghiệp, tham gia công tác quản lý nhà nước về các hoạt động kinh tế…

Ngoài ra, cử nhân QTKD có thể làm việc tại các doanh nghiệp, khu chế xuất, liên doanh hoặc các tổ chức hợp tác quốc tế về thương mại.

  1. Chuyên ngành quản trị chất lượng, quản trị chất lượng,quản trị chất lượng

Đào tạo Cử nhân kinh tế có kiến thức về các lĩnh vực:

Lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng và chỉ đạo thực hiện tại các công ty dựa trên nhu cầu thị trường; xác định mức chất lượng tối ưu trong chiến lược kinh doanh.

Xây dựng một chính sách hợp lý về chất lượng cho công ty, cho ngành trên cơ sở nhu cầu và khả năng của xã hội, thị trường và của ngành.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các công ty, các ngành; phân bố và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong tổ chức, góp phần tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.

Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp sản xuất, thương mạ, dịch vụ và các tổ chức kinh tế khác.Tham khảo thêm: Khái niệm về quản trị chất lượng.Nghề quản trị chất lượng và những triển vọng phát triển

  1. Chuyên ngành thương mại

Các công việc chuyên môn của ngành kinh doanh thương mại đi sâu vào hoạt động thường nhật của tổ chức doanh nghiệp. Từ khâu khảo sát mua hàng, nhập kho và quản lý kho. Để đảm bảo hàng hóa luôn có sẵn để đáp ứng ngay cho khách hàng, hàng trong kho quá ít sẽ thiếu khi khách hàng cần, và nếu nhập quá nhiều hàng vào kho sẽ làm hạn chế khả năng xoay vòng vốn. Khả năng quản lý kho trong ngành kinh doanh thương mại đảm bảo cân đối kho hàng để đạt hiệu quả cao.

Một công việc rất quan trọng khác là bán hàng. Ngành kinh doanh thương mại đào tạo nhiều kỹ năng liên quan đến bán hàng như quản trị bán hàng, quản trị bán lẻ, các phương pháp bán hàng hiệu quả. Với các đơn vị mở rộng hàng loạt trung tâm bán hàng ở rất nhiều địa điểm không thể bỏ qua khối chuyên môn quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi bán lẻ trong ngành này.

Các việc làm của ngành kinh doanh thương mại rất thực tế trong mọi tổ chức kinh doanh. Trong nhà máy sản xuất có công nhân và kỹ sư, thì trong hoạt động kinh doanh có kinh doanh thương mại.

Cơ hội nghề nghiệp:Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn cho mọi loại hình doanh nghiệp thương mại và thành phần kinh tế như:

Quản lý và giám sát bán hàng trong các doanh nghiệp.

Chuyên viên sở công thương, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, trung tâm xúc tiến thương mại.

Nhân viên/trưởng phòng kinh doanh trong các công ty sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu.

Quản trị viên/tổng quản trị các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp thương mại, siêu thị.

Chuyên viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy lĩnh vực thương mại/kinh doanh làm việc tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức khác; có định hướng phát triển thành cán bộ quản lý trong tương lai.

  1. Chuyên ngành kinh doanh quốc tế

Đào tạo Cử nhân kinh tế:Có kiến thức, kỹ năng kinh doanh trong môi trường quốc tế, có cái nhìn toàn cầu.Có khả năng đàm phán và giao tiếp với nhiều đối tượng có những nền văn hoá khác nhau.

Có khả năng phân tích, tìm ra những điểm khác biệt và tương đồng giữa các thị trường và tìm cách duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp trên các thị trường chủ yếu.Nhận biết được các cơ hội và cách thách đố trong kinh doanh quốc tế.Có khả năng thực hành kỹ năng kinh doanh, kỹ năng làm việc theo nhóm, thực hành giao tiếp quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp với môi trường kinh doanh toàn cầu và các nền văn hoá khác nhau.Ngành Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế. Đây là một công việc giao dịch giữa nước này với nước khác, quốc gia này với quốc gia khác, là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.

Khi học ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức vững chắc về các lý thuyết về phân tích sự tác động của các yếu tố mang tính toàn cầu đến hoạt động doanh nghiệp như chính trị, kinh tế, nhân khẩu học, công nghệ, địa lý và văn hóa; phân tích tài chính, thị trường ngoại hối và các hệ thống tỷ giá hối đoái trên thế giới; hiểu rõ về quản trị vận hành từ lập kế hoạch, thiết kế, đến thực hiện các nghiệp vụ trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các quy trình sản xuất và quản trị dự án; có khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh toàn cầu để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong môi trường đa văn hóa.

Bên cạnh đó, sinh viên còn được học các kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng cụ thể về các vấn đề thanh toán quốc tế, bảo hiểm ngoại thương, tranh chấp trong thương mại quốc tế, cách thức xâm nhập thị trường nước ngoài….Đồng thời các kỹ năng mềm như: kỹ năng đàm phán, thương lượng, giải quyết tình huống kinh doanh, đặc biệt là kỹ năng tiếng Anh cũng được các trường đại học chủ trương phát triển theo hướng ứng dụng chú trọng đào tạo cho sinh viên. Bởi đây chính là những hành trang cần thiết mang tính chiến lược của các cử nhân Kinh doanh quốc tế.

Học Kinh doanh quốc tế ra trường làm gì?

Khi chọn ngành kinh doanh quốc tế làm hành trang cho tương lai thì cơ hội việc làm của bạn rộng mở. Với nhiều lựa chọn hấp dẫn, bạn có thể trở thành:Nhân viên kinh doanh cước tàu biển, hàng không;Nhân viên xuất nhập khẩu;

Chuyên gia hoạch định tài chính quốc tế;Chuyên gia nghiên cứu thị trường;Chuyên gia marketing quốc tế;Chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng;Chuyên gia tư vấn đầu tư quốc tế; Chuyên gia xúc tiến thương mại;

Nhà tư vấn quản trị kinh doanh quốc tế; Chuyên gia nghiên cứu và giảng dạy về kinh doanh quốc tế.

Làm việc ở đâu?.Tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế bạn có thể làm việc tại:Các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, công ty xuất nhập khẩu, văn phòng đại diện, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, tập đoàn đa quốc gia,…

Các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế

Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo về quản trị kinh doanh và kinh doanh quốc tế.Xem thêm: Nên học quản trị kinh doanh hay kinh doanh quốc tế

  1. Chuyên ngành ngoại thương

chuyên ngành ngoại thương.Chuyên ngành Ngoại thương đào tạo cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về quản trị xuất nhập khẩu, tạo sự tự tin để có thể thành công trong môi trường kinh doanh quốc tế. Sinh viên chuyên ngành ngoại thương được trang bị vững các lý thuyết về môi trường kinh doanh toàn cầu để phân tích cơ hội và thách thức của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; kiến thức thương lượng, tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế; các phương thức thanh toán quốc tế; phương thức vận tải, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa; thủ tục hải quan; logistics; có khả năng vận dụng kiến thức để xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu.

Thu nhập cao và môi trường làm việc năng động, hiện đại, tiếp xúc làm ăn hợp tác với người nước ngoài cũng là những hấp lực lớn đối với người tìm việc làm chuyên ngành ngoại thương.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Ngoại thương) có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, các công ty xuất nhập khẩu, các văn phòng đại diện, các đơn vị dịch vụ, đại lý vận tải tàu biển, hàng không, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, các cảng xuất nhập khẩu, bộ phận xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, các cơ quan ban ngành quản lý ngoại thương và xuất nhập khẩu, các trường Đại học, Cao đẳng có bộ môn hay chuyên ngành ngoại thương… để thực hiện các nghiệp vụ: lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu; quản lý và điều hành các công việc về hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu; các công việc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu như giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, bảo hiểm, hải quan, kiểm định hàng hóa, nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường quốc tế…

Một số phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực ngoại thương:

Am hiểu kiến thức kinh tế, kinh doanh.Có chuyên môn kinh tế.

Nắm bắt thông tin nhanh và chính xác.Nhạy bén, tháo vát, có trách nhiệm cao với công việc.Giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán, thuyết phục đối tác.Trình độ ngoại ngữ tốt.

  1. Chuyên ngành du lịch.Ngành du lịch làm gì. Du lịch là gì?

Xét theo góc độ một ngành kinh tế, du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp mang lại hiệu quả cao trên nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước. Bên cạnh đó, du lịch còn được coi là một hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ, đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn.

Khái quát về ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn

Định nghĩa một cách cơ bản, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn là một ngành công nghiệp “không khói” giữ vai trò cung cấp những dịch vụ cần thiết để khách hàng có khoảng thời gian thư giãn và giải trí một cách thoải mái và an toàn. Những “dịch vụ cần thiết” này có thể kể đến một số mảng như di chuyển, chỗ ở, ăn uống, tham quan,…

Định nghĩa một cách chuyên sâu hơn, Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn bao gồm hai mảng tuy cùng lĩnh vực nhưng lại khác nhau về hướng khai thác là Quản trị Du lịch (Tourism Management) và Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management). Cụ thể hơn, Quản trị Du lịch giữ vai trò chăm lo cho khách hàng khi họ ở ngoài trời tham quan với các công việc đi kèm như thiết kế tour, chuẩn bị phương tiện đi lại và đảm bảo an toàn cho hành khách trong quá trình tham quan. Trong khi đó, Quản trị Nhà hàng Khách sạn lại giữ nhiệm vụ săn sóc khách hàng khi họ trở về sau chuyến tham quan ngoài trời với các công việc như bày trí phòng ốc sạch đẹp, chuẩn bị bữa ăn thịnh soạn và dịch vụ dọn phòng mỗi ngày. Dù sở hữu một số điểm khác biệt nhưng hai mảng này luôn có mối quan hệ mật thiết bổ trợ chặt chẽ cho nhau nên mới được xếp chung thành một ngành lớn.

Ngoài lựa chọn học cùng lúc cả hai mảng với ngành Quản trị Du lịch Nhà hàng Khách sạn, các bạn còn có thể chọn học những ngành tương tự nhưng có độ phủ hẹp hơn như Quản trị Nhà hàng Khách sạn (Hospitality Management), Quản trị Du lịch (Tourism Management), Quản trị Khách sạn (Hotel Management),… tùy theo nhu cầu cá nhân.

Tham khảo thêm: Ngành du lịch làm những công việc gì

  1. Chuyên ngành marketing,MARKETING,Marketing là gì?

Một cách ngắn gọn và chính xác nhất theo GS. Philip Kotler (Giáo sư Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) cho rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”

Marketing học những gì?

Ngành Marketing đào tạo một cách hệ thống kiến thức nền tảng về Marketing hiện đại, bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện,…với các môn học chuyên ngành Marketing cụ thể như Quản trị marketing, Quản trị bán hàng, Hành vi người tiêu dùng, Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá và phân phối, Quảng cáo và khuyến mãi, Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ, PR,…

Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh…

Về chuyên môn có thể tham gia tổ chức các cuộc điều tra, nghiên cứu, từ đó vạch ra các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp trước một môi trường kinh doanh ngày càng phát triển theo hướng năng động, cạnh tranh và toàn cầu hoá.Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài…

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

ĐH sư phạm Hà Nội tuyển sinh liên thông lên ĐH ngành Giáo dục Mầm non

Giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo được xem là đề xuất có tính đột phá trong dự luật Nhà giáo. Điều này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các nút thắt cả về số lượng và chất lượng trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua.

Một trong những quy định được xem là đột phá trong dự thảo luật Nhà giáo là giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thay vì ngành nội vụ như hiện nay.

Tháo ‘điểm nghẽn’ nếu giao quyền tuyển dụng nhà giáo cho ngành giáo dục?-Liên thông TC, CĐ lên ĐH ngành GIÁO DỤC MẦM NON – ĐH Sư phạm HN Dự thảo luật Nhà giáo đề xuất giao quyền tuyển dụng, sử dụng nhà giáo cho ngành giáo dục

Trong đó, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐ-TB-XH là cơ quan chủ trì xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, tổng biên chế đội ngũ nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng, nội dung thực hành sư phạm trong thi, xét tuyển nhà giáo; điều phối biên chế nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo số lượng được cơ quan có thẩm quyền giao.

Các cơ quan quản lý giáo dục chủ trì (hoặc phân cấp cho cơ sở giáo dục) thực hiện tuyển dụng, điều động, bố trí, đánh giá, bổ nhiệm nhà giáo. Dự thảo luật quy định việc bổ nhiệm do cơ quan quản lý giáo dục chủ trì tham mưu hoặc quyết định hoặc công nhận theo thẩm quyền được giao.

GS Thái Văn Thành, Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Giám đốc Sở GD-ĐT Nghệ An, cho rằng quy định nêu trong dự thảo luật Nhà giáo là phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam. Thực tế hiện nay, ngành giáo dục không được chủ trì trong việc tuyển dụng, sử dụng nhà giáo. Điều này dẫn tới những điểm nghẽn.

Báo Thanh Niên trân trọng chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online Theo ông Thành, nguyên nhân khiến hiện nay cả nước thiếu khoảng 120.000 giáo viên, trong đó 72.000 người là chưa tuyển dụng, công tác tuyển dụng chậm trễ “là bởi chúng ta có nhiều khâu, nhiều tầng lớp, dẫn đến “ách tắc”.

Cạnh đó, việc ngành giáo dục không được chủ trì, chủ động trong quản lý biên chế cũng khiến ngành không xây dựng được quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo. Khi có quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo mới xác định được nguồn đầu vào đào tạo giáo viên, thu hút được những học sinh phổ thông xuất sắc, học sinh giỏi yêu quý nghề dạy học vào học sư phạm; hoặc thực hiện Nghị định 116 về hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm. Lâu nay, ngành giáo dục khó thực hiện bởi khi đào tạo, đặt hàng sinh viên sư phạm tốt nghiệp ra trường rồi, nhưng biên chế không nắm được.

Với việc được giao quyền chủ động trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo, ngành giáo dục có thể điều động giáo viên từ cơ sở giáo dục hay nói ngắn gọn là từ trường này sang trường khác, từ huyện này sang huyện khác và từ tỉnh này sang tỉnh khác. Điều này ở hiện tại ngành giáo dục không thể thực hiện.

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 Các ngành thuộc khối Sư phạm

    Các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau:

Ngành Giáo dục Tiểu học

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.

 Ngành Giáo dục Mầm non

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người  có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

GS Thái Văn Thành LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online “Giao cho ngành nội vụ quản lý thì sẽ đóng khung trong từng huyện. Ngay cả trong một tỉnh thì huyện này thừa huyện kia thiếu giáo viên bộ môn, nhưng không điều động được”, ông Thành nhìn nhận.

Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Phó chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, cũng đánh giá dự thảo quy định này đúng là một trong những điểm mới, khác với quy định trong luật Viên chức và các luật pháp liên quan hiện hành. Đây có thể coi là giải pháp hợp lý nhằm tháo gỡ một số bất cập, vướng mắc trong thực tiễn quản lý nhà giáo hiện nay khi Bộ GD-ĐT chỉ có quyền quản lý về chuyên môn đối với nhà giáo; không quản lý về số lượng, biên chế, công tác tuyển dụng, bổ nhiệm đối với nhà giáo.

Gia tăng yếu tố chuyên môn, chất lượng trong tuyển dụng ĐHSP Hà Nội tuyển sinh liên thông ĐH hệ từ xa Cơ quan soạn thảo luật Nhà giáo cho rằng, nếu quy định này được thông qua, ngành giáo dục sẽ có sự chủ động trong tuyển dụng, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo vì có chế tài pháp lý đủ mạnh để tháo gỡ các nút thắt trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua; có cơ chế để thu hút người giỏi đến với nghề dạy học, giữ chân nhà giáo giỏi trong nghề. Từ đó, nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục trên cơ sở chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo về chất lượng.

Cùng với đó, quy định về tuyển dụng nhà giáo trong dự thảo luật đặt ra một số yêu cầu nhằm đáp ứng đặc thù nghề nghiệp của nhà giáo khác với viên chức các ngành, lĩnh vực khác, khác với người lao động thuần túy.Thí sinh đã trúng tuyển chính thức phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT, trước khi nhập học trực tuyến và trực tiếp tại Trường ĐHSP Hà Nội.

Trong đó, một nội dung điều chỉnh quan trọng trong tuyển dụng nhà giáo là: phương thức tuyển dụng thông qua xét tuyển hoặc thi tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. Theo Bộ GD-ĐT, yêu cầu tuyển dụng nhà giáo phải có thực hành sư phạm sẽ giúp gia tăng chất lượng chuyên môn của người được tuyển dụng làm nhà giáo, lựa chọn được đúng người vào nghề.

Chia sẻ với báo chí về nội dung này, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Kim Sơn cho rằng, việc chuyển tư duy quản lý nhà nước về nhà giáo sang mô hình quản trị nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đứng trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện.ĐHSP Hà Nội (HNUE) xác định điểm chuẩn xét tuyển đại học theo Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT

Luật Nhà giáo sẽ là khung pháp lý nhất quán, có hiệu lực và hiệu quả để kiến tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo. Trong đó, chủ thể quản lý nhà nước về nhà giáo được nhấn mạnh về phía trách nhiệm của ngành giáo dục và được phân cấp cụ thể từ bộ tới sở, phòng và các cơ sở giáo dục.

“Định hướng khi xây dựng luật Nhà giáo là sẽ gia tăng yếu tố chuyên môn, yếu tố chất lượng trong cả việc đào tạo và tuyển dụng nhà giáo. Điều này giúp việc quản lý chặt chẽ hơn, thực chất hơn và nhà giáo cảm thấy thoải mái hơn, tự do hơn trong hoạt động nghề nghiệp và có nhiều điều kiện để phát triển bản thân, đóng góp với nghề”, Bộ trưởng Sơn nói.

Mẹo Chia Đuôi Tính Từ Trường Hợp Không Có Mạo Từ Trong Tiếng Đức

Mẹo Chia Đuôi Tính Từ Trường Hợp Không Có Mạo Từ Trong Tiếng Đức

Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Ceo trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP.Hà Nội

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Khi các danh từ không có mạo từ đứng trước, trường hợp này được biêt đến là Nullartikel trong tiếng Đức.

Nếu tính từ được chia đuôi đứng trước một danh từ trong trường hợp không có mạo từ Nullartikel nó được Biết đến trong tiếng Đức là starke Deklination.

Mạo từ có nhiệm vụ xác định vị trí, vai trò và ý nghĩa cụ thể của từ trong câu. Trong trường hợp Nullartikel, mạo từ Artikelwort bị thiếu và do đó dấu hiệu chỉ rõ vai trò và vị trí của danh từ cũng bị thiếu mất. Do đó dấu hiệu nhân biết rõ tính chất của danh từ trong câu trong trường hợp này sẽ phụ thuộc vào việc chia đuôi tính từ. Phần cuối của tính từ chỉ sẽ chỉ rõ giống của từ và cách (Kasus) của từ trong câu.>>> Học tiếng Đức Online Goethe-Institut Hà Nội

Đối với trường hợp Nullartikel, phần đuôi cuả tính từ được chia đuôi sẽ giống với đuôi của mạo từ xác định:

der – guter // den – guten // dem – gutem // die – gute // …

Nullartikel hiếm khi được sử dụng ở số ít, nhưng thường được sử dụng ở số nhiều.

Ngoài ra, các tính từ thường được chia đuôi theo trường hợp Nullartikeldeklination thường theo sau các từ đồng hành sau:

Nach, etwas, und, mehr.

Eure Kinder sollten mehr frisches Obst essen. Con cái của bạn nên ăn nhiều trái cây tươi hơn.

Hoặc sau những từ không xác định như

manch, solch, viel, welch, wenig

Der Ozean verbirgt manch kostbare Perle. Đại dương cất giấu mấy viên ngọc trai quý giá,

Hoặc theo sau tính từ số đếm

zwei, drei, zehn, hundert, …

Das Leben bietet tausend schöne und spannende Dinge. Cuộc sống có cả ngàn điều tươi đẹp và thú vị.

Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Buổi tư vấn tuyển sinh kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY với chủ đề ‘Chọn ngành nào trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, nông lâm?’ diễn ra tối nay 28-12 có sự tham gia của 7 khách mời.Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY do báo Tuổi Trẻ phối hợp cùng Vụ Giáo dục đại học (Bộ GD-ĐT), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ-TB&XH) thực hiện với sự đồng hành của Tập đoàn Vingroup, diễn ra trực tiếp trên nền tảng Zoom webinar, từ 19h đến 20h30 tối 28-12.

Chương trình được phát sóng trực tiếp trên Tuổi Trẻ Online (tuoitre.vn) và fanpage Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp của báo Tuổi Trẻ và kênh YouTube báo Tuổi Trẻ 

Tham gia buổi tư vấn này có 8 khách mời:

– PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng – quyền hiệu trưởng Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

– PGS.TS Bùi Hoài Thắng – trưởng phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Phùng Quán – trưởng phòng thông tin truyền thông Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Trần Hải Nam – trưởng phòng tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

– PGS.TS Nguyễn Quốc Hưng – trưởng khoa kỹ thuật Trường ĐH Việt Đức

– TS Nguyễn Trùng Lập – trưởng khoa công nghệ thông tin Trường ĐH Thái Bình Dương

– ThS Nguyễn Hải Trường An – giám đốc Trung tâm truyền thông và tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Trong buổi tư vấn này, các khách mời sẽ chia sẻ và trực tiếp trả lời thí sinh những nét chung về thi tốt nghiệp THPT, các phương thức xét tuyển đại học, cao đẳng năm NAY.

Đồng thời sẽ giúp các bạn trẻ yêu thích nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm… hiểu rõ hơn từng chuyên ngành, thông tin về cơ hội việc làm, cách chọn trường phù hợp… và đưa ra những dự báo nhu cầu nhân lực, định hướng chọn nghề tương lai liên quan khối ngành này. >>> Trường “Đại học Điện Lực (Cơ Sở TP.HCM”Đại học Điện lực.TPHCM 

Theo thông tin dự báo nhu cầu nhân lực, trong những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt hàng trăm ngàn nhân sự các ngành công nghệ thông tin. >>> Tuyển Dụng CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN DU HỌC Và Xử Lý Hồ Sơ

Công nghệ thông tin là 1 trong 2 nhóm ngành đang được Bộ GD-ĐT cho các trường ưu tiên tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào kỳ tuyển sinh năm trước. >>> Tuyển dụng Chuyên Viên Tư Vấn Và Xử Lý Hồ Sơ Du Lịch, Du Học, Bảo Lãnh Định Cư

Các trường đại học, cao đẳng thời gian qua thường xuyên cập nhật và mở thêm những ngành học mới đón đầu xu hướng công nghệ cũng như bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Vậy mùa tuyển sinh năm nay các trường có điều chỉnh phương án tuyển sinh và mở thêm ngành học mới nào nữa?

Tất cả những thắc mắc này sẽ được các khách mời giải đáp cặn kẽ trong buổi tư vấn tối 28-12.Hình thức tổ chức: Online trên nền tảng Zoom webinar

Chi phí tham gia: miễn phí NHẬN ĐÀO TẠO CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ DU HỌC

Đối tượng: học sinh lớp 11, lớp 12, phụ huynh và những người quan tâm.Mời bạn đọc đăng ký tham gia buổi tư vấn trực tuyến này.Link đăng ký tham gia tại đây.

‘Lưu ý gì khi chọn ngành khoa học xã hội và nhân văn, luật?’ là chủ đề buổi tư vấn trực tuyến kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Vocational College of High Technology (HHT)

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

  Email: contact@hht.edu.vn

Website: http://hht.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangnghecongnghecaohanoi/

Phiếu đăng ký học (Tải trên website: www.hht.edu.vn)

Sơ yếu lý lịch (Tải tại đây).

Đăng ký online tại: http://hht.edu.vn/vi/dang-ky-tuyen-sinh.html

Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội phấn đấu trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực đào tạo nghề chất lượng cao, trường đạt chuẩn quốc tế và xây dựng những bản sắc riêng biệt:

– Hiện đại, tiên tiến: Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, trang thiết bị thí nghiệm thực hành đầy đủ, hiện đại; chương trình đào tạo tiên tiến; đội ngũ cán bộ, giáo viên trình độ cao; phương pháp dạy học tích cực; hoạt động khoa học công nghệ phong phú.

– Thân thiện, sôi nổi: Nhiều phong trào học tập, thi đua; nhiều hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể gắn kết quan hệ giữa nhà trường – sinh viên – gia đình – xã hội.

– Đào tạo, khoa học công nghệ gắn liền với thực tiễn: Các ngành nghề, chương trình đào tạo, các đề tài khoa học công nghệ đều giải quyết những vấn đề thực tiễn và gắn liền với nhu cầu sản xuất kinh doanh.

– Quan tâm đào tạo phát triển con người toàn diện: Tổ chức đào tạo thêm về tiếng Anh, tin học, các kỹ năng sống cho sinh viên, tổ chức các câu lạc bộ văn hóa, thể thao.

– Tạo cơ hội việc làm, cơ hội học tập: Họctiếp lên các bậc học cao hơn cho sinh viên sau khi tốt nghiệp; Liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động cho sinh viên; liên kết với các trường Đại học mở các lớp liên thông nhằm tạo cơ hội cho sinh viên học tiếp lên Đại học.

– Chi phí học tập phù hợp: Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của mọi thành phần xã hội. Học phí thực hiện đúng quy định của Nhà nước đối với trường công lập, các chính sách đối với các đối tượng ưu tiên thực hiện đầy đủ và đúng quy định.

– Huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho các thí sinh tham gia thi tay nghề của Quốc gia và Thế giới.

Các giá trị cốt lõi

Các giá trị cốt lõi của Nhà trường được xây dựng trên nền tảng:

+ Tập thể: đoàn kết, nhất trí, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.

+ Công nghệ: Hiện đại, cập nhật, gắn kết với công nghiệp.

 Năng lực thực hiện: Chuyên môn tốt, phương pháp phù hợp, kỹ năng thành thạo, chuẩn mực. Đánh giá của xã hội làm thước đo đầu ra.

+ Môi trường giáo dục: Đào tạo con người toàn diện.

+ Truyền thống: Sáng tạo, trí tuệ, tâm huyết, tự tin.

 Các yếu tố trên đây tạo nên khuôn khổ quy định toàn bộ hoạt động của nhà trường trong hiện tại và tương lai. Các mục tiêu chiến lược và bước đi trong quá trình phát triển đều nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị đó lên một tầm cao mới.

Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội

Tên trường: Cao đẳng Cơ điện Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Mechanical and Electrical College

Mã trường: CĐT0105

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp – liên thông – hợp tác quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Cơ sở 1: 160 Mai dịch – Cầu giấy – Hà Nội (Trụ sở chính)

Cơ sở 2: 111 Phan Trọng Tuệ – Văn điển – Thanh trì – Hà Nội

Cơ sở 3: Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Xuân Hoà – Vĩnh Phúc

SĐT: 0243.8370.425             Email: ttcodienhanoi@gmail.com

Website: http://codienhanoi.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/codienhanoi.edu.vn/

Phiếu đăng ký dự tuyển (Tải tại đây);

Đăng ký xét tuyển online tại: http://tuyensinh.codienhanoi.edu.vn/dang-ky-truc-tuyen/

Sau khi hai trường cao đẳng này sáp nhập vào Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội, ngôi trường lớn mở rộng quy mô lên tới 7 cơ sở đào tạo tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Hưng Yên.Ngày này, Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội long trọng tổ chức Lễ khai giảng năm học nay và công bố Quyết định số 559/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc sáp nhập 2 Trường Cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội vào Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội.

Sau khi sáp nhập, Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội sẽ có 7 cơ sở đào tạo, với quy mô lên tới 10.000 học sinh, sinh viên.Ông Đồng Văn Ngọc, Hiệu trưởng Trường cao đẳng Cơ điện Hà Nội nhận quyết định sáp nhập.Theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc bổ nhiệm cán bộ, hiện Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội có 1 Hiệu trưởng và 6 Phó Hiệu trưởng.Cụ thể, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội (sau khi sáp nhập) là ông Đồng Văn Ngọc, người đang đương chức trước đó.Ông Phạm Vũ Quốc Bình, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) tặng hoa chúc mừng nhà trường

6 phó hiệu trưởng gồm: ông Đào Quang Huy và ông Ngô Thế Quân (Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện cũ), ông Lê Văn Xuân (Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội cũ), ông Tăng Văn Thái (Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội cũ), ông Nguyễn Anh Tuấn và ông Nguyễn Mạnh Quyền (Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Công nghệ thực phẩm cũ).

Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng của Trường cao đẳng Cơ điện Hà Nội sau sáp nhập nhận quyết định bổ nhiệm.Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội sẽ đào tạo 37 ngành/nghề ở các cấp độ cao đẳng và trung cấp, với các cơ sở đào tạo tại Hà Nội (3), Vĩnh Phúc (2) và Hưng Yên (1).

Tại buổi lễ sáp nhập, Hiệu trưởng Đồng Văn Ngọc phát biểu: “Đây là năm học đầu tiên nhà trường triển khai tuyển sinh, đào tạo và đảm bảo chất lượng tại 7 cơ sở đào tạo của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Sự mở rộng này không chỉ khẳng định vị thế của nhà trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp mà còn mở ra nhiều cơ hội học tập cho các em sinh viên trên khắp cả nước”.

Trong năm học này, Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội thu hút các tân học sinh, sinh viên từ hơn 40 tỉnh thành khắp mọi miền đất nước về nhập học.

Đây cũng là một trong những ngôi trường có nhiều mô hình dạy và học mang tính điển hình, tiên phong trong việc ký kết hợp tác, mở ra cơ hội việc làm quốc tế cho sinh viên với nhiều doanh nghiệp từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Đức và Phần Lan…

Các lãnh đạo bấm nút khai giảng năm học mới.Theo ông Đồng Văn Ngọc, nhờ sự tài trợ từ các doanh nghiệp, mỗi năm sinh viên sẽ có cơ hội thực tập, trải nghiệm và học tập tại doanh nghiệp trong vòng 3 tháng, tại doanh nghiệp các em sẽ hình thành và thực hành được tác phong công nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, thực hành 5S, tình yêu lao động, được các chuyên gia của doanh nghiệp hướng dẫn, đào tạo.

Ngoài ra, mỗi tháng sinh viên sẽ được doanh nghiệp hỗ trợ từ 10 đến 12 triệu đồng giúp cho các em và gia đình một phần các chi phí học tập và sinh hoạt.Nhà trường cũng đầu tư vào các chương trình đào tạo ngoại ngữ, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các ngôn ngữ chính như: tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn và các ngôn ngữ khác, giúp các em tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động toàn cầu.