Cao đẳng Y Dược Cộng Đồng (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Trường Cao đẳng Y Dược Cộng Đồng.

Tên tiếng anh: Community College Of Medicine And  Pharmacy

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Trụ số chính: số 89 đường Ngô Gia Tự, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Văn phòng đại diện tại Việt – Hàn Group: số 18A ngõ 193 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Cơ sở Hà Nội (dự án): số 83 đường Trần Thủ Độ, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai.

Trang web chính thức: cmp.edu.vn

Trang fanpage chính thức: Trường Cao đẳng Y – Dược Cộng Đồng

(https://www.facebook.com/truongcaodangyduoccongdong.edu.vn)

Trường có trụ sở tại số 89 Ngô Gia Tự, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh. Với việc đầu tư cơ sở vật chất khuôn viên đẹp đẽ, các phòng học lý thuyết đạt tiêu chuẩn và các phòng thực hành hiện đại, Trường có thể đáp ứng quy mô đào tạo trên 5.000 sinh viên. Mobile: 0966 416 004

Hiện nay nhà trường đang đào tạo trình độ Cao đẳng các ngành: Điều dưỡng, Dược, Chăm sóc sắc đẹp, Tiếng Hàn Quốc.

+ Ngành Điều dưỡng được Nhà trường định hướng đào tạo theo đơn đặt hàng của các Cơ sở Y tế và các nước như Hàn Quốc, Nhật bản, Đức, Canada… Sinh viên được thực hành tại Bệnh viện, Phòng khám chuyên khoa ngay từ năm học thứ 2.

+ Đối với ngành Dược, Nhà trường cam kết giới thiệu việc làm cho học viên tại các nhà thuốc, công ty Dược…, cơ hội học liên thông lên Đại học sau khi tốt nghiệp.

+ Đối với ngành Chăm sóc sắc đẹp – ngành mũi nhọn của nhà trường và được sự quan tâm của toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay. Với phương châm đào tạo “Mang Y khoa phục vụ ngành Chăm sóc sắc đẹp” Nhà trường đã tích hợp các modul Y-Dược vào các chuyên ngành: Chăm sóc Da; Phun thêu thẩm mỹ – Tattoo; Thiết kế và tạo mẫu Tóc; Vẽ Móng nghệ thuật; Trang điểm nghệ thuật; nối Mi nghệ thuật, và Ứng dụng công nghệ Laser trong chăm sóc sắc đẹp.

+ Ngành Tiếng Hàn Quốc được Nhà trường chú trọng đào tạo kiến thức nền tảng và kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng Hàn Quốc gắn liền với thực tế, Nhà trường áp dụng linh hoạt chương trình trao đổi sinh viên, du học với các trường đại học Hàn Quốc: ĐH Quốc gia Incheon, ĐH Nam seoul, ĐH Chodang, ĐH Dongshin….

Ngoài đào tạo trình độ Cao đẳng, Nhà trường còn đào tạo trình độ Trung cấp, Sơ cấp, đào tạo hệ ngắn hạn cho các chuyên ngành: Chăm sóc sắc đẹp, Điều dưỡng và Dược.

Đại học Ngoại Ngữ tuyển sinh HAI BẰNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (Bằng kép)

Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]

Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?

Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.

Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:

Người muốn vừa học vừa làm

Người muốn học văn bằng 2

Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp

>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa

  1. Ưu điểm của việc học đại học từ xa

Trường đại học từ xa

Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:

Tiết kiệm chi phí

Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.

Tiết kiệm thời gian

Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.

Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam

Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.

>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa

  1. Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa

Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.

Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:

Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng

Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.

  1. Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam

Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo:  Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.

Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:

Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội

Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân

Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM

>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/

Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.

Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông

Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa

Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế  7380107,  Quản trị kinh doanh    7340101,Kế toán tổng hợp     7340301; Tài chính ngân hàng           7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông      7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên

Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.

Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!

Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Việc lựa chọn trường và chọn ngành có thể sẽ theo sở thích nhưng cũng phải dựa vào một số tiêu chí nhất định. Bài viết về khối thi Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88? gồm những môn nào? Ngành nghề , trường nào đào tạo? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh về các sự lựa chọn hữu ích về ngành nghề trong tương lai.

1. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Theo sự thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương thức thi tuyển cũng như mở rộng các khối thi thì khối D bao gồm các tổ hợp thi như và các môn thi cụ thể như sau: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Những môn thi của khối thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và các môn thi xã hội và môn thi về ngôn ngữ: Tiếng Anh, Nhật , Pháp, Trung, Đức … Chính vì thế bạn cần phải có thời gian ôn tập thật kỹ lưỡng để có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

2. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

KHỐI THI MÔN THI
Khối D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
Khối D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
Khối D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
Khối D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
Khối D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
Khối D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
Khối D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
Khối D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
Khối D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

Danh sách các ngành đào tạo tổ hợp môn thi khối D mở rộng D80, D81 … D88 bao gồm những ngành nghề thí sinh có thể tham khảo:

3. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ? gồm những trường nào?

Các môn thi khối D85 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức

Các môn thi khối D86 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga

Các môn thi khối D87 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp

Các môn thi khối D88 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật

Căn cứ vào vị trí địa lý và khu vực của thí sinh mà khối thi mở rộng này bạn có thể lựa chọn các trường:

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Đặc Biệt về tổ hợp môn khối thi D78, D79 gồm những môn thi nào?

Để giúp thí sinh linh hoạt hơn trong việc định hướng nghề nghiệp và xây dựng lộ trình đại học cho tương lai, từ {dangkytuyensinh.Edu.vn}, kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia sẽ được điều chỉnh với mục tiêu gia tăng sự lựa chọn cho thí sinh.

Bắt đầu từ kỳ thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn}, thí sinh sẽ phải thi 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số các môn sau: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ

Trong đó, môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm. Với số môn và cách chọn như trên, có tới 36 cách chọn môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn}. Thí sinh có thể xem xét tổ hợp môn xét tuyển thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn} phù hợp với các trường mà thí sinh mong muốn ứng tuyển.

36 tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn} theo chương trình mới:

STT Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2) Các khối thi được tạo thành
1 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học A00, C01, C02, C05
2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý A01, D01, D10, C01
3 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học B00, B03, C02, C08
4 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý C00, A07, C03, C04
5 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử D01, C03, D09, D14
6 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học D01, C02, D07, D12
7 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học D01, B03, D08, B08, D13
8 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý D01, C04, D10, D15
9 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật D01, C14, D84, D66
10 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học D01
11 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ D01
12 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý C02, C04, A06
13 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ C01
14 Toán, Ngữ văn,Vật lý, Tin học C01
15 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C01, C14, A10, C16
16 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C02, C14, A11, C17
17 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học C02
18 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ C02
19 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử C03, C01, A03, C07
20 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý B03, C04, B02, C13
21 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử C03, C02, A05, C10
22 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật B03, C14, B04
23 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử C03, B03, B01, C12
24 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học B03
25 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ B03
26 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật C03, C14, A08, C19
27 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C04, C14, A09, C20
28 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học C03
29 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học C04
30 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ C03
31 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ C04
32 Toán, Ngữ văn, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
33 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học C14, B03, A02, C06
34 Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
35 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Địa lý C11, C04, A04, C09
36 Toán, Ngữ văn, Tin học, Công nghệ

êu quan điểm về các tổ hợp thi tốt nghiệp THPT từ Tuyen-Sinh.Vn, TS. Lê Viết Khuyến – Phó Chủ tịch Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam cho rằng, thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo Chương trình GDPT 2018 gồm 4 môn. Trong đó, 2 môn Toán và Ngữ văn bắt buộc và 2 môn học sinh lựa chọn trong các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Như vậy, số môn thi và việc học sinh biết trước môn thi hoàn toàn giống với thi THPT cách đây hơn 40 năm. Tuy nhiên, việc thi 4 môn từ Tuyen-sinh.Vn có điểm đặc biệt mới với ít nhất 36 cách lựa chọn các môn thi, thay vì 4 tổ hợp như trước đây.
Theo TS. Lê Viết Khuyến, Bộ GD&ĐT cần có quy định, tránh trường hợp các trường “trăm hoa đua nở”, thống nhất các tổ hợp xét tuyển hợp lí, kiên quyết loại đi các tổ hợp “lạ”.
Ngoài ra, ông Khuyến còn cho rằng, Bộ GD&ĐT thống nhất quy định chọn kết quả thi tốt nghiệp THPT làm tiêu chí chính để tuyển sinh giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp như chỉ đạo tại Nghị quyết 29: “Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học…”

Khối D7 gồm môn thi nào? Xét tuyển Rất Đặc Biệt ? trường nào tuyển sinh?

khối D7 gồm những ngành nào? Trường nào xét tuyển khối D7 bài viết dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp lại các thông tin về khối học này các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Tìm hiểu về khối D7 gồm những môn thi nào?

Khối D7 bao gồm 3 môn thi chính cụ thể: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Toán học,Hóa học,Tiếng Anh Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Đây là một khối thi mới xuất hiện trong phương án tuyển sinh của rất nhiều trường Đại học nhưng đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều thí sinh. Và tất cả các môn thi trong khối D7 đều thi theo hình thức trắc nghiệm. Việc đăng ký xét tuyển khối D7 cũng rất thuận lợi cho các thí sinh thi THPT Quốc gia năm NAY. Vậy khối D7 bao gồm những ngành nào?

Các môn thi khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D7 gồm những môn học nào? Rất nhiều bạn lựa chọn học khối D7 nhưng lại không biết học những môn nào. Khối D7 bao gồm các môn thi Toán, Hóa, và tiếng Anh. Đây là một khối thi mới nhưng lại xuất hiện nhiều trong các phương án tuyển sinh của các trường đại học lớn.

Việc đăng ký khối D7 sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho các thí sinh khi có thế xét tuyển thêm các tổ hợp khối thi như A1, C2…

Khối D7 sẽ thi hoàn toàn trắc nghiệm đối với 3 môn với thời lượng làm bài 90 phút cho mỗi môn thi.

Các ngành đào tạo khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Mã ngành Tên ngành Khối D7
52520501 Kỹ thuật địa chất
52520503 Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ
52480201 Công nghệ thông tin
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
52520601 Kỹ thuật mỏ
52340201 Tài chính ngân hàng
52340101 Quản trị kinh doanh
52340301 Kế toán
52720501 Điều dưỡng
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52720401 Dược học
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52140212 Sư phạm Hóa học
52140209 Sư phạm Toán học
52520201 Kỹ thuật điện. điện tử
52380101 Luật
52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
52720403 Hóa dược
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52440301 Khoa học môi trường
52440112 Hóa học
52420201 Công nghệ sinh học
52420101 Sinh học
52340401 Khoa học quản lý
52220201 Ngôn ngữ Anh
52140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí CLC
52850103 Quản lý đất đai
52220201 Ngôn ngữ Anh
52310101 Kinh tế
52310106 Kinh tế quốc tế
52110110 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) (Tiếng Anh hệ số 2)
52340120 Kinh doanh quốc tế
52340115 Marketing
52340101 Quản trị kinh doanh
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52340121 Kinh doanh thương mại
52340107 Quản trị khách sạn
52340404 Quản trị nhân lực
52340202 Bảo hiểm
52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340116 Bất động sản
52110109 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
52480101 Khoa học máy tính
52340405 Hệ thống thông tin quản lý
52110105 Thống kê kinh tế
52110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
52520320 Kỹ thuật môi trường CLC
52310502 Bản đồ học
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52310106 Thương mại quốc tế (LKQT)
52520320 Kỹ thuật môi trường
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
52440301 Khoa học môi trường
52540301 Công nghệ chế biến lâm sản

Như các bạn đã biết khối D7 là một khối mới nhưng lại đào tạo được rất nhiều ngành nghề và rất nhiều trường đào tạo. Học khối D7 sẽ rộng mở cơ hội chọn trường chọn ngành cho các em học sinh.Sau khi chọn đúng ngành mình yêu thích, ra trường các em sẽ có nhiều cơ hội việc làm cạnh tranh với rất nhiều khối khác.

Trên đây chúng tôi đã khái quát những thông tin cơ bản mà bạn cần biết đối với khối D7. Hy vọng bài viết phần nào giúp ích cho các bạn trong quá trình chuẩn bị cho những kì thi quan trọng quyết định đến tương lai của mình.Việc chọn đúng ngành nghề mà bạn thực sự yêu thích và phù hợp với khả năng của mình sẽ mang lại những kết quả cao trong học tập như bạn mong đợi. Nó sẽ tạo cảm hứng cho người học để theo đuổi trong suốt quá trình 3, 4 năm học mà không từ bỏ giữa chừng. Sau đây là một số ngành học khối D7 các em có thể tham khảo lựa chọn:

2. Khối D7 gồm những ngành nào?

Bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp lại danh sách các ngành đang tuyển sinh khối D7 để các bạn có thể tham khảo như sau:

Các trường đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Các trường đại học khu vực miền Trung tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Các trường đại học khu vực miền Nam tuyển sinh khối D07: >>> Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Trên đây là tổng hợp thông tin về khối D07 gồm môn gì, khối D07 gồm những ngành nào, xu hướng chọn trường khối D07. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho các bạn trong quá trình thi THPT sắp tới. Chúc các bạn thành công!

Khối D1 gồm những môn gì, ngành nào? Trường nào đào tạo?

D1 là một trong những tổ hợp môn của khối D và thu hút rất nhiều người quan tâm nhất trong các mùa tuyển sinh. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về khối D1 gồm những môn gì? Ngành nào và trường nào để các em tham khảo.

  1. Khối D1 gồm những môn thi nào?

Khối D1 hay còn được gọi là khối D truyền thống và có tất cả các tổ hợp từ D1 đến D96. Vì thế, khối D1 sẽ bao gồm những môn thi chính:>>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Bắc

Toán học,Ngữ Văn,Tiếng Anh >>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam

Các tổ hợp khác sẽ có những bộ môn khác nhau và việc Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp như thế này sẽ giúp cho các bạn trẻ có thêm được nhiều sự lựa chọn hơn. Tìm hiểu cũng như tìm được khối thi phù hợp nhất với năng lực của các thí sinh từ đó nâng cao được hiệu quả và thành tích học tập.

Với lợi thế dành cho các thí sinh khối D1 các bạn sẽ được tích lũy đa dạng vốn kiến thức cả về khối tự nhiên, xã hội và ngoại ngữ. Vậy khối D1 gồm những ngành nào? Khối D1 gồm những môn thi nào?

  1. Khối D1 gồm những ngành nào?

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách những ngành khối D1 để thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi:

TÊN NGÀNH TÊN NGÀNH
Trinh sát cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội
Luật Kế toán
Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh Trinh sát An ninh
Giáo dục Tiểu học Sư phạm tiếng Anh
Tiếng Anh Việt Nam học
Tiếng Trung Quốc Công tác xã hội
Khoa học thư viện Quản trị văn phòng
Công nghệ thông tin Quản lí văn hoá
Công nghệ thiết bị trường học (NSP) Lưu trữ học (NSP)
Sư phạm Tin học Giáo dục Công dân
Giáo dục Mầm non Sư phạm Âm nhạc
Sư phạm Ngữ văn Tin học ứng dụng
Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lí
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thư ký văn phòng
Sư phạm Mỹ thuật Tiếng Nhật
Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang
Địa lý học Tiếng Pháp
Công nghệ May  Địa chất học
Công nghệ kỹ thuật xây dựng Truyền thông và mạng máy tính
Thiết kế nội thất Marketing
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ Hàn
Kiểm toán Quản trị nhân lực
Việt Nam học Bảo hiểm
Khí tượng học Thủy văn
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Công nghệ sợi, dệt
Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật máy tính Quản lý công nghiệp
Quản trị khách sạn Khuyến nông
Chăn nuôi Khoa học cây trồng
Lâm nghiệp Phát triển nông thôn

Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam 

  1. Các trường đào tạo khối D1 hiện nay?

Các trường Đại học tại Hà Nội đào tạo khối D1Một số lưu ý về các ngành khối D01 như sau:

– Ở các trường đại học trung bình, các ngành khối D01 có điểm chuẩn khá cao (so với mức điểm thi của thí sinh hàng năm). Chính vì vậy, các bạn thí sinh cần có những lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

– Ở các trường đại học top đầu, các ngành khối D01 có mức điểm chuẩn khá cao, tuy nhiên cơ hội việc làm sau khi ra trường khi học các ngành khối D1 ở các trường này lại vô cùng lớn, đây cũng có thể coi là cái giá của nó.

Việc chọn lựa ngành nghề là vô cùng quan trọng trước khi các thí sinh bước vào kỳ thi quan trọng đối với bản thân mình. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu thật kỹ về các ngành khối D01 nếu bạn chọn nó để vẽ tiếp ước mơ đại học của bản thân.

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Cao Đẳng ngành Sư phạm Khu vực Hà Nội

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng có đào tạo các ngành Sư phạm.Hà Nội là thành phố tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nhất cả nước, Cao đẳng Giáo dục mầm non (5140201) đặc biệt là các trường đào tạo ngành sư phạm. Để giúp bạn thực hiện mơ ước được đứng trên bục giảng trong tương lai, chúng tôi đã thực hiện bài viết tổng hợp toàn bộ các trường cao đẳng đào tạo ngành sư phạm tại khu vực Hà Nội để bạn có thể tham khảo thông tin.

  1. HÀ NỘI VÀ TP.HCM

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

  1. MIỀN BẮC

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

  – Trường Cao đẳng Hải Dương

  – Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

  – Trường Cao đẳng Sơn La

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

  – Trường Cao đẳng Thái Nguyên

  – Trường Cao đẳng Yên Bái

  – Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

  1. MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

  – Trường Cao đẳng Bình Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

  1. MIỀN NAM

  – Trường Cao đẳng Bến Tre

  – Trường Cao đẳng Cần Thơ

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

  – Trương Cao đẳng Sư phạm Long An 

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.