Khối D7 gồm môn thi nào? Xét tuyển Rất Đặc Biệt ? trường nào tuyển sinh?

khối D7 gồm những ngành nào? Trường nào xét tuyển khối D7 bài viết dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp lại các thông tin về khối học này các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Tìm hiểu về khối D7 gồm những môn thi nào?

Khối D7 bao gồm 3 môn thi chính cụ thể: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Toán học,Hóa học,Tiếng Anh Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Đây là một khối thi mới xuất hiện trong phương án tuyển sinh của rất nhiều trường Đại học nhưng đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều thí sinh. Và tất cả các môn thi trong khối D7 đều thi theo hình thức trắc nghiệm. Việc đăng ký xét tuyển khối D7 cũng rất thuận lợi cho các thí sinh thi THPT Quốc gia năm NAY. Vậy khối D7 bao gồm những ngành nào?

Các môn thi khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D7 gồm những môn học nào? Rất nhiều bạn lựa chọn học khối D7 nhưng lại không biết học những môn nào. Khối D7 bao gồm các môn thi Toán, Hóa, và tiếng Anh. Đây là một khối thi mới nhưng lại xuất hiện nhiều trong các phương án tuyển sinh của các trường đại học lớn.

Việc đăng ký khối D7 sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho các thí sinh khi có thế xét tuyển thêm các tổ hợp khối thi như A1, C2…

Khối D7 sẽ thi hoàn toàn trắc nghiệm đối với 3 môn với thời lượng làm bài 90 phút cho mỗi môn thi.

Các ngành đào tạo khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Mã ngành Tên ngành Khối D7
52520501 Kỹ thuật địa chất
52520503 Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ
52480201 Công nghệ thông tin
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
52520601 Kỹ thuật mỏ
52340201 Tài chính ngân hàng
52340101 Quản trị kinh doanh
52340301 Kế toán
52720501 Điều dưỡng
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52720401 Dược học
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52140212 Sư phạm Hóa học
52140209 Sư phạm Toán học
52520201 Kỹ thuật điện. điện tử
52380101 Luật
52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
52720403 Hóa dược
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52440301 Khoa học môi trường
52440112 Hóa học
52420201 Công nghệ sinh học
52420101 Sinh học
52340401 Khoa học quản lý
52220201 Ngôn ngữ Anh
52140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí CLC
52850103 Quản lý đất đai
52220201 Ngôn ngữ Anh
52310101 Kinh tế
52310106 Kinh tế quốc tế
52110110 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) (Tiếng Anh hệ số 2)
52340120 Kinh doanh quốc tế
52340115 Marketing
52340101 Quản trị kinh doanh
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52340121 Kinh doanh thương mại
52340107 Quản trị khách sạn
52340404 Quản trị nhân lực
52340202 Bảo hiểm
52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340116 Bất động sản
52110109 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
52480101 Khoa học máy tính
52340405 Hệ thống thông tin quản lý
52110105 Thống kê kinh tế
52110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
52520320 Kỹ thuật môi trường CLC
52310502 Bản đồ học
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52310106 Thương mại quốc tế (LKQT)
52520320 Kỹ thuật môi trường
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
52440301 Khoa học môi trường
52540301 Công nghệ chế biến lâm sản

Như các bạn đã biết khối D7 là một khối mới nhưng lại đào tạo được rất nhiều ngành nghề và rất nhiều trường đào tạo. Học khối D7 sẽ rộng mở cơ hội chọn trường chọn ngành cho các em học sinh.Sau khi chọn đúng ngành mình yêu thích, ra trường các em sẽ có nhiều cơ hội việc làm cạnh tranh với rất nhiều khối khác.

Trên đây chúng tôi đã khái quát những thông tin cơ bản mà bạn cần biết đối với khối D7. Hy vọng bài viết phần nào giúp ích cho các bạn trong quá trình chuẩn bị cho những kì thi quan trọng quyết định đến tương lai của mình.Việc chọn đúng ngành nghề mà bạn thực sự yêu thích và phù hợp với khả năng của mình sẽ mang lại những kết quả cao trong học tập như bạn mong đợi. Nó sẽ tạo cảm hứng cho người học để theo đuổi trong suốt quá trình 3, 4 năm học mà không từ bỏ giữa chừng. Sau đây là một số ngành học khối D7 các em có thể tham khảo lựa chọn:

2. Khối D7 gồm những ngành nào?

Bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp lại danh sách các ngành đang tuyển sinh khối D7 để các bạn có thể tham khảo như sau:

Các trường đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Các trường đại học khu vực miền Trung tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Các trường đại học khu vực miền Nam tuyển sinh khối D07: >>> Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Trên đây là tổng hợp thông tin về khối D07 gồm môn gì, khối D07 gồm những ngành nào, xu hướng chọn trường khối D07. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho các bạn trong quá trình thi THPT sắp tới. Chúc các bạn thành công!

Khối D1 gồm những môn gì, ngành nào? Trường nào đào tạo?

D1 là một trong những tổ hợp môn của khối D và thu hút rất nhiều người quan tâm nhất trong các mùa tuyển sinh. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về khối D1 gồm những môn gì? Ngành nào và trường nào để các em tham khảo.

  1. Khối D1 gồm những môn thi nào?

Khối D1 hay còn được gọi là khối D truyền thống và có tất cả các tổ hợp từ D1 đến D96. Vì thế, khối D1 sẽ bao gồm những môn thi chính:>>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Bắc

Toán học,Ngữ Văn,Tiếng Anh >>> Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam

Các tổ hợp khác sẽ có những bộ môn khác nhau và việc Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp như thế này sẽ giúp cho các bạn trẻ có thêm được nhiều sự lựa chọn hơn. Tìm hiểu cũng như tìm được khối thi phù hợp nhất với năng lực của các thí sinh từ đó nâng cao được hiệu quả và thành tích học tập.

Với lợi thế dành cho các thí sinh khối D1 các bạn sẽ được tích lũy đa dạng vốn kiến thức cả về khối tự nhiên, xã hội và ngoại ngữ. Vậy khối D1 gồm những ngành nào? Khối D1 gồm những môn thi nào?

  1. Khối D1 gồm những ngành nào?

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách những ngành khối D1 để thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi:

TÊN NGÀNH TÊN NGÀNH
Trinh sát cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội
Luật Kế toán
Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh Trinh sát An ninh
Giáo dục Tiểu học Sư phạm tiếng Anh
Tiếng Anh Việt Nam học
Tiếng Trung Quốc Công tác xã hội
Khoa học thư viện Quản trị văn phòng
Công nghệ thông tin Quản lí văn hoá
Công nghệ thiết bị trường học (NSP) Lưu trữ học (NSP)
Sư phạm Tin học Giáo dục Công dân
Giáo dục Mầm non Sư phạm Âm nhạc
Sư phạm Ngữ văn Tin học ứng dụng
Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lí
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thư ký văn phòng
Sư phạm Mỹ thuật Tiếng Nhật
Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang
Địa lý học Tiếng Pháp
Công nghệ May  Địa chất học
Công nghệ kỹ thuật xây dựng Truyền thông và mạng máy tính
Thiết kế nội thất Marketing
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ Hàn
Kiểm toán Quản trị nhân lực
Việt Nam học Bảo hiểm
Khí tượng học Thủy văn
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Công nghệ sợi, dệt
Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật máy tính Quản lý công nghiệp
Quản trị khách sạn Khuyến nông
Chăn nuôi Khoa học cây trồng
Lâm nghiệp Phát triển nông thôn

Học Viện Đại Học Khối D khu vực Miền Nam 

  1. Các trường đào tạo khối D1 hiện nay?

Các trường Đại học tại Hà Nội đào tạo khối D1Một số lưu ý về các ngành khối D01 như sau:

– Ở các trường đại học trung bình, các ngành khối D01 có điểm chuẩn khá cao (so với mức điểm thi của thí sinh hàng năm). Chính vì vậy, các bạn thí sinh cần có những lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

– Ở các trường đại học top đầu, các ngành khối D01 có mức điểm chuẩn khá cao, tuy nhiên cơ hội việc làm sau khi ra trường khi học các ngành khối D1 ở các trường này lại vô cùng lớn, đây cũng có thể coi là cái giá của nó.

Việc chọn lựa ngành nghề là vô cùng quan trọng trước khi các thí sinh bước vào kỳ thi quan trọng đối với bản thân mình. Chính vì vậy, hãy tìm hiểu thật kỹ về các ngành khối D01 nếu bạn chọn nó để vẽ tiếp ước mơ đại học của bản thân.

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Cao Đẳng ngành Sư phạm Khu vực Hà Nội

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng có đào tạo các ngành Sư phạm.Hà Nội là thành phố tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nhất cả nước, Cao đẳng Giáo dục mầm non (5140201) đặc biệt là các trường đào tạo ngành sư phạm. Để giúp bạn thực hiện mơ ước được đứng trên bục giảng trong tương lai, chúng tôi đã thực hiện bài viết tổng hợp toàn bộ các trường cao đẳng đào tạo ngành sư phạm tại khu vực Hà Nội để bạn có thể tham khảo thông tin.

  1. HÀ NỘI VÀ TP.HCM

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

  1. MIỀN BẮC

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

  – Trường Cao đẳng Hải Dương

  – Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

  – Trường Cao đẳng Sơn La

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

  – Trường Cao đẳng Thái Nguyên

  – Trường Cao đẳng Yên Bái

  – Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

  1. MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

  – Trường Cao đẳng Bình Định

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

  1. MIỀN NAM

  – Trường Cao đẳng Bến Tre

  – Trường Cao đẳng Cần Thơ

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

  – Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

  – Trương Cao đẳng Sư phạm Long An 

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

  – Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

ĐH sư phạm Hà Nội tuyển sinh liên thông lên ĐH ngành Giáo dục Mầm non

Giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo được xem là đề xuất có tính đột phá trong dự luật Nhà giáo. Điều này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các nút thắt cả về số lượng và chất lượng trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua.

Một trong những quy định được xem là đột phá trong dự thảo luật Nhà giáo là giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thay vì ngành nội vụ như hiện nay.

Tháo ‘điểm nghẽn’ nếu giao quyền tuyển dụng nhà giáo cho ngành giáo dục?-Liên thông TC, CĐ lên ĐH ngành GIÁO DỤC MẦM NON – ĐH Sư phạm HN Dự thảo luật Nhà giáo đề xuất giao quyền tuyển dụng, sử dụng nhà giáo cho ngành giáo dục

Trong đó, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐ-TB-XH là cơ quan chủ trì xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, tổng biên chế đội ngũ nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng, nội dung thực hành sư phạm trong thi, xét tuyển nhà giáo; điều phối biên chế nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo số lượng được cơ quan có thẩm quyền giao.

Các cơ quan quản lý giáo dục chủ trì (hoặc phân cấp cho cơ sở giáo dục) thực hiện tuyển dụng, điều động, bố trí, đánh giá, bổ nhiệm nhà giáo. Dự thảo luật quy định việc bổ nhiệm do cơ quan quản lý giáo dục chủ trì tham mưu hoặc quyết định hoặc công nhận theo thẩm quyền được giao.

GS Thái Văn Thành, Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Giám đốc Sở GD-ĐT Nghệ An, cho rằng quy định nêu trong dự thảo luật Nhà giáo là phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam. Thực tế hiện nay, ngành giáo dục không được chủ trì trong việc tuyển dụng, sử dụng nhà giáo. Điều này dẫn tới những điểm nghẽn.

Báo Thanh Niên trân trọng chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online Theo ông Thành, nguyên nhân khiến hiện nay cả nước thiếu khoảng 120.000 giáo viên, trong đó 72.000 người là chưa tuyển dụng, công tác tuyển dụng chậm trễ “là bởi chúng ta có nhiều khâu, nhiều tầng lớp, dẫn đến “ách tắc”.

Cạnh đó, việc ngành giáo dục không được chủ trì, chủ động trong quản lý biên chế cũng khiến ngành không xây dựng được quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo. Khi có quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo mới xác định được nguồn đầu vào đào tạo giáo viên, thu hút được những học sinh phổ thông xuất sắc, học sinh giỏi yêu quý nghề dạy học vào học sư phạm; hoặc thực hiện Nghị định 116 về hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm. Lâu nay, ngành giáo dục khó thực hiện bởi khi đào tạo, đặt hàng sinh viên sư phạm tốt nghiệp ra trường rồi, nhưng biên chế không nắm được.

Với việc được giao quyền chủ động trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo, ngành giáo dục có thể điều động giáo viên từ cơ sở giáo dục hay nói ngắn gọn là từ trường này sang trường khác, từ huyện này sang huyện khác và từ tỉnh này sang tỉnh khác. Điều này ở hiện tại ngành giáo dục không thể thực hiện.

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 Các ngành thuộc khối Sư phạm

    Các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau:

Ngành Giáo dục Tiểu học

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.

 Ngành Giáo dục Mầm non

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người  có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

GS Thái Văn Thành LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online “Giao cho ngành nội vụ quản lý thì sẽ đóng khung trong từng huyện. Ngay cả trong một tỉnh thì huyện này thừa huyện kia thiếu giáo viên bộ môn, nhưng không điều động được”, ông Thành nhìn nhận.

Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Phó chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, cũng đánh giá dự thảo quy định này đúng là một trong những điểm mới, khác với quy định trong luật Viên chức và các luật pháp liên quan hiện hành. Đây có thể coi là giải pháp hợp lý nhằm tháo gỡ một số bất cập, vướng mắc trong thực tiễn quản lý nhà giáo hiện nay khi Bộ GD-ĐT chỉ có quyền quản lý về chuyên môn đối với nhà giáo; không quản lý về số lượng, biên chế, công tác tuyển dụng, bổ nhiệm đối với nhà giáo.

Gia tăng yếu tố chuyên môn, chất lượng trong tuyển dụng ĐHSP Hà Nội tuyển sinh liên thông ĐH hệ từ xa Cơ quan soạn thảo luật Nhà giáo cho rằng, nếu quy định này được thông qua, ngành giáo dục sẽ có sự chủ động trong tuyển dụng, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo vì có chế tài pháp lý đủ mạnh để tháo gỡ các nút thắt trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua; có cơ chế để thu hút người giỏi đến với nghề dạy học, giữ chân nhà giáo giỏi trong nghề. Từ đó, nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục trên cơ sở chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo về chất lượng.

Cùng với đó, quy định về tuyển dụng nhà giáo trong dự thảo luật đặt ra một số yêu cầu nhằm đáp ứng đặc thù nghề nghiệp của nhà giáo khác với viên chức các ngành, lĩnh vực khác, khác với người lao động thuần túy.Thí sinh đã trúng tuyển chính thức phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT, trước khi nhập học trực tuyến và trực tiếp tại Trường ĐHSP Hà Nội.

Trong đó, một nội dung điều chỉnh quan trọng trong tuyển dụng nhà giáo là: phương thức tuyển dụng thông qua xét tuyển hoặc thi tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. Theo Bộ GD-ĐT, yêu cầu tuyển dụng nhà giáo phải có thực hành sư phạm sẽ giúp gia tăng chất lượng chuyên môn của người được tuyển dụng làm nhà giáo, lựa chọn được đúng người vào nghề.

Chia sẻ với báo chí về nội dung này, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Kim Sơn cho rằng, việc chuyển tư duy quản lý nhà nước về nhà giáo sang mô hình quản trị nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đứng trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện.ĐHSP Hà Nội (HNUE) xác định điểm chuẩn xét tuyển đại học theo Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT

Luật Nhà giáo sẽ là khung pháp lý nhất quán, có hiệu lực và hiệu quả để kiến tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo. Trong đó, chủ thể quản lý nhà nước về nhà giáo được nhấn mạnh về phía trách nhiệm của ngành giáo dục và được phân cấp cụ thể từ bộ tới sở, phòng và các cơ sở giáo dục.

“Định hướng khi xây dựng luật Nhà giáo là sẽ gia tăng yếu tố chuyên môn, yếu tố chất lượng trong cả việc đào tạo và tuyển dụng nhà giáo. Điều này giúp việc quản lý chặt chẽ hơn, thực chất hơn và nhà giáo cảm thấy thoải mái hơn, tự do hơn trong hoạt động nghề nghiệp và có nhiều điều kiện để phát triển bản thân, đóng góp với nghề”, Bộ trưởng Sơn nói.

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Vào mùa Tư vấn hướng nghiệp: Hút học sinh bằng cách làm Độc, lạ

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT về xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học có hiệu lực từ 15/12/2024, được nhiều giáo viên quan tâm vì nếu giáo viên phổ thông được xét lên hạng II thì sẽ được chuyển xếp hệ số lương 4,0-6,38, hạng I có hệ số lương 4,4-6,78.

Tuy vậy, việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I sẽ còn rất khó khăn, phức tạp trong thời gian tới, có đơn vị trong vòng một vài năm tới không còn chỉ tiêu xét thăng hạng.>>> Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp được xem là chìa khóa giúp học sinh định hướng đúng việc chọn ngành, chọn nghề.

Một số cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, nhiều thành tích đang được xếp lương hạng IIITại cơ quan tôi đang công tác ở một tỉnh phía Nam, từ năm 2015, một số giáo viên hạng IV, III cũ (theo Thông tư liên tịch 20-23/TTLT-BGDĐT-BNV) gần đây mới được có quyết định chuyển sang hạng III mới (giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1-4,89; giáo viên phổ thông có hệ số 2,34-498) theo Văn bản hợp nhất 08-11/VBHN-BGDĐT năm 2023.

Giáo viên đang xếp hạng III mới, trong đó có nhiều giáo viên giỏi, công tác lâu năm, nhiều thành tích, có hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có người là giáo viên giỏi cấp tỉnh, bằng khen cấp tỉnh,…cơ bản họ đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, đạo đức, năng lực, phẩm chất,…hạng II nhưng họ chỉ được xếp ở hạng III mới.Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp

Chỉ tiêu thăng hạng là nguyên do bi kịch giáo viên bằng cử nhân lương trung cấp.Về cơ bản những giáo viên này không được bổ nhiệm đúng vị trí việc làm. Họ làm tốt, hiệu quả nhưng chỉ được xếp lương ở hạng III (hạng thấp nhất).>>> Vào mùa tư vấn hướng nghiệp: Quảng cáo lấn… tư vấn

Ngược lại, nhiều giáo viên trước đây được bổ nhiệm hạng II cũ đã được bổ nhiệm sang hạng II mới, họ không cần tiêu chuẩn, điều kiện gì chỉ cần đảm bảo tiêu chuẩn thời gian giữ hạng theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT.

Nhiều giáo viên công tác 9 năm có hệ số lương 3,33 (hạng II cũ) cũng được bổ nhiệm sang hạng II mới có hệ số lương 4,0; nhiều trường hợp không có tiêu chuẩn, thành tích gì vẫn được bổ nhiệm hạng II mới (chỉ cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn 9 năm giữ hạng).

Ở trường hợp này, nhiều giáo viên trước khi được bổ nhiệm hạng II mới thiếu tiêu chuẩn, không giữ nhiệm vụ gì vẫn được bổ nhiệm mới, sau khi bổ nhiệm hạng II mới họ vẫn tiếp tục giữ hạng II mới và không có quy định nào họ phải xuống hạng thấp hơn khi thiếu tiêu chuẩn hay bắt buộc họ phải giữ nhiệm vụ gì.Những trường hợp này được gọi là bổ nhiệm không đúng vị trí việc làm hay nói đúng hơn là bổ nhiệm “nhầm hạng”.

Chia hạng để trả lương là chính sách phù hợp để kích thích giáo viên giỏi, công tác tốt, giữ nhiệm vụ quản lý. Họ phải được bổ nhiệm, chuyển xếp lương ở hạng cao hơn giáo viên hạng thấp là điều đúng đắn, tuy nhiên, chuyển xếp lương ở giai đoạn hiện tại, bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới thì dễ dãi, nhưng xét thăng hạng từ III lên hạng II thì khó khăn, phức tạp hơn nhiều khiến nhiều giáo viên “nhầm hạng”.Vì sao không dễ để giáo viên được xét thăng hạng?

Theo tìm hiểu của người viết, ít nhất vài năm tới việc tổ chức các đợt xét thăng hạng ở các địa phương là khá ít, nhiều nơi chưa thể tổ chức các đợt xét thăng hạng cho giáo viên từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I vì ba lý do chính sau đây:Thứ nhất, một số nơi hết chỉ tiêu hạng I, II

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay hạng II lên hạng I.Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục, một số địa phương sẽ có nhiều trường không tổ chức xét thăng hạng theo Thông tư 13 được vì đã không còn chỉ tiêu để giáo viên được xét thăng hạng lên hạng I, II.

Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, 4 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I không quá 10%, hạng II không quá 50%, hạng III không quá 40%; .Tại khoản 1,3 mục III Công văn 64 một số điểm thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn xác định cơ cấu và tổ chức xét thăng hạng viên chức như sau:“1. Cơ cấu tại Mục I và Mục II Công văn này không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý…

  1. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi ngạch công chức hoặc mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định. Trường hợp số lượng thực tế hiện có vượt tỷ lệ nêu trên thì tạm thời không tổ chức thi, xét nâng ngạch hoặc xét thăng hạng lên ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đã vượt quá tỷ lệ.”

Tại trường trung học cơ sở nơi người viết công tác, có 40 giáo viên nhưng hiện nay đã có 24 người được bổ nhiệm hạng II mới, chiếm tỷ lệ 60% (vượt tỷ lệ 10% tương ứng 4 người), nên trong vòng 2 năm qua, không có kế hoạch, chỉ tiêu để xét thăng hạng và trong thời gian tới ít nhất 3 năm tới (khi có giáo viên nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) mới có thể có chỉ tiêu để những giáo viên hạng III được xét thăng hạng.

Do đó, một số người hạng III dù có thành tích tốt, giữ chức vụ quản lý vẫn phải chờ đến khi có chỉ tiêu mới được đăng ký hồ sơ dự xét thăng hạng.

Từ 15/12, GV mầm non, tiểu học cần điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng ra sao?.Thứ hai, phải đạt toàn bộ các tiêu chuẩn Giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới chỉ cần đảm bảo thời gian giữ hạng là 9 năm.

Còn giáo viên xét thăng hạng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II hay từ hạng II lên hạng I quy định trong Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

Cụ thể trong bài viết “7 tiêu chuẩn, điều kiện để giáo viên THCS xét thăng hạng III lên hạng II” đã nêu giáo viên trung học cơ sở để được xét thăng hạng lên hạng II phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên, nhiều tiêu chuẩn không dễ đạt được. Chỉ cần thiếu một trong các tiêu chuẩn, tiêu chí giáo viên sẽ không được dự xét thăng hạng.

Đối với giáo viên để được xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I sẽ khó khăn hơn nhiều do chỉ tiêu nhỏ, tiêu chuẩn cao hơn.

Thứ ba, một số người không còn minh chứng.Do có rất nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí nhỏ nên để xét thăng hạng, giáo viên cần phải có minh chứng về các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức,..Nếu vì lý do gì đó giáo viên không còn lưu giữ minh chứng thì cũng sẽ không đủ điều kiện để nộp hồ sơ xét thăng hạng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Danh sách Mã huyện, mã tỉnh của 63 tỉnh thành trên cả nước

 Khi làm hồ sơ thi THPT quốc gia và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.de-minh-hoa-v-sat-online
Mã tỉnh/thành phố thi THPT quốc gia MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ Mã tĩnh/thành phố cần phải điền một cách chính xác để tránh những sự cố không đáng có trong quá trình thi THPT quốc gia. Dưới đây là mã tỉnh/thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước, thí sinh dùng để tham khảo.
Mã quận/huyện thi THPT quốc gia DANH MỤC MÃ TỈNH – HUYỆN – XÃ-đầu ra
Mã quận/huyện cũng là một phần rất quan trọng khi điền phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia. Chỉ ghi mã xã đối với các trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thí sinh không ở trường hợp thuộc diện xã đặc biệt thì bỏ trống ô mã xã.Mã thành phố, Mã trường THPT (cả nước)PMDM THPT_Toàn_Quốc

Mã tỉnh: 01 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã tỉnh: 02 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã tỉnh: 03 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mã tỉnh: 04 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã tỉnh: 05 – TỈNH HÀ GIANG
Mã tỉnh: 06 – TỈNH CAO BẰNG
Mã tỉnh: 07 – TỈNH LAI CHÂU
Mã tỉnh: 08 – TỈNH LÀO CAI
Mã tỉnh: 09 – TỈNH TUYÊN QUANG
Mã tỉnh: 10 – TỈNH LẠNG SƠN
Mã tỉnh: 11 – TỈNH BẮC KẠN
Mã tỉnh: 12 – TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã tỉnh: 13 – TỈNH YÊN BÁI
Mã tỉnh: 14 – TỈNH SƠN LA
Mã tỉnh: 15 – TỈNH PHÚ THỌ
Mã tỉnh: 16 – TỈNH VĨNH PHÚC
Mã tỉnh: 17 – TỈNH QUẢNG NINH
Mã tỉnh: 18 – TỈNH BẮC GIANG
Mã tỉnh: 19 – TỈNH BẮC NINH
Mã tỉnh: 21 – TỈNH HẢI DƯƠNG
Mã tỉnh: 22 – TỈNH HƯNG YÊN
Mã tỉnh: 23 – TỈNH HÒA BÌNH
Mã tỉnh: 24 – TỈNH HÀ NAM
Mã tỉnh: 25 – TỈNH NAM ĐỊNH
Mã tỉnh: 26 – TỈNH THÁI BÌNH
Mã tỉnh: 27 – TỈNH NINH BÌNH
Mã tỉnh: 28 – TỈNH THANH HÓA
Mã tỉnh: 29 – TỈNH NGHỆ AN
Dưới đây là mã quận/huyện chính xác cho thí sinh tham khảo để điền vào phiếu dự thi THPT quốc gia.
Danh sách tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã giúp điền đúng thông tin đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT

Tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã như thế nào giúp các bạn thí sinh điền chính xác vào đơn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT? >>> DANH MỤC TRƯỜNG THPT TOÀN QUỐC Trong bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ mã tỉnh, mã huyện, mã xã năm tới, giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã số tương ứng với địa phương của mình.Công bố đề minh họa 8 bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT  Chi tiết đề thi minh họa xem TẠI ĐÂY

Việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã chính xác sẽ giúp bạn điền đúng hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đảm bảo quá trình tham gia kỳ thi được suôn sẻ, thuận lợi. >>> Danh mục mã trường của tất cả trường THPT trên cả nước  Để có cái nhìn toàn diện về thông tin này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết, Tuyen-sinh.vn sẽ chia sẻ đầy đủ, chi tiết mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước giúp việc tra cứu mã tỉnh mã huyện mã xã của bạn đơn giản hơn.Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Toàn Quốc khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu:

Tra cứu mã tỉnh mã huyện của 63 tỉnh thành trên cả nước

Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C

Đối với những bạn theo học khối C sẽ không có nhiều lựa chọn về ngành học như các khối A và D. Học khối C nên học ngành nào và trường nào là thắc mắc chung của đa số thí sinh khi làm hồ sơ đăng ký dự thi đại học. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc đó.

1. Các tổ hợp môn thuộc khối C Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C ngành nghề và trường xét tuyển khối C

Với tổ hợp môn truyền thống C00 (Văn – Sử – Địa), khối C được phát triển thành các tổ hợp môn sau:

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C05: Ngữ văn, Vật lí, Hóa học  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C06: Ngữ văn, Vật lí, Sinh học >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C07: Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh    >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C09: Ngữ văn, Vật lí, Địa lí   >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C10: Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C12: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa     >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C15: Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội     >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C16: Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C17: Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân  >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân   >>> (Xem chi tiết TẠI ĐÂY)

2. Các ngành học khối C Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Đây là các khối của các trường thiên về khoa học xã hội và nhân văn, báo chí, sư phạm, luật, văn hóa – du lịch… Những ngành học này được nhiều thí sinh lựa chọn bởi cơ hội việc làm sau khi ra trường rất lớn. Một số ngành khối C điển hình như sau: Tâm lý học, Khoa học quản lý, Xã hội học, Triết học, Chính trị học, Công tác xã hội, Văn học, Ngôn ngữ học, Lịch sử, Báo chí, Lưu trữ học, Đông phương học, Quốc tế học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Hán Nôm, Việt Nam học, Quan hệ công chúng, Giáo dục Tiểu học…

Những thí sinh đang theo học khối C có thể lựa chọn một số ngành triển vọng như Báo chí – Truyền thông. Khi theo học ngành này các bạn sẽ được học và nắm vững được những kiến thức xã hội vững chắc, khả năng tư duy nhạy bén hơn. Rèn luyện thêm được rất nhiều về những kỹ năng viết lách. Khi ra trường các bạn có thể lựa chọn làm việc ở những môi trường khác nhau như làm về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các công ty khác nhau với mức lương khá ổn.

Khối Ngành Sư Phạm: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

D140217

Sư phạm Ngữ Văn.

D140218

Sư phạm Lịch sử.

D140219

Sư phạm Địa lý.

D310201

 Chính trị học (sư phạm Triết học).

Khối Ngành Văn Hóa Du Lịch: Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

D220112

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam.

D220340

Văn hóa học.

D220342

Quản lí văn hóa.

C220113

Việt Nam Học.

C220342

Quản lý văn hoá.

D340103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

Khối Ngành Quản Lý: Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

D140114

Quản lí giáo dục.

D140203

Giáo dục đặc biệt.

D140204

Giáo dục công dân.

D140205

Giáo dục chính trị.

D140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

D310202

Xây dựng Đảng & Chính quyền nhà nước.

D310205

Quản lí nhà nước.

D860109

Quản lý nhà nước về an ninh trật tự.

D860111

Quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

D760101

Công tác xã hội.

D760102

Công tác thanh thiếu niên.

D340401

Khoa học quản lí.

D340404

Quản trị nhân lực.

D340406

Quản trị văn phòng.

D360708

Quan hệ công chúng.

C340407

Thư ký văn phòng.

Khối Ngành Quân Đội: Các trường Đại học, Học viện thuộc Quân đội và Công an People’s Police

D860112

Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ An ninh, Trật tự.

D860210

Quân sự cơ sở.

C860206

Biên phòng.

D860102

Điều tra trinh sát.

D860104

Điều tra hình sự.

D860108

Kỹ thuật hình sự.

Khối Ngành Luật Và Kinh Tế: Nhóm ngành LUẬT

D380101

Luật.

D380101

Luật (hệ dân sự).

D380101

Luật học.

D380107

Luật kinh tế.

C380201

Dịch vụ pháp lý.

D310100

Kinh tế.

D310206

Quan hệ quốc tế.

Khối Ngành Báo Chí Và Truyền Thông: Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

D320101

Báo chí.

D320110

Quảng cáo.

D320401

Xuất bản.

D320402

Kinh doanh xuất bản phẩm.

2. Các Ngành Khối C Có Triển Vọng Và Dễ Xin Việc Trong Tương Lai: Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Việc lựa chọn một ngành nghề thiếu hụt nhân lực trong tương lai nhằm dễ xin việc và có triển vọng phát triển lâu dài không hề khó. Tuy nhiên, các thí sinh vẫn phải cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa ra quyết định cuối cùng, để làm sao cho phù hợp với đam mê, sở thích và theo đuổi con đường mà mình đã chọn. Dưới đây là danh sách một số ngành nghề tuyển sinh theo khối C có triển vọng phát triển lâu dài và dễ xin việc:

1

Ngành Luật.

2

Ngành Công nghệ phần mềm.

3

Ngành Tâm lý học.

4

Ngành Khoa học lịch sử.

5

Ngành Công nghệ thông tin.

6

Ngành Báo chí.

7

Ngành Triết học.

8

Ngành Đông phương học.

9

Ngành Văn hóa du lịch.

10

Ngành Quản lý nhà nước.

11

Ngành Sư phạm tiểu học.

12

Ngành Truyền thông.

13

Ngành Quan hệ công chúng.

14

Ngành Xã hội học.

Bên cạnh đó, khi theo học khối C các bạn có thể lựa chọn những ngành hoặc khác nhau như: Quản trị dịch du lịch và lữ hành bởi hiện nay ngành Du lịch khá phát triển, ngành Văn hóa học và Việt Nam học.

Ngành Luật cũng là một trong những sự lựa chọn đúng đắn cho những thí sinh đang theo học khối C. Sau khi tốt nghiệp ngành Luật các bạn có thể làm việc ở những các cơ quan nhà nước như: toàn án các cấp, hay sau thời gian làm việc khi đã đủ kinh nghiệm các bạn có thể mở văn phòng luật riêng. Làm việc ở những công ty tư vấn pháp luật và các doanh nghiệp lớn.

Theo học khối C phù hợp với những ngành học có liên quan đến các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội. Ngoài ra những ngành học phù hợp với những thí sinh lựa chọn theo học khối C như: Tâm lý học, xã hội học, công tác xã hội, Khoa học lịch sử, Quân đội, Sư phạm, Quản trị văn phòng,…

Danh sách ngành nghề đầy đủ và chi tiết cho thí sinh xét tuyển khối C: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

3. Các trường xét tuyển khối C Điểm xét học bạ THPT QUỐC GIA trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Tp. Hà Nội

Có nhiều trường đại học trên cả nước xét tuyển khối C vào các ngành học khác nhau. Nếu bạn chưa tìm được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học xét tuyển khối C dưới đây.

– Khu vực miền Bắc: Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Bắc xét tuyển khối C tại đây.

Khu vực miền Trung: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia chuẩn trúng tuyển vào các trường ĐH Kv Miền Trung & Tây Nguyên

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Trung xét tuyển khối C tại đây.

– Khu vực miền Nam: Điểm xét học bạ THPT Quốc Gia trúng tuyển vào các trường ĐH khu vực Miền Nam

Các bạn tham khảo danh sách các trường đại học tại khu vực miền Nam xét tuyển khối C tại đây.