Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học

Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Danh-muc-nganh-dao-tao-giao-duc-dai-hoc-đầu ra

 

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Tại khu vực miền Nam có rất nhiều trường đại học dân lập được đông đảo sinh viên theo học bởi chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại. Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học Ngoài ra, các trường đại học công lập còn mở các chương trình liên kết với những đơn vị tuyển dụng để đảm bảo việc làm cho sinh viên khi ra trường. Nếu bạn muốn chọn được một ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách trường đại học dân lập khu vực miền Nam dưới đây nhé!

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau (*)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

DVH     Đại học Văn Hiến (*)

FPT.CT        Đại học FPT Cần thơ (*)

FPT.HCM    Đại học FPT Hồ Chí Minh (*)

DCG  Đại học Gia Định (*)

HSU  Đại học Hoa Sen (*)

DHV  Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (*)

UEF   Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (*)

NTT   Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU    Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ   Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM  Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TTU   Đại học Tân Tạo  (*)

DVL  Đại học Văn Lang  (*)    

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

TP.HCM là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học dân lập khu vực TP.HCM để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Đại học Dược Hà Nội (HUP)

Tên trường: Đại học Dược Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Mã trường: DKH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 13 -15 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

SĐT: (04) 382.54539

Email: info@hup.edu.vn

Website: http://www.hup.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/hupvn/

SỨ MẠNG Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Đào tạo nhân lực có chất lượng cao, giỏi về nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức phù hợp với nhu cầu xã hội và có thể hội nhập quốc tế.

2) Tạo ra các công trình nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực dược được ứng dụng trong thực tiễn, tạo ra giá trị cho xã hội.

3) Là trung tâm dịch vụ chuyên nghiệp, hàng đầu để hỗ trợ phát triển thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, sản phẩm thảo dược đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành và quốc gia.

4) Là trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực Dược, nuôi dưỡng, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng hội nhập quốc tế, trên cơ sở phát huy bản sắc văn hóa, tài nguyên, trí tuệ Việt Nam.

TẦM NHÌN Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Đến năm 2030, Trường Đại học Dược Hà Nội là đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu kết hợp với thực hành nghề nghiệp, bước đầu là đại học đổi mới sáng tạo; là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học, nuôi dưỡng và hỗ trợ khởi nghiệp có uy tín, cung cấp cho người học môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học tốt nhất, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế toàn cầu. Đến năm 2045, Trường là đại học đổi mới sáng tạo.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Hanoi University of Pharmacy (HUP)

Đào tạo, nghiên cứu có chất lượng gắn liền với thực tiễn, lấy sáng tạo và phục vụ cộng đồng làm định hướng hành động.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Chất lượng – hiệu quả: Yếu tố cốt lõi làm nên thương hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội là chất lượng cao gắn liền với hiệu quả tối ưu trong mọi hoạt động và trên mọi phương diện.

2) Tài năng cá nhân – trí tuệ tập thể: Mọi thành công đột phá đều bắt nguồn từ sáng tạo và tài năng cá nhân, nhưng chìa khóa đảm bảo thành công là sự đoàn kết, hợp tác và trí tuệ tập thể.

3) Kế thừa – sáng tạo: Động lực chính cho phát triển bền vững là đổi mới sáng tạo dựa trên tiếp thu tinh hoa tri thức của nhân loại, kế thừa những thành quả của thế hệ trước, trí tuệ dân tộc và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp.

4) Chuyên nghiệp: Chuyên nghiệp trong kiến thức, kỹ năng, thời gian làm việc, thu nhập, từ đó tao nên hiệu chất lượng và hiệu quả cao.

5) Khát vọng: Nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực.

6) Tiên phong: Chủ động thích ứng, hội nhập và tiên phong đổi mới sáng tạo.

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC Hanoi University of Pharmacy (HUP)  Mục tiêu chung

Xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội thành trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực (trong lĩnh vực dược) theo định hướng đại học nghiên cứu kết hợp thực hành nghề nghiệp (2025 – 2030), thành một trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu về dược của cả nước; định hướng đại học đổi mới sáng tạo (2030), và trở thành đại học đổi mới sáng tạo vào 2045.

Các mốc cơ bản:- Trở thành đại học định hướng nghiên cứu: Đạt 60% các chỉ tiêu, đạt mức điểm thấp nhất vào năm 2025; đạt 80-100% các chỉ tiêu vào năm 2030 (Tham khảo phụ lục 1).

– Trở thành đại học định hướng đổi mới sáng tạo: Cơ bản đạt các chỉ tiêu vào 2030 và trở thành đại học đổi mới sáng tạo vào 2045 (Tham khảo Phụ lục 2).

– Tự chủ một phần (từ 2020-2025), và hướng tới tự chủ toàn phần theo yêu cầu/lộ trình của Nhà nước).

 Mục tiêu cụ thể 5.2.1. Mục  tiêu đào tạo và cung ứng dịch vụ (sản phẩm/dịch vụ)

5.2.1.1. Đào tạo (quy mô, cơ cấu ngành nghề, chương trình, chất lượng, hội nhập)

1) Mục tiêu 1: Quy mô các bậc đào tạo hợp lý, phù hợp với tiêu chí đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, đặc biệt là các tiêu chí về tỷ lệ quy mô đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

2) Mục tiêu 2: Đa dạng hóa loại hình đào tạo (đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ ngành Dược, đào tạo theo nhu cầu xã hội), ngành nghề đào tạo, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học góp phần xây dựng và phát triển ngành Dược theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (trao đổi sinh viên và giảng viên với các trường đại học trên thế giới).

3) Mục tiêu 3: Có chương trình đào tạo được kiểm định chất lượng quốc gia và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bất cứ nơi nào trong nước và quốc tế.

4) Mục tiêu 4: Dẫn đầu cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực dược.

5.2.1.2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

​1) Mục tiêu 1: Nghiên cứu cơ bản gắn với các định hướng ứng dụng, giải quyết được những vấn đề trọng yếu trước mắt và lâu dài của ngành, đạt trình độ của khu vực và thế giới; tạo ra được các tri thức và luận cứ khoa học, góp phần giải quyết các vấn đề của ngành, phục vụ phát triển ngành và kinh tế đất nước.

2) Mục tiêu 2: Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai có nhiều phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ đến doanh nghiệp; có nhiều công nghệ lõi, đủ năng lực phát triển một số sản phẩm cấp quốc gia.

 Dịch vụ theo nhu cầu xã hội Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Trung tâm dịch vụ phát triển thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, sản phẩm thảo dược, thực phẩm, dinh dưỡng.

Khởi nghiệp Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp dược.

5.2.1.5. Mục tiêu tài chính (Thu, chi theo giai đoạn)

1) Mục tiêu 1: Từng bước tự chủ tài chính, tiến đến sẵn sàng tự chủ theo yêu cầu của Nhà nước vào năm 2030, trong đó nguồn thu từ KHCN không dưới 25% vào 2030 và 30% vào 2045.

2) Mục tiêu 2: Cơ cấu chi hợp lý, trong đó giành tỷ lệ thích đáng cho tái đầu tư và nâng cao trang thiết bị tiên tiến.

5.2.2. Mục tiêu đầu vào (để tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ, gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, …)

1) Mục tiêu 1: Tự chủ về tài chính theo quy định của nhà nước, đảm bảo tốt cho các hoạt động của Trường, cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và đời sống của cán bộ viên chức.

2) Mục tiêu 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để từng bước đạt chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế.

5.2.3. Mục tiêu phát triển tổ chức (về tổ chức trường sẽ như thế nào để đạt các mục tiêu?)

1) Mục tiêu 1: Hoàn thiện bộ máy tổ chức của nhà trường.

2) Mục tiêu 2: Thành lập một số viện nghiên cứu phát triển dược, một số trung tâm kết hợp nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia thị trường và tạo nguồn thu cho trường.

 Mục tiêu liên kết chiến lược Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Tăng cường quan hệ, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong nước, quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ.

 Mục tiêu khoa học – công nghệ Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo.

2) Mục tiêu 2: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quan lý, công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả công tác quản trị của trường.

 Mục tiêu nhân lực Hanoi University of Pharmacy (HUP)

1) Mục tiêu 1: Xây dựng đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và phục vụ chuyên nghiệp.

(Nguồn: Nghị quyết về việc thông qua Chiến lược, kế hoạch phát triển Trường Đại học Dược Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045 )

Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA)

Tên trường: Đại học Nội vụ Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha noi University of Home Affairs (HUHA)

Mã trường: DNV

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Cao đẳng – Trung cấp – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Số 371, đường Nguyễn Hoàng Tôn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 024-37532864; 024-37533659

Fax: 024-37532955   Email: hotrokythuat@huha.edu.vn

Website: http://www. truongnoivu.edu.vn – www.huha.edu.vn

Website: http://truongnoivu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Truongdaihocnoivuhanoi.

Sáp nhập Đại học Nội vụ Hà Nội với Học viện Hành chính Quốc gia.Ha noi University of Home Affairs (HUHA)Đại học Nội vụ Hà Nội sáp nhập với Học viện Hành chính Quốc gia từ 15/9, theo cơ cấu tổ chức mới được phê duyệt của Bộ Nội vụ.

Theo Nghị định 62 năm 2022 do Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh ký ngày 12/9, Bộ Nội vụ có 20 đơn vị, trong đó có bốn đơn vị sự nghiệp công lập, gồm Học viện Hành chính Quốc gia, Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Tạp chí Tổ chức nhà nước, Trung tâm Thông tin.

Số này giảm một đơn vị so với trước đó, do trường Đại học Nội vụ Hà Nội được sáp nhập với Học viện Hành chính Quốc gia. Đến khi Thủ tướng có quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia sau khi sáp nhập, trường Đại học Nội vụ Hà Nội sẽ tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Nghị định cũng nêu rõ Đại học Nội vụ Hà Nội tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi Thủ tướng ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia.

Riêng với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.

Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp Nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tín ngưỡng, tôn giáo; văn thư, lưu trữ Nhà nước; thanh niên và quản lý Nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (UIFA)

Tên trường: Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

Tên tiếng Anh: University of Industrial Fine Art (UIFA)

Mã trường: MTC

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: 360 La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại tuyển sinh: 0243851247

Email: phongcntt.mtc@moet.edu.vn

Website: http://mythuatcongnghiep.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/mythuatcongnghiep.edu.vn/

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp được thành lập vào ngày 8/7/1949 với tên là Trường Quốc gia Mỹ nghệ. Tháng 12/1954, trường đã thay đổi tên thành Trường Mỹ nghệ Việt Nam.University of Industrial Fine Art (UIFA)

Sau nhiều năm nỗ lực và đạt được nhiều thành công, trường được nâng cấp thành Trường Trung cấp Mỹ nghệ Việt Nam. Vào ngày 6/6/1962, Bộ Văn hóa đã đưa ra quyết định số 218 VH/QĐ, đổi tên trường thành Trường Trung cấp Mỹ thuật Công nghiệp.

Ngày 3/9/1965, Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng cấp trường thành Trường Cao đẳng Mỹ thuật Công nghiệp.

Ngày 16/11/1984, Trường có tên mới Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Và tên này đã được duy trì cho đến thời điểm hiện tại.

Đội hình kiến trúc của trường được xây dựng trên diện tích tổng cộng là 17.703 m2. Khu ký túc xá bao gồm 220 phòng được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ở của sinh viên. Diện tích xây dựng dành cho các cơ sở đào tạo, như hội trường, phòng học chiếm 6046 m2.

>>> Xem thêm: Những bí kíp để tìm đối tác kinh doanh hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp

Nhà trường cũng đã xây dựng các phòng thực hành phù hợp với từng nhóm ngành học.

Học phí University of Industrial Fine Art (UIFA)

Theo kế hoạch tăng học phí của trường trong những năm gần đây, dự kiến rằng năm 2023, học phí tại Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp UIFA sẽ tiếp tục tăng lên 10% so với năm 2022. Điều này đồng nghĩa với việc học phí dự kiến sẽ có sự gia tăng trong khoảng từ 1.500.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ cho mỗi sinh viên trong cả năm học.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Tuyển sinh Trực Tuyến theo thông tin:

Đại học Mỹ thuật Việt Nam (VUFA)

Tên trường: Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam University of Fine Art (VUFA)

Mã trường: MTH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học – Hợp tác quốc tế –  Liên thông – Văn bằng 2 – Ngắn hạn

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: 42 Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

SĐT: (844) 39426972   Email: phonghanhchinhmythuat@gmail.com

Website: http://mythuatvietnam.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/dhmtvn/

Facebook: www.facebook.com/mtvn1925/

Tiền thân là Trường Mỹ thuật Đông Dương được thành lập từ năm 1924 đặt tại Hà Nội; những khóa đầu tiên đã đào tạo được những họa sĩ tên tuổi, có nhiều đóng góp cho Mỹ thuật đương đại Việt Nam như Nguyễn Vạn Thọ, Nguyễn Phan Chánh, Tô Ngọc Vân, Lê Phổ. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đến năm 2008, Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam và được sử dụng cho đến ngày nay. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam là một trường đại học hàng đầu của Việt Nam về đào tạo lĩnh vực hội họa, đồ họa, điêu khắc,… Là cái nôi sản sinh ra nhiều danh họa Việt Nam và có nhiều đóng góp cho nghiên cứu, phát triển mỹ thuật nước nhà.

Đại học Mỹ thuật Việt Nam là đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được tổ chức, quản lý phù hợp với quy định của Luật giáo dục đại học và các văn bản quy định của Nhà nước. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam luôn phấn đấu giữ vững là cơ sở đào tạo mỹ thuật hàng đầu cả nước với sứ mạng, giá trị cốt lõi, triết lý giáo dục và tầm nhìn như sau:

Sứ mạng Vietnam University of Fine Art (VUFA)

Tạo lập và phát triển môi trường đào tạo, nghiên cứu và sáng tác mỹ thuật chuyên nghiệp, phát huy tốt nhất tiềm năng sáng tạo của người học; bồi dưỡng nhân tài và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa, kinh tế – xã hội của đất nước trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị cốt lõi Vietnam University of Fine Art (VUFA)BẢN SẮC – SÁNG TẠO – NHÂN VĂN

Với một ngôi trường dào tạo mỹ thuật, Sáng tạo là bản chất. Sự sáng tạo luôn gắn với kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bản sắc và truyền thống của nhà trường. Sáng tạo cần trái tim nhân hậu và vì con người. Đó vừa là tính chất, vừa là mục tiêu của Sáng tạo.

Triết lý giáo dục Vietnam University of Fine Art (VUFA)Nhà trường lấy tinh thần giáo dục khai phóng làm trọng tâm để đào tạo người học trở thành người sáng tạo mỹ thuật, làm chủ bản thân, có tư duy tạo hình và thẩm mỹ cao, tự chủ trong nghề nghiệp, có khát vọng cống hiến; năng động, biết khởi nghiệp, lập nghiệp và phối hợp hài hòa lợi ích bản thân với cộng đồ ng, dân tộc.

Tầm nhìn Vietnam University of Fine Art (VUFA)

Đến năm 2035, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam giữ vững là cơ sở đào tạo mỹ thuật tiên tiến hàng đầu Việt Nam, có uy tín cao trong khu vực ASEAN và Châu Á.

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities (USSH)

Mã trường: QHX

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

 Email: contact@ussh.edu.vn   –    Điện thoại: +84-9 988.866.66   –    Fax: +84-24-38583903

Website: http://www.ussh.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/truongdaihockhoahocxahoivanhanvanhanoi/

Không lâu sau Lễ Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 45/SL thành lập Đại học Văn khoa tại Hà Nội với mục đích đưa nền khoa học nước nhà “theo kịp bước các nước tiên tiến trên toàn cầu”. Ngày 15/11/1945, Trường ĐHQGHN đã tổ chức Lễ khai giảng năm học đầu tiên tại 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội.

Trong chín năm kháng chiến trường kỳ, các trung tâm đại học đã được thành lập ở Việt Bắc, Liên khu IV, có cơ sở đặt ở Nam Ninh (Trung Quốc).

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, nền đại học Việt Nam tiếp tục phát triển và mở rộng. Ngày 4/6/1956, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 2183/CP thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đến thăm cán bộ và sinh viên Nhà trường.

Từ năm 1956 đến năm 1995 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Nhà trường với tư cách trung tâm nghiên cứu và đào tạo khoa học cơ bản hàng đầu của cả nước, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đội ngũ các giáo sư, các nhà khoa học hàng đầu đất nước đã làm việc, cống hiến sức lực và trí tuệ ở nơi đây. Những nền tảng cơ bản nhất của nền khoa học Việt Nam đã được xây đắp và khẳng định giá trị. Cũng từ mái trường này, nhiều cán bộ và sinh viên đã anh dũng hi sinh vì sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc.

Tháng 9/1995, trên nền tảng các ngành KHXH&NV của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường ĐHKHXH&NV chính thức được thành lập và trở thành một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Quá trình xây dựng và phát triển của Nhà trường gắn liền với tên tuổi của những giáo sư nổi tiếng như: Đặng Thai Mai, Trần Văn Giàu, Đào Duy Anh, Trần Đức Thảo, Cao Xuân Huy, Hoàng Xuân Nhị, Đinh Xuân Lâm, Phan Huy Lê, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Nguyễn Tài Cẩn, Đinh Gia Khánh, Phan Cự Đệ, Hà Minh Đức, Hoàng Như Mai, Lê Đình Kỵ, Trần Định Hượu…

Có thể nói, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày nay là sự tiếp nối lịch sử của Đại học Văn khoa mùa Thu sao vàng tháng Tám, của Đại học Tổng hợp Hà Nội, của Đại học Quốc gia Hà Nội, đang hướng tới mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến, với sứ mệnh “đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, sáng tạo và truyền bá tri thức khoa học xã hội và nhân văn”. Trong 75 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam coi là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trung kiên và tiên phong, chuẩn mực và sáng tạo là những giá trị truyền thống cốt lõi của Nhà trường, luôn được các thế hệ cán bộ, sinh viên giữ gìn và phát huy.Năm 2005, kỷ niệm 60 năm truyền thống, Nhà trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng danh hiệu:

Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc ĐHQG TP HCM

Tên trường: Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: The University of Science (VNUHCM – US)

Mã trường: QST

Hệ đào tạo: Đại học và cao đẳng – Sau Đại học – Liên thông Đại học – Cử nhân Văn bằng 2

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 227 đường Nguyễn Văn Cừ, phường 4, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: (84) 286 2884 499 – (84) 287 3089 899

Email: webmaster@hcmut.edu.vn

Website: https://www.hcmus.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/us.vnuhcm/

University of Science – VNUHCM

Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Trường ĐH KHTN) có tiền thân là Trường Cao đẳng Khoa học trực thuộc Viện Đại học Đông Dương được thành lập ở Hà Nội vào năm 1941. Năm 1947, Trung tâm thứ hai được thiết lập tại Sài Gòn và tọa lạc trên phần đất của Bệnh viện Policlinique Dejean de la Batie (nay là Bệnh viện Sài Gòn). Sau đó, Trường chuyển về Đại lộ Nancy (sau này đổi tên thành đại lộ Cộng Hòa, nay là 227 Nguyễn Văn Cừ). Năm học 1947-1948, Trường bắt đầu tuyển sinh các chứng chỉ: Toán có chứng chỉ Toán Đại cương, chứng chỉ Toán Vi phân và Tích phân; Khoa học Tự nhiên có chứng chỉ Thực vật Đại cương, chứng chỉ Động vật, chứng chỉ Sinh lý đại cương, chứng chỉ Vật lý, chứng chỉ Hóa học.

Lịch sử hình thành và phát triển University of Science – VNUHCM

Tháng 11/1953, Trường Cao đẳng Khoa học được đổi tên thành Khoa học Đại học Đường. Năm 1964, Khoa học Đại học Đường xây thêm một chi khoa ở Dĩ An, Bình Dương (nay là cơ sở 2), đào tạo chứng chỉ Sinh lý, Sinh hóa. Tháng 4/1975, Khoa học Đại học Đường một lần nữa được đổi tên thành Trường Đại học Khoa học.

Năm 1977, Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh được chính thức thành lập trên cơ sở sáp nhập 02 Trường Đại học Khoa học và Đại học Văn Khoa. Từ 1977-1996, Trường có các Khoa: Toán-Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa chất, Công nghệ Thông tin, Kinh tế, Luật, và các Khoa thuộc lĩnh xã hội cùng một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng.

Tháng 1 năm 1995, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập, Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Lịch sử hình thành và phát triển University of Science – VNUHCM

Tháng 3 năm 1996, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được chính thức ra đời theo Quyết định số 1236/GDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua 20 năm, đến nay (2016), Trường đã khẳng định được vị trí của mình và trở thành đơn vị đào tạo các ngành khoa học cơ bản mạnh nhất phía Nam và là một trong những trường hàng đầu về khoa học công nghệ, đặc biệt là các ngành công nghệ mũi nhọn như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, điện tử – viễn thông,… Hiện nay, Trường có 9 Khoa, gồm: Toán – Tin học, Công nghệ Thông tin, Vật lý – Vật lý Kỹ thuật, Điện tử – Viễn thông, Hóa học, Sinh học – Công nghệ Sinh học, Môi trường, Địa chất, Khoa học Vật liệu và 14 trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ.

Trường Ngoại Ngữ: thông báo tuyển sinh ĐH Từ Xa [học phí 310.000vnđ/1 tín chỉ]

Loại hình đào tạo: Đại học văn bằng 2, hệ Vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh, Từ xa tại các Trạm Đào tạo Từ xa.Hình thức Giáo dục từ xa thuộc một trong ba hình thức đào tạo bậc đại học được quy định tại Luật Giáo dục. Bằng tốt nghiệp đại học hình thức Giáo dục từ xa là văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được Nhà nước đảm bảo về tính pháp lý và giá trị sử dụng như văn bằng của các hình thức giáo dục đại học khác.

Giới thiệu Ngành Ngôn ngữ Anh

Giới thiệu Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Giới thiệu Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Giới thiệu Ngành Luật Kinh tế

Giới thiệu Ngành Luật Quốc tế

Giới thiệu Ngành Luật

Giới thiệu Ngành Công tác xã hội

Giới thiệu Ngành Công nghệ Thông tin

Giới thiệu Ngành Quản trị Kinh doanh ====+++++Giới thiệu Ngành Kế toán  ++++++ Giới thiệu Ngành Tài chính Ngân hàng +++++ Giới thiệu Ngành Kiến trúc

Giới thiệu Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành++++ Giới thiệu Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa —-+++ Giới thiệu Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

Ngành Đào tạo Nên Chọn Học Văn Bằng Thứ 2 Ngôn Ngữ Anh Hay Chứng Chỉ Tiếng Anh?

TT

Tên ngành

Mã ngành

TT

Tên ngành

Mã ngành

1

Ngôn ngữ Anh

7220201

9

Luật

7380101

2

Công nghệ thông tin

7480201

10

Luật kinh tế

7380107

3

Kế toán

7340301

11

Công tác xã hội

7760101

4

Quản trị kinh doanh

7340101

12

Du lịch

7810101

5

Thương mại điện tử

7340122

13

Quản lý văn hoá

7229042

6

Tài chính – Ngân hàng

7340201

14

Quản lý nhà nước

7310205

7

Kinh tế

7310101

15

Kinh tế xây dựng

7580301

8

Kinh tế nông nghiệp

7620115

16

Kỹ thuật xây dựng

7580201

👉Hiện nay, có rất nhiều cách để rèn luyện và trau dồi kỹ năng tiếng Anh. Có 2 nhóm chính: Các khóa học ngắn hạn và các chương trình đào tạo đại học. Tùy vào mục đích của người học mà chọn phương án học tập phù hợp.

Việc sở hữu chứng chỉ tiếng Anh giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm tuy nhiên nhược điểm của hình thức này đó là chứng chỉ có giới hạn.

👉Ngược lại, khi chọn học Văn bằng thứ 2 Ngôn ngữ Anh nghĩa là bạn sẽ sở hữu một tấm bằng có giá trị sở hữu vĩnh viễn.

Đối với người học Văn bằng thứ 2 ngành Ngôn ngữ Anh, bạn cũng sẽ có cơ hội mở rộng việc làm trong môi trường kinh doanh toàn cầu.

👉Chính vì vậy, nếu bạn đang sở hữu tấm bằng cử nhân nhưng muốn học thêm để nâng cao và phát triển bản thân, bạn hoàn toàn có thể tham khảo học văn bằng thứ 2 chuyên ngành Ngôn ngữ Anh.

Đặc biệt, với hình thức học trực tuyến hiện đại tại Ông Jerrold Frank, Giám đốc Văn phòng Tiếng Anh khu vực (Relo), Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam cam kết Văn phòng Tiếng Anh khu vực, Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam luôn hỗ trợ cho giảng viên, giáo viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên Việt Nam trong học tập, nghiên cứu và giảng dạy tiếng Anh., bạn có thể yên tâm vừa học vừa làm, vừa có kiến thức vừa kiếm thêm thu nhập một cách linh hoạt, chủ động.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HIỆU QUẢ MLISPEC TẠI TS. Trần Bá Tiến – Phó Hiệu trưởng và TS. Nguyễn Thị Kim Anh – Trưởng khoa SP Ngoại ngữ chủ trì điểm cầu Trường Đại học Vinh quy_dinh_ve_dao_tao_dai_hoc_tu_xa
👉Một trong những ưu điểm lớn nhất trong cách vận hành các khóa học tại chương trình Cử nhân Trực tuyến Đại học Vinh là đơn vị đào tạo đa ngành, nhiều năm qua đã đào tạo nhiều thế hệ giáo viên, giảng viên các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, đóng góp nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước chính là phương pháp thiết kế chương trình M-L-I-S-P-E-C.

Chương trình đào tạo hiện đại được phát triển dựa trên tiếp cận CDIO với định hướng đẩy mạnh năng lực nghề nghiệp, tăng cường trải nghiệm thực tiễn, nâng cao chuẩn CNTT và ngoại ngữ, đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra.Quyết định Ban hành Quy định về đào tạo trình độ đại học hình thức từ xa. click để tải ngay

(Chi tiết Chương trình đào tạo được đăng tải trên website của Nhà trường)

  1. Đối tượng và phương thức tuyển sinh 

– Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT, trung cấp, cao đẳng và đại học.

– Phương thức và thời gian tuyển sinh: Xét tuyển (không thi tuyển), thời gian tuyển sinh liên tục trong năm phieu_tuyen_sinh_dttx_mau

  1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Nhà trường phát hành hồ sơ miễn phí qua website của Trường Đại học Vinh: https://vienncdttt.vinhuni.edu.vn, gồm:Công bố và trao các Nghị quyết của Hội đồng trường thành lập Trường Sư phạm, Trường Kinh tế, Trường KHXH&NV, Viện Nghiên cứu và Đào tạo trực tuyến.

Phiếu tuyển sinh; Hồ sơ kèm theo (cụ thể ghi trong mục II phiếu tuyển sinh).

  1. Phương thức đào tạo và thời gian đào tạo

– Phương thức đào tạo: Môi trường học tập trực tuyến. Học tập mọi lúc, mọi nơi qua hệ thống E-learning. Ôn tập, thảo luận cùng giảng viên (là các chuyên gia hàng đầu Việt Nam) trên nền tảng online. Thi kết thúc học phần tại các Trạm đào tạo từ xa.

– Thời gian đào tạo: Chỉ từ 2 đến 4 năm. Người học đã tốt nghiệp chương trình đào tạo trước sẽ được xét miễn trừ học phần, công nhận tín chỉ đã tích luỹ theo quy định hiện hành và được rút ngắn thời gian đào tạo.

  1. Văn bằng tốt nghiệp đại học

Thuộc hệ thống văn bằng quốc gia do Trường Đại học Vinh cấp. Bằng tốt nghiệp không ghi hình thức đào tạo và có giá trị tương đương với bằng đại học chính quy, được nhà nước đảm bảo về tính chất pháp lý và giá trị sử dụng.

  1. Kinh phí – Miễn phí hồ sơ và lệ phí xét tuyển;Trưởng đơn vị thuộc Trường Đại học Vinh nói chung; Ban Lãnh đạo Viện và các trưởng khoa/trung tâm thuộc Viện Nghiên cứu và Đào tạo trực tuyến nói riêng.

– Học phí: Mức học phí năm nay là 310.000 đồng/tín chỉ. Chính sách học phí của Trường Ngoại Ngữ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.

  1. Địa điểm nhận hồ sơ và tư vấn tuyển sinh

7.1. Viện Nghiên cứu và Đào tạo trực tuyến, Trường Đại học Vinh

Địa chỉ: Trường Ngoại Ngữ ; Website:  https://vienncdttt.vinhuni.edu.vn;

7.2. Các trạm đào tạo từ xa của Trường Đại học Vinh  Mobile: 0966 416 004 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 quy call,Message, Zalo,SMS)

Trường Đại học Vinh luôn mong muốn hợp tác và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục trong cả nước liên kết đào tạo đạt kết quả tốt đẹp./.Chi tiết xem file đính kèm: Thông báo tuyển sinh nay Trạm nhận hồ sở tại TP Hà Nội & TP. HCM

Tải mẫu Phiếu tuyển sinh: Tại đây

✨Đây là phương pháp được các trường Đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng nhằm phát huy tối đa hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập nhằm tăng trải nghiệm cho giảng viên và người học thông qua các yếu tố sau:
M – MOTIVATION: Tạo động lực cho người học bằng việc thảo luận tình huống dẫn nhập, đọc tài liệu tham khảo và trả lời câu hỏi.
L – LECTURE: Tự học lý thuyết bằng học liệu bài giảng, video tương tác.
I – INTERACTION: Tương tác, thảo luận thông qua hệ thống hỏi đáp, lớp học trực tuyến (VCR), case study.
S – SUPPORT: Dịch vụ hỗ trợ trong quá trình học tập.
P – PRACTICE: Luyện tập bằng các bài tập trắc nghiệm, project, live session.
E – EVALUATION: Kiểm tra đánh giá bằng các bài tập trắc nghiệm; project thực hành; thi kết thúc học phần.
C – CERTIFICATION: Cấp chứng chỉ hoàn thành môn học, tốt nghiệp.
👉Phương pháp giảng dạy hiện đại, chất lượng sẽ giúp sinh viên tại chương trình Cử nhân Trực tuyến Các bài giảng E-learning mẫu (cấp độ 1, cấp độ 2 – theo Hướng dẫn số 09/HD-ĐHV ngày 14/9/2021 của trường Đại học Vinh) tiếp thu bài giảng nhanh chóng và hiệu quả.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NAY: Thí sinh sử dụng mã định danh để đăng ký thi và xét tuyển

các Sở GD&ĐT có trách nhiệm lập và cấp cho học sinh lớp 12 tài khoản và mật khẩu để các em truy cập hệ thống quản lý thi.

Đại diện Bộ GD&ĐT, cơ sở dữ liệu của Bộ được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng bộ mã định danh, căn cước công dân của giáo viên, tới đây sẽ là học sinh. Điều này sẽ là điều kiện thuận lợi cho giáo dục trực tuyến, đặc biệt là công tác đăng ký thi, xét tuyển đại học của thí sinh hay công tác tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học.

Năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến, Bộ GD&ĐT chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin ngay từ khâu đăng ký thi tốt nghiệp THPT và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào đại học và cao đẳng sư phạm mầm non.

Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Hoàng Minh Sơn cũng nhấn mạnh, việc này sẽ giúp các trường giảm được thí sinh ảo. Với các trường THPT, Sở GD&ĐT cũng giảm bớt các công việc liên quan đến hành chính.

Bộ GD&ĐT cũng khẳng định sẽ hướng dẫn các sở GD&ĐT chỉ đạo trường THPT cập nhật dữ liệu của học sinh lên hệ thông; trước mắt các học sinh lớp 12 sẽ thực hiện đăng ký mã định danh để đăng ký thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH, CĐ.

Thí sinh chưa tốt nghiệp THPT phải đăng ký dự thi tại trường nơi học lớp 12

Sở GD&ĐT Hà Nội vừa ban hành hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến.

Một trong những quy định quan trọng mà học sinh cần nhớ là nơi đăng ký dự thi. Theo đó, những thí sinh chưa tốt nghiệp trung học phổ thông phải đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường nơi học lớp 12.

Cụ thể, những thí sinh đã học xong chương trình trung học phổ thông năm học Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến phải đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12.

Ngoài ra, những thí sinh đã học xong chương trình trung học phổ thông ở những năm trước nhưng chưa thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã thi tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước nhưng chưa tốt nghiệp (gọi chung là thí sinh tự do) cũng phải đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12.

Trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho một số đối tượng cụ thể. Thứ nhất, những thí sinh đã thi ở những năm trước nhưng chưa tốt nghiệp thì có thể đăng ký tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của UBND cấp xã). Thứ hai, thí sinh tự do đang đi công tác xa, nếu có đủ căn cứ về việc không thể dự thi tại nơi cư trú hoặc nơi học lớp 12 thì được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn nơi công tác.

Học sinh lớp 12 đăng ký thi tốt nghiệp theo hình thức trực tuyến

Đây là năm đầu tiên, Bộ GD&ĐT quy định học sinh đang học lớp 12 năm học Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức trực tuyến trên hệ thống quản lý thi. Thí sinh tự do đăng ký dự thi theo hình thức trực tiếp tại các đơn vị đăng ký dự thi do sở giáo dục và đào tạo quy định.

Thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm Hướng Dẫn Học Sinh Đăng Ký Trực Tuyến từ ngày 4/5 đến ngày 13/5.

Một điểm mới khác nữa là trong phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm nay sẽ không bao gồm nội dung đăng ký xét tuyển đại học và cao đẳng như các năm trước. Khi có kết quả thi tốt nghiệp, học sinh mới đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng.

Đỗ Hợp https://tienphong.vn/ky-thi-tot-nghiep-thpt-2022-thi-sinh-su-dung-ma-dinh-danh-de-dang-ky-thi-va-xet-tuyen-post1433728.tpo