Khối M Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối M

Khối M là khối thi năng khiếu dành cho những thí sinh có mong muốn trở thành giáo viên Mầm non, Tiểu học. Ngoài khối M00 truyền thống, hiện nay Bộ GD&ĐT đã bổ sung thêm các tổ hợp mới phù hợp với trình độ từng thí sinh. Nếu các bạn đang quan tâm đến khối thi này thì hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

  1. Các tổ hợp môn thuộc khối M, Khối M: Tổ hợp môn thi và các trường đại học tuyển sinh khối M

Các môn thi khối M gồm: Ngữ văn, Toán và môn năng khiếu (đối với chuyên ngành Giáo dục mầm non), hoặc Toán, tiếng Anh và môn năng khiếu (đối với chuyên ngành Giáo dục mầm non – tiếng Anh). Môn thi năng khiếu ở khối M bao gồm nội dung thi sau: Hát, Đọc diễn cảm và Kể chuyện. Tùy theo từng trường mà các nội dung được thay đổi sao cho phù hợp với yêu cầu đưa ra. Tuy nhiên, phần thi Hát và Kể chuyện là bắt buộc với hầu hết các trường tuyển sinh khối M.

Một điều các bạn thí sinh cần phải chú ý, khối M là một khối thi năng khiếu nên cách thức tổ chức thi sẽ có phần khác biệt so với các khối thi đại học khác. Đối với các môn văn hóa như Toán, Văn, Tiếng Anh thí sinh sẽ sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia để làm điểm xét tuyển, còn với môn năng khiếu thí sinh thi riêng. Do đó, tùy từng trường mà nội dung và hình thức thi khác nhau. Các bạn thí sinh phải chú ý điều này để theo dõi và cập nhập hình thức tổ chức thi môn năng khiếu của trường mình thi để tránh việc bỡ ngỡ trước khi vào phòng thi.

Ngoài khối M00, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung các tổ hợp môn thi mới vào xét tuyển đại học – cao đẳng, cụ thể:

M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

M03: Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát Múa

M09: Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)

M10: Toán, Tiếng Anh, NK1

M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu

M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán

M15: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh

M16: Vật lý, Ngữ văn, Năng khiếu báo chí

M17: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Lịch sử

M18: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí

M19: Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh

M20: Vật lý, Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn

M21: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử

M22: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình

M23: Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh, Ngữ văn

M24: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý

M25: Lịch sử, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình

  1. Các ngành học xét tuyển khối M Khu vực miền Bắc:

Khối M là khối thi năng khiếu truyền thống dành cho những thí sinh muốn xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng có các khoa Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt hay Giáo dục Tiểu học.

  1. Các trường đại học xét tuyển khối M Khu vực miền Nam:

Giáo dục Mầm non là ngành nổi bật và triển vọng ở khối M. Hiện nay, rất nhiều trường đại học, cao đẳng tuyển sinh ngành này, phân bố ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam, trong đó có nhiều trường top đầu.

Khối K Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Khối K là khối ngành dành riêng cho các thí sinh thi liên thông đại học. Nếu bạn đã tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp chuyên ngành về kỹ thuật có nguyện vọng liên thông lên đại học nên tìm hiểu thông tin tổng quan về khối K cũng như các ngành, trường đào tạo khối K.
1. Các môn thi của khối K Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Tổ hợp xét tuyển khối K.Đây là khối rất đặc biệt, và thường chỉ được sử dụng để xét kết quả học tập bậc THPT. Khối K cũng chỉ có duy nhất 1 tổ hợp xét tuyển đó là: Khối K thi môn gì và ngành nghề tuyển sinh, các ngành triển vọng khối K?

Khối K01 (Toán, Tiếng Anh, Tin học) Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khối K được áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hay đối với một số ngành kỹ thuật. Không giống các khối thi khác, các môn thi khối K gồm Toán, Vật lý và môn chuyên ngành đã được ở cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Tương tự các khối xét tuyển khác, khối T cũng được chia nhỏ thành nhiều khối nhỏ, bao gồm:

Khối T00: Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao

Khối T01: Toán, Văn, Năng khiếu TDTT

Khối T02: Văn, Sinh, Năng khiếu TDTT

Khối T03: Văn, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T04: Toán, Lý, Năng khiếu TDTT

Khối T05: Văn, GDCD, Năng khiếu TDTT

Khối T06: Toán, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T07: Văn, Địa, Năng khiếu TDTT

Khối T08: Toán, GDCD, Năng khiếu TDTT

Dựa vào thế mạnh riêng của mình các bạn có thể lựa chọn tổ hợp phù hợp để đăng ký và dành chiến thắng trong cuộc chiến vào đại học sắp tới nhé.

Các ngành nghề khối K hiện nay cũng rất đa dạng, đặc biệt có nhiều ngành rất triển vọng và dễ xin việc trong tương lai. Nếu dự thi khối K, thí sinh có thể lựa chọn học các ngành nghề sau: Đồ họa, Hội hoạ,Mỹ thuật,Sư phạm Mỹ thuật,Thiết kế thời trang,Mỹ thuật Công nghiệp (Đồ họa vi tính),Mỹ thuật ứng dụng (gồm các chuyên ngành: Đồ hoạ ứng dụng; Đồ hoạ đa phương tiện; Trang trí nội thất)

Nhiếp ảnh,Nhiếp ảnh quảng cáo,Kinh tế gia đình,Điêu khắc,Thiết kế Nội – Ngoại thất,Công nghệ chế tạo máy,Kỹ thuật Cơ khí động lực,Công nghệ Hàn

Kỹ thuật điện,Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử,Công nghệ Kỹ thuật ô tô,Công nghệ Thông tin,Điện tử,Tin học ứng dụng,Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông,Công nghệ dệt mayĐiện công nghiệp…

  1. Các trường đại học xét tuyển khối K,Các tổ hợp môn, ngành nghề và trường xét tuyển khối K

Lựa chọn được trường đào tạo uy tín là một trong những vấn đề quan trọng các thí sinh cần phải lưu ý. Vì vậy, các bạn hãy tham khảo kỹ lưỡng để tìm ra ngôi trường đào tạo uy tín theo học. Hiện nay, các trường đại học xét tuyển khối K gồm có:

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Khối D7 gồm môn thi nào? Xét tuyển Rất Đặc Biệt ? trường nào tuyển sinh?

khối D7 gồm những ngành nào? Trường nào xét tuyển khối D7 bài viết dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp lại các thông tin về khối học này các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Tìm hiểu về khối D7 gồm những môn thi nào?

Khối D7 bao gồm 3 môn thi chính cụ thể: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Toán học,Hóa học,Tiếng Anh Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Đây là một khối thi mới xuất hiện trong phương án tuyển sinh của rất nhiều trường Đại học nhưng đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều thí sinh. Và tất cả các môn thi trong khối D7 đều thi theo hình thức trắc nghiệm. Việc đăng ký xét tuyển khối D7 cũng rất thuận lợi cho các thí sinh thi THPT Quốc gia năm NAY. Vậy khối D7 bao gồm những ngành nào?

Các môn thi khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Khối D7 gồm những môn học nào? Rất nhiều bạn lựa chọn học khối D7 nhưng lại không biết học những môn nào. Khối D7 bao gồm các môn thi Toán, Hóa, và tiếng Anh. Đây là một khối thi mới nhưng lại xuất hiện nhiều trong các phương án tuyển sinh của các trường đại học lớn.

Việc đăng ký khối D7 sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho các thí sinh khi có thế xét tuyển thêm các tổ hợp khối thi như A1, C2…

Khối D7 sẽ thi hoàn toàn trắc nghiệm đối với 3 môn với thời lượng làm bài 90 phút cho mỗi môn thi.

Các ngành đào tạo khối D7 Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

Mã ngành Tên ngành Khối D7
52520501 Kỹ thuật địa chất
52520503 Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ
52480201 Công nghệ thông tin
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
52520601 Kỹ thuật mỏ
52340201 Tài chính ngân hàng
52340101 Quản trị kinh doanh
52340301 Kế toán
52720501 Điều dưỡng
52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
52720401 Dược học
52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử
52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52140212 Sư phạm Hóa học
52140209 Sư phạm Toán học
52520201 Kỹ thuật điện. điện tử
52380101 Luật
52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
52720403 Hóa dược
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52440301 Khoa học môi trường
52440112 Hóa học
52420201 Công nghệ sinh học
52420101 Sinh học
52340401 Khoa học quản lý
52220201 Ngôn ngữ Anh
52140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí CLC
52850103 Quản lý đất đai
52220201 Ngôn ngữ Anh
52310101 Kinh tế
52310106 Kinh tế quốc tế
52110110 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) (Tiếng Anh hệ số 2)
52340120 Kinh doanh quốc tế
52340115 Marketing
52340101 Quản trị kinh doanh
52340201 Tài chính – Ngân hàng
52340121 Kinh doanh thương mại
52340107 Quản trị khách sạn
52340404 Quản trị nhân lực
52340202 Bảo hiểm
52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340116 Bất động sản
52110109 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
52480101 Khoa học máy tính
52340405 Hệ thống thông tin quản lý
52110105 Thống kê kinh tế
52110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
52520320 Kỹ thuật môi trường CLC
52310502 Bản đồ học
52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52310106 Thương mại quốc tế (LKQT)
52520320 Kỹ thuật môi trường
52620301 Nuôi trồng thủy sản
52510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
52440301 Khoa học môi trường
52540301 Công nghệ chế biến lâm sản

Như các bạn đã biết khối D7 là một khối mới nhưng lại đào tạo được rất nhiều ngành nghề và rất nhiều trường đào tạo. Học khối D7 sẽ rộng mở cơ hội chọn trường chọn ngành cho các em học sinh.Sau khi chọn đúng ngành mình yêu thích, ra trường các em sẽ có nhiều cơ hội việc làm cạnh tranh với rất nhiều khối khác.

Trên đây chúng tôi đã khái quát những thông tin cơ bản mà bạn cần biết đối với khối D7. Hy vọng bài viết phần nào giúp ích cho các bạn trong quá trình chuẩn bị cho những kì thi quan trọng quyết định đến tương lai của mình.Việc chọn đúng ngành nghề mà bạn thực sự yêu thích và phù hợp với khả năng của mình sẽ mang lại những kết quả cao trong học tập như bạn mong đợi. Nó sẽ tạo cảm hứng cho người học để theo đuổi trong suốt quá trình 3, 4 năm học mà không từ bỏ giữa chừng. Sau đây là một số ngành học khối D7 các em có thể tham khảo lựa chọn:

2. Khối D7 gồm những ngành nào?

Bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp lại danh sách các ngành đang tuyển sinh khối D7 để các bạn có thể tham khảo như sau:

Các trường đại học khu vực miền Bắc tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Bắc

Các trường đại học khu vực miền Trung tuyển sinh khối D07: >>> Danh sách các trường Đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Các trường đại học khu vực miền Nam tuyển sinh khối D07: >>> Học Viện Đại học Dân lập khu vực Miền Nam

Trên đây là tổng hợp thông tin về khối D07 gồm môn gì, khối D07 gồm những ngành nào, xu hướng chọn trường khối D07. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho các bạn trong quá trình thi THPT sắp tới. Chúc các bạn thành công!

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

ĐH sư phạm Hà Nội tuyển sinh liên thông lên ĐH ngành Giáo dục Mầm non

Giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo được xem là đề xuất có tính đột phá trong dự luật Nhà giáo. Điều này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các nút thắt cả về số lượng và chất lượng trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua.

Một trong những quy định được xem là đột phá trong dự thảo luật Nhà giáo là giao quyền chủ động cho ngành giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thay vì ngành nội vụ như hiện nay.

Tháo ‘điểm nghẽn’ nếu giao quyền tuyển dụng nhà giáo cho ngành giáo dục?-Liên thông TC, CĐ lên ĐH ngành GIÁO DỤC MẦM NON – ĐH Sư phạm HN Dự thảo luật Nhà giáo đề xuất giao quyền tuyển dụng, sử dụng nhà giáo cho ngành giáo dục

Trong đó, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐ-TB-XH là cơ quan chủ trì xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, tổng biên chế đội ngũ nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng, nội dung thực hành sư phạm trong thi, xét tuyển nhà giáo; điều phối biên chế nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo số lượng được cơ quan có thẩm quyền giao.

Các cơ quan quản lý giáo dục chủ trì (hoặc phân cấp cho cơ sở giáo dục) thực hiện tuyển dụng, điều động, bố trí, đánh giá, bổ nhiệm nhà giáo. Dự thảo luật quy định việc bổ nhiệm do cơ quan quản lý giáo dục chủ trì tham mưu hoặc quyết định hoặc công nhận theo thẩm quyền được giao.

GS Thái Văn Thành, Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Giám đốc Sở GD-ĐT Nghệ An, cho rằng quy định nêu trong dự thảo luật Nhà giáo là phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam. Thực tế hiện nay, ngành giáo dục không được chủ trì trong việc tuyển dụng, sử dụng nhà giáo. Điều này dẫn tới những điểm nghẽn.

Báo Thanh Niên trân trọng chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online Theo ông Thành, nguyên nhân khiến hiện nay cả nước thiếu khoảng 120.000 giáo viên, trong đó 72.000 người là chưa tuyển dụng, công tác tuyển dụng chậm trễ “là bởi chúng ta có nhiều khâu, nhiều tầng lớp, dẫn đến “ách tắc”.

Cạnh đó, việc ngành giáo dục không được chủ trì, chủ động trong quản lý biên chế cũng khiến ngành không xây dựng được quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo. Khi có quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo mới xác định được nguồn đầu vào đào tạo giáo viên, thu hút được những học sinh phổ thông xuất sắc, học sinh giỏi yêu quý nghề dạy học vào học sư phạm; hoặc thực hiện Nghị định 116 về hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm. Lâu nay, ngành giáo dục khó thực hiện bởi khi đào tạo, đặt hàng sinh viên sư phạm tốt nghiệp ra trường rồi, nhưng biên chế không nắm được.

Với việc được giao quyền chủ động trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo, ngành giáo dục có thể điều động giáo viên từ cơ sở giáo dục hay nói ngắn gọn là từ trường này sang trường khác, từ huyện này sang huyện khác và từ tỉnh này sang tỉnh khác. Điều này ở hiện tại ngành giáo dục không thể thực hiện.

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 Các ngành thuộc khối Sư phạm

    Các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau:

Ngành Giáo dục Tiểu học

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.

 Ngành Giáo dục Mầm non

  1. Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người  có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.
  2. Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

GS Thái Văn Thành LIÊN THÔNG SƯ PHẠM mẦM NON được CHUYỂN NGÀNH TC, CĐ lên ĐH lớp online “Giao cho ngành nội vụ quản lý thì sẽ đóng khung trong từng huyện. Ngay cả trong một tỉnh thì huyện này thừa huyện kia thiếu giáo viên bộ môn, nhưng không điều động được”, ông Thành nhìn nhận.

Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Phó chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, cũng đánh giá dự thảo quy định này đúng là một trong những điểm mới, khác với quy định trong luật Viên chức và các luật pháp liên quan hiện hành. Đây có thể coi là giải pháp hợp lý nhằm tháo gỡ một số bất cập, vướng mắc trong thực tiễn quản lý nhà giáo hiện nay khi Bộ GD-ĐT chỉ có quyền quản lý về chuyên môn đối với nhà giáo; không quản lý về số lượng, biên chế, công tác tuyển dụng, bổ nhiệm đối với nhà giáo.

Gia tăng yếu tố chuyên môn, chất lượng trong tuyển dụng ĐHSP Hà Nội tuyển sinh liên thông ĐH hệ từ xa Cơ quan soạn thảo luật Nhà giáo cho rằng, nếu quy định này được thông qua, ngành giáo dục sẽ có sự chủ động trong tuyển dụng, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo vì có chế tài pháp lý đủ mạnh để tháo gỡ các nút thắt trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo thời gian qua; có cơ chế để thu hút người giỏi đến với nghề dạy học, giữ chân nhà giáo giỏi trong nghề. Từ đó, nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục trên cơ sở chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo về chất lượng.

Cùng với đó, quy định về tuyển dụng nhà giáo trong dự thảo luật đặt ra một số yêu cầu nhằm đáp ứng đặc thù nghề nghiệp của nhà giáo khác với viên chức các ngành, lĩnh vực khác, khác với người lao động thuần túy.Thí sinh đã trúng tuyển chính thức phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT, trước khi nhập học trực tuyến và trực tiếp tại Trường ĐHSP Hà Nội.

Trong đó, một nội dung điều chỉnh quan trọng trong tuyển dụng nhà giáo là: phương thức tuyển dụng thông qua xét tuyển hoặc thi tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. Theo Bộ GD-ĐT, yêu cầu tuyển dụng nhà giáo phải có thực hành sư phạm sẽ giúp gia tăng chất lượng chuyên môn của người được tuyển dụng làm nhà giáo, lựa chọn được đúng người vào nghề.

Chia sẻ với báo chí về nội dung này, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Kim Sơn cho rằng, việc chuyển tư duy quản lý nhà nước về nhà giáo sang mô hình quản trị nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đứng trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện.ĐHSP Hà Nội (HNUE) xác định điểm chuẩn xét tuyển đại học theo Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT

Luật Nhà giáo sẽ là khung pháp lý nhất quán, có hiệu lực và hiệu quả để kiến tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo. Trong đó, chủ thể quản lý nhà nước về nhà giáo được nhấn mạnh về phía trách nhiệm của ngành giáo dục và được phân cấp cụ thể từ bộ tới sở, phòng và các cơ sở giáo dục.

“Định hướng khi xây dựng luật Nhà giáo là sẽ gia tăng yếu tố chuyên môn, yếu tố chất lượng trong cả việc đào tạo và tuyển dụng nhà giáo. Điều này giúp việc quản lý chặt chẽ hơn, thực chất hơn và nhà giáo cảm thấy thoải mái hơn, tự do hơn trong hoạt động nghề nghiệp và có nhiều điều kiện để phát triển bản thân, đóng góp với nghề”, Bộ trưởng Sơn nói.

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận

Chứng Chỉ Tiếng Đức Nào Được Công Nhận.Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của CEO trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TP Hà Nội & TP Hồ Chí Minh

Học tiếng Đức nâng cao

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Học tiếng Đức xin định cư, du học, làm việc

Học Tiếng Đức cấp tốc từ cơ bản A0 đến nâng cao B2, đào tạo đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, chuẩn khung tham chiếu đánh giá chung của Châu Âu (CEFR)

Học tiếng Đức thiếu nhi, độ tuổi từ 7 – 12 tuổi, với khóa đào tạo song ngữ Anh Đức, hoặc khóa kết hợp Việt Đức, giúp bé dạn dĩ giao tiếp trong môi trường quốc tế.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ tiếng Đức khác nhau được công nhận. Nếu muốn bạn muốn đi du học Đức, bạn cần tìm hiểu yêu cầu đầu vào đối với mỗi trường đại học, trung tâm dạy nghề để thi lấy chứng chỉ tiếng Đức phù hợp. Cùng HALLO xem qua một số chứng chỉ phổ biến, được nhiều trường đại học tại Đức công nhận nhé !

Nội dung chính Quyết định 3501/QĐ-BGDĐT 2024 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Đức ÖSD với Hiệp hội đánh giá năng lực Cộng hòa Áo quyet-dinh-phe-duyet-sd-vien-nghien-cuu-gd-đầu ra

1.Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

2.Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

3.DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

4.DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

5.Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

6.Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

  1. Các chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe (Goethe-Institut)

Viện Goethe là Tổ chức hỗ trợ giao lưu văn hóa giữa nước Đức các quốc gia trên toàn thế giới. Ngoài việc dạy tiếng Đức, tổ chức các chương trình trao đổi văn hóa, Goethe Institut tổ chức các kỳ thi tiếng Đức cấp chứng chỉ theo khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Châu Âu (GER). Trong đó:qd-phe-duyet-tieng-phap-delf-dalf-tuyen-sinh

-Goethe-Zertifikat A1: Start Deutsch 1 là trình độ tiếng cho người mới bắt đầu

-Goethe-Zertifikat A2 là trình độ cao hơn A1. Người học tiếng Đức có thể hiểu và giao tiếp trong các ngữ cảnh đơn giản.

-Goethe-Zertifikat B1 là trình độ đầu vào của nhiều trường đại học hoặc trường nghề bên Đức. Học viên đạt B1 có thể giao tiếp trong hầu hết lĩnh vực đời sống hàng ngày, miêu tả hoặc kể lại một câu chuyện mình gặp phải

-Goethe-Zertifikat B2 xác nhận người đạt chứng chỉ này có thể hiểu được các nội dung chính về các văn bản có nội dung tổng hợp, trừu tượng. Họ không hoặc ít gặp vấn đề giao tiếp với người bản ngữ.

-Goethe-Zertifikat C1 công nhận học viên có thể giao tiếp với hầu hết mọi chủ đề, các văn bản khó, nhiều ẩn ý. Có thể giao tiếp linh hoạt và trôi chảy trong nhiều tình huống.

-Goethe-Zertifikat C2: Großes Deutsches Sprachdiplom (GDS) là trình độ tiếng cao nhất. Người thi đỗ C2 có thể hiểu và giao tiếp trong hầu hết các tình huống khó. Trình bày rất tốt với khả năng am hiểu ngôn ngữ gần như một người bản địa.

Thông tin về các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe các bạn có thể truy cập link sau:https://www.goethe.de/ins/vn/vi/sta/han/prf/anm.html

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TestDaF (Test Deutsch als Fremdsprache)

TestDaf là gì? – TestDaf (Test Deutsch als Fremsprache) là một chứng chỉ chuyên dành cho các bạn muốn theo học tại Đức bậc Đại học và Cao học. Các kỳ thi TestDaf được tổ chức trên toàn cầu và có giá trị với tất cả các trường của Đức. TestDaF có các trình độ sau:

TestDaF 3 Ứng cử viên có thể hiểu ý nghĩa tổng thể và các chi tiết quan trọng nhchứng chỉ tiếng Đứcất của văn bản hoặc cuộc hội thoại, có thể giao tiếp và viết được các văn bản thường dùng liên quan đến cuộc sống và học tập.

TestDaF 4 xác nhận người học có thể hiểu chi tiết cụ thể của các văn bản viết có liên quan đến các tình huống liên quan đến nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ không chuyên ngành.

TestDaF 5 có thể hiểu được ý nghĩa chi tiết của các văn bản bằng văn bản phức tạp về ngôn ngữ và cấu trúc liên quan đến các tình huống nghiên cứu chung và các chủ đề học thuật chung. Người đó có khả năng hiểu được những ẩn ý trong lời nói hoặc văn bản.

Để theo học Đại học hay học thạc sỹ bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là TestDaF 4, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là cao hơn.

Và TestDaF có thể thi tại Trung tâm HIPT (Hà Nội); Viện Goethe tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

  1. DSH (Deutsche Sprachprüfung für den Hochschulzugang)

DSH là gì? – DSH là một bài thi tiếng Đức do các Trường Đại học tại Đức tự tổ chức và có giá trị cho tất cả các trường Đại học tại Đức. Ở Việt Nam không có kỳ thi DSH nào. Học sinh cần sang Đức học dự bị đại học Hết năm đầu tiên sinh viên sẽ thi DSH để chính thức vào năm 2 đại học. DSH được công nhận tương đương với các kỳ thi tiếng Đức của viện Goethe:

DSH 1 (≥57%): tương đương Level B2.2

DSH 2 (≥67%): Level C1.1

DSH 3 (≥82%): Level C1.2

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu tối thiểu là DSH 2, cho các Ngành Y hay Ngôn ngữ có thể là DSH 3.

Các Chứng chỉ có thể thay thế DSH 2: TestDaF 4, DSD II, Feststellungsprüfung và Chứng chỉ C1 của Viện Goethe.

  1. DSD (Deutsches Sprachdiplom der Kultusministerkonferenz)

DSD là gì? – DSD là Chứng chỉ tiếng Đức chính thức của các cơ quan giáo dục Đức và Văn phòng Ngoại giao (Đức) chứng nhận trình độ tiếng Đức trong các trường học trên toàn thế giới. DSD có các cấp độ (từ thấp đến cao): DSD I và DSD II, trong đó:

DSD I tương đương với trình độ tiếng Đức A2/B1

DSD II công nhận ứng viên có trình độ B2/C1

Để theo học Đại học hay Cao học bằng tiếng Đức, yêu cầu phải có DSD II. Tuy nhiên không phải trường nào cũng chấp nhận bằng DSD. Bạn cần liên hệ với trường để hỏi rõ về điều này.

Ở Việt Nam, Trường THPT Việt-Đức và Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ là hai nơi tổ chức kỳ thi này.

  1. Chứng chỉ tiếng Đức ÖSD (Österreichisches Sprachdiplom Deutsch)

ÖSD là gì? – ÖSD là Chứng chỉ tiếng Đức của nước Áo tương tự như của Viện Goethe với trình độ A1 dành cho người mới bắt đầu tới trình độ C2 là trình độ tiếng cao nhất theo Chuẩn chung Châu Âu về Ngôn ngữ (GER). Các bài thi ÖSD có độ khó tương đương các bài thi của viện Goethe.

ÖSD Zertifikat A1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat A2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B1   >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat B2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C1  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

ÖSD Zertifikat C2  >>> Các khoá học tiếng Đức Online,A1,C2,Goethe-Institut HaNoi

Ở Hà Nội các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa tiếng Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Địa chỉ: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội

Ở TP.Hồ Chí Minh các bạn có thể đăng ký thi ÖSD tại Khoa Ngữ Văn Đức của Trường Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở TP.HCM)

Địa chỉ: Cơ sở Hồ Chí Minh: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

  1. Chứng chỉ tiếng Đức TELC(The European Language Certificates)

TELC là gì? TELC là một kỳ thi được tổ chức bởi một Công ty trách nhiệm hữu hạn của Đức, nhằm kiểm tra trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn khung tham chiếu chung Châu Âu. Tất cả các kỳ thi telc được dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR). Tuy nhiên không phải trường đại học nào cũng chấp nhận chứng chỉ TELC. Bạn cần liên lạc với trường để hỏi lại

Đại diện 8 trường ĐH tư vấn chọn ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm

Buổi tư vấn tuyển sinh kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY với chủ đề ‘Chọn ngành nào trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, nông lâm?’ diễn ra tối nay 28-12 có sự tham gia của 7 khách mời.Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp NAY do báo Tuổi Trẻ phối hợp cùng Vụ Giáo dục đại học (Bộ GD-ĐT), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ-TB&XH) thực hiện với sự đồng hành của Tập đoàn Vingroup, diễn ra trực tiếp trên nền tảng Zoom webinar, từ 19h đến 20h30 tối 28-12.

Chương trình được phát sóng trực tiếp trên Tuổi Trẻ Online (tuoitre.vn) và fanpage Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp của báo Tuổi Trẻ và kênh YouTube báo Tuổi Trẻ 

Tham gia buổi tư vấn này có 8 khách mời:

– PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng – quyền hiệu trưởng Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

– PGS.TS Bùi Hoài Thắng – trưởng phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Phùng Quán – trưởng phòng thông tin truyền thông Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM)

– ThS Trần Hải Nam – trưởng phòng tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

– PGS.TS Nguyễn Quốc Hưng – trưởng khoa kỹ thuật Trường ĐH Việt Đức

– TS Nguyễn Trùng Lập – trưởng khoa công nghệ thông tin Trường ĐH Thái Bình Dương

– ThS Nguyễn Hải Trường An – giám đốc Trung tâm truyền thông và tư vấn tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế – luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Trong buổi tư vấn này, các khách mời sẽ chia sẻ và trực tiếp trả lời thí sinh những nét chung về thi tốt nghiệp THPT, các phương thức xét tuyển đại học, cao đẳng năm NAY.

Đồng thời sẽ giúp các bạn trẻ yêu thích nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, nông lâm… hiểu rõ hơn từng chuyên ngành, thông tin về cơ hội việc làm, cách chọn trường phù hợp… và đưa ra những dự báo nhu cầu nhân lực, định hướng chọn nghề tương lai liên quan khối ngành này. >>> Trường “Đại học Điện Lực (Cơ Sở TP.HCM”Đại học Điện lực.TPHCM 

Theo thông tin dự báo nhu cầu nhân lực, trong những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt hàng trăm ngàn nhân sự các ngành công nghệ thông tin. >>> Tuyển Dụng CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN DU HỌC Và Xử Lý Hồ Sơ

Công nghệ thông tin là 1 trong 2 nhóm ngành đang được Bộ GD-ĐT cho các trường ưu tiên tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào kỳ tuyển sinh năm trước. >>> Tuyển dụng Chuyên Viên Tư Vấn Và Xử Lý Hồ Sơ Du Lịch, Du Học, Bảo Lãnh Định Cư

Các trường đại học, cao đẳng thời gian qua thường xuyên cập nhật và mở thêm những ngành học mới đón đầu xu hướng công nghệ cũng như bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Vậy mùa tuyển sinh năm nay các trường có điều chỉnh phương án tuyển sinh và mở thêm ngành học mới nào nữa?

Tất cả những thắc mắc này sẽ được các khách mời giải đáp cặn kẽ trong buổi tư vấn tối 28-12.Hình thức tổ chức: Online trên nền tảng Zoom webinar

Chi phí tham gia: miễn phí NHẬN ĐÀO TẠO CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ DU HỌC

Đối tượng: học sinh lớp 11, lớp 12, phụ huynh và những người quan tâm.Mời bạn đọc đăng ký tham gia buổi tư vấn trực tuyến này.Link đăng ký tham gia tại đây.

‘Lưu ý gì khi chọn ngành khoa học xã hội và nhân văn, luật?’ là chủ đề buổi tư vấn trực tuyến kế tiếp của Chương trình tư vấn tuyển sinh

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.