Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên nằm trong tốp 10 có kết quả thí sinh trúng tuyển nhiều nhất.

Sinh viên Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Nhóm ngành ĐÀO TẠO SƯ PHẠM GIÁO VIÊN & KHOA HỌC GIÁO DỤC

Sinh viên Đăng ký ĐH Sư phạm Hà Nội.

Đứng đầu trong nhóm có tỷ lệ thí sinh trúng tuyển nhiều nhất là lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý nhiều nhất với 26%. Tiếp đến là lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin với 13%. Các lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật, Nhân văn cùng chiếm 9%. Các lĩnh vực Sức khỏe, Khoa học xã hội và hành vi cùng chiếm 6%; lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 5%. Các lĩnh vực còn lại, số thí sinh trúng tuyển dao động từ dưới 1-4%.

Thống kê cũng cho thấy, trong 3 năm liền, bốn lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên và Dịch vụ xã hội đều đứng đầu danh sách các lĩnh vực tuyển sinh kém nhất.

Theo nhận định chung, hầu hết cơ sở đào tạo tuyển sinh kém là những cơ sở chưa khẳng định được uy tín, thương hiệu hoặc không có lợi thế về địa điểm và lĩnh vực đào tạo. Hầu hết ngành tuyển sinh kém là những ngành hẹp, ngành mới đào tạo thí điểm hoặc một số ngành truyền thống nhưng thiếu hấp dẫn về cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp.

Bộ GD&ĐT cho biết, thời gian tới, sẽ ban hành danh mục thống kê ngành thí điểm, lựa chọn chỉ đưa vào những ngành mới tuyển sinh tốt hoặc có dự báo tin cậy về nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai; hướng dẫn các cơ sở đào tạo rà soát lại các ngành tuyển sinh, loại bỏ những ngành đào tạo không còn nhu cầu của xã hội và những ngành mới đào tạo thí điểm kém hiệu quả.

Đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu ngành với bảo hiểm xã hội để thống kê tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp; phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin định hướng cho các cơ sở đào tạo về xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường lao động đối với các ngành đào tạo.

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký học Đại học ngành Giáo dục mầm non cần phải tốt nghiệp trình độ theo yêu cầu:

– Hệ liên thông: Học viên tốt nghiệp trình độ trung cấp/Cao đẳng cùng ngành hoặc trong nhóm ngành sư phạm.

– Hệ văn bằng 2: Học viên tốt nghiệp trình độ Đại học trong nhóm ngành sư phạm.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Ngoài ra, phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất cơ chế nhà nước đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các ngành thiết yếu nhưng khó tuyển khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

Làm thế nào để chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân?

Việc chọn trường, chọn ngành nghề luôn là những vấn đề được các học sinh cũng như phụ huynh băn khoăn hơn cả trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết sau sẽ chia sẻ một số bí kíp giúp các em tìm được ngành nghề phù hợp nhất với bản thân.

  1. Thế mạnh của mình là gì? Nhóm ngành Chế biến lương thực, Thực phẩm và Đồ uống Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành:
    Mã ngành Tên ngành
    7540101 Công nghệ thực phẩm
    7540102 Kỹ thuật thực phẩm
    7540104 Công nghệ sau thu hoạch
    7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
    7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Thế mạnh là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Trước hết việc em yêu thích, học tốt ở môn học nào đó có thể quyết định khả năng làm việc, phát triển của em ở ngành nghề đó trong tương lai. Ví dụ, một bạn có thế mạnh về ngôn từ, ngoại ngữ sẽ dễ phát triển ở mảng truyền thông, báo chí,…; học sinh yêu thích các môn toán, khoa học tự nhiên sẽ có thế mạnh ở khả năng tư duy logic và có thể lựa chọn những ngành kỹ thuật, công nghệ; hay nếu em có khả năng vận động tốt có thể lựa chọn ngành thể dục thể thao, hay các ngành liên quan đến chăm sóc cảnh quan, cây cối, có thể dành thời gian ngoài trời,…

Vì vậy, bước đầu tiên trên hành trình tìm kiếm ngành nghề phù hợp với mình, các em hãy dành thời gian để khai phá những thế mạnh của bản thân nhé!

  1. Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp, Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành

Trắc nghiệm nghề nghiệp là một lựa chọn không tồi giúp bạn khám phá bản thân. Các bài trắc nghiệm nghề nghiệp sẽ tìm ra đặc điểm nhóm tính cách, các kỹ năng công việc, ưu, nhược điểm, nghề nghiệp phù hợp của từng cá nhân, mang đến cái nhìn tổng thể về công việc tương lai.

>> Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp miễn phí TẠI ĐÂY

  1. Lắng nghe những ước muốn của bản thân

Mỗi người đều có mong muốn khác nhau về công việc ngoài yếu tố lương, lộ trình thăng tiến… Có người sẽ ưa thích sự cân bằng, ổn định, cũng có người lại thích sự sáng tạo, hay làm việc dưới áp lực cao.

Một khi xác định được mong muốn, yêu cầu công việc của mình, các em có thể tìm được ngành nghề phù hợp giữa một rừng các ngành học khác nhau hiện nay. Chẳng hạn, em yêu thích sự ổn định thì có thể hướng tới những công việc văn phòng, những sẽ không phù hợp lắm với nghề kinh doanh vốn cần sự quyết liệt, ưa mạo hiểm một chút.

Đương nhiên, bởi vì chưa có quá nhiều kinh nghiệm, việc xác định nghề nghiệp của các em có thể không đủ chính xác, không phù hợp với thực tế nghề nghiệp. Vậy nên, các em hãy tìm đến những người hướng dẫn giàu kinh nghiệp có thể lắng nghe, phan tích và định hướng con đường tương lai cho mình như bố mẹ, thầy cô, hay những chuyên gia hướng nghiệp uy tín.

>> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Dangkytuyensinh.edu.vn  TẠI ĐÂY

  1. Chiến thuật chọn ngành, chọn trường NHÓM CÔNG TÁC NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM

Sau khi tốt nghiệp THPT, mỗi em sẽ có định hướng riêng cho mình là học nghề hay học ĐH-CĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam, học đại học vẫn là một lựa chọn tương đối phổ biến. Chọn nghề đã khó, chọn ngành, chọn trường lại càng nan giải. Vậy có một gợi ý nào để việc chọn ngành, chọn trường trở nên dễ dàng hơn không?

Trước hết, các em hãy khoanh vùng một số ngành nghề phù hợp dựa trên những yếu tố kể trên, tìm hiểu thật kỹ về các ngành nghề đó, ví dụ: triển vọng nghề nghiệp, thu nhập, kỹ năng công việc,… Các em có thể tìm hiểu trên các kênh thông tin truyền thông, hỏi ý kiến người thân, chuyên gia tư vấn hướng nghiệp, thầy cô…

Sau khi đã xác định được nghề nghiệp cụ thể, các em tìm đến những ngành đào tạo nghề nghiệp đó tại các trường đại học, tìm hiểu chương trình đào tạo, học phí, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khóa tại trường, mức điểm chuẩn các năm trước. Bước này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ hơn về ngành học, từ đó chọn ra ngành, trường học phù hợp với năng lực, điểm số, điều kiện kinh tế của bản thân.

>> Tra cứu điểm chuẩn mới nhất của các ngành học, trường học TẠI ĐÂY

Chọn ngành, chọn trường là bước ngoặt ảnh hướng lớn đến tương lai của các em, vì vậy hãy dành thời gian nghiên cứu, đầu tư kỹ lưỡng cho nó, đừng để “nước đến chân mới nhảy” để rồi đưa ra những lựa chọn đáng tiếc nhé!

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

>> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

 

Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn). Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Mã ngành

Tên ngành

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220202

Ngôn ngữ Nga

7220203

Ngôn ngữ Pháp

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205

Ngôn ngữ Đức

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

220208

Ngôn ngữ Italia

220209

Ngôn ngữ Nhật

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7220101         

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

(Dành cho người nước ngoài)

7310630

Việt Nam học

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Danh mục mã ngành mã nghề Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.092022ttbgddtpdf-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8860102

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 886 là mã lĩnh vực đào tạo AN NINH – QUỐC PHÒNG => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 88601 là mã nhóm ngành đào tạo AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 02 là mã ngành đào tạo Trinh sát cảnh sát

Như vậy,  8860102 là mã ngành Trinh sát cảnh sát

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Tiến sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Tiến sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 9860112

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 9 là mã trình độ đào tạo Tiến sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 986 là mã lĩnh vực đào tạo AN NINH – QUỐC PHÒNG => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 98601 là mã nhóm ngành đào tạo AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 12 là mã ngành đào tạo Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân

Như vậy,  9860112 là mã ngành Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân

Trường Sĩ quan Chính trị, Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam; Trường Sĩ quan Chính trị đồng tổ chức Hội thảo khoa học “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới”.

Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu); Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị đồng chủ trì hội thảo. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới

Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu) phát biểu tại hội thảo.

Phát biểu khai mạc hội thảo, Trung tướng, TS Nguyễn Văn Oanh, Cục trưởng Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), nhấn mạnh: Những năm qua, các học viện, nhà trường Quân đội đã coi việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là khâu đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đa số các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có nhiều đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.PGS, TS Nguyễn Toàn Thắng, nguyên Viện trưởng Viện Văn hóa và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh tham luận tại hội thảo.

Tham luận tại hội thảo, các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia trong và ngoài Quân đội tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của công tác giáo dục và đào tạo, của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong xã hội nói chung, các nhà trường Quân đội nói riêng. Các đại biểu tập trung làm sáng tỏ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội theo tinh thần Nghị quyết 86-NQ/ĐUQSTW, ngày 29-3-2007 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về giáo dục, đào tạo trong tình hình mới; Chiến lược giáo dục, đào tạo và Đề án xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội giai đoạn vừa qua. Đề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.Trung tướng, GS, TS Đồng Minh Tại, Thư ký Hội đồng Giáo sư ngành Khoa học quân sự, nguyên Giám đốc Học viện Hậu cần phát biểu.

Để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, các nhà khoa cho rằng, cần tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tình yêu nghề nghiệp; không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực, tài nghệ sư phạm; thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ nhà giáo. Cùng với đó, chú trọng phát triển lực lượng kế cận, kế tiếp vững chắc đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội…

Phát biểu kết luận hội thảo, Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị, cho biết, Ban tổ chức hội thảo đã nhận được hơn 200 bài tham luận của đội ngũ cán bộ, nhà khoa học, nhà nghiên cứu từ các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng, các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội. Các bài tham luận đã đánh giá khách quan, chính xác thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng và rút ra những kinh nghiệm quý trong xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội thời gian qua. Đồng thời thống nhất đề xuất một số phương hướng, giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của Quân đội trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới. Trung tướng, PGS, TS Nguyễn Hùng Oanh phát biểu kết luận hội thảo.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn mới.Các đại biểu tham dự hội thảo.

Kết quả của Hội thảo góp phần làm sâu sắc vị trí, vai trò, thành tựu, kinh nghiệm và đề xuất cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm triển khai hiệu quả Đề án “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong Quân đội giai đoạn 2023 – 2030 và những năm tiếp theo”, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của các học viện, nhà trường Quân đội trong giai đoạn mới.

https://www.qdnd.vn/giao-duc-khoa-hoc/nha-truong-quan-doi/nang-cao-chat-luong-doi-ngu-nha-giao-trong-giai-doan-moi-756377

 

Đại học Ngoại ngữ Tin học TP.HCM (HUFLIT)

Tên trường: Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Foreign Languages – Information Technology (HUFLIT)

Mã trường: DNT

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 155 Sư Vạn Hạnh (nd), phường 13, quận 10, TP.HCM

SĐT:  (+84 28) 38 632 052 – 38 629 232

Email: contact@huflit.edu.vn

Website: http://huflit.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/huflit.edu.vn/

Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Foreign Languages – Information Technology – HUFLIT) là trường đại học tư thục trên nền tiền thân là Trường Ngoại ngữ và Tin học Sài Gòn (1992).

Hiện nay, Trường có hơn 8.000 sinh viên đang theo học ở 09 Khoa (Ngoại ngữ, Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ và Văn hóa phương Đông, Quản trị kinh doanh, Kinh tế – Tài chính, Du lịch – Khách sạn, Quan hệ quốc tế, Lý luận chính trị, Luật). HUFLIT có đầy đủ các phòng chuyên dụng phục vụ nghiên cứu, học các môn ngoại ngữ và tin học như phòng Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, phòng luyện âm, thực hành sư phạm, phòng thực hành vi tính kết nối internet, phòng thực hành bàn, phòng thực hành bếp, phòng buồng, phòng pha chế, phòng mô phỏng,…

Trường có 3 cơ sở đào tạo tọa lạc tại Quận 10, một trong những quận trung tâm của thành phố, giao thông thuận lợi, gần sân bay, khách sạn, siêu thị, các trung tâm văn hóa – xã hội, … và một cơ sở mới khang trang gần 30.000m2 đang hoàn thiện xây dựng tại huyện Hóc Môn.

Nhằm tạo điều cho sinh viên có cơ hội thực hành tiếng (ngoại ngữ), trải nghiệm phương pháp giảng dạy và học tập của các nền giáo dục tiên tiến và giao lưu văn hóa, bên cạnh đội ngũ giảng viên trong nước, HUFLIT còn tiếp nhận nhiều chuyên gia đến từ các nước Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, … tham gia giảng dạy ngắn hạn và dài hạn tại Trường.

HUFLIT phấn đấu đến năm 2030 trở thành Trường Đại học Top đầu trong nước đào tạo ngành nghề sử dụng ngoại ngữ và tin học làm công cụ chiến lược để nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Mục tiêu chiến lược  của Nhà trường là xây dựng HUFLIT trở thành trường đại học đa ngành, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ năng lực hội nhập với khu vực và thế giới.

Đại học Văn Hiến University (VHU)

Tên trường: Đại học Văn Hiến

Tên tiếng Anh: Van Hien University (VHU)

Mã trường: DVH

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Văn bằng 2

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP. HCM

SĐT: 028.3832.0333

Email: info@vhu.edu.vn

Website: http://vhu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/vhu.edu.vn/

Đại học Văn Hiến là cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng, với ngành nghề đào tạo đa dạng. Nhà trường luôn đổi mới chương trình đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế, chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam và linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    Đến năm 2035, Trường Đại học Văn Hiến trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp có uy tín cao ở Việt Nam, hội nhập khu vực và tiếp cận chuẩn quốc tế.    “Thành Nhân trước thành Danh”.     Phát triển bền vững Đại học Văn Hiến University (VHU) Chất lượng giáo dục chuẩn hoá

   Quản trị hiệu quả Đại học Văn Hiến University (VHU) Phục vụ chuyên nghiệp Đội ngũ giảng viên tại Đại học Văn Hiến

Đội ngũ cán bộ được kiện toàn đáp ứng yêu cầu học tập và các hoạt động của sinh viên. Với sự đồng lòng, toàn tâm, nhất trí, đội ngũ giảng viên sẽ cùng nhau xây dựng và phát triển ngày càng lớn mạnh. Để mỗi sinh viên, giảng viên có quyền tự hào, hãnh diện là thành viên dưới mái nhà Đại học Văn Hiến. Giảng Viên của VHU hiện nay gồm 60 giáo sư, phó giáo sư và hơn 500 tiến sĩ, thạc sĩ. Hiện đang là giảng viên cơ hữu hoặc công tác dài hạn.

Bên cạnh đó, một số giảng viên VHU hiện nay là những lãnh đạo; giám đốc thuộc HungHau Holdings và cựu sinh viên của nhà trường. Trong hơn 25 năm qua, Đại học Văn Hiếu đã nỗ lực hết mình hoàn thành sứ mệnh của xã hội giao phó. Bằng lòng nhiệt tình, sức trẻ của đội ngũ tri thức, nhà trường sẽ tiến những bước dài trong chủ trương đào tạo.

Cấu trúc chương trình đào tạo

Trong những năm qua, Đại học Văn Hiến không ngừng mở rộng mạng lưới liên kết với các trường học, các tổ chức uy tín trên thế giới. Để hàng năm đều đưa sinh viên sang học tập và làm việc. Trải qua chặng đường hơn 25 năm hình thành và phát triển, VHU đã tạo được niềm tin cho người học. Được đánh giá là cơ sở đào tạo đại học uy tín trong hệ thống các trường đại học Việt Nam. Là cơ sở đào tạo đại học đa ngành, đa trình độ.

Nhà trường đào tạo 2 chuyên ngành trình độ tiến sĩ, 3 chuyên ngành trình độ thạc sĩ, 30 ngành trình độ đại học.

Giảng viên VHU ngoài người có trình độ chuyên môn cao, còn có những giảng viên là lãnh đạo doanh nghiệp. Chính vì vậy các bài giảng đều mang đậm tính ứng dụng, thực tế. Tháng 2/2019, Đại học Văn Hiến chính thức trở thành thành viên của AUN- QA. Ngày 6/6/2020, Nhà trường vinh dự nhận được giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Năm 2021, Nhà trường tiếp tục đạt được chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục cho 02 chương trình đào tạo chính quy trình độ Đại học ngành Công nghệ thông tin và ngành Quản trị khách sạn.

Cơ hội việc làm sau khi ra trường của sinh viên VHU

Đại học Văn Hiến với tiêu chí đào tạo sinh viên trở thành những công dân toàn cầu, sẵn sàng hòa nhập và thích nghi với môi trường làm việc tại nhiều quốc gia khác nhau. Vì thế, Nhà trường luôn áp dụng chương trình đào tạo thực tiễn, chú trọng phát triển khả năng ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho sinh viên. Giúp sinh viên phát huy khả năng và khẳng định bản thân tại các doanh nghiệp, tổ chức. Với tỷ lệ 85% sinh viên Văn Hiến có việc làm đúng chuyên ngành sau khi tốt nghiệp là minh chứng cho những nỗ lực của Nhà trường.

   Trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng Đại học Văn Hiến University (VHU) Thân thiện và hiện đại Nhằm mục đích tạo môi trường giao lưu và trao đổi văn hóa dành cho các em sinh viên, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa nước ngoài trân trọng thông báo đến quý giảng viên, và sinh viên của Khoa thông tin về lễ giao lưu giữa Trường Đại học Văn Hiến và University Utara Malaysia.

 

Đại học Việt Đức (Cơ sở TP HCM)

Tên trường: Đại học Việt – Đức (Cơ sở TP. HCM)

Tên tiếng anh: Vietnamese – German University (VGU)

Mã trường: VGU

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Tầng 5, 6, 7 Tòa nhà Halo, Số 10 Hoàng Diệu, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

SĐT: 0274 222 0990 – 0988 54 52 54 (Hotline) – (028) 3825 6340

Email: info@vgu.edu.vn

Website: https://vgu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Vietnamese.German.University/

Vietnamese–German University Vietnamesisch–Deutsche Universität tiếng Đức online của Đại học Việt Đức (VGU) là hệ thống các bài giảng được ghi hình và biên soạn công phu để giúp học viên có thể tự học tiếng Đức một cách hiệu quả với chi phí thấp. Các bài giảng được dựa trên giáo trình Studio D và được chắt lọc thông tin hợp lý với cách truyền đạt dễ hiểu cùng với minh hoạ trực quan.

Thế nào là học tiếng Đức online

Học tiếng Đức Online là học qua các video bài giảng sẵn cùng với các giáo trình và tài liệu được cung cấp đầy đủ. Học online nói chung đang là một xu hướng mới được nhiều bạn trẻ quan tâm bởi: nhu cầu học tiếng Đức để đi du học ngày càng nhiều, các tỉnh khác ngoài Hà Nội và Tp. HCM có rất ít các trung tâm học, và thời gian học linh động, vv.

Tên ngành Mã ngành Các tổ hợp môn xét tuyển
Khoa học máy tính (CSE) 7480101 A00/A01/D07/D26
Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) 7520208 A00/A01/D07/D26
Kỹ thuật cơ khí (MEN) 7520103 A00/A01/D07/D26
Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) 7580201 A00/A01/D07/D26
Kỹ thuật giao thông thông minh (SME) 7510104 A00/A01/D07/D26
Kỹ thuật quy trình và môi trường (EPE) 7510206 A00/A01/B00/D07
Tài chính và Kế toán (BFA) 7340202 A00/A01/D01/D03/D05/D07
Quản trị kinh doanh (BBA) 7340101 A00/A01/D01/D03/D05/D07
Kiến trúc (ARC) 7580101 A00/A01/D26/V00

Với mỗi khoá học Tiếng Đức Online của Đại học Việt Đức (VGU), học viên sẽ được cung cấp tài liệu file giáo trình và file nghe, cũng như các tài liệu khác. Học viên có thể in ra sách giáo trình hoặc dùng bản mềm. Học viên cũng có thể đặt mua sách giáo trình in sẵn của Đại học Việt Đức (VGU) và được gửi về tận nhà, thuận tiện cho việc học tập.

Đại học Việt Đức (VGU) Học tiếng Đức online có những lợi ích gì?

Học online mang lại nhiều lợi ích như:

Chủ động thời gian học: Học bất cứ khi nào, bất cứ ở đâu, chỉ cần điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng;

Tiết kiệm chi phí: Chi phí học khoá học online chỉ chiếm 10-20% chi phí của một khoá học tiếng Đức tại trung tâm;

Thuận tiện cho mùa dịch bệnh: Học online giúp bạn tiết kiệm thời gian đi lại và không phải tiếp xúc nhiều người, rất thuận tiện cho những mùa dịch khi xã hội giãn cách.

Bổ sung cho việc học tại trung tâm: Nhiều bạn học tại trung tâm không theo kịp bài giảng hoặc muốn xem lại bài giảng đều rất khó khăn. Với các khoá học online, bạn có thể xem lại các bài giảng trên lớp để học và bổ sung lại kiến thức của bài giảng đó, đảm bảo bạn không bị mất một phần kiến thức đã không theo kịp trên lớp.

Giáo trình học tiếng Đức online của Đại học Việt Đức là trường đại học công lập được thành lập ngày 1 tháng 9 năm 2008 theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường được thành lập trên cơ sở thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Đức. Hiện tại, tất cả các chương trình ở Đại học Việt Đức (VGU) đều do hầu hết giáo sư từ các trường đối tác Đức giảng dạy và sinh viên sẽ nhận được văn bằng chính thức từ các trường đối tác Đức

BLA sử dụng giáo trình Studio D để giảng dạy vì đây tuy là giáo trình khó nhưng có rất nhiều kiến thức để thi chứng chỉ và nội dung cập nhật với cuộc sống hiện tại. Xem video dưới đây để biết về cách học online cùng Đại học Việt Đức (VGU).

Ngoài ra, học online cùng Đại học Việt Đức (VGU) còn được thêm các đặc quyền như: Nhóm kín hỗ trợ dành riêng cho học viên Đại học Việt Đức (VGU) để có thể trao đổi bài với cô giáo, bộ tài liệu vô cùng đầy đủ và tiện lợi, các khoá học bổ sung tăng kỹ năng học tiếng Đức, vv.

Cách đăng ký các khoá học tiếng Đức online của VGU

Bước 1: Bạn truy cập vào trang:VGU để lựa chọn các khoá học phù hợp;

Bước 2: Click vào khoá học mong muốn;

Bước 3: Click vào đăng ký học;

Bước 4: Thực hiện thanh toán lệ phí khoá học. Lưu ý, nếu bạn có mã giảm giá, bạn có thể nhập và kích hoạt mã trước khi thanh toán để được trừ tiền khuyến mại.DU HỌC NGHỀ HƯỞNG LƯƠNG TẠI ĐỨC LÀM VIỆC LÂU DÀI – BẰNG CẤP QUỐC TẾ
Du học nghề hưởng lương tại Đức với bằng cấp quốc tế là một chương trình mới với nhiều ưu điểm dành cho học viên Việt Nam như: miễn học phí, nhận lương trong 3 năm đào tạo nghề, ra trường được ký hợp đồng làm việc vô thời gian với mức lương cao và có thể định cư lâu dài tại CHLB Đức.

Du học nghề hưởng lương tại Đức là chương trình học nghề (tương đương cao đẳng nghề) tại Cộng Hoà Liên Bang Đức mà ở đó học viên sẽ học lý thuyết song song với thực hành trong vòng 3 năm với các điểm đặc biệt sau: