Đại học Hàng hải Việt Nam (VMU)

Tên trường: Đại học Hàng hải Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Maritime University (VMU)

Mã trường: HHA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Liên thông – Hợp tác quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 484 Lạch Tray, Kênh Dương, Lê Chân, TP Hải Phòng.

Điện thoại: (+84). 225. 3829 109 / 3735 931

Fax : (+84). 225. 3735 282 / 3625 175

Email: info@vimaru.edu.vn

Website: http://vimaru.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihochanghaivietnam/

Đại học Hàng hải Việt Nam là Trường trọng điểm quốc gia, đẳng cấp quốc tế đào tạo đa ngành, đa bậc học từ đào tạo nghề đến tiến sỹ, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế – xã hội của cả nước và quốc tế.

Trường đi tiên phong trong hội nhập khu vực và quốc tế; là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Châu Á – Thái Bình Dương (AMETAP), Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Quốc tế (IAMU) và Hiệp hội Vận tải Biển Quốc tế (BIMCO).

Toàn bộ các chuyên ngành đào tạo thực hiện theo phương thức đào tạo tín chỉ với cấu trúc chương trình mềm dẻo, có tính liên thông giữa các ngành học, bậc học. Sinh viên được chủ động trong lập kế hoạch học tập, lựa chọn giảng viên, lựa chọn môn học để tốt nghiệp sớm hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo (tốt nghiệp được cấp 2 bằng ĐH chính quy)

Sinh viên được đánh giá theo chuẩn tiếng Anh TOEIC quốc tế, chuẩn Tin học Microsoft MOS quốc tế.

Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015, được Bộ GD&ĐT cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và trường lọt vào top 15 các trường đại học hàng đầu Việt Nam trong hệ thống hơn 300 trường và học viện cả nước.

Tỷ lệ SV tốt nghiệp ra trường có việc làm cao, thu nhập ổn định thông qua các quan hệ đối tác uy tín trong nước và quốc tế và quốc tế, sự ủng hộ của đông đảo cựu sinh viên là lãnh đạo các doanh nghiệp lớn.

Có trên 1200 chỗ ở mới cho tân sinh viên với đầy đủ tiện nghi như điều hòa, bình nóng lạnh, hệ thống Wifi, hệ thống phòng cháy chữa cháy, …cùng đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác quản lý: thường xuyên tạo điều kiện và tổ chức các sân chơi, phong trào văn – thể mỹ phù hợp với sinh viên.

Tổ chức Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên Nhà trường nhiều năm liên tục là đơn vị dẫn đầu thi đua khối ĐH, CĐ toàn Tp. Hải Phòng.Nhà trường có hệ thống sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu đa năng, sân tập luyện chuyên ngành đạt tiêu chuẩn quốc gia.

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINh Năm tới, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam tuyển sinh 4500 chỉ tiêu trình độ Đại học hệ chính quy cho 49 chuyên ngành đào tạo theo 6 phương thức xét tuyển độc lập:

– Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2024, theo các tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành.

– Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo đề án riêng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Xét tuyển kết hợp) với 5% – 20% chỉ tiêu, áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành, đối với những thí sinh có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 trong tổ hợp môn xét tuyển đạt ngưỡng chất lượng đầu vào theo Quy định của Nhà trường và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 494 ITP hoặc TOEFL 58 iBT hoặc TOEIC (L&R) 550 trở lên trong thời hạn (tính đến ngày 30/08/2024).

Tiêu chí 2:  Đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên.

Tiêu chí 3:  Học 03 năm THPT tại các lớp Chuyên: Toán học, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học tự nhiên thuộc các trường Chuyên cấp Tỉnh/Thành phố. Có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12.

– Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông (xét Học bạ) với 10% – 20% chỉ tiêu, áp dụng cho 28 chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật & Công nghệ, 02 chuyên ngành thuộc nhóm chương trình nâng cao (Công nghệ thông tin và Điện tự động công nghiệp), và 02 chuyên ngành thuộc nhóm Chọn (Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển).

– Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG Hà Nội hoặc của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội với 10% – 20% chỉ tiêu, áp dụng cho tất cả các chuyên ngành.

– Phương thức 5 (PT5): Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và học bạ với 10% – 20% chỉ tiêu, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đăng ký xét tuyển vào các chương trình tiên tiến.

– Phương thức 6 (PT6): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT.

Lưu ý: PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 lần lượt là mã của các phương thức xét tuyển tương ứng. Khi thí sinh sử dụng nhiều phương thức xét tuyển cho cùng một chuyên ngành của Trường, thứ tự ưu tiên sử dụng các phương thức lần lượt là: PT6, PT2, PT1, PT4, PT5, PT3.

Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Thái Nguyên

Tên trường: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University School of Foreign Languages (SFL)

Mã trường: DTF

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

SĐT:  0208.3648.489

Email: khoangoaingu@tnu.edu.vn

Website: http://sfl.tnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/sfl.tnu.edu.vn/

Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên có sứ mạng cung cấp nguồn nhân lực ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phục vụ đắc lực cho chiến lược phát triển kinh tế – văn hóa, xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam.

Trường Ngoại ngữ phát triển thành Trường Đại học Ngoại ngữ theo hướng hiện đại, hội nhập, tự chủ và là cơ sở đào tạo, nghiên cứu ngoại ngữ uy tín, chất lượng trong cả nước.

Toàn diện – Trung tâm – Chất lượng Toàn diện: Người học được đào tạo có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có năng lực tự học suốt đời, có năng lực tự nghiên cứu, tự cập nhật tri thức để phát triển chuyên môn, nghiệp vụ.

Trung tâm: Người học là trung tâm trong hoạt động dạy học nhằm biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo;  phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Chất lượng: Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ cộng đồng, tạo nguồn nhân lực ngoại ngữ đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động cũng như phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.Học phí tại trường được tính theo số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong mỗi học kỳ. Với mức thu học phí dao động từ khoảng 327.000 VNĐ đến 348.000 VNĐ cho mỗi tín chỉ, số tín chỉ mà sinh viên lựa chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng học phí của họ. Sinh viên đăng ký nhiều tín chỉ hơn sẽ phải trả mức học phí cao hơn tương ứng.

Chủ tịch Hội đồng Đại học Thái Nguyên đã ký Quyết định thành lập trường Ngoại ngữ, trên cơ sở nâng cấp khoa Ngoại ngữ thuộc ĐH Thái Nguyên.

Tại buổi lễ, GS.TS Phạm Hồng Quang, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc, Chủ tịch hội đồng ĐH Thái Nguyên đã trao Quyết định thành lập trường Ngoại ngữ và Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng nhà trường đối với TS. Lê Hồng Thắng, bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhà trường đối với TS. Đặng Thị Thanh Hương và TS. Lưu Quang Sáng.

GS.TS Phạm Hồng Quang chúc mừng toàn thể cán bộ, viên chức và học sinh, sinh viên nhà trường, đồng thời nhấn mạnh:

“Trong thời gian tới, lãnh đạo ĐH Thái Nguyên cũng như Ban giám hiệu nhà trường cần tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực, tinh thần trách nhiệm, đổi mới căn bản và toàn diện để tạo ra đột phá trong giáo dục”.

Cũng tại buổi Lễ, Lãnh đạo Nhà trường đã giao nhiệm vụ cho lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên, với mong muốn trên cương vị mới của mình sẽ cùng tập thể lãnh đạo Nhà trường phát huy tinh thần đoàn kết, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tiếp tục phấn đấu, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xây dựng Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên ngày càng phát triển.

Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên

Tên trường: Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University Of Education (TUE)

Mã trường: DTS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết Quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên

SĐT: 0280.3653559 – 02083 85101

Email: phonghanhchinh-tochuc@dhsptn.edu.vn

Website: http://dhsptn.edu.vn/ hoặc http://tnue.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tnuetn/

Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên trở thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm quốc gia, ngang tầm với các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á.Mục tiêu giáo dục Thai Nguyen University Of Education (TUE)

     Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có năng lực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục; thích ứng để học tập suốt đời; có năng lực ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế.

Giá trị cốt lõi Thai Nguyen University Of Education (TUE) “Đoàn kết; Sáng tạo; Hội nhập; Phát triển” Tiếng Việt: “Kiến tạo – Chất lượng – Hội nhập”

   Tiếng Anh: “Construction – Quality – Integration” Thai Nguyen University Of Education (TUE)  Ý nghĩa của triết lý giáo dục

– Triết lý giáo dục của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên là tập hợp các quan điểm cốt lõi, tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt để định hướng mục tiêu giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học, vai trò của giảng viên và người học trong hoạt động giáo dục của Nhà trường.

– Triết lý giáo dục của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên hướng đến mục tiêu đào tạo người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục đặt ra; tự thích ứng để học tập suốt đời; có năng lực ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập.

 Nội dung của triết lý giáo dục Thai Nguyen University Of Education (TUE)

– Kiến tạo là chủ động kiến thiết tạo dựng môi trường giảng dạy, nghiên cứu và học tập tích cực trong quá trình dạy học và hoạt động giáo dục.

– Chất lượng là đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan về kết quả đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học.

– Hội nhập là khả năng học tập và làm việc của người học trong môi trường quốc tế thể hiện ở chất lượng các chương trình đào tạo được các tổ chức kiểm định quốc tế, các trường đại học cùng khối ngành trong khu vực công nhận./.

Đại học Thăng Long (TLU)

Tên trường: Đại học Thăng Long

Tên tiếng Anh: Thăng Long University (TLU)

Mã trường: DTL

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Cao học – Tại chức – Liên thông

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Đường Nghiêm Xuân Yêm – Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội

SĐT: (84-24) 38 58 73 46 – (84-24) 35 63 67 75

Email: info@thanglong.edu.vn – hopthugopy@thanglong.edu.vn

Website: https://thanglong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/thanglonguniversity/

Đại học định hướng ứng dụng.Đại học Thăng Long là một trung tâm giáo dục đa ngành, đa nghề, định hướng ứng dụng; với mô hình đào tạo – học tập cập nhật theo môi trường làm việc thực tế. Với niềm tâm huyết của những nhà thiết kế giáo dục, chúng tôi cam kết xây dựng một môi trường giáo dục tốt nhất, cập nhật nhất dành cho sinh viên.

Đại học Thăng Long (ĐHTL) là một trường đại học tại Việt Nam. Trường được thành lập vào năm 1988 và có trụ sở chính tại Hà Nội. ĐHTL ban đầu hoạt động dưới dạng Trung tâm Đào tạo Đại học Thăng Long và sau đó được chính thức công nhận là một đại học độc lập.

Trường ĐHTL cung cấp các ngành học đa dạng trong các lĩnh vực như Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Du lịch và dịch vụ… Các chương trình đào tạo bao gồm đại học chính quy, cao đẳng và sau đại học.

ĐHTL luôn nỗ lực để cung cấp môi trường học tập chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Trường có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và đạt nhiều thành tựu trong nghiên cứu và giảng dạy. Đồng thời, trường cũng tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa và phát triển cá nhân.Với mục đích đem đến cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất, Đại học Thăng Long được thiết kế theo mô hình tổ hợp đô thị đại học, hoàn toàn khác biệt với trường học truyền thống

ĐHTL cũng có các liên kết hợp tác với các trường đại học và tổ chức quốc tế, nhằm mở rộng cơ hội học tập và nghiên cứu cho sinh viên. Trường cũng tổ chức các chương trình hợp tác đào tạo và trao đổi sinh viên với các trường đại học quốc tế.

 

Đại học Phương Đông University

Tên trường: Đại học Phương Đông

Tên tiếng Anh: Phuong Dong University

Mã trường: DPD

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Cao đẳng – Liên thông – Văn bằng 2

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: 171 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ sở 2: Số 4 Ngõ Chùa Hưng Ký, phố Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Điện thoại:024-3784-8513 (14/15/16/17/18) | Tuyển sinh: 024.3784.7110 / 09.1551.7110

Email: tspd@dhpd.edu.vn

Website: http://phuongdong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/phuongdonguniversity/

Đại học Phương Đông là một trong những trường ĐH ngoài công lập đầu tiên trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Trường được thành lập theo Quyết định số 350/TTg ngày 8/7/1994 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 2282/GD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 16/8/1994. Nhà trường tổ chức khai giảng khóa đầu tiên ngày 24/10/1994. Ngày này được lấy làm ngày truyền thống của nhà trường.

ĐH Phương Đông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lí giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ; đồng thời chịu sự quản lí hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội.Phát biểu khai mạc Hội thảo, PGS.TS. Vũ Kim Bảng – Chủ nhiệm Khoa Ngoại ngữ nhấn mạnh: “Hội thảo khoa học lần này nhằm đúc rút những bài học có tính tổng kết xuất phát từ thực tiễn dạy và học ngoại ngữ cũng như những kinh nghiệm mang tính trải nghiệm của đội ngũ giảng viên và của cả sinh viên khoa Ngoại ngữ, những người tham gia dạy và học chuyên ngữ (ngôn ngữ Anh, Trung quốc và Nhật), dạy tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam trong thời gian 5 năm qua”.

ĐH Phương Đông là cơ sở giáo dục đại học do một tập thể các nhà giáo, nhà khoa học, nhà đầu tư cùng đóng góp công sức, kinh phí và cơ sở vật chất ban đầu thành lập. Trường có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tự chủ trong khuôn khổ pháp luật về tổ chức bộ máy, tuyển dụng lao động và tài chính; bình đẳng với các trường đại học khác về nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ và quyền lợi của giảng viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên trong việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo và các quy định liên quan đến tuyển sinh, dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng chứng chỉ; được hưởng các chính sách ưu đãi đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo theo quy định của Chính phủ.

Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, ĐH Phương Đông bằng nội lực của chính mình, tự lập, vươn lên và đã khẳng định được vị trí của mình là một trường Đại học có quy mô trung bình, đào tạo đa ngành, đa hệ, đa lĩnh vực, góp phần thực hiện chủ trương XHH giáo dục, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, CNH-HĐH đất nước.

Mục tiêu quy hoạch xây dựng và phát triển ĐH Phương Đông đến năm 2020 được đề ra là xây dựng Nhà trường thành một cơ sở đào tạo đại học hoàn chỉnh với quy mô khoảng 15.000 sinh viên, ngang tầm với các trường đại học hàng đầu quốc gia, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới.

Đứng trước những cơ hội và thách thức của xu thế phát triển kinh tế xã hội nói chung và giáo dục đại học nói riêng, ĐH Phương Đông phát huy nội lực là chính với tinh thần tự lực, đã có những cố gắng, nỗ lực bước đầu đáng ghi nhận, góp phần vào sự nghiệp xã hội hoá giáo dục của Đảng và Nhà nước. Sự ra đời và tồn tại của nhà trường là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, trong giai đoạn tới việc nâng cao uy tín và vị thế của trường là một yêu cầu thiết yếu nhằm bảo đảm sự tồn tại bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Thế mạnh đáng nói nhất của ĐH Phương Đông thể hiện ở tính tự lập và khả năng phát huy nội lực trong việc xây dựng chương trình đào tạo; đội ngũ cán bộ, giảng viên; phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của nhà trường. Đặc biệt, việc tổ chức hoạt động đào tạo không sao chép mà sáng tạo, không dập khuôn bắt chước mà luôn tìm hướng đi mới, coi chất lượng đào tạo là vấn đề cốt lõi, đặc biệt chú trọng tới khả năng tác nghiệp, thích ứng nhu cầu xã hội của người học. Công cuộc đổi mới mang đến cho đất nước những chuyển biến tích cực, kinh tế thị trường phát triển, xã hội đòi hỏi sinh viên ra trường phải có khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về trình độ, năng lực tiếp thu tiến bộ khoa học, công nghệ mới. Một nền học vấn đa dạng sẽ là nền tảng cốt yếu cho sự thành công. Trong việc tìm lối đi khác, đi trước về chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao, ĐH Phương Đông quan cho rằng: Chất lượng đào tạo trước hết phải thể hiện ở năng lực hoạt động (thích nghi nhanh với thực tế và sáng tạo trong tư duy) của sinh viên ra trường. Muốn đạt được mục tiêu đó, chương trình đào tạo phải trang bị cho sinh viên những modun kiến thức có hàm lượng thông tin cao và phương pháp luận tiên tiến. Khối lượng kiến thức được trang bị phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Ngoài ra, sinh viên còn phải được trang bị những công cụ sắc bén và hiệu quả khác nhằm phát huy tối đa tiềm năng trí tuệ khi tác nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi tốt nghiệp ra trường.

Trung thành với sứ mạng, mục đích và những tiêu chí của mình, sau gần 20 năm xây dựng và phát triển, ĐH Phương Đông đang tiến dần đến quy mô 10.000 sinh viên; đào tạo đa ngành, đa hệ, đa lĩnh vực; uy tín của nhà trường ngày càng được nâng cao; khẳng định chỗ đứng vững chắc trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; xoá dần mặc cảm và quan niệm không chính xác về khối trường ngoài công lập.

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT)

Tên trường: Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Tên tiếng Anh: Ha Noi University of Business and Technology (HUBT)

Mã trường: DQK

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức – Văn bằng 2

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Loại trường: Dân lập

Địa chỉ: Số 29A, Ngõ 124, phố Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

SĐT: 0243 6336507

Email: tttt@hubt.edu.vn

Website: http://hubt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/dhkinhdoanhvacongnghe/

Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo ở tất cả các ngành học theo hướng người học cần học, cần phục vụ cho xã hội cái gì thì dạy cái đó. Mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ quan quản lý kinh tế, các tổ chức xã hội nhằm tạo điều kiện cho người học thực tập, thực hành.

– Tiếp tục nâng cao chất lượng các giáo trình và các tài liệu học tập, coi đây là những kiến thức cốt lõi, tạo điều kiện để giảng dạy theo tài liệu chính thống và tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh.

– Nâng cao chất lượng câu hỏi thi, đề thi kết thúc học phần cho các môn học. Tổ chức chặt chẽ các kỳ thi để đánh giá đúng trình độ học lực của sinh viên. Tổ chức quản lý có hiệu quả kết quả thi và kết quả học tập của sinh viên.

– Bảo đảm chất lượng giáo dục theo 25 tiêu chuẩn, 111 tiêu chí. Bảo đảm chất lượng giáo dục là quá trình liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường.

Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên, khuyến khích và động viên mọi người tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo.

– Tranh thủ các dự án của các tổ chức trong và ngoài nước để tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Giao đề tài và xác định số giờ nghiên cứu khoa học hàng năm cho giảng viên.

– Hàng năm, Trường dành một khoản kinh phí thích đáng cho nghiên cứu khoa học (khoảng 2% tổng thu) để khuyến khích cán bộ, giảng viên đăng ký các đề tài theo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Trường.– Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học; hỗ trợ cho sinh viên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (UTM)

Tên trường: Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị

Tên tiếng Anh: University of Technology and Management (UTM)

Mã trường: DCQ

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Sau đại học – đại học – liên thông – văn bằng 2 – tại chức

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Lô 1-4, số 431 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
contact@utm.edu.vn
(024) 36 320743 – (024) 37 632 890

Website: http://utm.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocCongNgheQuanLyHN/

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Trong những năm gần đây, ngành Khai thác vận tải luôn chiếm được cảm tình của các thí sinh. Đây là ngành học siêu hấp dẫn với mức lương tốt và tương lai công việc cực rộng mở. Nếu bạn đang quan tâm đến ngành học này thì hãy đọc bài viết dưới đây nhé!

 Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Chuyên ngành Quản lý và điều hành vận tải đường sắt: Làm việc tại các đơn vị kinh doanh vận tải đường sắt, trung tâm điều hành giao thông vận tải đường sắt, khu đầu mối giao thông, công ty dịch vụ giao nhận vận tải, các phòng ban chuyên môn thuộc đơn vị quản lý giao thông vận tải đường sắt, làm việc tại cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành.

Chuyên ngành Quản lý và điều hành vận tải đường bộ: Làm việc tại các doanh nghiệp vận tải ô tô, trung tâm điều hành giao thông vận tải, khu đầu mối giao thông, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải; phòng ban chuyên môn thuộc các đơn vị quản lý giao thông vận tải đường bộ, làm việc tại cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành.

Chuyên ngành Logistics và Vận tải đa phương thức: Làm việc tại các công ty cung ứng dịch vụ logistics, các doanh nghiệp vận tải và vận tải đa phương thức, cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành logistics và vận tải; làm việc tại cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Nhóm ngành đào tạo LUẬT (LAW University)

Hiện nay, ngành Luật được đào tạo tại các trường Đại học trên cả nước với nhiều chuyên ngành đa dạng. Vì vậy, việc thí sinh chọn chuyên ngành Luật phù hợp khá khó khăn. Không ít thí sinh vẫn cảm thấy mông lung khi đứng trước quyết định quan trọng này. Tìm hiểu ngay chi tiết các chuyên ngành Luật phổ biến nhằm giúp bạn có được sự chọn lựa phù hợp nhất.

* Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ kiện,…Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…

Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước. Như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên Đại học, Cao đẳng: Giảng dạy các môn học về Luật dân sự tại các trường Cao đẳng, Đại học..Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự cũng có thể làm việc ở các tổ chức phi chính phủ, các công ty tư nhân,…

Chuyên ngành Luật Hình sự.Có những ngành Luật nào? Phải kể đến chuyên ngành Luật Hình sự. Chuyên ngành này nghiên cứu và giải quyết tội phạm và các biện pháp trừng trị tội phạm. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.Trong quá trình đào tạo chuyên ngành Luật Hình sự, sinh viên sẽ được trang bị:

Kiến thức cơ sở: Hiến pháp, Lý luận nhà nước và pháp luật, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Pháp luật đại cương,…Kiến thức chuyên ngành: Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Tội phạm học, Tâm lý học tư pháp. Tâm thần học tư pháp, Khoa học điều tra hình sự,…

Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị các kỹ năng mềm cần thiết cho nghề luật sư. Có thể kể đến như kỹ năng giao tiếp, đàm phán, viết văn bản pháp luật,…Chuyên ngành Luật Hình sự được trang bị đầy đủ các kiến thức

Chuyên ngành Luật Hình sự được trang bị đầy đủ các kiến thức Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Hình sự có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ án hình sự,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…

Giảng viên: Giảng dạy các môn học về Luật Hình sự tại các trường Đại học, Cao đẳng.Bên cạnh đó, sinh viên học chuyên ngành Luật Hình sự cũng có thể làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp tư nhân,…

Chuyên ngành Luật Thương mại.Chuyên ngành này đào tạo về các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại. Bao gồm các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ,… Các kiến thức sinh viên sẽ được đào tạo trong quá trình học tập gồm:Kiến thức cơ bản về pháp luật: Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự,…

Kiến thức chuyên sâu về pháp luật thương mại: Luật thương mại, Luật kinh doanh thương mại, Luật hợp đồng thương mại. Luật bảo hiểm thương mại, Luật cạnh tranh, Luật thương mại quốc tế,…Chuyên ngành Luật Thương mại có nhu cầu nhân lực cao tại Việt Nam

Chuyên ngành Luật Thương mại có nhu cầu nhân lực cao tại Việt Nam Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại có thể làm việc tại các vị trí:

Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ tranh chấp thương mại,…

Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại các cơ quan nhà nước, như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên: Giảng dạy những môn học về Luật thương mại.

Nhân viên pháp lý tại các tổ chức, doanh nghiệp: Tư vấn pháp luật, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.Nhân viên kinh doanh: Tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, đàm phán, ký kết hợp đồng,…

Chuyên ngành Luật Kinh tế Ngành Luật gồm những chuyên ngành nào? Phổ biến là chuyên ngành Luật Kinh tế. Luật Kinh tế là chuyên ngành nghiên cứu và giải quyết các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực kinh tế. Lĩnh vực kinh tế bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… Sinh viên sẽ được học các kiến thức khi theo chuyên ngành Luật Kinh tế như:

Kiến thức cơ sở: Hiến pháp, Lý luận nhà nước và pháp luật, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Pháp luật đại cương,…Kiến thức chuyên ngành: Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. Luật ngân hàng, Luật bảo hiểm, Luật cạnh tranh,…Chuyên ngành Luật Kinh tế là chuyên ngành phổ biến hiện nay.Chuyên ngành Luật Kinh tế là chuyên ngành phổ biến hiện nay

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế có thể làm việc tại các vị trí sau:Luật sư: Tư vấn pháp luật, đại diện cho khách hàng trong các vụ tranh chấp kinh tế,…

Tư vấn pháp lý: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,…Cán bộ, công chức nhà nước: Làm việc tại cơ quan nhà nước như Viện kiểm sát, Tòa án, Cơ quan thi hành án,…Giảng viên Đại học, Cao đẳng: Giảng dạy những môn học về Luật kinh tế tại các trường Đại học, Cao đẳng.Nhân viên pháp lý tại các doanh nghiệp, tổ chức: Tư vấn pháp luật, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

 

Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội (ZNH)

Tên trường: Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

Tên tiếng Anh: Military University of Culture and Arts

Mã trường: ZNH

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông -Sau Đại Học (thạc sĩ) -quốc tế

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành đào tạo cấp IV trình độ Đại học Công An Quân Đội

Danh mục giáo dục Công An, Quân đội đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

Loại trường: Quân sự

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội: 101 Nguyễn Chí Thanh – Phường Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội

Tel: 0462663068 – 069522450 – Fax: 0462663068

Website: http://vnq.edu.vn/

Email: vnq.edu@gmail.com  Facebook: https://www.facebook.com/ZNH.NTQD/

Cơ sở 2(TP. Hồ Chí Minh): 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 069.667350

Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam: 140 Đường Cộng Hòa – Phường 4, Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Tel: 08.62996831

Website: http://www.nhahatquandoiphianam.vnq.edu.vn

Email: nhahatquandoiphianam@gmail.com

ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI trực thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, văn thư, lưu trữ, báo chí, truyền thông, và thực hành biểu diễn nghệ thuật.

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên hoạt động trên các lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, báo chí, truyền thông, văn thư lưu trữ có trình độ Sau đại học, Đại học, Cao đẳng và Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, báo chí phục vụ giáo dục – đào tạo và công tác tư tưởng – văn hóa trong Quân đội nhân dân Việt Nam; đào tạo nghệ thuật dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; đào tạo cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân lào, Quân đội Hoàng gia Campuchia; tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những gì quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở, thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, chú trọng kết hợp truyền thống với hiện đại trong giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Ngày 23.9.1955, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị quyết định tổ chức các lớp tập huấn đào tạo về nghệ thuật cho các hạt nhân năng khiếu nghệ thuật trong quân đội; lớp nhạc được tổ chức đầu tiên, do đồng chí Trần Du phụ trách. Từ năm 1955, nhiều lớp bồi dưỡng, đào tạo về nghệ thuật như: Thanh nhạc, múa, chỉ huy dàn nhạc, sáng tác, biên đạo múa… đã được tổ chức, có sự giúp đỡ giảng dạy của các chuyên gia nước ngoài, như: Triều Tiên; Trung Quốc, Liên Xô (nay là Liên Bang Nga). Thời kỳ này, đã đào tạo, bồi dưỡng được đội ngũ đông đảo cán bộ, diễn viên chuyên ngành nghệ thuật cho các đoàn văn công quân đội và tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân.

Đầu năm 1967, Cục Tuyên huấn quyết định tổ chức Ban Phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, hình thành cơ cấu tổ chức của một nhà trường nghệ thuật, gồm: Ban Phụ trách chung; các bộ môn: Nhạc cụ, Hát, Múa, Kịch, Lý thuyết âm nhạc; các bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có hàng trăm lượt cán bộ, giáo viên, học viên tham gia xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật phục vụ đồng bào, chiến sĩ ở khắp các chiến trường, địa phương trong cả nước, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của bộ đội và nhân dân, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, có những đồng chí đã hy sinh anh dũng, như: Liệt sĩ Phạm Đặng Thị Toàn, học viên lớp Kịch nói, Khóa 1.

Năm 1982, tổ chức biên chế được kiện toàn và phát triển, gồm: Ban Giám hiệu; các Ban và bộ phận bảo đảm: Giáo vụ, Hậu cần – Hành chính, Quản lý tài liệu, quản lý học viên; các Khoa chuyên môn, gồm: Nhạc cụ, Thanh nhạc, Múa, Lý luận – Sáng tác – Chỉ huy, Văn hóa, Chính trị.

Ngày 24.4.1984, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 117/QĐ-QP thành lập Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; các Khoa; các Ban bảo đảm và bộ phận quản lí; Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn Văn Quế. Năm 1992, Trường điều chỉnh tổ chức biên chế, gồm: Ban Giám hiệu; Phòng Đào tạo; Ban Hậu cần – Hành chính; các Khoa (môn học chung, chuyên ngành nghệ thuật chuyên nghiệp, văn hóa cơ sở).

Ngày 8.8.1995, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 668/QĐ-QP hợp nhất Trường Trung cấp Quân nhạc Quân khu Thủ đô với Trường Trung cấp Nghệ thuật Quân đội thành Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, trực thuộc Tổng cục Chính trị. Năm 1995, Thủ tướng Chính phủ công nhận Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; từ đây Nhà trường nằm trong hệ thống các trường của Nhà nước. Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn An Thuyên. Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, diễn viên, nhân viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có trình độ Cao đẳng, Trung cấp; nghiên cứu khoa học về lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và sưu tầm các loại hình nghệ thuật dân tộc truyền thống. Tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – hành chính); Ban Tài chính; các khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật dân tộc và miền núi, Văn hóa cơ sở, Quân nhạc, Đào tạo dân sự, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Văn hóa Phổ thông).

Sau năm 1995, Nhà trường đã xây dựng hệ thống khung chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng các chuyên ngành văn hoá nghệ thuật, với nhiều đối tượng đào tạo: học viên (quân sự) và sinh viên là con em các dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa, như: Tây nguyên, các tỉnh miền núi phía Bắc. Trường đã biên soạn hệ thống giáo trình, giáo án, tài liệu các chuyên ngành đào tạo, bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, cơ bản, chuyên sâu, đáp ứng sự phát triển thực tiễn; kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành, nhà trường với đơn vị cơ sở. Với những nỗ lực trong công tác giáo dục, đào tạo, Nhà trường được Bộ Giáo dục – Đào tạo, Tổng cục Chính trị, Bộ Văn hoá – Thông tin đánh giá cao về chất lượng và khẳng định là cơ sở đào tạo đầu tiên trong hệ thống các nhà trường văn hoá nghệ thuật của cả nước có bộ chương trình đào tạo hoàn chỉnh. Ngày 01.01.2000, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Cơ sở 2 và trực thuộc Trường, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ văn hóa – nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội và nhân dân các tỉnh phía Nam.

 Trên cơ sở Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Quân đội, ngày 03.01.2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 02/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Văn hoá Nghệ thuật Quân đội. Ngày 13.2.2006, Tổng Tham mưu Trưởng ra Quyết định số 743/QĐ-TM về việc ban hành biểu tổ chức biên chế Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; tháng 5/2009 Bộ Quốc phòng ra quyết định giao Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam – Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Trường; tổ chức biên chế của Trường, gồm: Ban Giám hiệu; các Phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học công nghệ và môi trường, Hậu cần – Kỹ thuật, Tham mưu – Hành chính); Ban Tài chính; các Khoa (Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Nghệ thuật Dân tộc và Miền núi, Văn hóa Cơ bản, Quân nhạc, Sư phạm Nhạc – Họa, Khoa học Xã hội và nhân văn, Quân sự – thể chất, Sân khấu – Điện ảnh- Viết Văn, Kiến thức Nghệ thuật cơ bản); Nhà hát thực hành; Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà hát Quân đội phía Nam; Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đầu tiên là đồng chí Thiếu tướng, nhạc sĩ Nguyễn An Thuyên. Từ đây Trường đào tạo đa ngành: ca, múa, nhạc, sân khấu, điện ảnh, viết văn, quân nhạc, văn thư lưu trữ, báo chí; nhiều trình độ: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; nhiều loại hình đào tạo: chính quy, tập trung, vừa làm, vừa học, liên kết đào tạo; đối tượng đào tạo đa dạng, gồm: học viên quân đội; sinh viên ngoài quân đội và học viên Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia. Cùng với việc đào tạo tập trung chính quy tại trường, Nhà trường đã tổ chức đào tạo tại chức, đào tạo ngắn hạn, tập huấn chuyên môn văn hóa nghệ thuật; xây dựng các chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ bộ đội, nhân dân; xây dựng các chương trình nghệ thuật chào mừng các sự kiện, các ngày lễ kỷ niệm của đất nước, của quân đội, các bộ, ngành và địa phương; tham gia các cuộc thi văn hóa nghệ thuật trong nước và quốc tế. Tổ chức các phong trào, các cuộc thi, các trại sáng tác về văn hóa, nghệ thuật toàn quân.

Thực hiện điều chỉnh tổ chức biên chế theo Quyết định số 147/QĐ-TM, ngày 14/03/2020 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, tổ chức biên chế của Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, gồm: Ban Giám hiệu; các phòng (Chính trị, Đào tạo, Khoa học quân sự, Tham mưu – Hành chính, Hậu cần – Kỹ thuật); các ban (Tài chính, Khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; Ban Sau đại học); Nhà hát Nghệ thuật thực hành; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam, các khoa (Khoa học xã hội và nhân văn; Văn hoá cơ bản; Quân sự thể chất; Kiến thức nghệ thuật cơ bản; Âm nhạc; Nghệ thuật dân tộc và miền núi; Thanh nhạc; Múa; Quản lý văn hoá; Quân nhạc; Sân khấu điện ảnh, viết văn; Văn thư lưu trữ và báo chí) và Khối đơn vị học viên (Hệ trưởng, Chính trị viên và 05 lớp). Bắt đầu từ năm 2021 Nhà trường đào tạo Sau Đại học chuyên ngành Quản lý văn hóa.

Trong quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển, Nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng nghìn cán bộ, diễn viên, nhân viên, văn hoá nghệ thuật, phóng viên báo chí truyền thông và nhân viên văn thư lưu trữ cho các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội. Đào tạo tập trung chính quy và tập huấn chuyên môn nghệ thuật cho hàng trăm lượt cán bộ, diễn viên văn hóa nghệ thuật cho Quân đội nhân dân Lào và Quân đội Hoàng Gia Campuchia. Nhiều học viên, sinh viên đã trở thành NSND, NSƯT, chuyên gia đầu ngành về văn hóa nghệ thuật của Quân đội, quốc gia và quốc tế.

Vượt lên những khó khăn để phát triển, từ ngôi trường nhỏ ở Mai Dịch, cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học nghèo nàn, ít ỏi, đến nay, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, có cơ ngơi khang trang, hiện đại với 4 địa điểm đóng quân: Số 101 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Khương Trung, Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; Thạch Hòa, Thạch Thất, Thành phố Hà Nội; Cơ sở 2 và Nhà hát Quân đội khu vực phía Nam ở 140 Cộng Hòa, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương hướng phát triển Nhà trường trong giai đoạn mới: Kiên trì mục tiêu đào tạo những gì Quân đội và xã hội cần, ưu tiên hướng về đơn vị cơ sở; từng bước chuyển mô hình giáo dục, đào tạo theo hướng xây dựng nhà trường thông minh, đáp ứng nguồn cán bộ, diễn viên, nhân viên, phóng viên chất lượng cao cho các lĩnh vực hoạt động: nghệ thuật chuyên nghiệp; tổ chức thiết chế văn hóa; văn thư, lưu trữ và báo chí, truyền thông cho đơn vị cơ sở trong, ngoài quân đội và quốc tế. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao chất lượng huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính theo định hướng phát triển của nhà trường thông minh; đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ trì, giảng viên đầu ngành có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, năng lực chuyên môn giỏi, có uy tín, tư duy đổi mới, kiến tạo nhà trường thông minh; Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, chi bộ; xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, mẫu mực, tiêu biểu; Nhà trường vững mạnh, toàn diện.