Trường trung học phổ thông Quang Trung – Hà Đông Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Quang Trung-Hà Đông – Quận Hà Đông – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Quang Trung-Hà Đông – Quận Hà Đông – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Quang Trung-Hà Đông là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT QUANG TRUNG-HÀ ĐÔNG – QUẬN HÀ ĐÔNG – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Quang Trung-Hà Đông

Mã trường: 075

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hà Đông

Mã Huyện/Quận: 15

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Ngõ 2 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây ==== Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm:   >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Quang Trung-Hà Đông nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Lê Quý Đôn – Hà Đông Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông – Quận Hà Đông – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông – Quận Hà Đông – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT LÊ QUÝ ĐÔN-HÀ ĐÔNG – QUẬN HÀ ĐÔNG – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông

Mã trường: 042

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hà Đông

Mã Huyện/Quận: 15

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 4 Phố Nhuệ Giang, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây   ++++++===== Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm:   >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

 

Trường trung học phổ thông Quang Trung – Đống Đa Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Quang Trung-Đống Đa – Quận Đống Đa – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Quang Trung-Đống Đa là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT QUANG TRUNG-ĐỐNG ĐA – QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Quang Trung-Đống Đa

Mã trường: 074

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Đống Đa

Mã Huyện/Quận: 04

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 178 Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây +++==== Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Quang Trung-Đống Đa nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Việt Đức – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Việt Đức là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT VIỆT ĐỨC – QUẬN HOÀN KIẾM – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Việt Đức

Mã trường: 111

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hoàn Kiếm

Mã Huyện/Quận: 02

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 47 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây.Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Việt Đức nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Trần Phú – Hoàn Kiếm Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT TRẦN PHÚ-HOÀN KIẾM – QUẬN HOÀN KIẾM – HÀ NỘI

Tên trường: THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm

Mã trường: 098

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Quận Hoàn Kiếm

Mã Huyện/Quận: 02

Mã khu vực: KV3 (Khu vực 3)

Địa chỉ trường: Số 8 phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển xem ở đây

Mã cụm thi xem ở đây +++Làm sao viết đúng mã?

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Trường trung học phổ thông Ngô Sỹ Liên – Hà Nội

Mã Khu vực và Mã Trường THPT Ngô Sỹ Liên – Huyện Chương Mỹ – Hà Nội

Thông tin Mã trường, Mã khu vực, Mã tỉnh, Mã huyện, Mã Xã Trường THPT Ngô Sỹ Liên – Huyện Chương Mỹ – Hà Nội để bạn điền vào hồ sơ – mẫu phiếu phiếu đăng ký dự thi THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, thi tuyển vào các trường Đại dọc, Học Viện, Cao Đẳng.

Việc bạn ghi đúng thông tin mã trường, mã khu vực, mã tỉnh… cho các bạn học sinh Trường THPT Ngô Sỹ Liên là điều cần thiết, để tránh những sai sót không đáng có như không được điểm ưu tiên khu vực, thông tin hồ sơ sai… Bạn có thểm xem thêm mã Khu vực, mã Xã, mã Huyện, mã Tỉnh, mã Trường của tất cả các trường THPT trên toàn quốc tại đây.

THÔNG TIN THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA – HUYỆN CHƯƠNG MỸ – HÀ NỘI

Tên trường: THPT THPT Ngô Sỹ Liên

Mã trường: 279

Tên Tỉnh/TP: Hà Nội

Mã Tỉnh/TP: 01

Tên Huyện/Quận: Huyện Chương Mỹ

Mã Huyện/Quận: 21

Mã khu vực: KV2 (Khu vực 2)

Địa chỉ trường: Khu Chiến Thắng, Thị Trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội 

Mã đối tượng ưu tiên: Vui lòng xem thêm ở đây

Mã đơn vị ĐKDT THPT Quốc gia  (Mã đơn vị đăng ký dự thi) xem ở đây

Mã Sở Giáo dục & Đào tạo Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC xem ở đây

Mã trường Đại học – mã ngành – Tổ hợp môn xét tuyển Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia xem ở đây

Mã cụm thi Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC xem ở đây

Làm sao viết đúng mã? Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Mã trường THPT: mã trường THPT gồm 3 chữ số, nếu mã trường của bạn có 2 chữ số vậy hãy đặt thêm số 0 lên đầu.

Mã Tỉnh/TP/Huyên/Quận: các mã này gồm 2 chữ số, nếu mã của bạn chỉ có 1 thì phải thêm số 0 lên đầu.

Mã khu vực ưu tiên: là các chữ viết tắt, bạn viết đúng để được nhận thêm điểm ưu tiên. KV1 (khu vực 1, được cộng 0,75 điểm), KV2-NT (khu vực 2 nông thôn, được cộng 0,5 điểm), KV2 (Khu vực 2, được cộng 0,25 điểm), KV3 (khu vực 3, không có điểm ưu tiên).

Tham khảo thêm: >>> Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Sở Giáo dục Và Đào tạo Thành Phố Hà Nội

Trường THPT Ngô Sỹ Liên, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, tiền thân là trường THPT DL Xuân Mai, được thành lập theo quyết định số 675/QĐ/UB ngày 06/07/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây. Đến ngày 23/06/2008 được đổi tên thành trường THPT Ngô Sỹ Liên, theo quyết định số 1762 QĐUBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây.

Trong lúc viết thông tin hồ sơ các bạn Trường THPT Trần Đại Nghĩa nếu có gì chưa hiểu có thể comment bên dưới hay vào mục hỏi đáp để nhận được những câu trả lời nhanh.

Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội

Mã trường: CDD0146

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Website: http://Caodangkythuatyduochanoi.vn/ Mail: yduochanoi.edu.vn@gmail.com

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội (Mã trường CDD0146) được thành lập theo Quyết định số 258/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, và Quyết định số: 5291/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội với mục tiêu là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hà Nội nói riêng và nhu cầu xã hội nói chung, chính vì vậy “Nhà trường cam kết 100% sinh viên được học tại thành phố Hà Nội trong suốt quá trình học tập”.

* Để tạo điều kiện cho Học sinh sinh viên (HSSV) các quận, huyện trong địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác về trường học tập, nhà trường mở thêm các cơ sở đào tạo tại các quận Nam Từ Liêm, Cầu Giấy… Năm học 2021 – 2022 nhà trường có 2 cơ sở đào tạo đó là:

– Cơ sở Hà Đông: Phường Phú Lãm, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (Đối diện trường Đại học Đại Nam) thuộc khu quy hoạch các trường  khu vực phía Tây – Nam của thành phố Hà Nội bao gồm các trường Học viện Quân Y, Học viện Y học cổ truyền, Cao đẳng Y tế Hà Đông, Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật…

– Cơ sở Nam Từ Liêm: Số 01, Phố Trịnh Văn Bô, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội – Nằm trong Khu quy hoạch  mới cùng các trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội, Cao đẳng FPT, Đại học Công nghệ Đông Á, Đại học Công nghiệp Hà Nội…

Các cơ sở đào tạo của nhà trường được xây dựng theo tiêu chuẩn đào tạo Cao đẳng của Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Ytế. Các phòng học thực hành được bố trí gần các phòng học lý thuyết để SV được học song song giữa lý thuyết – thực hành và được xây dựng riêng biệt với khu vực sản xuất, khu điều trị bệnh nhân (HSSV không phải học lý thuyết trong các bệnh viện, phòng khám, khu sản xuất…) nhằm đảm bảo vấn đề ô nhiễm, lây nhiễm bệnh cho HSSV.

* HSSV được học trên các trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, học lý thuyết song song với học thực hành tại trường và thực tập thực tế tại Công ty, Bệnh viện…hàng đầu tại thành phố Hà Nội, cụ thể:

 Đối với ngành Dược: Với Hệ thống nhà xưởng sản xuất Dược phẩm, Thiết bị Y tế mang thương hiệu Công ty cổ phần Dược và Thiết bị Y tế Hà Tây do nhà trường đầu tư và xây dựng trên khuôn viên nhà trường có mạng lưới phân phối trên toàn quốc là địa điểm lý tưởng mà không có bất kỳ trường Cao đẳng đào tạo ngành Y, Dược trên địa bàn thành phố Hà Nội có được. Sinh viên trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội ngoài học tại các phòng thực hành của trường sẽ được thực hành trực tiếp tại các phòng nghiên cứu, trên các dây chuyền sản xuất hiện đại và được tham gia vào các mạng lưới phân phối trên toàn quốc của Công ty à Sau khi tốt nghiệp cử nhân cao đẳng Dược, SV sẽ được nhận vào làm việc tại Cty cổ phần Dược và Thiết bị Y tế Hà Tây (nếu có nhu cầu) hoặc được nhà trường giới thiệu vào các nhà thuốc, công ty Dược khác…

Đối với ngành Y: Sau khi học thành thạo các thủ thuật trên các mô hình tiên tiến tại các phòng thực hành của nhà trường, học thực hành thực tế tại các cơ sở y tế, bệnh viện hàng đầu tại Hà Nội, như: Bệnh viện 103, Bệnh viện 354, Bệnh viện 198 – Bộ Công An, Bệnh viện E, Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức…. Đặc biệt, sinh viên học tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội sẽ được lựa chọn học chuyên môn theo định hướng làm việc trong nước hoặc ra nước ngoài làm việc, cụ thể như sau:

Với sinh viên lựa chọn làm việc trong nước: Được nhà trường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn của các Công ty Dịch vụ – Đơn vị ký hợp đồng với các bệnh viên Bạch Mai, Việt Đức, K… về dịch vụ chăm sóc người bệnh à Sau khi tốt nghiệp cử nhân cao đẳng điều dưỡng, SV sẽ được nhận vào làm việc tại Cty Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (nếu có nhu cầu) hoặc được nhà trường giới thiệu vào các Phòng khám, trung tâm Y tế, Bệnh viên khác…

Với sinh viên lựa chọn ra nươc ngoài làm việc (Nhật Bản, Đài Loan, CHLB Đức…): Được nhà trường đào tạo miễn phí chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn riêng của từng nước (Hiện nhà trường đang phối hợp với TRUNG TÂM LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI (Website: colab.gov.vn) – Trực thuộc Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội là đơn vị HCSN phi lợi nhuận, tổ chức đưa người Việt Nam ra nước ngoài làm việc (với chi phí hành chính thấp) à Sau khi tốt nghiệp cử nhân cao đẳng điều dưỡng, SV sẽ đủ điều kiện được đi ra nước ngoài làm việc  với mức lương cao

Nhà trường cam kết 100% sinh viên được học tại thành phố Hà Nội trong suốt quá trình học tập, HSSV sau khi tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội: Được nhà trường bố trí việc làm đúng chuyên ngành đào tạo; Được học liên thông lên Đại học chính quy đúng chuyên ngành;  Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu chuẩn khung trình độ quốc gia, giao tiếp thành thạo, đủ kỹ năng làm việc với người nước ngoài; Có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, thích ứng tốt với môi trường xã hội năng động, hiện đại; thích ứng với môi trường làm việc chuyên nghiệp trong nước và nước ngoài; Và được nhà trường hỗ trợ miễn phí để tham gia các chương trình du học, lao động ở các thị trường Nhật Bản, Đài Loan, CHLB Đức…

Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

NQH Học viện Khoa học Quân sự

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)

NHB     Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự

BPH  Học viện Biên phòng

UPDATE.36        Học viện Tư pháp

CSH  Học viện Cảnh sát nhân dân

HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân

UPDATE.35 Học viện Dân tộc

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

RMU Đại học RMIT (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội (Cơ sở Hưng Yên)

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

NTH.HN     Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH  Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

SKH.HD     Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

FPT   Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HTN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

HNM Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA  Đại học Thủy Lợi

DTL  Đại học Thăng Long

TDD  Đại học Thành Đô

FBU  Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

RMU Đại học RMIT

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

DTA  Đại học Phenikaa

MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

MCA Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở Hà Nội)

NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

HTA  Học viện Tòa án

QHL  Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

YTC Đại học Y tế Công cộng

VHH Đại học Văn hóa Hà Nội

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

SPH Đại học Sư phạm Hà Nội

QHS  Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Bắc Ninh)

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

LNH  Đại học Lâm nghiệp

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

LPH  Đại học Luật Hà Nội

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội

NTU  Đại học Nguyễn Trãi

DNV.HN    Đại học Nội vụ Hà Nội

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Hoà Bình)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Việt Bắc (*)

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Tuyển Sinh Trực Tuyến

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Nhóm ngành SINH HỌC, CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc

Nhóm ngành SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC tại khu vực phía Bắc:Dưới đây là danh sách các trường Đại học, Cao đẳng tại khu vực các tỉnh thành phía Bắc có đào tạo các ngành thuộc nhóm Sinh học – Công nghệ sinh học

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học Việt Nam.Sau khi đáp ứng được các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục có thể tiến hành làm hồ sơ mở ngành đào tạo. Vậy hồ sơ cần những gì và thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học ra sao?

* Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

* Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

* Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

* Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

* Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

* Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

* Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC

* Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

* Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

* Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

* Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

* Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

* Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

* Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

* Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

* Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

* Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

* Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Kỹ sư Công nghệ sinh học – Hệ liên thông

Đối tượng đã có bằng Đại học: 1,5 – 2,5 năm.

Đối tượng đã có bằng THPT: 4 – 4,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng cùng ngành: 1,5 -2,5 năm;

Đối tượng đã có bằng Cao đẳng khác ngành: 2,5 – 3,5 năm;

Nhằm phát huy và ứng dụng Công nghệ sinh học để đáp ứng sự phát triển của ngành công nghiệp dược ở Việt Nam, học viện Nông nghiệp Việt Nam mở thêm ngành đào tạo mới “Công nghệ Sinh dược”. Với đội ngũ giảng viên của khoa Công nghệ sinh học được đào tạo tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Úc… có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học cũng như dược phẩm. Người học sẽ được đào tạo để có thể làm chủ và phát huy các kỹ thuật Công nghệ sinh học trong nghiên cứu bào chế, phát triển và kinh doanh dược phẩm, nhằm làm việc hiệu quả trong nước và môi trường quốc tế. Bài viết này sẽ giới thiệu đôi nét về Công nghệ Sinh dược.

Công nghệ sinh dược là gì?.Giải đáp một số thắc mắc trước khi quyết định học Liên thông Đại học.

Công nghệ sinh học dược (Công nghệ sinh dược) là lĩnh vực tương đối mới và đang phát triển, trong đó các phương pháp và kỹ thuật CNSH được áp dụng để phát triển thuốc. Phần lớn các loại thuốc điều trị quan trọng trên thị trường hiện tại có nguồn gốc sinh học như các loại kháng thể, hormone hay vắc xin. CNSH trong dược phẩm bao gồm các hoạt động như: phân tích mối liên hệ sức khỏe và bệnh tật, các cơ chế phân tử liên quan, sản xuất và tinh chế các phân tử, xác định độ ổn định, độc tính và khả năng sinh miễn dịch của sản phẩm.

 Các phương pháp CNSH trong phát triển vắc xin SARS-CoV-2, Sự phát triển của công nghệ sinh dược

Công nghệ sinh học dược phẩm đã trở thành một công cụ quan trọng trong nghiên cứu và phát triển thuốc dược phẩm. Ngày nay, khoảng 15% doanh thu từ thuốc công nghệ sinh dược. Các bệnh liên quan nhất là ung bướu, rối loạn chuyển hóa, rối loạn hệ cơ xương khớp và các bệnh truyền nhiễm. Trong tương lai, có thể mong đợi rằng mức độ liên quan của dược phẩm sinh học sẽ còn tăng lên. Hiện nay, tỷ lệ các chất trong xét nghiệm tiền lâm sàng dựa vào công nghệ sinh học là hơn 25%.

Ví dụ điển hình cho xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh dược trong tương lai là quá trình nghiên cứu và thử nghiệm vắc xin SARS-CoV-2. Ngay sau khi vi rut COVID19 xuất hiện, nhiều loại vắc xin được chế tạo với các phương pháp khác nhau của CNSH như công nghệ vắc xin vector (AstraZeneca, Sputnik V), công nghệ vắc xin mRNA (Pfizer và Moderna); trong đó Việt Nam cũng đang phát triển cùng lúc 4 loại vắc xin đều dùng CNSH như ADN tái tổ hợp (Nanocovax) và vector virus (Covivax, Polyvac và Vabiotech).

Đầu tư vào công nghệ cao bền vững như công nghệ sinh dược có tầm quan trọng sống còn đối với một quốc gia trong phát triển các sản phẩm mới, các quy trình, phương pháp và dịch vụ mới và cải tiến những sản phẩm hiện có.

Sự phát triển ngành dược hiện đại Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức, Vừa Học Vừa Làm. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0966 416 004

Ngành công nghiệp dược phẩm hiện đại bắt đầu từ giữa những năm 1800 với các hiệu thuốc phát triển buôn bán các thuốc có nguồn gốc thực vật như morphin và quinine. Vào cuối thế kỷ 19, sự phát triển của dược lý học (pharmacology) các loại thuốc hóa tổng hợp đã phát triển mạnh mẽ.

Trong thế kỷ 20, thế giới trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn khốc và các cuộc cách mạng công nghiệp mạnh mẽ đòi hỏi ngành dược phải nhanh chóng tạo ra các loại thuốc và phương pháp điều trị bệnh mới phục vụ chiến tranh cũng như trong cuộc sống bình thường. Nhiều loại thuốc khác nhau được tạo ra đem đến giải pháp và hy vọng giải quyết các bệnh tật của thời đại như: thuốc adrenalin và ephedrine điều trị tim mạch, thuốc điều trị bệnh mất ngủ Veronal, thuốc kháng sinh, thuốc trị tiểu đường insulin, vắc xin…

Công việc phát triển thuốc mới đã phát triển từ việc sử dụng kỹ thuật tách chiết, hóa tổng hợp thuốc mới đến việc ứng dụng CNSH trong nghiên cứu dược lý, cũng như tạo ra các hoạt chất ưu việt hơn để phát triển thuốc, đặc biệt công nghệ ADN tái tổ hợp có thể sử dụng vi sinh vật làm nhà máy sản xuất các hoạt chất của thuốc với quy mô lớn và giá thành rẻ đến mức mọi người trên thế giới đều có thể tiếp cận được. Bằng chứng là hiện nay có 2 nhóm công ty chính cùng tham gia nghiên cứu và phát triển dược phẩm, đó là các công ty dược phẩm (Pharmaceutical Company) phát triển thuốc từ các hợp chất hóa học và hóa tổng hợp; công ty CNSH (Biotech Company) sản xuất và thu hoạt chất dược từ chiết xuất hoặc cải biến các hệ thống sống (động vật, thực vật, vi sinh vật).

Cơ hội nghề nghiệp.Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể:

Làm chuyên viên, nhân viên nghiên cứu và phát triển (R&D), phụ trách kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, giám sát, quản lý sản xuất tại các công ty, doanh nghiệp trong các lĩnh vực Công nghệ sinh học, Nông, Lâm, Thủy sản, Y – Dược, Chế biến Thực phẩm, Môi trường;

Làm chuyên viên ở các tổ chức, cơ quan Bộ, Ngành, địa phương cần chuyên môn liên quan đến Công nghệ Sinh học;

Thực hiện công việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai công nghệ liên quan đến Công nghệ Sinh học ở các Viện nghiên cứu, các Trung tâm, các đơn vị nghiên cứu triển khai của các Bộ, Ngành, địa phương, các trường Đại học và Cao đẳng;

Tham gia giảng dạy công nghệ sinh học và Sinh học ứng dụng ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp;

Quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNSH;

Kinh doanh, tư vấn kỹ thuật tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược.

Sinh viên ngành Công nghệ sinh học được giảng viên hướng dẫn trong phòng thí nghiệm

Có thể thấy trong những năm xét tuyển gần đây, ngành Công nghệ sinh học được rất nhiều thí sinh quan tâm. Không chỉ có cơ hội việc làm đa dạng, ngành còn có mức lương khá “hấp dẫn” so với các chuyên ngành cùng khối ngành. Mức lương của ngành tùy thuộc vào vị trí, địa điểm làm việc và năng lực chuyên môn, dao động trong khoảng 12 – 20 triệu.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp