Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ có phần yêu cầu điền mã tỉnh, mã quận/huyện, mã trường vào phiếu đăng ký dự thi. Bài viết này sẽ giúp bạn tra mã tỉnh/thành phố, quận/huyện, mã trường THPT một cách chính xác.ma-tinh-huyen-xa-thpt-quoc-gia-đầu ra

Tra cứu mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện để làm hồ sơ là vấn đề quan trọng đối với các bạn sĩ tử.

Nhằm hạn chế tối đa những sai sót đáng tiếc khi điền hồ sơ,Tra cứu mã tỉnh, Mã quận huyện, Mã trường điền Phiếu dự thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia  sẽ cung cấp cho bạn các mã cần thiết giúp các bạn hoàn tất bộ hồ sơ “chuẩn không cần chỉnh”. Các bạn lưu lại những thông tin sau đây

Hướng dẫn tra cứu mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh

​Tra cứu mã thành phố/tỉnh, mã quận/huyện/xã

 ​Tra cứu mã trường THPT

Tra cứu mã xã khó khăn và đặc biệt khó khăn 

 Đối với những thí sinh có sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm, Trung cấp thì ngoài những thông tin về mã trường THPT, mã tỉnh, mã huyện, mã xã thí sinh cần tra cứu chính xác mã trường, mã ngành, các tổ hợp xét tuyển.Mã tỉnh, huyện thi tot nghiep httpt

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT >>>  DANGKYTHITHPT

Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THP Mẫu 1 >>> DANGKYTHITHPT1

Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY Mẫu 2 >>> DANGKYTHITHPTPHIEUSO2

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT NĂM NAY: Những mốc thời gian cần lưu ý

>> > Tải mẫu phiếu dự thi tốt nghiệp THPT tại đây

>>> Tải phiếu số 1 (lưu tại nơi nhận đăng ký dự thi) tại đây

>>> Tải phiếu số 2 (giao lại cho thí sinh) tại đây

chỉ cần bỏ ra vài phút là có thể tra cứu tất tần tật Những thông tin về mã trường THPT, mã huyện, mã tỉnh rồi. Bạn thấy đấy, việc điền hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường, ngành học yêu thích không chỉ đúng mà còn phải thông minh trên cơ sở tham khảo nguồn tin cậy và nghiêm túc nhất. Bên cạnh đó, việc chọn đúng một trường đại học phù hợp sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tuyệt vời suốt những năm tháng đại học, có được việc làm tốt sau này.

Các bạn thí sinh khi điền phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học năm TỚI sẽ cần điền chính xác mã tỉnh, mã huyện, mã xã. Nếu điền sai thì phiếu đăng ký dự thi sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, công ty hiện tại cũng quản lý thông qua mã tỉnh, mã huyện, mã xã để dễ theo dõi và tra cứu. Dưới đây là danh sách chi tiết mã tỉnh, thành phố của 63 tỉnh thành trên cả nước.

Khối A gồm Những môn nào? Tham khảo ngành khối A

Khối A – khối của các môn Toán Lý Hóa, Khối của sự mày mò năng động và đôi khi là táo bạo. Bạn chọn học khối A nhưng chưa biết nên theo ngành nào? Sau đây là thống kê danh sách các ngành khối A tốt nhất cho sự lựa chọn.

Tư vấn hướng nghiệp: Khối A gồm những ngành nghề nào? Các ngành nghề khối A hiện nay liên tục có sự đổi mới. Việc xem và nắm được danh sách các ngành nghề thuộc khối A sẽ giúp cho các thí sinh có được những thông tin cần thiết về định hướng nghề nghiệp cho bản thân sau này.

Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối A đã được Tư vấn tuyển sinh HIPT tổng hợp lại để cho các em học sinh dễ dàng theo dõi hơn. Có bất kỳ băn khoăn thắc mắc nào xin vui lòng Gửi Câu Hỏi về cho ban tư vấn của HIPT hoặc tìm cụ thể thông tin ngành, nghề trong mục: Góc tư vấn. Chúc tất cả các em tự tin chọn đúng được ngành nghề theo sở thích và ước mơ của mình.

Thi khối A gồm những môn thi nào?

Khối A cũ gồm 3 môn Toán – Lý – Hóa, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ.

Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)

Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)

Khối A01 (Toán – Lý – Anh)

Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)

Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)

Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)

Khối A03 (Toán – Lý – Sử)

Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)

Khối A04 (Toán – Lý – Địa)

Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)

Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)

Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)

Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)

Khối A07 (Toán – Sử – Địa)

Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)

Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)

  1. Tham khảo ngành khối A

Khối A là một khối thi mà hầu như mọi ngành nghề ở Việt Nam đều liên quan đến các môn thi trong khối thi này. Vì vậy số lượng các ngành khối A rất lớn với nhiều nhóm ngành khác nhau: như khối ngành sư phạm, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật… Hiện nay, khối A cũng được rất nhiều trường tuyển sinh, hầu hết các trường đại học đều có các ngành tuyển khối A trừ một số trường đào tạo đặc thù các ngành khối C hoặc B.

Trường Cao đẳng Y tế Đắk Lắk

Tên trường: Cao đẳng Y tế Đắk Lắk

Tên tiếng Anh: Dak Lak Medical College

Mã trường: CDD4004

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Văn bằng 2 – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 32 Y Ngông – Phường Tân Tiến – Tp.Buôn Ma Thuột – Tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: 0262 3 860.618   Email: trungcapytedaklak@gmail.com

Website: http://www.dmc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdytdaklak/

Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên

Tên trường: Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên

Tên tiếng anh: The Central Highlands Technology College

Mã trường: CDD4001

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 594, đường Lê Duẩn, Phường Ea Tam, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk

SĐT: 0262.382.5238              Email: totuyensinhcdntn@gmail.com

Website: http://www.cdcntaynguyen.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangcongnghetaynguyen

Hệ sơ cấp: Tuyển sinh 21 nghề: Quản lý khai thác công trình thủy lợi; Kỹ thuật xây dựng; Quản trị mạng máy tính; May công nghiệp; May dân dụng; Dệt thổ cẩm truyền thống; Dệt may thổ cẩm thời trang; Sản xuất mây tre đan; Kỹ thuật lắp đặt điện và ĐK trong CN; Hàn; Cắt gọt kim loại; Bảo vệ thực vật; Trồng trọt; Lâm sinh; Thú ý; Kỹ thuật chế biến món ăn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ; Gia công sản phẩm mộc; Sơ chế và bảo quản cà phê sau thu hoạch; Sơ chế và bảo quản hạt ca cao; Sửa chữa bảo dưỡng máy kéo công suất nhỏ

Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017; Chương trình số 26-CTr/TU ngày 21/02/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017.

Xuất phát từ tình hình thực tế về kết quả tuyển sinh, quy mô đào tạo, mức độ thực hiện tự chủ tài chính và hiệu quả đầu tư của 2 trường cao đẳng (Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên và Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk), chủ trương của Đảng, Nhà nước và các quy định của pháp luật thì việc tồn tại song song hai Trường Cao đẳng công lập thuộc tỉnh như hiện nay không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Do đó, để tập trung đầu mối, nguồn lực cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, bảo đảm việc thực hiện đúng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN thì phải thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các Trường Trung cấp, Trường Cao đẳng để thu gọn đầu mối cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh bằng hình thức sáp nhập Trường Cao đẳng công nghệ Tây Nguyên vào Trường cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk và đổi tên thành Trường Cao đẳng Đắk Lắk là giải pháp có tính khả thi, là nhiệm vụ, yêu cầu cấp bách và cần thiết, đảm bảo đa dạng loại hình, lĩnh vực hoặc nhóm ngành, nghề đào tạo; đảm bảo tính ổn định lâu dài và phù hợp với chiến lược phát triển GDNN của tỉnh.

Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành và trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh Đắk Lắk, ngày 15/11/2022, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 1094/QĐ-LĐTBXH về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên vào Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk và đổi tên thành Trường Cao đẳng Đắk Lắk.

Theo đó, Trường Cao đẳng Đắk Lắk có trụ sở chính tại số 594 Lê Duẩn, phường Ea Tam, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, có địa điểm đào tạo tại số 30 đường Y Ngông, phường Tân Tiến, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Trường Cao đẳng Đắk Lắk là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định pháp luật hiện hành./.

Trường Cao đẳng Y Dược Thăng Long

Tên trường:  Cao đẳng Y Dược Thăng Long

Tên tiếng Anh:  Thang Long Medical College

Mã trường: CDD2518

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Văn bằng 2

Trụ sở chính: Số 2 Đường Chi Lăng, phường Quảng Thành, TP Thanh Hóa

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Website: https://caodangyduocthanglong.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/TruongCaoDangYDuocthanglong/

Lịch sử phát triển Tiền thân của TCOM là trường trung cấp Y Tuệ Tĩnh Thanh Hóa được thành lập vào năm 2010. Ngày 26/12/2018, quyết định nâng cấp trường trung cấp Y Tuệ Tĩnh thành Cao đẳng Y dược Thăng Long được thông qua. Đây là sự kiện hết sức quan trọng của toàn ngành y học tỉnh Thanh Hóa nói riêng và cả nước nói chung. Nó đã đánh dấu một bước chuyển đổi mới trong quá trình đổi mới và hội nhập trong giáo dục nghề nghiệp.

Mục tiêu phát triển Nhà trường chủ yếu tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực Y tế. Tổ chức giáo dục trên cơ sở kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại, bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống vốn có. Bên cạnh đó, tích cực nghiên cứu các công trình, dự án y học mới để làm phong phú hơn khả năng sáng tạo, tư duy của đội ngũ giảng viên, sinh viên trực thuộc.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ giảng viên nhà trường bao gồm khoảng 90 người. Trong đó, có nhiều thầy cô từng tốt nghiệp Thạc sĩ, Cử nhân các ngành thuộc lĩnh vực y tế. Đạt tỷ lệ 100% giáo viên đều đáp ứng tốt yêu cầu về trình độ, năng lực dạy nghề của Bộ GD&ĐT. Đây là lực lượng cán bộ không những có trình độ chuyên môn mà còn có kỹ năng sư phạm tốt. Họ đang ngày đêm cống hiến không ngừng để chung tay nâng cao năng lực bồi dưỡng cán bộ của nhà trường.

Cơ sở vật chất Với nguồn kinh phí đầu tư lớn của tỉnh, trường được xây dựng trên diện tích đất rộng khoảng 6 héc-ta. Trong đó bao gồm nhiều công trình như khu vực hành chính, dãy phòng học, khu thực hành – thí nghiệm… Tại mỗi phòng, ban lãnh đạo trường đều chủ trương trang bị hệ thống thiết bị hiện đại bao gồm: đèn chiếu sáng, bảng chống lóa… Đặc biệt các phòng thí nghiệm còn có nhiều máy móc hiện đại như: máy xét nghiệm, đo điện tâm đồ… Đây là những ưu điểm nổi bật của nhà trường về chất lượng cơ sở hạ tầng.

Cao đẳng Công nghiệp Cao su (Cơ sở Chính)

Tên trường: Cao đẳng Công nghiệp Cao su

Tên tiếng Anh: Rubber Industry College

Mã trường: CDT4301

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông – Văn bằng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: 1428 Phú Riềng Đỏ – Thị xã Đồng Xoài – Tỉnh Bình Phước

 Email: caodangcaosu@ric.edu.vn

Website: http://www.ric.edu.vn/3cms/

Facebook: www.facebook.com/Ric.edu.vn/

Cao đẳng Công nghiệp Cao su phát triển để trở thành trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực phục vụ nhu cầu nguồn nhân lực ngành cao su và sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; lấy đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong ngành cao su làm trọng tâm.

Đến năm 2035 trở thành trường Đại học Công nghiệp Cao su; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong ngành cao su.

Thông tin tuyển sinh Thời gian xét tuyển.RIC tuyển sinh nhiều đợt trong năm và nhận hồ sơ xét tuyển liên tục. Do vậy, hãy nộp hồ sơ xét tuyển ngay khi bạn có ý định muốn theo học tại trường.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh.Nhà trường chào đón tất cả các thí sinh trên cả nước đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) đối với hệ Cao đẳng chính quy và các thí sinh đã tốt nghiệp THCS với hệ trung cấp.

Phương thức tuyển sinh RIC sử dụng tuyển sinh là phương thức xét tuyển chính.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Hiện tại, nhà trường chưa đưa ra bất kỳ yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng.Theo thông tin tìm hiểu, trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su chưa sử dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trong kỳ tuyển sinh năm nay.Năm nay trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su tuyển sinh các ngành nào?

Năm nay, nhà trường tổ chức tuyển sinh ở 10 ngành nghề hệ cao đẳng và 11 ngành nghề đối với hệ trung cấp với thời gian đào tạo từ 2,5 – 3,0 năm. Cụ thể như sau:

Học Viện Đại Học Công lập khu vực Miền Nam Mới Nhất

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập. Các Trường Đại Học Ở Miền Nam.

Các thí sinh và mọi người có thể tra cứu toàn bộ danh sách các trường Đại học phía Nam thông qua bảng thống kê các trường Đại học ở khu vực miền Nam Việt Nam dưới đây. Thí sinh hoặc mọi người có thể tìm tên các trường muốn tìm hiểu và tra cứu rất dễ dàng thông qua hệ thống bảng dễ nhìn có gắn liên kết.Muốn tra cụ thể từng trường các bạn có thể click vào tên trường mà bạn muốn tra, hệ thống sẽ đưa bạn tới bài thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của những trường đó.Danh sách toàn bộ các trường Đại học khu vực miền Nam: các bạn có thể xem thông tin chi tiết của từng trường về thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các nguyện vọng xét tuyển bổ sung (nếu có).

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

FPT.CT Đại học FPT Cần thơ (*)

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Danh Sách Tổng Hợp Các ĐH Khối Quân Đội, Bộ Quốc Phòng

Danh sách toàn bộ các trường Đại học phía Nam, chi tiết thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của các trường cùng tin tức xét tuyển nguyện vọng chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết tại đây. Nhằm hỗ trợ các em học sinh phụ huynh tìm kiếm thông tin trong những kỳ tuyển sinh chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất và liên tục tại chuyên mục này.

Danh Sách Các Đại Học, Học Viện Khu vực Miền Bắc

Trang tuyển sinh cập nhật danh sách các trường đại học khu vực Miền Bắc từ Thanh Hóa trở ra bao gồm các trường đại học tuyển sinh khối A, B, C, trường đại học Y, đại học kinh tế….những trường đại học top đầu cùng thông tin tuyển sinh 2025 của các trường đại học, các thí sinh mong muốn theo học ở các trường đại học miền bắc hãy cùng tìm hiểu thông tin của từng trường dưới đây nhé!
THÔNG TIN TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MIỀN BẮC – KHU VỰC TỈNH THÀNH PHÍA BẮC
Ghi chú: các trường Đại học được đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập.

GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

NHB  Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MDA.QN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Quảng Ninh)

DLT Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

DT Đại học Thái Nguyên

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTY Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

CCM Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

CMC Trường Đại học CMC (*)

ETU Trường Đại học Hòa Bình (*)

DTA Trường Đại học Phenikaa (*)

NTU Trường Đại học Nguyễn trãi (*)

DPD Trường Đại học Phương Đông (*)

DDD Trường Đại học Đông Đô (*)

TDD Trường Đại học Thành Đô (*)

TDD Trường Đại học Đại Nam (*)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDH Trường Đại học  Sư Phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Kinh tế Công Nghệ Thái Nguyên (*)

YHB Đại học Y Hà Nội

QHY Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

YTC Đại học Y tế Công cộng

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

VIN  Trường Đại học VinUni

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Bắc là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học Công lập, Học Viện khu vực Miền Bắc để tham khảo nhé!

Tổng hợp: Ban thông tin,truyền thông Tuyển Sinh Đại Học   

Tuyển sinh Trực Tuyến Nghề phóng viên ảnh và những câu chuyện dài

Công nghệ điện ảnh, truyền hình là ngành học tổng hợp của lĩnh vực kỹ thuật, nghệ thuật và truyền thông. Ngành này cung cấp các kiến thức, kỹ xảo liên quan đến kỹ thuật sản xuất phim ảnh, tổ chức sản xuất các sản phẩm giải trí, các hình thức phát sóng… để sản xuất được những bộ phim truyền hình, phim điện ảnh mang tính nghệ thuật cao đem đến cho khán giả những sản phẩm đa phương tiện chuẩn mực và chất lượng.

Theo học ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình, sinh viên không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn về thiết kế, thi công sân khấu 3D; mà còn được học kỹ năng thực tế trên các phần mềm chuyên dụng xử lý hình ảnh, âm thanh trên máy tính. Cạnh đó là sự đồng hành của các chuyên gia trong nhiều học kỳ thực tập, đồ án thực hành xử lý background, xử lý hòa âm, phát triển thương hiệu trên nền tảng số…

Để hiểu thêm về ngành học này, mời các bạn xem video sau!  Khám phá ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình tại Nhà sáng tạo Background,Nhà thiết kế nhân vật hoạt hình Nghệ sĩ Clean-up,Nhà xử lý màu sắc và kỹ thuật số,Nhà biên tập hình ảnh, Nhà hoạt hình Key frame,Nhà thiết kế Layout,Nhà thiết kế ánh sáng
Nghệ sĩ tạo mô hình,Nghệ sĩ Rendering.Nghệ sĩ Rigging,Nghệ sĩ Storyboard,Nghệ sĩ Texture
 Xem thêm >> Có nên học ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình không?

>> Ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình là gì? Học những gì?

Học ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình cần tố chất gì?

Để trở thành một nhân tố tiềm năng cho lĩnh vực Công nghệ điện ảnh, truyền hình trong tương lai bên cạnh niềm đam mê, bạn cần phải có những yếu tố sau đây:

  • Yêu thích lĩnh vực điện ảnh, truyền hình và công nghệ: Bạn phải có mối quan tâm đến ngành công nghiệp điện ảnh trong lẫn ngoài nước, các loại hình sân khấu biểu diễn, những show truyền hình thì mới có vốn hiểu biết cũng như động lực học tập và làm việc lâu dài với nghề.
  • Có cảm nhận tốt về hình ảnh, trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo và tư duy logic: Khả năng cảm thụ các tác phẩm tốt sẽ giúp bạn hình thành phong cách riêng của bản thân và có thể tiến xa hơn trong sự nghiệp.
  • Có sự kiên nhẫn, đặc biệt là có thể làm việc dưới áp lực cao: Áp lực để tạo ra một bộ phim điện ảnh tiêu biểu, những show truyền hình được đông đảo khán giả đón nhận, hay công sức tại những buổi ghi hình đôi khi sẽ khiến bạn mệt mỏi. Chính vì vậy bạn phải thật sự là một người chịu được áp lực cao để không bị ảnh hưởng và gắn bó lâu dài với công việc này.
  • Có khả năng giao tiếp tốt và xử lý tình huống nhạy bén: Đây là yếu tố không kém phần quan trọng, bởi lẽ công việc này đòi hỏi bạn phải tiếp xúc, giao lưu với rất nhiều người. Do đó, nếu bạn là một người khéo léo thì sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc đàm phán với các đối tác, nhà tài trợ, diễn viên hoặc các bộ phận khác nhau trong một quy trình làm việc của ngành điện ảnh, truyền hình.

Xem thêm>> Để xét tuyển ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình cần học tốt môn nào?

Ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình học gì? Tốt nghiệp nhận bằng gì?

Ngành Công nghệ điện ảnh truyền hình Công nghệ Điện ảnh – Truyền hình (chuyên ngành Công nghệ Hoạt hình) với mục tiêu tạo ra những “phù thủy” nghệ thuật cho thời đại số, với mục tiêu chung nâng tầm giá trị nghệ thuật nước nhà sẽ tạo điều kiện “luyện tay nghề”, giúp sinh viên có được nền tảng vững chắc trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế. Các kiến thức nền tảng, cơ sở ngành, chuyên ngành được sắp xếp khoa học và cụ thể như sau:

  • Kiến thức đại cương: Kiến thức tổng thể về sân khấu, điện ảnh, truyền hình; Kiến thức liên quan đến các kỹ xảo làm phim với những tình huống khác nhau; Kiến thức thiết kế sân khấu 3D, hoạt hình, cách dựng phim 3D.
  • Kiến thức chuyên ngành: Dựng phim 3D; Sản xuất phim điện ảnh; Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình, Thiết kế sân khấu 3D, Sản xuất phim truyền hình,…