Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tiền thân là Trường Cao đẳng Dược Hà Nội I, được đổi tên theo quyết định số 191/QĐ-BLĐTBXH, ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Trải qua gần 30 năm phấn đấu, nỗ lực không ngừng, đến nay, Nhà trường đã khẳng định được vị thế là một trong những cơ sở đào tạo nhân lực y tế hàng đầu của cả nước.
Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trường là 178 người, trong đó: 95% số người có trình độ từ đại học trở lên; 12 tiến sỹ, dược sỹ CKII, bác sỹ chuyên khoa cấp II. Cơ cấu tổ chức của Trường được tổ chức khoa học với 06 phòng ban chức năng, 18 khoa và tổ bộ môn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường được đầu tư bài bản, Nhà trường luôn tự hào là một trong số ít các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trang bị đầy đủ các phòng thực hành, thí nghiệm Y Dược đạt chuẩn để phục vụ việc học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên.
Phát huy và kế thừa những thành tích đạt được, hiện nay, ngoài việc chú trọng duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của các mã ngành đã làm nên thương hiệu đặc biệt của Nhà trường như: Dược, Dược học cổ truyền, Y học cổ truyền, Dinh dưỡng – Tiết chế …, Nhà trường còn mở thêm một số mã ngành mới như: Điều dưỡng, Chăm sóc sắc đẹp … nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Tập thể sư phạm Nhà trường luôn quyết tâm nỗ lực xây dựng phát triển Trường thành một cơ sở đào tạo Y – Dược có uy tín, chất lượng hàng đầu trong hệ thống đào tạo nhân lực Y tế của cả nước; xứng đáng là “Nơi khởi đầu cho tương lai tươi sáng” của các thế hệ sinh viên.
Tên trường: Cao đẳng Y Hà Nội
Mã trường: CDD0122
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao Đẳng, Hệ trung cấp. Đào tạo liên thông, văn bằng 2
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp
Địa chỉ: Số 20 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội (đối diện ĐH Y Hà Nội)
Địa chỉ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Cơ sở tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Email: truongcaodangyhn@gmail.com
Website: https://truongcaodangyhanoi.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/truongcaodangyhn
Trường Cao đẳng Y Hà Nội Được thành lập ngày 25 tháng 1 năm 2013, do Bộ trưởng Bộ Lao động ký quyết định thành lập. Trường được lập ra với nhiệm vụ không ngừng đào tạo bồi dưỡng nhân tài về các chuyên ngành dược, Điều dưỡng, thẩm mỹ,… Với các trình độ trung cấp cao đẳng, liên thông, văn bằng 2.
Trường có trụ sở đào tạo bao gồm hai cơ sở tại Hà Nội. Trong những năm qua, trường luôn có một hệ thống quản lý rất tốt các nguồn kinh phí, đầu tư các thiết bị bị hiện đại để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên và giảng viên. Luôn đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng khuôn viên, tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ việc học tập.
Là một trường cao đẳng trẻ, được hình thành trong quá trình xã hội hóa, Cao đẳng Y Hà Nội sở hữu một đội ngũ nhân viên cán bộ có chất lượng rất tốt. Sở hữu một hệ thống kiến thức dày dặn, cùng kỹ năng sống và đạo đức nghề nghiệp to lớn. Giảng viên của trường đang mỗi ngày một học hỏi thêm.
Không chỉ dừng lại ở đào tạo cao đẳng, trường còn mở ra các chương trình liên kết, đào tạo liên thông lên đại học, với các trường đại học uy tín và chất lượng như Học viện Quân Y, Đại học Y dược Hải Phòng
òng,…. hãy cấp chương trình đưa du học sinh ra ngoài nước, liên kết với Nhật, Hàn Quốc, Singapore,… để tạo cơ hội I học hỏi và trải nghiệm cho sinh viên.
Chính vì thế, mà chất lượng sinh viên tại trường Cao đẳng Y Hà Nội luôn được đề cao và đánh giá tốt tại các cơ sở y tế trong và ngoài nước. điều này làm số lượng sinh viên mỗi năm một tăng.
Tên trường: Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Mã trường: CBK
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp
Địa chỉ:Cơ sở đào tạo tại Hà Nội:
Km14 Đường Ngọc Hồi – Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – TP. Hà Nội (Toà nhà Hoàng Sơn, Đường CN 10, khu Công nghiệp Ngọc Hồi).
Cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh:
- Tân Bình: Số 127/3 – 5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
- Gò Vấp: Số 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất)
Website: Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com
Cơ sở Hà Nội: https://caodangykhoaphamngocthach.com/
Cơ sở TP.HCM: https://caodangyduochochiminh.vn/
Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/
Để đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội, Bộ Lao động TB&XH ban hành quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch (số 3015/QĐ-LĐTBXH ngày 19/06/2006). Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển Nhà trường đang tiếp tục và từng bước tạo môi trường học thuận lợi nhằm phát huy tính sáng tạo, phát triển tài năng trong học tập và nghiên cứu cho sinh viên.
Tâm lý chung của học sinh cũng như phụ huynh là phải cố bằng được để vào trường Đại học, Cao đẳng công lập. Theo suy nghĩ của đám đông, đó không chỉ là niềm tự hào mà còn giúp con em mình có cơ hội việc làm tốt hơn sau khi ra trường, học phí rẻ,…Tuy nhiên, thực tế không phải như vậy, tư thục hay công lập đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Việc chọn trường phần lớn do thí sinh quyết định sao cho phù hợp với sở thích, đam mê của mình.
Trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch thực sự là địa chỉ đào tạo tin cậy giúp cho mỗi học sinh, sinh viên có được nghề nghiệp vững bước vào cuộc sống trong xu thế đất nước hội nhập và toàn cầu hóa.
Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch (CĐYKPNT) là trường ngoài công lập, được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, phòng thực hành sắm đầy đủ những dụng cụ cần thiết; thư viện rộng lớn, chứa hơn 700 đầu sách Y Dược, rất thuận lợi cho việc học tập, tra cứu tài liệu. Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tuyển sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh với tên gọi Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch TPHCM, ngoài ra còn có cơ sở tại Hà Nội. Nhà trường rất quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực, vì vậy tuyển dụng chọn lọc những giảng viên từng là y bác sĩ, vừa giỏi chuyên môn, vừa giàu kỹ năng nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Tấm bằng tốt nghiệp của trường có giá trị sử dụng tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc. Các bạn cũng có thể sử dụng tấm bằng này để học Liên thông lên đại học nếu có nhu cầu. Thực tế, khi bằng cấp càng cao thì giá trị của bạn cũng được nâng lên rõ rệt. Quan trọng hơn cả là bổ sung kiến thức để phục vụ người dân tốt hơn. Hơn nữa, điều này cũng thực sự cần thiết với những ai có định hướng thi vào công chức nhà nước, giúp tăng cơ hội trúng tuyển và cải thiện hệ số lương.
Cách thức đăng ký học Cao đẳng Y Dược – Trường CĐ YK PNT
Thêm 1 lý do khiến thí sinh lựa chọn học ngành Dược tại Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP.HCM là vì đầu vào không quá cao. Cụ thể, chỉ cần đỗ tốt nghiệp cấp 3 là có thể nhập học tại trường. Có thể nói, lựa chọn con đường đăng ký xét tuyển là phương án cứu cánh, an toàn nhất đối với những bạn không đủ năng lực hay thiếu may mắn. Nhờ cách này, các bạn có cơ hội được theo đuổi ngành mình thích tại một môi trường chất lượng.
Tên trường: Cao đẳng Y tế Bạch Mai
Tên tiếng Anh: Bach Mai Medical College (BMMC)
Mã trường: CBM
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp
Địa chỉ: 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Email: caodangytebachmai@gmail.com
Website: http://bmmc.edu.vn
Facebook: www.facebook.com/Caodangybachmai/
| Ngành | Mã ngành |
| Điều dưỡng | 6720301 |
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 6720601 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 6720601 |
| Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng | 6720604 |
Như chúng ta đã biết, trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai là trường trực thuộc bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội. Năm 2013 trường được thành lập theo quyết định số 3168 QĐ – BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có khá nhiều bề dày thành tích. Không chỉ vậy cơ sở vật chất hạ tâng và thiết bị dạy và học của trường cũng được đánh giá cao. Chúng ta đều biết rằng, y tế đang là một ngành học hàng đầu trong cả nước được nhiều bạn theo đuổi. Đây là ngành mở mang cho chúng ta nhiều cơ hội việc làm và một tương lai rộng mở.
Nhà trường đã hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước: Tổ chức JICA Nhật Bản, Bệnh viện Yokosuka Kyosai, Đại học Răng Kanagawa- Nhật Bản, Đại học San Francisco, Tổ chức Tamasek Singapore, Đại học Y Đài Bắc, Đại học Điều dưỡng Mahidol Thái lan, Quỹ Học Mãi – Úc… điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ giảng viên của trường được tiếp cận với các chương trình đào tạo tiên tiến của các nước có nền y học phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Tên trường: Cao đẳng Y tế Hà Đông
Tên tiếng Anh: Ha Dong Medical College
Mã trường: CDD0135
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức – Trung cấp – Văn bằng 2
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp
Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Viết Xuân, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Website: http://www.cdythadong.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/cdythadong.edu/
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Y tế có chất lượng theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô đào tạo một cách hợp lý.
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiến cứu và thực hành với các cơ sở trong và ngoài nước đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các ứng dụng các thành tựu khoa học để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên luôn tự hào về Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, ý thức đầy đủ trách nhiệm kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của Nhà trường.
Luôn năng động, đổi mới, sáng tạo để thay đổi giúp trường phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thật xét nghiệm Y học…chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.
Khai thác và sử dụng có hiệu quả Trung tâm thực hành khám chữa bệnh, Trung tâm thực hành kỹ năng điều dưỡng. Coi người bệnh và người nhà bệnh nhân, với thái độ phục vụ tận tình chu đáo, niềm nở và thấu hiếu người bệnh
Xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông trở thành một cơ sở đào tạo nhân lực y tế có uy tín, đạt yêu cầu về chuẩn chất lượng quốc gia. Có khả năng hội nhập và hợp tác quốc tế, triển khai và ứng dụng các nghiên cứu khoa học chuyên ngành sức khỏe, thực hiện các dịch vụ y tế đa dạng, góp phần nâng cao, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn Thành phố và khu vực. Không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ GV, phấn đấu giai đoạn 2020- 2030 nâng cấp thành Trường Đại học Y – Dược Thủ đô
Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.
1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?
Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
Ví dụ: 6140201
Giải thích nguyên tắc gán mã:
Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I
Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II
Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III
2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
Như vậy, 6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:
Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:
| DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG | |
| Mã số | Ngành nghề đào tạo |
| 614 | KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN |
| 61402 | ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN |
| 6140201 | Sư phạm giáo dục nghề nghiệp |
| 6140202 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
| 6140203 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
| 6140204 | Sư phạm kỹ thuật xây dựng |
| 6140205 | Giáo viên huấn luyện xiếc |
| 621 | NGHỆ THUẬT |
| 62101 | MỸ THUẬT |
| 6210101 | Kỹ thuật điêu khắc gỗ |
| 6210102 | Điêu khắc |
| 6210103 | Hội họa |
| 6210104 | Đồ họa |
| 6210105 | Gốm |
| 62102 | NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN |
| 6210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca |
| 6210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc |
| 6210211 | Diễn viên kịch – điện ảnh |
| 6210212 | Diễn viên sân khấu kịch hát |
| 6210213 | Diễn viên múa |
| 6210214 | Biên đạo múa |
| 6210215 | Huấn luyện múa |
| 6210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống |
| 6210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương tây |
| 6210221 | Piano |
| 6210222 | Nhạc Jazz |
| 6210225 | Thanh nhạc |
| 6210227 | Sáng tác âm nhạc |
| 6210228 | Chỉ huy âm nhạc |
| 6210230 | Sản xuất phim |
| 6210231 | Sản xuất phim hoạt hình |
| 6210232 | Quay phim |
| 6210233 | Phục vụ điện ảnh, sân khấu |
| 6210234 | Đạo diễn sân khấu |
| 6210235 | Sản xuất nhạc cụ |
| 6210237 | Tạp kỹ |
| 6210239 | Sản xuất âm nhạc |
| 6210240 | Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang |
| 6210241 | Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc |
| 62103 | NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN |
| 6210303 | Nhiếp ảnh |
| 6210304 | Ghi dựng đĩa, băng từ |
| 6210305 | Khai thác thiết bị phát thanh |
| 6210306 | Khai thác thiết bị truyền hình |
| 6210307 | Tu sửa tư liệu nghe nhìn |
| 6210308 | Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình |
| 6210309 | Công nghệ điện ảnh – truyền hình |
| 6210310 | Thiết kế âm thanh – ánh sáng |
| 6210313 | Kỹ sư âm thanh |
| 62104 | MỸ THUẬT ỨNG DỤNG |
| 6210401 | Thiết kế công nghiệp |
| 6210402 | Thiết kế đồ họa |
| 6210403 | Thiết kế nội thất |
| 6210404 | Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh |
| 6210407 | Đúc, dát đồng mỹ nghệ |
| 6210408 | Chạm khắc đá |
| 6210409 | Gia công đá quý |
| 6210410 | Kim hoàn |
| 6210412 | Kỹ thuật sơn mài và khảm trai |
| 6210413 | Đồ gốm mỹ thuật |
| 6210417 | Trang trí nội thất |
| 6210418 | Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì |
| 6210419 | Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng |
| 6210422 | Gia công và thiết kế sản phẩm mộc |
| 622 | NHÂN VĂN |
| 62201 | NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM |
| 6220101 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam |
| 6220102 | Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam |
| 6220103 | Việt Nam học |
| 62202 | NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI |
| 6220201 | Phiên dịch tiếng Anh hàng không |
| 6220202 | Phiên dịch tiếng Anh thương mại |
| 6220203 | Phiên dịch tiếng Anh du lịch |
| 6220204 | Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại |
| 6220205 | Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại |
| 6220206 | Tiếng Anh |
| 6220208 | Tiếng Pháp |
| 6220209 | Tiếng Trung Quốc |
| 6220211 | Tiếng Hàn Quốc |
| 6220212 | Tiếng Nhật |
| 6220213 | Tiếng Thái |
| 6220214 | Tiếng Khơ me |
| 6220215 | Tiếng Lào |
| 6220216 | Tiếng Anh thương mại |
| 6220217 | Tiếng Anh du lịch |
| 6220218 | Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn |
| 631 | KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI |
| 63103 | XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC |
| 6310301 | Giáo dục đồng đẳng |
| 632 | BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN |
| 63201 | BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG |
| 6320101 | Phóng viên, biên tập đài cơ sở |
| 6320103 | Báo chí |
| 6320104 | Công nghệ phát thanh – truyền hình |
| 6320105 | Công nghệ truyền thông |
| 6320106 | Truyền thông đa phương tiện |
| 6320108 | Quan hệ công chúng |
| 63202 | THÔNG TIN – THƯ VIỆN |
| 6320201 | Hệ thống thông tin |
| 6320202 | Hệ thống thông tin quản lý |
| 6320205 | Thư viện |
| 6320206 | Khoa học thư viện |
| 6320208 | Thư viện – Thông tin |
| 6320209 | Công nghệ thiết bị trường học |
| 63203 | VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG |
| 6320301 | Văn thư hành chính |
| 6320302 | Văn thư – lưu trữ |
| 6320303 | Lưu trữ |
| 6320304 | Thư ký |
| 6320306 | Thư ký văn phòng |
| 6320307 | Bảo tàng |
| 63204 | XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH |
| 6320401 | Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm |
| 6320402 | Biên tập xuất bản phẩm |
| 6320403 | Phát hành xuất bản phẩm |
| 634 | KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ |
| 63401 | KINH DOANH |
| 6340101 | Kinh doanh thương mại |
| 6340102 | Kinh doanh xuất nhập khẩu |
| 6340106 | Kinh doanh xuất bản phẩm |
| 6340113 | Logistics |
| 6340114 | Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa |
| 6340115 | Dịch vụ thương mại hàng không |
| 6340116 | Marketing |
| 6340117 | Marketing du lịch |
| 6340118 | Marketing thương mại |
| 6340119 | Quản trị bán hàng |
| 6340120 | Bán hàng trong siêu thị |
| 6340122 | Thương mại điện tử |
| 6340123 | Hành chính logistics |
| 63402 | TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM |
| 6340201 | Tài chính doanh nghiệp |
| 6340202 | Tài chính – Ngân hàng |
| 6340203 | Tài chính tín dụng |
| 6340204 | Bảo hiểm |
| 6340205 | Bảo hiểm xã hội |
| 63403 | KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN |
| 6340301 | Kế toán |
| 6340302 | Kế toán doanh nghiệp |
| 6340303 | Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội |
| 6340304 | Kế toán vật tư |
| 6340305 | Kế toán ngân hàng |
| 6340306 | Kế toán tin học |
| 6340307 | Kế toán hành chính sự nghiệp |
| 6340310 | Kiểm toán |
| 6340311 | Kế toán thuế |
| 6340312 | Kế toán nội bộ |
| 63404 | QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ |
| 6340401 | Quản trị nhân sự |
| 6340402 | Quản trị nhân lực |
| 6340403 | Quản trị văn phòng |
| 6340404 | Quản trị kinh doanh |
| 6340405 | Quản trị kinh doanh vận tải biển |
| 6340406 | Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa |
| 6340407 | Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ |
| 6340408 | Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt |
| 6340409 | Quản trị kinh doanh vận tải hàng |
| 6340410 | Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm |
| 6340411 | Quản trị kinh doanh vật tư nông |
| 6340412 | Quản trị kinh doanh vật tư công |
| 6340413 | Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng |
| 6340414 | Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng |
| 6340415 | Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas |
| 6340416 | Quản trị kinh doanh bất động sản |
| 6340417 | Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| 6340418 | Quản trị nhà máy sản xuất may |
| 6340419 | Quản lý kinh doanh điện |
| 6340425 | Quản lý kho hàng |
| 6340426 | Quản lý nhà đất |
| 6340428 | Quản lý giao thông đô thị |
| 6340429 | Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi |
| 6340430 | Quản lý khu đô thị |
| 6340431 | Quản lý cây xanh đô thị |
| 6340432 | Quản lý công trình đường thuỷ |
| 6340433 | Quản lý công trình biển |
| 6340434 | Quản lý tòa nhà |
| 6340436 | Quản lý văn hoá |
| 6340439 | Quản lý vận tải và dịch vụ logistics |
| 6340440 | Quản lý vận hành cảng |
| 6340441 | Quản lý chất lượng thực phẩm |
| 6340442 | Giám sát kho hàng |
| 6340443 | Quản lý siêu thị |
| 6340444 | Quản lý hàng hải |
| 638 | PHÁP LUẬT |
| 63801 | LUẬT |
| 6380101 | Pháp luật |
| 6380102 | Pháp luật về quản lý hành chính công |
| 63802 | DỊCH VỤ PHÁP LÝ |
| 6380201 | Dịch vụ pháp lý |
| 6380202 | Công chứng |
| 6380203 | Tư pháp cơ sở |
| 6380204 | Pháp chế doanh nghiệp |
| 6380205 | Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp |
| 6380206 | Dịch vụ pháp lý về đất đai |
| 6380207 | Dịch vụ pháp lý về tố tụng |
| 6380208 | Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng |
| 6380209 | Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư |
| 6380210 | Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản |
| 6380211 | Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại |
| 642 | KHOA HỌC SỰ SỐNG |
| 64202 | SINH HỌC ỨNG DỤNG |
| 6420201 | Sinh học ứng dụng |
| 6420202 | Công nghệ sinh học |
| 6420203 | Vi sinh – Hóa sinh |
| 644 | KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
| 64402 | KHOA HỌC TRÁI ĐẤT |
| 6440201 | Quan trắc khí tượng hàng không |
| 6440202 | Quan trắc khí tượng nông nghiệp |
| 6440203 | Quan trắc hải văn |
| 6440204 | Quan trắc khí tượng bề mặt |
| 6440206 | Khí tượng học |
| 6440207 | Thuỷ văn |
| 646 | TOÁN VÀ THỐNG KÊ |
| 64602 | THỐNG KÊ |
| 6460201 | Thống kê |
| 6460202 | Thống kê doanh nghiệp |
| 6460203 | Hệ thống thông tin kinh tế |
| 648 | MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
| 64801 | MÁY TÍNH |
| 6480101 | Khoa học máy tính |
| 6480102 | Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính |
| 6480103 | Thiết kế mạch điện tử trên máy tính |
| 6480104 | Truyền thông và mạng máy tính |
| 6480105 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
| 6480107 | Điện tử máy tính |
| 6480108 | Đồ họa đa phương tiện |
| 64802 | CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
| 6480201 | Công nghệ thông tin |
| 6480202 | Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) |
| 6480203 | Tin học văn phòng |
| 6480204 | Tin học viễn thông ứng dụng |
| 6480205 | Tin học ứng dụng |
| 6480206 | Xử lý dữ liệu |
| 6480207 | Lập trình máy tính |
| 6480208 | Quản trị cơ sở dữ liệu |
| 6480209 | Quản trị mạng máy tính |
| 6480213 | Vẽ và thiết kế trên máy tính |
| 6480214 | Thiết kế trang Web |
| 6480216 | An ninh mạng |
| 651 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT |
| 65101 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG |
| 6510101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
| 6510102 | Công nghệ kỹ thuật giao thông |
| 6510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
| 6510104 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
| 6510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
| 6510108 | Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi |
| 6510109 | Xây dựng công trình thủy |
| 6510110 | Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt |
| 6510111 | Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị |
| 6510112 | Lắp đặt cầu |
| 6510113 | Lắp đặt giàn khoan |
| 6510114 | Xây dựng công trình thủy điện |
| 6510116 | Kỹ thuật xây dựng mỏ |
| 6510117 | Trùng tu di tích lịch sử |
| 6510118 | Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ |
| 6510119 | Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không |
| 6510121 | Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị |
| 65102 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ |
| 6510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
| 6510202 | Công nghệ kỹ thuật ô tô |
| 6510204 | Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển |
| 6510211 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
| 6510212 | Công nghệ chế tạo máy |
| 6510213 | Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ |
| 6510214 | Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe |
| 6510215 | Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy |
| 6510216 | Công nghệ ô tô |
| 65103 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG |
| 6510303 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
| 6510304 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
| 6510305 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
| 6510312 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
| 6510313 | Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời |
| 6510314 | Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà |
| 6510315 | Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí |
| 65104 | CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học |
| 6510404 | Hoá phân tích |
| 6510405 | Công nghệ hoá nhựa |
| 6510406 | Công nghệ hoá nhuộm |
| 6510409 | Công nghệ chống ăn mòn kim loại |
| 6510410 | Công nghệ mạ |
| 6510412 | Công nghệ sơn tĩnh điện |
| 6510415 | Công nghệ sơn tàu thuỷ |
| 6510416 | Công nghệ vật liệu |
| 6510417 | Công nghệ nhiệt luyện |
| 6510418 | Công nghệ đúc kim loại |
| 6510419 | Công nghệ cán, kéo kim loại |
| 6510421 | Công nghệ kỹ thuật môi trường |
| 6510422 | Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước |
| 65105 | CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT |
| 6510501 | Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy |
| 6510502 | Công nghệ sản xuất alumin |
| 6510503 | Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su |
| 6510504 | Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme |
| 6510505 | Công nghệ sản xuất ván nhân tạo |
| 6510506 | Công nghệ gia công kính xây dựng |
| 6510507 | Sản xuất vật liệu hàn |
| 6510508 | Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp |
| 6510509 | Sản xuất các chất vô cơ |
| 6510510 | Sản xuất sản phẩm giặt tẩy |
| 6510511 | Sản xuất phân bón |
| 6510512 | Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
| 6510513 | Sản xuất sơn |
| 6510514 | Sản xuất xi măng |
| 6510516 | Sản xuất gạch Ceramic |
| 6510517 | Sản xuất gạch Granit |
| 6510522 | Sản xuất sứ xây dựng |
| 6510523 | Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng |
| 6510524 | Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh |
| 6510525 | Sản xuất pin, ắc quy |
| 6510526 | Sản xuất khí cụ điện |
| 6510527 | Sản xuất sản phẩm cách điện |
| 6510528 | Sản xuất dụng cụ đo điện |
| 6510529 | Sản xuất động cơ điện |
| 6510530 | Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối |
| 6510531 | Sản xuất dụng cụ chỉnh hình |
| 6510532 | Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng |
| 6510533 | Sản xuất dụng cụ thể thao |
| 6510534 | Sản xuất vật liệu không nung và cốt |
| 6510536 | Sản xuất gốm xây dựng |
| 6510537 | Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng |
| 6510538 | Chế biến mủ cao su |
| 65106 | QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP |
| 6510601 | Quản lý công nghiệp |
| 6510603 | Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm |
| 6510604 | Kiểm nghiệm đường mía |
| 6510605 | Kiểm nghiệm bột giấy và giấy |
| 6510606 | Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ |
| 6510607 | Phân tích cơ lý hóa xi măng |
| 6510608 | Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit |
| 6510609 | Kiểm tra và phân tích hoá chất |
| 6510610 | Giám định khối lượng, chất lượng than |
| 6510611 | Đo lường dao động và cân bằng động |
| 6510612 | Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại |
| 6510613 | Đo lường và phân tích các thành phần kim loại |
| 6510614 | Kiểm nghiệm chất lượng cao su |
| 6510615 | Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh |
| 65107 | CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC |
| 6510702 | Khoan khai thác dầu khí |
| 6510703 | Khoan thăm dò dầu khí |
| 6510704 | Sản xuất các sản phẩm lọc dầu |
| 6510706 | Kỹ thuật xăng dầu |
| 6510707 | Phân tích các sản phẩm lọc dầu |
| 6510708 | Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu |
| 6510709 | Vận hành thiết bị hoá dầu |
| 6510710 | Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí |
| 6510711 | Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng |
| 6510712 | Vận hành thiết bị chế biến dầu khí |
| 6510713 | Vận hành thiết bị khai thác dầu khí |
| 6510714 | Vận hành thiết bị lọc dầu |
| 6510715 | Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ |
| 6510716 | Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí |
| 6510717 | Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí |
| 6510718 | Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí |
| 65108 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN |
| 6510801 | Công nghệ chế tạo khuôn in |
| 6510802 | Công nghệ in |
| 6510805 | Công nghệ bao bì |
| 65109 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA |
| 6510901 | Công nghệ kỹ thuật địa chất |
| 6510902 | Công nghệ kỹ thuật trắc địa |
| 6510907 | Trắc địa – Địa hình – Địa chính |
| 6510908 | Đo đạc bản đồ |
| 6510909 | Đo đạc địa chính |
| 6510910 | Trắc địa công trình |
| 6510911 | Quan trắc khí tượng |
| 6510912 | Khảo sát địa hình |
| 6510913 | Khảo sát địa chất |
| 6510914 | Khảo sát thuỷ văn |
| 6510915 | Khoan thăm dò địa chất |
| 65110 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ |
| 6511001 | Công nghệ kỹ thuật mỏ |
| 6511002 | Công nghệ tuyển khoáng |
| 6511004 | Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò |
| 6511006 | Vận hành thiết bị sàng tuyển than |
| 6511007 | Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại |
| 6511008 | Khoan nổ mìn |
| 6511009 | Khoan đào đường hầm |
| 6511010 | Khoan khai thác mỏ |
| 6511011 | Vận hành thiết bị mỏ hầm lò |
| 6511012 | Vận hành trạm khí hoá than |
| 6511013 | Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò |
| 652 | KỸ THUẬT |
| 65201 | KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT |
| 6520101 | Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay |
| 6520102 | Kỹ thuật máy nông nghiệp |
| 6520103 | Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ |
| 6520104 | Chế tạo thiết bị cơ khí |
| 6520105 | Chế tạo khuôn mẫu |
| 6520106 | Gia công ống công nghệ |
| 6520107 | Gia công và lắp dựng kết cấu thép |
| 6520108 | Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ |
| 6520109 | Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy |
| 6520110 | Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy |
| 6520111 | Lắp ráp ô tô |
| 6520112 | Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ |
| 6520113 | Lắp đặt thiết bị cơ khí |
| 6520114 | Lắp đặt thiết bị lạnh |
| 6520121 | Cắt gọt kim loại |
| 6520122 | Gò |
| 6520123 | Hàn |
| 6520124 | Rèn, dập |
| 6520125 | Nguội chế tạo |
| 6520126 | Nguội sửa chữa máy công cụ |
| 6520127 | Nguội lắp ráp cơ khí |
| 6520130 | Sửa chữa máy tàu biển |
| 6520131 | Sửa chữa máy tàu thuỷ |
| 6520132 | Sửa chữa thiết bị dệt |
| 6520133 | Sửa chữa thiết bị may |
| 6520134 | Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ |
| 6520135 | Sửa chữa thiết bị chế biến đường |
| 6520136 | Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm |
| 6520137 | Sửa chữa cơ khí ngành giấy |
| 6520138 | Sửa chữa thiết bị in |
| 6520139 | Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò |
| 6520140 | Sửa chữa cơ máy mỏ |
| 6520141 | Sửa chữa thiết bị hoá chất |
| 6520142 | Sửa chữa thiết bị luyện kim |
| 6520143 | Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí |
| 6520144 | Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí |
| 6520145 | Sửa chữa máy nâng chuyển |
| 6520146 | Sửa chữa máy thi công xây dựng |
| 6520147 | Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng |
| 6520149 | Bảo trì thiết bị cơ điện |
| 6520151 | Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí |
| 6520154 | Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không |
| 6520155 | Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp |
| 6520156 | Bảo dưỡng công nghiệp |
| 6520157 | Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt |
| 6520159 | Bảo trì và sửa chữa ô tô |
| 6520163 | Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện |
| 6520182 | Vận hành cần, cầu trục |
| 6520183 | Vận hành máy thi công nền |
| 6520184 | Vận hành máy thi công mặt đường |
| 6520185 | Vận hành máy xây dựng |
| 6520188 | Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt |
| 6520189 | Vận hành, sửa chữa máy tàu cá |
| 6520190 | Vận hành máy và thiết bị hoá chất |
| 6520191 | Điều khiển tàu cuốc |
| 6520194 | Bảo trì hệ thống sản xuất tự động |
| 6520195 | Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá |
| 6520196 | Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới |
| 6520197 | Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC |
| 6520198 | Cơ khí xây dựng |
| 65202 | KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG |
| 6520201 | Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp |
| 6520202 | Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh |
| 6520203 | Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su |
| 6520204 | Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò |
| 6520205 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí |
| 6520206 | Kỹ thuật điện cảng hàng không |
| 6520207 | Kỹ thuật điện tử cảng hàng không |
| 6520208 | Kỹ thuật điện tàu bay |
| 6520209 | Kỹ thuật điện tử tàu bay |
| 6520210 | Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển |
| 6520211 | Kỹ thuật điện tử tàu thủy |
| 6520212 | Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không |
| 6520213 | Kỹ thuật dẫn đường hàng không |
| 6520214 | Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải |
| 6520217 | Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối |
| 6520218 | Kỹ thuật đài trạm viễn thông |
| 6520219 | Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông |
| 6520220 | Kỹ thuật truyền hình cáp |
| 6520221 | Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến |
| 6520224 | Điện tử dân dụng |
| 6520225 | Điện tử công nghiệp |
| 6520226 | Điện dân dụng |
| 6520227 | Điện công nghiệp |
| 6520228 | Điện tàu thuỷ |
| 6520229 | Điện đầu máy đường sắt |
| 6520231 | Sửa chữa điện máy mỏ |
| 6520232 | Sửa chữa điện máy công trình |
| 6520233 | Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng |
| 6520234 | Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành |
| 6520235 | Sửa chữa thiết bị tự động hoá |
| 6520237 | Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l |
| 6520238 | Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng |
| 6520239 | Lắp đặt điện công trình |
| 6520240 | Lắp đặt thiết bị điện |
| 6520241 | Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt |
| 6520243 | Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên |
| 6520244 | Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống |
| 6520245 | Vận hành điện trong nhà máy điện |
| 6520246 | Vận hành nhà máy thủy điện |
| 6520247 | Vận hành nhà máy nhiệt điện |
| 6520248 | Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện |
| 6520249 | Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện |
| 6520250 | Vận hành trạm, mạng điện |
| 6520251 | Vận hành điện trong nhà máy thủy điện |
| 6520252 | Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy |
| 6520253 | Vận hành tổ máy phát điện Diesel |
| 6520254 | Vận hành nhà máy điện hạt nhân |
| 6520255 | Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh |
| 6520256 | Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên |
| 6520257 | Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống |
| 6520258 | Điều độ lưới điện phân phối |
| 6520259 | Đo lường điện |
| 6520260 | Thí nghiệm điện |
| 6520261 | Cơ điện lạnh thuỷ sản |
| 6520262 | Cơ điện nông thôn |
| 6520263 | Cơ điện tử |
| 6520264 | Tự động hóa công nghiệp |
| 6520267 | Hệ thống điện đường sắt đô thị |
| 6520268 | Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không |
| 6520269 | Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân |
| 6520270 | Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo |
| 6520271 | Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời |
| 6520272 | Vận hành, khai thác điện tàu thủy |
| 65203 | KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6520301 | Luyện gang |
| 6520302 | Luyện thép |
| 6520304 | Luyện kim màu |
| 6520305 | Luyện Ferro hợp kim |
| 6520306 | Xử lý chất thải công nghiệp và y tế |
| 6520307 | Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu |
| 6520308 | Xử lý chất thải trong sản xuất thép |
| 6520309 | Xử lý nước thải công nghiệp |
| 6520310 | Xử lý chất thải trong sản xuất cao su |
| 6520311 | Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải |
| 6520312 | Cấp, thoát nước |
| 65290 | KHÁC |
| 6529001 | Kỹ thuật lò hơi |
| 6529002 | Kỹ thuật tua bin |
| 6529005 | Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế |
| 6529006 | Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế |
| 6529007 | Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế |
| 6529008 | Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế |
| 6529009 | Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược |
| 6529010 | Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí |
| 6529011 | Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin |
| 6529012 | Lặn trục vớt |
| 6529013 | Lặn nghiên cứu khảo sát |
| 6529015 | Lặn thi công |
| 654 | SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN |
| 65401 | CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG |
| 6540102 | Chế biến lương thực |
| 6540103 | Công nghệ thực phẩm |
| 6540104 | Chế biến thực phẩm |
| 6540105 | Chế biến dầu thực vật |
| 6540106 | Chế biến rau quả |
| 6540112 | Sản xuất bánh, kẹo |
| 6540117 | Sản xuất cồn |
| 6540118 | Sản xuất rượu bia |
| 6540119 | Sản xuất nước giải khát |
| 6540124 | Công nghệ chế biến chè |
| 6540125 | Chế biến cà phê, ca cao |
| 6540126 | Chế biến thuốc lá |
| 6540129 | Công nghệ thực phẩm – dược phẩm |
| 65402 | SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA |
| 6540201 | Công nghệ sợi, dệt |
| 6540202 | Công nghệ sợi |
| 6540203 | Công nghệ dệt |
| 6540204 | Công nghệ may |
| 6540205 | May thời trang |
| 6540206 | Thiết kế thời trang |
| 6540207 | Công nghệ may Veston |
| 6540210 | Công nghệ da giày |
| 6540212 | Thuộc da |
| 6540213 | Sản xuất hàng da, giầy |
| 6540214 | Sản xuất muối và hóa chất sau muối |
| 65490 | KHÁC |
| 6549001 | Công nghệ chế biến lâm sản |
| 6549002 | Công nghệ giấy và bột giấy |
| 6549003 | Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su |
| 658 | KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG |
| 65801 | KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH |
| 65802 | XÂY DỰNG |
| 6580201 | Kỹ thuật xây dựng |
| 6580204 | Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng |
| 6580205 | Xây dựng cầu đường bộ |
| 6580210 | Mộc xây dựng và trang trí nội thất |
| 65803 | QUẢN LÝ XÂY DỰNG |
| 6580301 | Quản lý xây dựng |
| 662 | NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN |
| 66201 | NÔNG NGHIỆP |
| 6620101 | Công nghệ sau thu hoạch |
| 6620106 | Chế biến nông lâm sản |
| 6620109 | Khoa học cây trồng |
| 6620112 | Trồng cây lương thực, thực phẩm |
| 6620114 | Trồng cây công nghiệp |
| 6620115 | Trồng cây ăn quả |
| 6620116 | Bảo vệ thực vật |
| 6620117 | Chăn nuôi gia súc, gia cầm |
| 6620118 | Chăn nuôi và chế biến thịt Bò |
| 6620119 | Chăn nuôi |
| 6620120 | Chăn nuôi – Thú y |
| 6620121 | Khuyến nông |
| 6620123 | Kỹ thuật dâu tằm tơ |
| 6620124 | Chọn và nhân giống cây trồng |
| 6620125 | Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao |
| 6620129 | Phát triển nông thôn |
| 6620130 | Quản lý và kinh doanh nông nghiệp |
| 6620131 | Nông nghiệp công nghệ cao |
| 6620132 | Nông lâm kết hợp |
| 66202 | LÂM NGHIỆP |
| 6620201 | Lâm nghiệp |
| 6620202 | Lâm sinh |
| 6620203 | Làm vườn – cây cảnh |
| 6620204 | Kỹ thuật cây cao su |
| 6620205 | Sinh vật cảnh |
| 6620206 | Lâm nghiệp đô thị |
| 6620207 | Quản lý tài nguyên rừng |
| 6620208 | Kiểm lâm |
| 66203 | THUỶ SẢN |
| 6620301 | Công nghệ chế biến thủy sản |
| 6620302 | Chế biến và bảo quản thuỷ sản |
| 6620303 | Nuôi trồng thuỷ sản |
| 6620304 | Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt |
| 6620305 | Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ |
| 6620306 | Khai thác, đánh bắt hải sản |
| 6620310 | Phòng và chữa bệnh thủy sản |
| 6620312 | Kiểm ngư |
| 664 | THÚ Y |
| 66401 | THÚ Y |
| 6640101 | Thú y |
| 66402 | DỊCH VỤ THÚ Y |
| 6640201 | Dịch vụ thú y |
| 66490 | KHÁC |
| 6649001 | Sản xuất thuốc thú y |
| 6649002 | Sản xuất thuốc thủy y |
| 672 | SỨC KHOẺ |
| 67201 | Y HỌC |
| 6720101 | Y sỹ đa khoa |
| 6720102 | Y học cổ truyền |
| 6720103 | Y sinh học thể dục thể thao |
| 67202 | DƯỢC HỌC |
| 6720201 | Dược |
| 6720202 | Kỹ thuật dược |
| 6720203 | Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc |
| 6720204 | Dược cộng đồng |
| 6720205 | Dược liệu dược học cổ truyền |
| 6720206 | Bào chế dược phẩm |
| 6720207 | Dược y học cổ truyền |
| 67203 | ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH |
| 6720301 | Điều dưỡng |
| 6720302 | Điều dưỡng y học cổ truyền |
| 6720303 | Hộ sinh |
| 6720304 | Điều dưỡng nha khoa |
| 6720305 | Điều dưỡng chuyên khoa nội |
| 6720306 | Điều dưỡng chuyên khoa ngoại |
| 6720307 | Điều dưỡng chuyên khoa sản |
| 6720308 | Điều dưỡng chuyên khoa nhi |
| 67204 | DINH DƯỠNG |
| 6720401 | Dinh dưỡng |
| 67206 | KỸ THUẬT Y HỌC |
| 6720601 | Kỹ thuật hình ảnh y học |
| 6720602 | Kỹ thuật xét nghiệm y học |
| 6720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng |
| 6720604 | Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng |
| 6720605 | Kỹ thuật phục hình răng |
| 6720606 | Kỹ thuật vật lý trị liệu |
| 67290 | KHÁC |
| 676 | DỊCH VỤ XÃ HỘI |
| 67601 | CÔNG TÁC XÃ HỘI |
| 6760101 | Công tác xã hội |
| 6760102 | Công tác thanh thiếu niên |
| 67602 | DỊCH VỤ XÃ HỘI |
| 6760203 | Dịch vụ chăm sóc gia đình |
| 6760204 | Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ |
| 681 | DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN |
| 68101 | DU LỊCH |
| 6810101 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
| 6810103 | Hướng dẫn du lịch |
| 6810104 | Quản trị lữ hành |
| 6810105 | Quản trị du lịch MICE |
| 6810106 | Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao |
| 6810107 | Điều hành tour du lịch |
| 6810110 | Du lịch golf |
| 68102 | KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG |
| 6810201 | Quản trị khách sạn |
| 6810202 | Quản trị khu Resort |
| 6810203 | Quản trị lễ tân |
| 6810204 | Quản trị buồng phòng |
| 6810205 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
| 6810206 | Quản trị nhà hàng |
| 6810207 | Kỹ thuật chế biến món ăn |
| 6810209 | Kỹ thuật pha chế đồ uống |
| 6810210 | Kỹ thuật làm bánh |
| 68103 | THỂ DỤC, THỂ THAO |
| 6810302 | Huấn luyện thể thao |
| 6810303 | Quản lý thể dục, thể thao |
| 6810304 | Kỹ thuật golf |
| 68104 | DỊCH VỤ THẨM MỸ |
| 6810404 | Chăm sóc sắc đẹp |
| 68105 | KINH TẾ GIA ĐÌNH |
| 6810501 | Kinh tế gia đình |
| 684 | DỊCH VỤ VẬN TẢI |
| 68401 | KHAI THÁC VẬN TẢI |
| 6840101 | Khai thác vận tải |
| 6840108 | Điều khiển phương tiện thủy nội địa |
| 6840109 | Điều khiển tàu biển |
| 6840110 | Khai thác máy tàu biển |
| 6840111 | Khai thác máy tàu thủy |
| 6840112 | Vận hành khai thác máy tàu |
| 6840114 | Bảo đảm an toàn hàng hải |
| 6840115 | Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải |
| 6840116 | Xếp dỡ cơ giới tổng hợp |
| 6840119 | Lái tàu bay dân dụng |
| 6840120 | Điều hành bay |
| 6840121 | Kiểm soát không lưu |
| 6840122 | Thông tin tín hiệu đường sắt |
| 6840124 | Lái tàu đường sắt |
| 6840125 | Điều hành chạy tàu hỏa |
| 6840126 | Lái xe chuyên dụng |
| 6840127 | Lái tàu điện |
| 6840128 | Điều hành đường sắt đô thị |
| 6840129 | Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt |
| 68402 | DỊCH VỤ BƯU CHÍNH |
| 6840202 | Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học |
| 6840203 | Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông |
| 685 | MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG |
| 68501 | QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6850102 | Quản lý đất đai |
| 6850103 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 6850104 | Bảo vệ môi trường đô thị |
| 6850105 | Bảo vệ môi trường công nghiệp |
| 6850106 | Bảo vệ môi trường biển |
| 6850109 | Xử lý dầu tràn trên biển |
| 6850110 | Xử lý rác thải |
| 6850112 | Kiểm soát và bảo vệ môi trường |
| 68502 | DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP |
| 6850203 | Bảo hộ lao động |
| 686 | AN NINH, QUỐC PHÒNG |
| 68601 | AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI |
| 6860101 | Kiểm tra an ninh hàng không |
| 6860103 | Nghiệp vụ an ninh khách sạn |
| 6860104 | Nghiệp vụ an ninh vận tải |
| 6860105 | Kỹ thuật hình sự |
| 6860106 | Trinh sát an ninh |
| 6860107 | Trinh sát cảnh sát |
| 6860108 | Điều tra hình sự |
| 6860109 | Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
| 6860110 | Quản lý trật tự an toàn giao thông |
| 6860111 | Cảnh vệ |
| 6860112 | Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự |
| 6860113 | Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
| 6860114 | Kỹ thuật mật mã |
| 6860115 | Trinh sát đặc biệt |
| 6860116 | Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp |
| 6860117 | Hậu cần Công an nhân dân |
| 6860118 | Hồ sơ nghiệp vụ |
| 6860119 | Huấn luyện quân sự, võ thuật |
| 68602 | QUÂN SỰ |
| 6860201 | Biên phòng |
| 6860202 | Chỉ huy tham mưu Lục quân |
| 6860221 | Điều khiển tàu biển quân sự |
| 6860222 | Pháo tàu |
| 6860223 | Tên lửa tàu |
| 6860224 | Thông tin Hải quân |
| 6860225 | Ra đa tàu Hải quân |
| 6860226 | Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin |
| 6860227 | Nguồn điện – An toàn – Môi trường |
| 6860228 | Kỹ thuật viễn thông |
| 6860229 | Kỹ thuật vô tuyến điện |
| 6860230 | Xây dựng công trình chiến đấu |
| 68690 | KHÁC |
| 6869001 | Vệ sỹ |
| 6869002 | Bảo vệ |
Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.
Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!
Sinh viên Luật và việc làm, Legal Jobs – Việc làm ngành luật, Việc làm chuyên ngành Luật… Fanpage Cộng Đồng Luật Sư TP.HCM, Hội luật sư Việt Nam, Thư ký tòa án, Nghề Luật sư,…Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law
Bước thứ hai: Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trong bảng bao gồm: Thông tin Họ và tên – Ngày sinh – Số điện thoại – Địa chỉ của thí sinh. Tại mục “Ngành Đăng Ký Học”, thí sinh lựa chọn ngành học theo đúng nguyện vọng của mình là “Văn bằng 2 Đại học Luật“.
Bước thứ ba: Sau khi điền đầy đủ các thông tin, học viên nhấn vào nút “Gửi” để hoàn thành quá trình đăng ký. Ban tư vấn tuyển sinh sẽ gọi điện xác nhận thông tin và hướng dẫn thủ tục hồ sơ cụ thể. Bước cuối cùng: Để hoàn tất quá trình đăng ký, học viên cần chuẩn bị sẵn hồ sơ đăng ký đã nêu rất rõ trong nội dung bài viết “Hướng Dẫn Hồ Sơ Đăng Ký Dự Tuyển Văn Bằng 2 Luật Hà Nội” để lên trường làm thủ tục đăng ký.
Do bạn đã hoàn thành chương trình đại học nên sẽ được miễn học các môn học chung và tùy thuộc vào chuyên ngành tốt nghiệp của văn bằng trước, chương trình văn bằng 2 ngành luật tại các trường đại học sẽ được đào tạo từ 1,5 – 2,5 năm.
Trên đây là những thông tin hữu ích về chương trình văn bằng 2 ngành luật. Qua bài biết này, chắc bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chương trình đối với cơ hội phát triển sự nghiệp dù bạn đang làm việc trong bất cứ lĩnh vực nào.
Hiện nay, nhà trường đang tuyển sinh đại học văn bằng 2 ngành luật với 2 hình thức là hệ vừa làm vừa học và hệ trực tuyến từ xa.
Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc.
Dự Hội thảo có đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp của 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khu phía Bắc và đại diện một số Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đồng chí Phan Hồng Nguyên – Phó Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì Hội thảo.
Tại Hội thảo, các đại biểu đã chia sẻ một số kinh nghiệm, mô hình, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) có hiệu quả cho đối tượng yếu thế như: PBGDPL qua phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh cơ sở, loa lưu động; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, cán bộ nòng cốt PBGDPL tại cơ sở; PBGDPL trong nhà trường, trong đó chú trọng đối tượng là học sinh trường dân tộc nội trú; phiên tòa giả định; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu… Nội dung PBGDPL cần thiết thực với đối tượng, cần khảo sát, nắm bắt nhu cầu pháp luật của đối tượng trước khi tổ chức PBGDPL.
Các đại biểu tập trung đề xuất các giải pháp PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đại diện Ủy ban Dân tộc, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Nguyễn Chí Tuấn kiến nghị xây dựng các chương trình truyền hình, phát thanh bằng tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương; quy định rõ cơ chế, chính sách để xây dựng, bồi dưỡng kỹ năng gắn với sử dụng, nâng cao chất lượng báo cáo viên pháp luật là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, hiểu biết về văn hóa, truyền thống, tập quán của người dân tộc thiểu số để tạo thuận lợi cho PBGDPL.
Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc
Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? đề án thành lập Đại Học Luật Hà Nội trực thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? Từ trước đến giờ nghề Luật vẫn là một trong nhưng nghề không bao giờ hết “hot” vì sao lại như vậy? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên
Cơ hội tìm việc làm của nghề Luật luôn hấp dẫn Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law
Có rất nhiều cơ quan và tổ chức cần đến những người có kiến thức pháp luật. Nhất là khi vai trò của pháp luật ngày nay càng được đề cao trong một xã hội dân chủ, văn minh. Ở nhiều công ty lớn của nước ngoài, mặc dù bạn là người thừa kế duy nhất của Chủ tịch công ty, để nhận “ngôi vị” Chủ tịch thì bạn cũng phải có bằng kinh tế và bằng luật.
Mặt khác, với nghề luật khả năng lựa chọn địa bàn công tác cũng rất rộng. Bạn có thể chọn nơi làm việc phù hợp trên toàn quốc. Nếu không muốn trở thành công chức nhà nước thì bạn có thể làm việc trong các doanh nghiệp hoặc hành nghề luật sư.
Nghề Luật được xã hội coi trọng Luật kinh tế: Ngành học “đắt giá” trước ngưỡng cửa hội nhập
Nghề luật có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống và luôn được xã hội coi trọng. Những người làm nghề luật đang hàng ngày, hàng giờ góp phần bảo vệ lẽ phải và công bằng xã hội.Chỉ tiêu tuyển sinh:Đại học – liên thông đại học – Văn bằng 2 đại học
Những phán quyết công bằng và hợp tình hợp lý của bạn sẽ giúp làm trong sạch xã hội. Quyền lợi của biết bao người được bảo vệ. Những tên tội phạm chưa bị phát giác cũng “kinh sợ” mà không dám làm liều.
Kiến thức pháp luật còn tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp của bạn nếu bạn thích các công việc chính trị, xã hội.
Rất nhiều cácchính trị gia danh tiếng cũng từng học luật như lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản thế giới như Vlađimia Ilich Lê-nin, Tổng thống Liên bang Nga Vlađimia Putin hay Thủ Tướng Anh Tony Blair, cựu Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton…
Nghề luật có thu nhập tốt Thủ tướng Chính phủ vừa đồng ý chủ trương thành lập Trường Đại học Luật là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội; tổ chức và hoạt động theo cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập.
Việc thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội gắn với tự cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế hiện có của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thẩm định Đề án thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law) là một đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa Luật của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Khoa Luật đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1976.
Đây là một nghề rất được coi trọng với những người hành nghề luật trong biên chế nhà nước như các thẩm phán, kiểm sát viên hay chấp hành viên với mức lương Nhà nước trả thường cao hơn các nghề khác. Ở nước ngoài, lương của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao còn được trả cao hơn lương Bộ trưởng.
Luật sư không được Nhà nước trả lương mà nguồn thu nhập của họ do khách hàng trả. Thu nhập của luật sư ở nước ngoài còn cao hơn nhiều so với lương của các vị thẩm phán. Tại nhiều nước, nghề luật sư có thu nhập cao đứng thứ hai trong các ngành nghề của xã hội, chỉ sau bác sĩ nha khoa.
Với những lý do trên các bạn yêu thích ngành Luật hay đang hoang mang với ngành nghề mà mình đã chọn hãy yên tâm vì cơ hội sẽ rất mở đối với ngành nghề này.
Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang Nguyễn Thị Thược cho rằng cần đề xuất được chính sách cụ thể bảo đảm kinh phí triển khai các hoạt động PBGDPL cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; chú trọng xây dựng lực lượng truyền truyền viên pháp luật ở cơ sở, cán bộ nòng cốt ở cơ sở, hòa giải viên. Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên – Huế Phan Văn Quả đề nghị sau khi tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trưng ương Đảng, Bộ Tư pháp cần tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản về PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đồng chí đề nghị cần tổng kết, đánh giá các đề án, chương trình về PBGDPL để ban hành chính sách cụ thể hơn về PBGDPL cho đối tượng yếu thế; đề nghị Bộ Tư pháp phối hợp Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất có mục chi riêng cho công tác PBGDPL; đưa nhiệm vụ này trong các Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững).
Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc
Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa Hoàng Văn Truyền cho rằng cần phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp trong định hướng nội dung, hình thức PBGDPL cho đối tượng yếu thế; chú trọng công tác xây dựng Kế hoạch PBGDPL cho đối tượng này theo hướng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn. Đồng chí Mai Thị Anh – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh cho rằng tăng cường sự phối hợp giữa ngành Tư pháp với các cơ quan, tổ chức hội có liên quan đến đối tượng yếu thế là giải pháp quan trọng. Đánh giá cao công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, đồng chí Nguyễn Minh Tâm – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình và đồng chí Mạc Đức Hạnh – Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng đề nghị tăng cường phối hợp giữa ngành Tư pháp và ngành Giáo dục trong PBGDPL cho học sinh trường dân tộc nội trú.
Bên cạnh đó, các đại biểu cho rằng bên cạnh việc bảo đảm nguồn kinh phí riêng từ ngân sách nhà nước để triển khai công tác PBGDPL cho đối tượng này, cần huy động sự tham gia, hỗ trợ kinh phí từ các tổ chức, cá nhân theo chủ trương xã hội hóa.Ngoài ra, bạn có thể thử sức với một số nghề khác trong lĩnh vực pháp luật như: Chuyên viên pháp lý, Cố vấn pháp lý, Giáo viên, giảng viên luật, Cán bộ nghiên cứu pháp luật, Điều tra viên, Thư kí toà án, Thẩm tra viên,…
Kết luận Hội thảo, đồng chí chủ trì Hội thảo đã ghi nhận những ý kiến phát biểu có chất lượng, tâm huyết của các đại biểu; đề nghị các địa phương chú trọng công tác xây dựng kế hoạch theo hướng xác định rõ nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp, thiết thực với nhu cầu của đối tượng yếu thế; quan tâm bồi dưỡng kỹ năng PBGDPL chuyên biệt cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; gắn công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế với các chương trình, đề án có liên quan, tăng cường xã hội hóa để tăng cường nguồn lực. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật ghi nhận, tổng hợp những mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả cho đối tượng yếu thế để tham mưu hướng dẫn, nhân rộng. Đối với các đề xuất, kiến nghị của địa phương, Vụ sẽ nghiên cứu, đề xuất trong quá trình tổng kết Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư, trong đó tham mưu có chính sách cụ thể đối với công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế./
Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật
VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội).Căn cứ chương trình đào tạo đại học hệ Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và kế hoạch năm học nay, Nhà trường sẽ tổ chức thi tốt nghiệpcho các học viên hệ Vừa làm vừa học của trường Đại học Hà Nội đã hoàn thành chương trình học tập và các học viên thi lại theo kế hoạch sau:
Cả Đại học Ngoại ngữ quốc gia (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU) đều là những ngôi trường hàng đầu cả nước trong việc đào tạo các chuyên ngành liên quan đến ngôn ngữ.
Dành cho những thí sinh đang phân vân giữa Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế Quốc dân: Đây là so sánh giúp bạn có cái nhìn sáng suốt nhất
Những năm gần đây, ngoại ngữ đang là một trong những ngành học hot nhất tại Việt Nam. Nguyên do bởi ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta nên cơ hội việc làm vì thế mà tăng cao. Nếu thành thạo một trong những ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn,… thì sinh viên ra trường chẳng lo thất nghiệp. Không chỉ vậy, sinh viên còn có thể đạt mức thu nhập đáng mơ ước, có cơ hội công tác tại nước ngoài.
Tại Việt Nam có hai ngôi trường được đánh giá là “ngang cơ” và được xếp vào top đầu trong việc đào tạo ngành ngôn ngữ. Đó chính là trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU).
Điểm chuẩn đầu vào hàng năm của hai ngôi trường đều cao ngất ngưởng và đòi hỏi thí sinh phải có lực học tốt. Một số ngành hot như ngôn ngữ Anh, điểm trung bình các môn phải từ 8 điểm trở lên thì thí sinh mới chắc suất nhập học. Còn với những thí sinh may mắn đủ điểm, rất nhiều em không khỏi phân vân về việc: Nên chọn ULIS hay HANU thì tốt hơn?
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội Cơ hội việc làm ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc
Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội có địa chỉ tại số 2 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trường được thành lập vào năm 1955 và là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Như đã nêu ở trên ULIS là một trường đại học đầu ngành về đào tạo ngôn ngữ tại Việt Nam, ở nhiều cấp bậc khác nhau bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Bên cạnh đó, trường còn có hai trường thành viên là Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ngữ và trường Trung học Cơ sở Ngoại ngữ.
Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.Mức lương các công ty du lịch đưa ra cũng tương đối cao, từ 25.000.000 triệu trở lên chưa kể phụ cấp, tips, thưởng khác… Và rất nhiều các việc làm tiếng Hàn lương cao khác như Gia sư cho người Hàn Quốc, trợ lý cho người Hàn, xuất nhập khẩu Hàn Quốc,…
Về cơ sở vật chất: Là ngôi trường đầu ngành, lại trực thuộc ĐHQG nên không lấy làm lạ khi ULIS có cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cực kỳ hiện đại. Từ năm 2018, trường đã lắp điều hòa miễn phí cho tất cả các phòng học, ngoài ra trang bị đầy đủ máy chiếu để phục vụ công tác giảng dạy. Trong khuôn viên trường cũng được lắp wifi miễn phí.
Cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ của nhà trường. Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức (Vừa Làm Vừa Học), Từ Xa. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0961 654 423
Quan trọng nhất, nhà trường đầu tư các phòng máy đánh giá năng lực và phòng học chất lượng cao để phục vụ thi cử và giảng dạy. Các thiết bị dịch lưu động được bổ sung để ứng dụng vào các giờ học biên phiên dịch và các sự kiện của trường. Nếu muốn tìm kiếm tài liệu học tập thì thư viện của ULIS chính là điểm đến lý tưởng của sinh viên bởi chứa rất nhiều đầu sách.
Về học phí: Học phí của ULIS được tính theo số tín chỉ mà sinh viên đăng kí học. Đối với khoa Sư phạm, sinh viên được miễn học phí. Năm học NAY, học phí là 265.000 đồng/tín chỉ. Tổng số tín chỉ trong bốn năm học là 134.
Với chương trình chất lượng cao, kinh phí đào tạo là 35 triệu đồng/năm. Tổng số tín chỉ bốn năm học là 152. Nếu có thành tích học tập tốt, sinh viên còn có thể nhận học bổng. Đối với hệ CLC, sinh viên có cơ hội nhận học bổng lên tới 20 triệu đồng/năm.
Cập nhật ngày 10/9: Đã có 44 trường đại học, học viện công bố điểm sàn, đặc biệt nhiều ngành đào tạo chất lượng cao lấy từ 16 điểm
Các ngành đào tạo: Theo thông tin trên website chính thức, ULIS hiện đang có những khoa đào tạo sau ở bậc đại học: Khoa Sư phạm tiếng Anh, Khoa tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Các nước nói tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Đức, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nga.

Ngoài ra còn có các khoa: Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Ả Rập, Khoa Đào tạo và Bồi dưỡng Ngoại ngữ, Bộ môn Tâm lý – Giáo dục học, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Đông Nam Á.
Dù học sư phạm hay ngôn ngữ của một thứ tiếng nào đó thì trong hai năm học đầu tiên, các môn học của 2 ngành này đều hoàn toàn giống nhau. Kết thúc năm học thứ 2 sinh viên toàn trường bắt buộc phải tham gia kì thi Chuẩn đầu ra. Tất cả sinh viên phải đạt trình độ ngoại ngữ C1 theo khung tham chiếu châu Âu. Nếu không qua, sinh viên sẽ phải thi đến khi qua thì thôi. Nếu không đạt chuẩn đầu ra thì không được xét tốt nghiệp.
Từ năm thứ 3, sinh viên Sư phạm sẽ học phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, còn sinh viên Ngôn ngữ sẽ lựa chọn định hướng chuyên ngành để học gồm có: Phiên dịch, du lịch, kinh tế, quốc tế học (hoặc đất nước học), ngôn ngữ học ứng dụng, quản trị học… (tuỳ từng tiếng mà số lượng định hướng chuyên ngành có thể nhiều hoặc ít).
Sinh viên Sư phạm có thể đăng kí học các môn học của ngôn ngữ dưới hình thức môn học tự chọn tự do. Sinh viên ngôn ngữ muốn làm giáo viên thì phải đăng kí học một khoá nghiệp vụ sư phạm.
Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh
Bên cạnh đó, sinh viên ULIS còn có cơ hội học tập và lấy bằng nước ngoài. Hiện nhà trường đang hợp tác giảng dạy, nghiên cứu với nhiều trường đại học từ khắp các nước trên thế giới. Và sinh viên có thể tham gia các chương trình liên kết, bằng kép ngắn và dài hạn với các trường này. Ngoài ra, sinh viên có thể sở hữu hai bằng đại học chính quy với một bằng ngoại ngữ do ULIS cấp và một bằng khác do trường thành viên khác của Đại học Quốc gia Hà Nội cấp.
Theo đó ULIS tạo điều kiện cho sinh viên học thêm bằng đại học thứ 2 sau khi kết thúc năm thứ nhất. Yêu cầu để đăng kí học là phải đạt 2.5/4 điểm trung bình tích luỹ. Tốt nghiệp sẽ được cấp 2 bằng đại học chính quy.
Được biết, tên tiếng Anh của trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội vốn là University of Languages and International Studies (ULIS – Đại học Ngôn ngữ và Nghiên cứu quốc tế). Cái tên này cũng phần nào phản ánh cách đào tạo có phần nghiêng về nghiên cứu và mang tính khoa học của trường. Chính vì vậy, rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đi theo con đường nghiên cứu ngôn ngữ.
Từng có một thời gian nhiều thí sinh cho rằng, ULIS chỉ thiên về đào tạo sư phạm. Tuy nhiên điều này là không đúng và có thể thấy thông qua chỉ tiêu tuyển sinh của trường những năm gần đây, khi mà chỉ tiêu khoa Ngôn ngữ luôn cao hơn khoa Sư phạm, thậm chí cao gấp đôi. Điều này cũng tương tự với năm học 2020-2021. Tuy nhiên không thể phủ định một điều, đó là chất lượng đào tạo Sư phạm của trường rất tốt.
Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh – Ảnh 5.
Chỉ tiêu tuyển sinh năm học NAY của ULIS. Bên cạnh các công việc về giảng dạy và du lịch, bạn hoàn toàn có thể chọn những công việc văn phòng với mức lương ổn định, công việc đều với mức lương từ 10 – 30.000.000 triệu đồng/tháng.
Cơ hội việc làm: “Sinh viên ULIS không lo thất nghiệp” là nhận định chung của nhiều người. Thực tế, ULIS vốn trực thuộc Đại học Quốc gia nên cực kỳ có tiếng tăm và được các công ty, doanh nghiệp cả trong và ngoài nước biết đến, đánh giá cao. Sinh viên của trường muốn tốt nghiệp cũng đều phải trải qua các kỳ thi nghiêm ngặt nên năng lực chuyên môn luôn được đảm bảo.
Chị Hồng Vân (SN 1988) hiện đang là trợ lý giám đốc tại một tập đoàn lớn của Hàn Quốc có trụ sở tại Hà Nội. Vốn là một cựu sinh viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, chị Vân cho biết: “Thời điểm mới ra trường, mình đi xin việc rất thuận lợi. Nhiều nơi chỉ cần nghe thấy là sinh viên Đại học Ngoại ngữ Quốc gia là họ “auto” (tự động) nhận và rất tin tưởng”.
Đại học Hà Nội – HANU THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc
Đại học Hà Nội (HANU) có địa chỉ tại Km 9 Nguyễn Trãi, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Giống như ULIS, HANU cũng là ngôi trường đầu ngành về đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam ở cả trình độ đại học và sau đại học, bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ. Trường được thành lập vào năm 1959, tên ban đầu là trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, đến ngày 15/9/2006 mới đổi thành tên như hiện tại.
Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh
Đại học Hà Nội.Về cơ sở vật chất: HANU có cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy xin sò không kém gì ULIS. Cụ thể trường có hệ thống 20 phòng máy dạy-học ngoại ngữ; phòng dạy dịch ca-bin chuyên nghiệp; phòng dạy-học từ xa đạt tiêu chuẩn châu Âu; hàng chục phòng học đa năng (multimedia).
Trường còn cung cấp mạng quản lý điện tử nội bộ với trên 500 máy tính văn phòng. Thư viện của trường có trên 50.000 đầu sách, 2.000 băng, đĩa CD, hơn 200 máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày). Ngoài ra, trường cũng có hệ thống mạng không dây công nghệ mới phủ sóng toàn khuôn viên. Nhà ăn sạch sẽ, rộng rãi cũng là một điểm cộng của HANU.
Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]
Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?
Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.
Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:
Người muốn vừa học vừa làm
Người muốn học văn bằng 2
Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp
>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa
- Ưu điểm của việc học đại học từ xa
Trường đại học từ xa
Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:
Tiết kiệm chi phí
Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.
Tiết kiệm thời gian
Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.
Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam
Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.
>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa
- Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa
Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.
Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.
Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:
Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng
Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.
-
Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam
Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo: Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.
Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:
Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội
Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân
Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]
Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM
>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/
Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.
Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông
Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa
Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế 7380107, Quản trị kinh doanh 7340101,Kế toán tổng hợp 7340301; Tài chính ngân hàng 7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông 7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên
Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.
Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!





