Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề

[Tuyen-sinh.vn] Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Trung cấp. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Trung cấp được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 5140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 5 là mã trình độ đào tạo Trung cấp => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  5140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2593/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt danh mục các nghề đào tạo; danh mục các nghề ưu tiên xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 – 2025, để quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo cho lao động trên địa bàn Thành phố (Chi tiết các nghề theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này./.

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp:

Danh mục các Ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng nghề

Thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Nếu doanh nghiệp bạn đang có ý định thành lập công ty kinh doanh ngành nghề giáo dục nghề nghiệp hoặc muốn mở rộng hoạt động của mình thì cần chuẩn bị các thủ tục pháp lý đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Vậy chi tiết mã ngành giáo dục nghề nghiệp là gì? Trình tự các bước đăng ký bổ sung mã ngành giáo dục nghề nghiệp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này một cách chi tiết nhất.

Tóm tắt nội dung Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã các ngành nghề giáo dục nghề nghiệp được quy định trong Danh mục ngành nghề kinh doanh chi tiết ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau :

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp,Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề.

Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

Loại trừ:Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ: TỜ TRÌNH ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số: 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

Ngành nghề giáo dục nghề nghiệp Cần bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp mới có thể kinh doanh.

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp,Để bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp. ( Dành cho công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

>>> Lưu ý: (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2019/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP bao gồm:

Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.

Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật

Nếu quý khách hàng cảm thấy việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả có chút rắc rối, phức tạp hay vì bạn không có thời gian để làm và muốn dành thời gian cho công việc khác thì tại sao không đến tìm chúng tôi. Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho khách hàng.

Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về thủ tục thành lập công ty cũng như thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn. Không chỉ tư vấn miễn phí mọi thắc mắc liên quan, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật còn hướng dẫn khách hàng cách chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để thuận lợi thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh trong thời gian ngắn.

Đặc biệt, Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý Luật không những có thể thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề mà còn có thể tiến hành đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, chi nhánh; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; thay đổi cơ cấu tỉ lệ góp vốn, tăng vốn điều lệ; thay đổi đại diện pháp luật; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…

Trên đây là những thông tin chi tiết về đăng ký kinh doanh mã ngành giáo dục nghề nghiệp. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về các thủ tục liên quan đến bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh hoặc thành lập công ty, vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để nhận tư vấn miễn phí.

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Các trường Đại học khu vực miền Bắc Quốc dân

NQH Học viện Khoa học Quân sự

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)

NHB     Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự

BPH  Học viện Biên phòng

UPDATE.36        Học viện Tư pháp

CSH  Học viện Cảnh sát nhân dân

HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân

UPDATE.35 Học viện Dân tộc

LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

RMU Đại học RMIT (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội (Cơ sở Hưng Yên)

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

NTH.HN     Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

NTH  Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

SKH.HD     Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

LAH  Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

FPT   Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

TGC Học viện Báo chí Tuyên truyền

HCP Học viện Chính sách và Phát triển

BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

HCH Học viện Hành chính Quốc gia

KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã

NHH Học viện Ngân hàng

HQT Học viện Ngoại giao

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTC Học viện Tài chính

HTN Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam

HTA Học viện Tòa án

HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

BKA Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung

GNT  Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

TDH  Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

HNM Đại học Thủ đô Hà Nội

TLA  Đại học Thủy Lợi

DTL  Đại học Thăng Long

TDD  Đại học Thành Đô

FBU  Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

RMU Đại học RMIT

SKD  Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

DTA  Đại học Phenikaa

MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

MCA Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở Hà Nội)

NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)

HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

HPN  Học viện Phụ nữ Việt Nam

HVQ Học viện Quản lý Giáo dục

HTN  Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

HTA  Học viện Tòa án

QHL  Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

DTP  Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

LCH  Trường Sĩ quan Chính trị

YTC Đại học Y tế Công cộng

VHH Đại học Văn hóa Hà Nội

DDA Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội

LDA  Đại học Công Đoàn

SPH Đại học Sư phạm Hà Nội

QHS  Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Bắc Ninh)

QHE  Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

LNH  Đại học Lâm nghiệp

DLX  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

DLT  Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

LPH  Đại học Luật Hà Nội

MDA.HN    Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

MHN Đại học Mở Hà Nội

NTU  Đại học Nguyễn Trãi

DNV.HN    Đại học Nội vụ Hà Nội

GTA  Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

GTA.TN     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

GTA.VP     Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

DTE Trường Đại học Kinh tế – Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

DTN Trường Đại học Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

DTS Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

DTC Trường Đại học Công nghệ TT và Truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

DTZ Trường Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

DTF Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

DTQ Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

HLU Trường Đại học Hạ Long

DKT Trường Đại học Hải Dương

THP Trường Đại học Hải Phòng

HHA Trường Đại học Hàng Hải

HDT Trường Đại học Hồng Đức

DNB Trường Đại học Hoa Lư

THV Trường Đại học Hùng Vương

DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

DBG Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

SDU Trường Đại học Sao Đỏ

DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Cơ sở Hoà Bình)

SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

DFA Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

TQU Trường Đại học Tân Trào

TTB Trường Đại học Tây Bắc

DTB Trường Đại học Thái Bình

TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

DVD Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

DVB Trường Đại học Việt Bắc (*)

YPB Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

YTB Trường Đại học Y Dược Thái Bình

THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (*)

DCA Trường Đại học Chu Văn An (*)

DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á (*)

DHP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh (*)

UKB Trường Đại học Kinh Bắc (*)

DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (*)

DDB Trường Đại học Thành Đông (*)

DVP Trường Đại học Trưng Vương (*)

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Trung & Tây Nguyên

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực TP. HCM

>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Nam

>> ĐH – HV Công Lập khu vực Công An & Quân Đội

Tổng hợp: Tuyển Sinh Trực Tuyến

Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Cao đẳng tiếng Hàn – Hệ chính quy,Chương trình đào tạo từ xa Liên thông Đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc từ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội., Đại Học Hà Nội, Đại Học Thăng Long, Đại Học Việt Bắc.

Như vậy so với việc học cử nhân đại học tiếng Nhật thì học cao đẳng tiếng Hàn có thời gian học ngắn hơn, cơ hội ra trường sớm hơn , tiếp xúc với thực tế và có kinh nghiệm thực tế nhanh hơn. Cơ hội việc làm đối với người tốt nghiệp cao đẳng tiếng Hàn cũng gần tương đương như hệ đại học. Nhưng lại Tiết kiệm được thời gian học và kinh phí học tập hơn.

Hệ ĐÀO TẠO TỪ XA ngành NGÔN NGỮ HÀN QUỐC các chương trình:

– Văn bằng 2 (từ 1,5 năm)

– Cử nhân Đại học (4 năm)

– Liên thông Trung cấp lên Đại học (từ 2 năm)

– Liên thông Cao đẳng lên Đại học (từ 1,5 năm)

Còn so với việc học và ôn thi lấy các loại chứng chỉ tiếng Hàn như TOPIK, KLPT… thì việc thi lấy các loại chứng chỉ này không phải dễ bởi phải tuân theo quy định của các cơ quan đơn vị quốc tế. Hơn nữa về mặt thời gian chứng chỉ tiếng Hàn thường có thời hạn sử dụng 2-3 năm, hết thời hạn sử dụng lại phải tiếp tục đăng ký ôn và thi. Do đó, phần nào sẽ mất thêm chi phí và công sức thời gian học tập nếu tiếp tục muốn sử dụng văn bằng chứng chỉ này trong công việc.

Những phân tích trên cho thấy có thể nói việc quyết định học cao đẳng tiếng Hàn là 1 lựa chọn phù hợp cho những bạn có điều kiện kinh tế không nhiều, cần bằng chính quy để đi làm sớm. Học cao đẳng tiếng Hàn trang bị cho bạn những nền tảng kiến thức về kỹ năng nghe – nói -đọc – viết, hiểu biết và tôn trọng sự khác biệt đa dạng trong môi trường làm việc đa văn hóa;  biết tận dụng mọi cơ hội nâng cao khả năng sử dụng tiếng Hàn để giao tiếp, trao đổi và xử lí công việc hiệu quả hơn. Sau một vài năm đi làm thực tế, sinh viên hoàn toàn có thể đăng ký học liên thông lên đại học nếu có nhu cầu nâng cao trình độ về bằng cấp.

Vậy làm thế nào để có được bằng cao đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn? Nên học Cao Đẳng Tiếng Hàn ở trường nào uy tín, chất lượng?

Ngôn ngữ Hàn Quốc hệ Chất lượng cao theo định hướng tiếng Hàn kinh tế thương mại thông báo tuyển sinh ngành Cao Đẳng Tiếng Hàn Quốc năm học NAY theo hình thức xét tuyển – không cần thi tuyển.

Hệ Trung cấp Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Học bạ THCS ⇒ học 3 năm

Hệ Cao Đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Học bạ THPT ⇒ học 2.5

Hệ Liên Thông Cao đẳng  Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/ Bảng điểm Trung Cấp Tiếng Nhật ⇒ học 10 tháng

Hệ Văn Bằng 2 Cao Đẳng Ngôn Ngữ Tiếng Hàn: Xét Tuyển Bằng/Bảng điểm Trung Cấp, CĐ, ĐH các chuyên ngành khách ⇒ học 12 tháng

CƠ HỘI VIỆC LÀM: HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: Học Trực Tiếp kết hợp online, tự học tại nhà. Có ca học ngoài giờ hành chính đối với các bạn vừa đi học vừa đi làm.

Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức, Vừa Học Vừa Làm. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0961 654 423.

– Sinh viên sau khi ra trường 100% được nhà trường giới thiệu việc làm có mức lương ổn định.

– Dễ dàng ứng tuyển vào các vị trí như Phiên Dịch Viên, Hướng Dẫn Viên Quốc Tế, Giáo viên Tiếng Anh (kèm chứng chỉ Nghiệp vụ Sư Phạm)…

– Nhà Trường đã ký kết với nhiều đơn vị hàng đầu trong và ngoài nước, hỗ trợ các bạn có nguyện vọng học liên thông lên đại học hoặc đi du học, xuất khẩu lao

Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99?

Một trong những vấn đề được nhiều sĩ tử quan tâm nhất hiện nay là về các phương án cũng như môn thi, ngành nghề đào tạo trong kỳ thi THPT Quốc gia. Và để lựa chọn được khối thi và cách ôn thi đúng đắn không phải là dễ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99?.

1. Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99? gồm những môn thi nào?

3 môn thi chính của các khối thi mở rộng này cụ thể bao gồm: Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

KHỐI THI

MÔN THI

Khối D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Khối D91

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

Khối D92

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

Khối D93

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

Khối D94

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

Khối D95

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

Khối D96

Toán, Khoa học xã hội, Anh

Khối D97

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

Khối D98

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

Khối D99

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Những môn thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và xã hội. Các tổ hợp môn phát triển từ khối D và kết hợp với khối A nằm trong các khối thi Đại học truyền thống. Mỗi môn học đều có đặc trưng riêng vì thế phương pháp học dành cho mỗi môn học cũng có sự khác nhau. Thí sinh ngoài việc ôn tập các kiến thức thì cần phải chuẩn bị sức khỏe và tinh thần thoải mái để có kết quả thi được cách tốt nhất. Vậy các ngành học của những khối thi mở rộng này như thế nào?

Các môn thi của khối D mở rộng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99? gồm những ngành nào?

STT

TÊN NGÀNH

STT

TÊN NGÀNH

1

Sư phạm Tiếng Pháp

23

Hệ thống thông tin

2

Sư phạm Tiếng Trung

24

Khoa học máy tính

3

Ngôn ngữ Nga

25

Công nghệ thực phẩm

4

Ngôn ngữ Pháp

26

Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm

5

Ngôn Ngữ Nhật

27

Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm

6

Ngôn ngữ Hàn Quốc

28

Công nghệ sinh học

7

Ngôn ngữ Thái Lan

29

Quản lý đất đai

8

Quốc tế học

30

Kế toán

9

Đông phương học

31

Kiểm toán

10

Quốc tế học

32

Tài chính ngân hàng

11

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

33

Tài chính doanh nghiệp

12

Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông

34

Marketing

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

35

Quản trị kinh doanh

14

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

36

Quản trị khách sạn

15

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

37

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

Công nghệ chế tạo máy

38

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17

Công nghệ kỹ thuật ô tô

39

Kinh doanh quốc tế

18

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

40

Thương mại điện tử

19

Kỹ thuật xây dựng

41

Luật kinh tế

20

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

42

Luật quốc tế

21

Công nghệ dệt, may

43

Ngôn ngữ Anh

22

Thiết kế thời trang

44

Sư phạm Tiếng Anh

Danh sách các ngành học thí sinh và phụ huynh có thể tham khảo: Trên đây là những thông tin về tổ hợp môn Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99 về môn thi, ngành nghề và các trường đào tạo. Hy vọng sẽ là những kiến thức bổ ích giúp cho bạn và gia đình định hướng được ngành nghề trong tương lai.

Khối D90 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối D90 HOT

Một trong những vấn đề được nhiều sĩ tử quan tâm nhất hiện nay là về các phương án cũng như môn thi, ngành nghề đào tạo trong kỳ thi THPT Quốc gia. Và để lựa chọn được khối thi và cách ôn thi đúng đắn không phải là dễ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tổ hợp môn khối thi D90, D91, D92 … D97, D98, D99.

KHỐI THI

MÔN THI

Khối D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Khối D91

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

Khối D92

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

Khối D93

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

Khối D94

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

Khối D95

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

Khối D96

Toán, Khoa học xã hội, Anh

Khối D97

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

Khối D98

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

Khối D99

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Khối D90 ra đời với nhiều ưu việt đã và đang là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời cho các bạn thí sinh khối D. Tuy nhiên, không ít các bạn trẻ thắc mắc khối D90 gồm những ngành nào? Môn nào? Hiện nay có những trường đại học nào xét tuyển với khối D90?

>> Khối D83, D84 gồm những ngành nào? Các khối Đại học tuyển sinh

>> Khối C gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối C

>>> Khối B gồm những ngành nào? Các trường ĐH Khối B HOT

>> Khối B1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH Khối B1

>> Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

>>> Khối M gồm những ngành nào? Các trường Đại học khối M HOT

Nhằm giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin đầy đủ nhất về tổ hợp môn khối D90. Cùng tìm hiểu ngay nhé! Khối D90, D91, D92 … D97, D98, D99 gồm những ngành nào?

1. Khối D90 Gồm Những Môn Nào?: Khối D90 là tổ hợp khá đặc thù của khối D và là sự kết hợp hoàn hảo giữa hai khối A và D, trong đó khối D90 gồm những môn: Toán, tiếng anh và môn khoa học tự nhiên. Đây là khối thi cực kỳ phù hợp cho những thí sinh học tốt các môn Toán, tiếng anh và yêu thích bộ môn khoa học tự nhiên.

Với mỗi tổ hợp sẽ có những đặc thù riêng, phương pháp ôn thi cũng sẽ khác nhau. Riêng đối với khối thi này các thí sinh cần chuẩn bị kiến thức tổng hợp cho các môn thi khoa học tự nhiên và có nền tảng vững chắc của các môn toán, tiếng anh từ những năm học trước.

STT

TÊN NGÀNH

STT

TÊN NGÀNH

1

Sư phạm Tiếng Pháp

23

Hệ thống thông tin

2

Sư phạm Tiếng Trung

24

Khoa học máy tính

3

Ngôn ngữ Nga

25

Công nghệ thực phẩm

4

Ngôn ngữ Pháp

26

Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm

5

Ngôn Ngữ Nhật

27

Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm

6

Ngôn ngữ Hàn Quốc

28

Công nghệ sinh học

7

Ngôn ngữ Thái Lan

29

Quản lý đất đai

8

Quốc tế học

30

Kế toán

9

Đông phương học

31

Kiểm toán

10

Quốc tế học

32

Tài chính ngân hàng

11

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

33

Tài chính doanh nghiệp

12

Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông

34

Marketing

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

35

Quản trị kinh doanh

14

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

36

Quản trị khách sạn

15

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

37

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

Công nghệ chế tạo máy

38

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17

Công nghệ kỹ thuật ô tô

39

Kinh doanh quốc tế

18

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

40

Thương mại điện tử

19

Kỹ thuật xây dựng

41

Luật kinh tế

20

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

42

Luật quốc tế

21

Công nghệ dệt, may

43

Ngôn ngữ Anh

22

Thiết kế thời trang

44

Sư phạm Tiếng Anh

2. Khối D90 Gồm Những Ngành Nào? Top Về cơ bản khối D90 là khối thi phát triển từ tổ hợp môn khối D. Và môn tiếng Anh vẫn là môn học rất quan trọng của tổ hợp khối thi này, do đó các ngành xét tuyển với khối D90 chủ đạo sẽ bao gồm những ngành cơ bản như sau:Do đó, các bạn thí sinh nên chuẩn bị ngay từ những năm đầu để ôn thi tốt nhất.

Trên là những ngành cơ bản mà hầu hết các trường xét tuyển với khối D90. Ngoài ra có rất nhiều ngành khác của các trường đại học tuyển sinh với khối D90. Các ngành xét tuyển với khối D90 cũng hết sức đa dạng từ các ngành HOT trong khối kinh tế cho đến các ngành của các khối kỹ thuật, công nghệ thông tin. Chi tiết các ngành của các trường chúng ta sẽ cập nhật tại phần tiếp sau.

Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Việc lựa chọn trường và chọn ngành có thể sẽ theo sở thích nhưng cũng phải dựa vào một số tiêu chí nhất định. Bài viết về khối thi Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88? gồm những môn nào? Ngành nghề , trường nào đào tạo? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh về các sự lựa chọn hữu ích về ngành nghề trong tương lai.

1. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Theo sự thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương thức thi tuyển cũng như mở rộng các khối thi thì khối D bao gồm các tổ hợp thi như và các môn thi cụ thể như sau: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Những môn thi của khối thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và các môn thi xã hội và môn thi về ngôn ngữ: Tiếng Anh, Nhật , Pháp, Trung, Đức … Chính vì thế bạn cần phải có thời gian ôn tập thật kỹ lưỡng để có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

2. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

KHỐI THI MÔN THI
Khối D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
Khối D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
Khối D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
Khối D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
Khối D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
Khối D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
Khối D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
Khối D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
Khối D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

Danh sách các ngành đào tạo tổ hợp môn thi khối D mở rộng D80, D81 … D88 bao gồm những ngành nghề thí sinh có thể tham khảo:

3. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ? gồm những trường nào?

Các môn thi khối D85 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức

Các môn thi khối D86 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga

Các môn thi khối D87 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp

Các môn thi khối D88 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật

Căn cứ vào vị trí địa lý và khu vực của thí sinh mà khối thi mở rộng này bạn có thể lựa chọn các trường:

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Đặc Biệt về tổ hợp môn khối thi D78, D79 gồm những môn thi nào?

Để giúp thí sinh linh hoạt hơn trong việc định hướng nghề nghiệp và xây dựng lộ trình đại học cho tương lai, từ {dangkytuyensinh.Edu.vn}, kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia sẽ được điều chỉnh với mục tiêu gia tăng sự lựa chọn cho thí sinh.

Bắt đầu từ kỳ thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn}, thí sinh sẽ phải thi 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số các môn sau: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ

Trong đó, môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm. Với số môn và cách chọn như trên, có tới 36 cách chọn môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn}. Thí sinh có thể xem xét tổ hợp môn xét tuyển thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn} phù hợp với các trường mà thí sinh mong muốn ứng tuyển.

36 tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn} theo chương trình mới:

STT Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2) Các khối thi được tạo thành
1 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học A00, C01, C02, C05
2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý A01, D01, D10, C01
3 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học B00, B03, C02, C08
4 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý C00, A07, C03, C04
5 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử D01, C03, D09, D14
6 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học D01, C02, D07, D12
7 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học D01, B03, D08, B08, D13
8 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý D01, C04, D10, D15
9 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật D01, C14, D84, D66
10 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học D01
11 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ D01
12 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý C02, C04, A06
13 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ C01
14 Toán, Ngữ văn,Vật lý, Tin học C01
15 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C01, C14, A10, C16
16 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C02, C14, A11, C17
17 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học C02
18 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ C02
19 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử C03, C01, A03, C07
20 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý B03, C04, B02, C13
21 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử C03, C02, A05, C10
22 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật B03, C14, B04
23 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử C03, B03, B01, C12
24 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học B03
25 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ B03
26 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật C03, C14, A08, C19
27 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C04, C14, A09, C20
28 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học C03
29 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học C04
30 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ C03
31 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ C04
32 Toán, Ngữ văn, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
33 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học C14, B03, A02, C06
34 Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
35 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Địa lý C11, C04, A04, C09
36 Toán, Ngữ văn, Tin học, Công nghệ

êu quan điểm về các tổ hợp thi tốt nghiệp THPT từ Tuyen-Sinh.Vn, TS. Lê Viết Khuyến – Phó Chủ tịch Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam cho rằng, thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo Chương trình GDPT 2018 gồm 4 môn. Trong đó, 2 môn Toán và Ngữ văn bắt buộc và 2 môn học sinh lựa chọn trong các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Như vậy, số môn thi và việc học sinh biết trước môn thi hoàn toàn giống với thi THPT cách đây hơn 40 năm. Tuy nhiên, việc thi 4 môn từ Tuyen-sinh.Vn có điểm đặc biệt mới với ít nhất 36 cách lựa chọn các môn thi, thay vì 4 tổ hợp như trước đây.
Theo TS. Lê Viết Khuyến, Bộ GD&ĐT cần có quy định, tránh trường hợp các trường “trăm hoa đua nở”, thống nhất các tổ hợp xét tuyển hợp lí, kiên quyết loại đi các tổ hợp “lạ”.
Ngoài ra, ông Khuyến còn cho rằng, Bộ GD&ĐT thống nhất quy định chọn kết quả thi tốt nghiệp THPT làm tiêu chí chính để tuyển sinh giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp như chỉ đạo tại Nghị quyết 29: “Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học…”