Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC  qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Danh mục các chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐTngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bộ GD-ĐT vừa chính thức ban hành Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ và quản lý hoạt động chương trình đào tạo tiến sĩ. Quy chế này có hiệu lực từ 18 tháng 5 năm 2017 thay thế quy chế ban hành năm 2009 và sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Quy chế mới có cấu trúc ngắn gọn hơn, đảm bảo nâng cao tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo tuy nhiên, các điều kiện đối với nghiên cứu sinh cũng như người hướng dẫn nghiên cứu sinh (NCS) thì siết chặt hơn.

“Siết” từ đầu vào Thông tư18-đầu ra

Theo quy định mới mới, muốn học tiến sĩ, các ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi. Theo quy định cũ, những người tốt nghiệp đại học loại khá cũng có thể ứng tuyển tiến sĩ.

Điểm mới trong yêu cầu “đầu vào” là các ứng viên phải là tác giả hoặc đồng tối thiểu 1 bài báo liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu dự kiến đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 1 báo cáo đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học trong hoặc ngoài nước.

Các bài báo hoặc báo cáo này được đăng tải trong thời hạn 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Bên cạnh đó, thay vì yêu cầu trình độ ngoại ngữ đối với NCS trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ như quy định hiện hành, quy chế mới đặt ra yêu cầu về ngoại ngữ ngày từ khi các ứng viên tham gia dự tuyển.

Cụ thể, các ứng viên phải đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc Chứng chỉ TOEIC từ 500 điểm trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm (24 tháng) kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.

Quy định mới mới cũng không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn châu Âu hiện được 10 trường ĐH thi và cấp chứng chỉ như trước đây mà chỉ sử dụng các chứng chỉ quốc tế tương đương.

Đối với những người dự tuyển có các chứng chỉ ngôn ngữ khác đủ điều  kiện, quy chế mới vẫn yêu cầu người dự tuyển phải phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Tuy vậy, quy định mới không quy định rõ các cơ sở đào tạo tiến sĩ làm cách nào để kiểm tra khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các ứng viên.

Thời gian đào tạo không quá 5 – 6 năm

Bên cạnh “siết” các điều kiện đầu vào, quá trình đào tạo tiến sĩ cũng được quy định chặt chẽ theo hướng nâng cao chất lượng.

Theo đó, thời gian đào tạo tiến sĩ vẫn là 3 – 4 năm tùy từng đối tượng (có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học) theo quy định tại Luật GD ĐH. Tuy nhiên, thí sinh chỉ được phép gia hạn tối đa là 2 năm.

Như vậy, tổng thời gian đào tạo tiến sĩ là theo quy định mới từ 5 – 6 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS.

Theo quy định hiện hành, tổng thời gian hoàn thành chương trình của NCS có thể kéo dài tới 7 – 8 năm.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng nêu rõ, trong thời gian gia hạn (2 năm), NCS phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện thông qua thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho NCS thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

2 bài báo quốc tế mới được bảo vệ luận án

Quy định mới về điều kiện bảo vệ luận án của NCS cũng được thắt chặt hơn so với trước.

Cụ thể, quy định mới yêu cầu NCS phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo, trong đó có ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 2 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (Peer Review) hoặc 2 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác.

Quy định mới cũng yêu cầu toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và của thủ trưởng cơ sở đào tạo sau khi đã sửa chữa, bổ sung, phải được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Người hướng dẫn phải có công bố quốc tế

Các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người hướng dẫn NCS cũng được nâng cao so với quy định hiện hành.

Cụ thể, người hướng dẫn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của NCS.

Đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 3 năm nghiên cứu hoặc giảng dạy kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn phải chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên.

Điểm quan trọng nhất đối với điều kiện của người hướng dẫn NCS chính là, họ phải có tối thiểu 1 bài báo đăng trên các tạp chí ISI hoặc Scopus hoặc 1 sách tham khảo của các nhà xuất bản nước ngoài có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Nếu không đạt điều kiện trên, người hướng dẫn cũng có thể có 2 báo cáo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện khác thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án của NCS.

Trường hợp người hướng dẫn độc lập là tiến sĩ nhưng chưa có chức danh GS, PGS thì phải có thêm 1 bài báo hoặc công trình đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/ Scopus.

Quy định mới cũng yêu cầu người hướng dẫn phải có năng lực ngoại ngữ để phục vụ nghiên cứu vào trao đổi khoa học quốc tế.

Quy định mới cũng cho phép các GS, PGS được hướng dẫn đồng thời nhiều NCS hơn so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, quy định mới yêu cầu người hướng dẫn không được nhận thêm NCS mới nếu trong vòng 6 năm tính đến thời điểm giao nhiệm vụ có 2 NCS không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc luận án không được hội đồng cấp trường/ viện thông qua.

Bên cạnh tiêu chuẩn đối với người hướng dẫn, quy định mới cũng đưa ra yêu cầu về công bố quốc tế đối với hội đồng đánh giá luận văn.

Cụ thể, ngoài chức danh GS, PGS, TS, thành viên hội đồng phải có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của NCS, trong đó người phản biện phải có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện hoặc trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.

Lộ trình thực hiện Thông tư18-đầu ra

Yêu cầu người hướng dẫn và NCS trước khi bảo vệ luận án phải có công bố quốc tế được chia làm 2 giai đoạn: Trước 31/12/2018 và từ 1/1/2019 trở đi.

Cụ thể, đối với các khóa tuyển sinh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực (18/5/2017) đến hết ngày 31/12/2018:

Người hướng dẫn đề tài thuộc nhóm ngành 1 (nhóm ngành KHXH-NV, Kinh doanh, quản lý, nghệ thuật…) chỉ cần là tác giả chính của tối thiểu 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Đối với người hướng dẫn đề tài nhóm ngành 2 (khoa học tự nhiên, sự sống, y tế…) chỉ cần là chính tối thiểu 1 báo cáo hoặc công trình khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc ít nhất một chương sách tham khảo có mã số chuẩn quốc tế ISBN do các nhà xuất bản nước ngoài phát hành hoặc 1 bài báo đăng trong tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án của NCS.

Tương tự, NCS thuộc nhóm ngành 1 chỉ cần phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên các tạp chí thuộc danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

NCS thuộc nhóm ngành 2 chỉ phải công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án trong tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo, trong đó có 1 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 1 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

Kể từ ngày 1/1/2019, thực hiện như quy định mới.

Xem toàn văn Quy chế tuyển sinh trình độ đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT

Tóm tắt các thông tin thay đổi của Quy chế mới so với các quy chế hiện hành Thông tư18-đầu ra

  1. Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ một số học phần bổ sung, phần còn lại là kiến thức ngành và chuyên ngành.
  2. Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
  3. Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ:
Mã số Tên tiếng Việt
914 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
91401 Khoa học giáo dục
9140101 Giáo dục học
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục
9140110 Lý luận và phương pháp dạy học
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
9140114 Quản lý giáo dục
9140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
9140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
9140118 Giáo dục đặc biệt
91490 Khác
921 Nghệ thuật
92101 Mỹ thuật
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
92102 Nghệ thuật trình diễn
9210201 Âm nhạc học
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
92104 Mỹ thuật ứng dụng
92190 Khác
922 Nhân văn
92201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
9220102 Ngôn ngữ Việt Nam
9220104 Hán Nôm
9220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
9220120 Lý luận văn học
9220121 Văn học Việt Nam
9220125 Văn học dân gian
92202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
9220201 Ngôn ngữ Anh
9220202 Ngôn ngữ Nga
9220203 Ngôn ngữ Pháp
9220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9220205 Ngôn ngữ Đức
9220209 Ngôn ngữ Nhật
9220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6222024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
9220242 Văn học nước ngoài
92290 Khác
9229001 Triết học
9229002 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
9229004 Logic học
9229006 Đạo đức học
9229007 Mỹ học
9229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
9229009 Tôn giáo học
9229011 Lịch sử thế giới
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
9229013 Lịch sử Việt Nam
9229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
9229017 Khảo cổ học
9229020 Ngôn ngữ học
9229030 Văn học
9229040 Văn hoá học
9229041 Văn hoá dân gian
9319042 Quản lý văn hoá
931 Khoa học xã hội và hành vi
93101 Kinh tế học
9310101 Kinh tế học
9310102 Kinh tế chính trị
9310104 Kinh tế đầu tư
9310105 Kinh tế phát triển
9310106 Kinh tế quốc tế
9310107 Thống kê kinh tế
9310108 Toán kinh tế
9340410 Quản lý kinh tế
93102 Khoa học chính trị
9310201 Chính trị học
9310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
9310204 Hồ Chí Minh học
9310206 Quan hệ quốc tế
93103 Xã hội học và Nhân học
9310301 Xã hội học
9310302 Nhân học
9310310 Dân tộc học
93104 Tâm lý học
9310401 Tâm lý học
93105 Địa lý học
9310501 Địa lý học
93106 Khu vực học
9310601 Quốc tế học
9310608 Đông phương học
9310612 Trung Quốc học
9310613 Nhật Bản học
9310620 Đông Nam Á học
9310630 Việt Nam học
93190 Khác
932 Báo chí và thông tin
93201 Báo chí và truyền thông
9320101 Báo chí học
9320105 Truyền thông đại chúng
93202 Thông tin – Thư viện
9320202 Thông tin học
9320203 Khoa học thư viện
93203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
9320303 Lưu trữ học
9320305 Bảo tàng học
93204 Xuất bản – Phát hành
9320401 Xuất bản
93290 Khác
934 Kinh doanh và quản lý
93401 Kinh doanh
9340101 Quản trị kinh doanh
9340121 Kinh doanh thương mại
93402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
9340201  Tài chính – Ngân hàng
9340204 Bảo hiểm
93403 Kế toán – Kiểm toán
9340301 Kế toán
93404 Quản trị – Quản lý
9340402 Chính sách công
9340403 Quản lý công
9340404 Quản trị nhân lực
9340405 Hệ thống thông tin quản lý
9340412 Quản lý khoa học và công nghệ
93490 Khác
938 Pháp luật
93801 Luật
9380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
9380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
9380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
9380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
9380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
9380107 Luật kinh tế
9380108 Luật quốc tế
93890 Khác
942 Khoa học sự sống
94201 Sinh học
9420101 Sinh học
9420102 Nhân chủng học
9420103 Động vật học
9420104 Sinh lý học người và động vật
9420105 Ký sinh trùng học
9420106 Côn trùng học
9420107 Vi sinh vật học
9420108 Thuỷ sinh vật học
9420111 Thực vật học
9420112 Sinh lý học thực vật
9420115 Lý sinh học
9420116 Hoá sinh học
9420120 Sinh thái học
9420121 Di truyền học
94202 Sinh học ứng dụng
9420201 Công nghệ sinh học
94290 Khác
944 Khoa học tự nhiên
94401 Khoa học vật chất
9440101 Thiên văn học
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
9440104 Vật lý chất rắn
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
9440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
9440107 Cơ học vật rắn
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
9440109 Cơ học
9440110 Quang học
9440111 Vật lý địa cầu
9440112 Hoá học
9440113 Hoá vô cơ
9440114 Hoá hữu cơ
9440117 Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9440118 Hoá phân tích
9440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
9440120 Hóa môi trường
9440122 Khoa học vật liệu
9440123 Vật liệu điện tử
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
9440129  Kim loại học
94402 Khoa học trái đất
9440201 Địa chất học
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học
9440210 Địa vật lí
9440212 Bản đồ học
9440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
9440217 Địa lí tự nhiên
9440218 Địa mạo và cổ địa lý
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
9440221 Biến đổi khí hậu
9440222 Khí tượng và khí hậu học
9440224 Thuỷ văn học
9440228 Hải dương học
94403 Khoa học môi trường
9440301 Khoa học môi trường
9440303 Môi trường đất và nước
9440305 Độc học môi trường
94490 Khác
946 Toán và thống kê
94601 Toán học
9460101 Toán học
9460102 Toán giải tích
9460103 Phương trình vi phân và tích phân
9460104 Đại số và lí thuyết số
9460105 Hình học và tôpô
9460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
9460110 Cơ sở toán học cho tin học
9460112 Toán ứng dụng
9460117 Toán tin
94602 Thống kê
9460201 Thống kê
94690 Khác
948 Máy tính và công nghệ thông tin
94801 Máy tính
9480101 Khoa học máy tính
9480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9480103 Kỹ thuật phần mềm
9480104 Hệ thống thông tin
9480106 Kỹ thuật máy tính
94802 Công nghệ thông tin
9480201 Công nghệ thông tin
9480202 An toàn thông tin
94890 Khác
951 Công nghệ kỹ thuật
95106 Quản lý công nghiệp
9510601 Quản lý công nghiệp
9510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
95190 Khác
952 Kỹ thuật
95201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
9520101 Cơ kỹ thuật
9520103 Kỹ thuật cơ khí
9520115 Kỹ thuật nhiệt
9520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
9520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
9520121 Kỹ thuật không gian
9520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
9520130 Kỹ thuật ô tô
9520137 Kỹ thuật in
95202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
9520201 Kỹ thuật điện
9520203 Kỹ thuật điện tử
9520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
9520208 Kỹ thuật viễn thông
9520209 Kỹ thuật mật mã
9520212 Kỹ thuật y sinh
9520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
95203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
9520301 Kỹ thuật hoá học
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
9520309 Kỹ thuật vật liệu
9520320 Kỹ thuật môi trường
95204 Vật lý kỹ thuật
9520401 Vật lý kỹ thuật
9520402 Kỹ thuật hạt nhân
95205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
9520501 Kỹ thuật địa chất
9520502 Kỹ thuật địa vật lý
9520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
95206 Kỹ thuật mỏ
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
9520603 Khai thác mỏ
9520604 Kỹ thuật dầu khí
9520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
95290 Khác
954 Sản xuất và chế biến
95401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
9540101 Công nghệ thực phẩm
9540104 Công nghệ sau thu hoạch
9540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
95402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
9540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
9540204 Công nghệ dệt, may
95490 Khác
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
958 Kiến trúc và xây dựng
95801 Kiến trúc và quy hoạch
9580101 Kiến trúc
9580105 Quy hoạch vùng và đô thị
9580106 Quản lý đô thị và công trình
95802 Xây dựng
9580201 Kỹ thuật xây dựng
9580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
9580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
9580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
9580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng
9580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
95803 Quản lý xây dựng
9580302 Quản lý xây dựng
95890 Khác
962 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
96201 Nông nghiệp
9620103 Khoa học đất
9620105 Chăn nuôi
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi
9620110 Khoa học cây trồng
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
9620112 Bảo vệ thực vật
9620115 Kinh tế nông nghiệp
9620116 Phát triển nông thôn
96202 Lâm nghiệp
9620205 Lâm sinh
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng
9620211 Quản lý tài nguyên rừng
96203 Thuỷ sản
9620301 Nuôi trồng thuỷ sản
9620302 Bệnh học thủy sản
9620304 Khai thác thuỷ sản
9620305 Quản lý thủy sản
96290 Khác
964 Thú y
96401 Thú y
9640101 Thú y
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
9640108 Dịch tễ học thú y
96490 Khác
972 Sức khoẻ
97201 Y học
9720101 Khoa học y sinh
9720102 Gây mê hồi sức
9720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
9720104 Ngoại khoa
9720105 Sản phụ khoa
9720106 Nhi khoa
9720107 Nội khoa
9720108 Ung thư
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
9720111 Điện quang và y học hạt nhân
9720113 Y học cổ truyền
9720117 Dịch tễ học
9720118 Dược lý và độc chất
9720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
9720155 Tai – Mũi – Họng
9720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720159 Khoa học thần kinh
9720163 Y học dự phòng
97202 Dược học
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
9720203 Hóa dược
9720205 Dược lý và dược lâm sàng
9720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
9720208 Hóa sinh dược
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
6272041 Tổ chức quản lý dược
97203 Điều dưỡng, hộ sinh
9720301 Điều dưỡng
9720302 Hộ sinh
97204 Dinh dưỡng
9720401 Dinh dưỡng
97205 Răng – Hàm – Mặt
9720501 Răng – Hàm – Mặt
97206 Kỹ thuật Y học
9720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
9720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
9720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
97207 Y tế công cộng
9720701 Y tế công cộng
97208 Quản lý Y tế
9720801 Quản lý Y tế
9720802 Quản lý bệnh viện
97290 Khác
976 Dịch vụ xã hội
97601 Công tác xã hội
9760101 Công tác xã hội
97690 Khác
981 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
98101 Du lịch
9810101 Du lịch
98190 Khác
984 Dịch vụ vận tải
98401 Khai thác vận tải
9840103 Tổ chức và quản lý vận tải
9840106 Khoa học hàng hải
98490 Khác
985 Môi trường và bảo vệ môi trường
98501 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
9850103 Quản lý đất đai
98590 Khác
986 An ninh – Quốc phòng
98601 An ninh và trật tự xã hội
9860101 Trinh sát an ninh
9860102 Trinh sát cảnh sát
9860104 Điều tra hình sự
9860108 Kỹ thuật hình sự
9860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
9860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
9860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
9860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
9860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
9860116 Hậu cần công an nhân dân
9860117 Tình báo an ninh
98602 Quân sự
9860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
9860210 Chiến lược quân sự
9860211 Chiến lược quốc phòng
9860212 Nghệ thuật chiến dịch
9860213 Chiến thuật
9860215 Biên phòng
9860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
9860217 Tình báo quân sự
9860218 Hậu cần quân sự
9860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
9860221 Trinh sát quân sự
98690 Khác
990 Khác

 

 

Danh mục các ngành đào tạo trình độ (Cao học) Thạc sĩ

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Danh muc TT 25: Danh mục mã các Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ THẠC SĨ

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

[Dangkytuyensinh.edu.vn] Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Thạc sĩ. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Thông tư 17 (2021)Chuẩn CTĐT-đầu ra

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Khối lượng kiến thức ngành trong mỗi chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tối thiểu 30 tín chỉ.

1️⃣ Mã các ngành đào tạo cấp IV – trình độ Thạc sĩ được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 8210201

Giải thích nguyên tắc gán mã: Chữ số đầu tiên: 8 là mã trình độ đào tạo Thạc sĩ => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 21 là mã lĩnh vực đào tạo Nghệ thuật => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Nghệ thuật trình diễn => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Âm nhạc học

Như vậy,  8210201 là mã ngành Âm nhạc học

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ (Cao học)

Mã số Tên tiếng Việt
814 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
81401 Khoa học giáo dục
8140101 Giáo dục học
8140110 Lý luận và phương pháp dạy học
8140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
8140114 Quản lý giáo dục
8140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
8140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy
8140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
8140118 Giáo dục đặc biệt
81490 Khác
821 Nghệ thuật
82101 Mỹ thuật
8210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật
8210102 Mỹ thuật tạo hình
82102 Nghệ thuật trình diễn
8210201 Âm nhạc học
8210202 Nghệ thuật âm nhạc
8210221 Lý luận và lịch sử sân khấu
8210222 Nghệ thuật sân khấu
8210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
8210232 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
82104 Mỹ thuật ứng dụng
8210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
8210402 Thiết kế công nghiệp
8210403 Thiết kế đồ họa
8210404 Thiết kế thời trang
8210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
8210410 Mỹ thuật ứng dụng
82190 Khác
822 Nhân văn
82201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam
8220102 Ngôn ngữ Việt Nam
8220104 Hán Nôm
8220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
8220120 Lý luận văn học
8220121 Văn học Việt Nam
8220125 Văn học dân gian
82202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài
8220201 Ngôn ngữ Anh
8220202 Ngôn ngữ Nga
8220203 Ngôn ngữ Pháp
8220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8220205 Ngôn ngữ Đức
8220209 Ngôn ngữ Nhật
8220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
6022024 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
8220242 Văn học nước ngoài
82290 Khác
8229001 Triết học
8229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
8229009 Tôn giáo học
8229011 Lịch sử thế giới
8229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc
8229013 Lịch sử Việt Nam
8229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
8229017 Khảo cổ học
8229020 Ngôn ngữ học
8229030 Văn học
8229031 Văn học so sánh
8229040 Văn hoá học
8229041 Văn hoá dân gian
8319042 Quản lý văn hoá
8319043 Văn hóa so sánh
831 Khoa học xã hội và hành vi
83101 Kinh tế học
8310101 Kinh tế học
8310102 Kinh tế chính trị
8310104 Kinh tế đầu tư
8310105 Kinh tế phát triển
8310106 Kinh tế quốc tế
8310107 Thống kê kinh tế
8310108 Toán kinh tế
8340410 Quản lý kinh tế
83102 Khoa học chính trị
8310201 Chính trị học
8310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
8310204 Hồ Chí Minh học
8310206 Quan hệ quốc tế
83103 Xã hội học và Nhân học
8310301 Xã hội học
8310302 Nhân học
8310310 Dân tộc học
8310313 Phát triển bền vững
8310315 Phát triển con người
8310317 Quyền con người
83104 Tâm lý học
8310401 Tâm lý học
83105 Địa lý học
8310501 Địa lý học
83106 Khu vực học
8310601 Quốc tế học
8310602 Châu Á học
8310608 Đông phương học
8310612 Trung Quốc học
8310613 Nhật Bản học
8310620 Đông Nam Á học
8310630 Việt Nam học
83190 Khác
832 Báo chí và thông tin
83201 Báo chí và truyền thông
8320101 Báo chí học
8320105 Truyền thông đại chúng
8320108 Quan hệ công chúng
83202 Thông tin – Thư viện
8320202 Thông tin học
8320203 Khoa học thư viện
83203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
8320303 Lưu trữ học
8320305 Bảo tàng học
83204 Xuất bản – Phát hành
8320401 Xuất bản
83290 Khác
834 Kinh doanh và quản lý
83401 Kinh doanh
8340101 Quản trị kinh doanh
8340121 Kinh doanh thương mại
83402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
8340201 Tài chính – Ngân hàng
8340204 Bảo hiểm
83403 Kế toán – Kiểm toán
8340301 Kế toán
83404 Quản trị – Quản lý
8340401 Khoa học quản lý
8340402 Chính sách công
8340403 Quản lý công
8340404 Quản trị nhân lực
8340405 Hệ thống thông tin quản lý
8340406 Quản trị văn phòng
8340412 Quản lý khoa học và công nghệ
8340417 Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp
83490 Khác
838 Pháp luật
83801 Luật
8380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
8380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
8380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
8380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
8380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
8380107 Luật kinh tế
8380108 Luật quốc tế
83890 Khác
842 Khoa học sự sống
84201 Sinh học
8420101 Sinh học
8420102 Nhân chủng học
8420103 Động vật học
8420107 Vi sinh vật học
8420108 Thuỷ sinh vật học
8420111 Thực vật học
8420114 Sinh học thực nghiệm
8420116 Hoá sinh học
8420120 Sinh thái học
8420121 Di truyền học
84202 Sinh học ứng dụng
8420201 Công nghệ sinh học
84290 Khác
844 Khoa học tự nhiên
84401 Khoa học vật chất
8440101 Thiên văn học
8440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán
8440104 Vật lý chất rắn
8440105 Vật lý vô tuyến và điện tử
8440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
8440107 Cơ học vật rắn
8440108 Cơ học chất lỏng và chất khí
8440109 Cơ học
8440110 Quang học
8440111 Vật lý địa cầu
8440112 Hoá học
8440113 Hoá vô cơ
8440114 Hoá hữu cơ
8440118 Hoá phân tích
8440119 Hoá lí thuyết và hoá lí
8440120 Hóa môi trường
8440122 Khoa học vật liệu
84402 Khoa học trái đất
8440201 Địa chất học
8440205 Khoáng vật học và địa hóa học
8440210 Địa vật lí
8440212 Bản đồ học
8440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
8440217 Địa lí tự nhiên
8440218 Địa mạo và cổ địa lý
8440220 Địa lý tài nguyên và môi trường
8440222 Khí tượng và khí hậu học
8440224 Thuỷ văn học
8440228 Hải dương học
84403 Khoa học môi trường
8440301 Khoa học môi trường
84490 Khác
846 Toán và thống kê
84601 Toán học
8460101 Toán học
8460102 Toán giải tích
8460103 Phương trình vi phân và tích phân
8460104 Đại số và lí thuyết số
8460105 Hình học và tôpô
8460106 Lí thuyết xác suất và thống kê toán học
8460107 Khoa học tính toán
8460110 Cơ sở toán học cho tin học
8460112 Toán ứng dụng
8460113 Phương pháp toán sơ cấp
8460117 Toán tin
84602 Thống kê
8460201 Thống kê
84690 Khác
848 Máy tính và công nghệ thông tin
84801 Máy tính
8480101 Khoa học máy tính
8480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
8480103 Kỹ thuật phần mềm
8480104 Hệ thống thông tin
8480106 Kỹ thuật máy tính
84802 Công nghệ thông tin
8480201 Công nghệ thông tin
8480202 An toàn thông tin
8480204 Quản lý công nghệ thông tin
8480205 Quản lý Hệ thống thông tin
84890 Khác
851 Công nghệ kỹ thuật
85106 Quản lý công nghiệp
8510601 Quản lý công nghiệp
8510602 Quản lý năng lượng
8510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
85190 Khác
852 Kỹ thuật
85201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
8520101 Cơ kỹ thuật
8520103 Kỹ thuật cơ khí
8520114 Kỹ thuật cơ điện tử
8520115 Kỹ thuật nhiệt
8520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
8520117 Kỹ thuật công nghiệp
8520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
8520120 Kỹ thuật hàng không
8520121 Kỹ thuật không gian
8520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
8520130 Kỹ thuật ô tô
8520135 Kỹ thuật năng lượng
8520137 Kỹ thuật in
85202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
8520201 Kỹ thuật điện
8520203 Kỹ thuật điện tử
8520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
8520208 Kỹ thuật viễn thông
8520209 Kỹ thuật mật mã
8520212 Kỹ thuật y sinh
8520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
85203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
8520301 Kỹ thuật hoá học
8520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu
8520309 Kỹ thuật vật liệu
8520320 Kỹ thuật môi trường
85204 Vật lý kỹ thuật
8520401 Vật lý kỹ thuật
8520402 Kỹ thuật hạt nhân
85205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
8520501 Kỹ thuật địa chất
8520502 Kỹ thuật địa vật lý
8520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
85206 Kỹ thuật mỏ
8520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
8520603 Khai thác mỏ
8520604 Kỹ thuật dầu khí
8520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
85290 Khác
854 Sản xuất và chế biến
85401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
8540101 Công nghệ thực phẩm
8540104 Công nghệ sau thu hoạch
8540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
8540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
85402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
8540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
8540204 Công nghệ dệt, may
85490 Khác
8549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản
858 Kiến trúc và xây dựng
85801 Kiến trúc và quy hoạch
8580101 Kiến trúc
8580103 Kiến trúc nội thất
8580105 Quy hoạch vùng và đô thị
8580106 Quản lý đô thị và công trình
8580408 Thiết kế nội thất
8580112 Đô thị học
85802 Xây dựng
8580201 Kỹ thuật xây dựng
8580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
8580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
8580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
8580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
8580206  Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
8580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
8580211 Địa kỹ thuật xây dựng
8580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
8580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
85803 Quản lý xây dựng
8580301 Kinh tế xây dựng
8580302 Quản lý xây dựng
85890 Khác
862 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
86201 Nông nghiệp
8620103 Khoa học đất
8620105 Chăn nuôi
8620110 Khoa học cây trồng
8620111 Di truyền và chọn giống cây trồng
8620112 Bảo vệ thực vật
8620115 Kinh tế nông nghiệp
8620116 Phát triển nông thôn
8620118 Hệ thống nông nghiệp
86202 Lâm nghiệp
8620201 Lâm học
8620205 Lâm sinh
8620211 Quản lý tài nguyên rừng
86203 Thuỷ sản
8620301 Nuôi trồng thuỷ sản
8620302 Bệnh học thủy sản
8620304 Khai thác thuỷ sản
8620305 Quản lý thủy sản
86290 Khác
864 Thú y
86401 Thú y
8640101 Thú y
86490 Khác
872 Sức khoẻ
87201 Y học
8720101 Khoa học y sinh
8720102 Gây mê hồi sức
8720103 Hồi sức cấp cứu và chống độc
8720104 Ngoại khoa
8720105 Sản phụ khoa
8720106 Nhi khoa
8720107 Nội khoa
8720108 Ung thư
8720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
8720111 Điện quang và y học hạt nhân
8720113 Y học cổ truyền
8720117 Dịch tễ học
8720118 Dược lý và độc chất
8720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
8720155 Tai – Mũi – Họng
8720157 Mắt (Nhãn khoa)
8720158 Khoa học thần kinh
8720163 Y học dự phòng
87202 Dược học
8720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
8720203 Hóa dược
8720205 Dược lý và dược lâm sàng
8720206 Dược liệu – Dược học cổ truyền
8720208 Hóa sinh dược
8720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
8720412 Tổ chức quản lý dược
87203 Điều dưỡng, hộ sinh
8720301 Điều dưỡng
8720302 Hộ sinh
87204 Dinh dưỡng
8720401 Dinh dưỡng
87205 Răng – Hàm – Mặt
8720501 Răng – Hàm – Mặt
87206 Kỹ thuật Y học
8720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
8720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
8720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
87207 Y tế công cộng
8720701 Y tế công cộng
87208 Quản lý Y tế
8720801 Quản lý Y tế
8720802 Quản lý bệnh viện
87290 Khác
8729001 Y học gia đình
8729002 Giáo dục y học
8729003 Y học Quân sự
8729004 Y học biển
876 Dịch vụ xã hội
87601 Công tác xã hội
8760101 Công tác xã hội
87690 Khác
881 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
88101 Du lịch
8810101 Du lịch
8810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
88103 Thể dục, thể thao
8810301 Quản lý thể dục thể thao
88190 Khác
884 Dịch vụ vận tải
88401 Khai thác vận tải
8840103 Tổ chức và quản lý vận tải
8840106 Khoa học hàng hải
88490 Khác
885 Môi trường và bảo vệ môi trường
88501 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
8850103 Quản lý đất đai
8850104 Quản lý biển đảo và đới bờ
88590 Khác
886 An ninh – Quốc phòng
88601 An ninh và trật tự xã hội
8860101 Trinh sát an ninh
8860102 Trinh sát cảnh sát
8860104 Điều tra hình sự
8860108 Kỹ thuật hình sự
8860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
8860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
8860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
8860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
8860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
8860116 Hậu cần công an nhân dân
8860117 Tình báo an ninh
88602 Quân sự  (Bộ Quốc Phòng)
8860208 Nghệ thuật quân sự
8860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
8860210 Chiến lược quân sự
8860211 Chiến lược quốc phòng
8860212 Nghệ thuật chiến dịch
8860213 Chiến thuật
8860215 Biên phòng
8860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
8860217 Tình báo quân sự
8860218 Hậu cần quân sự
8860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
8860221 Trinh sát quân sự
88690 Khác
890 Khác
8900103 Bảo hộ lao động

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thạc sĩ {Cao học} theo nghĩa đen là từ để chỉ người có học vấn rộng (thạc = rộng lớn; sĩ = người học hay nghiên cứu), nay dùng để chỉ một bậc học vị. Bậc học vị này khác nhau tùy theo hệ thống giáo dục: Học vị thạc sĩ {Cao Học} trong tiếng Anh được gọi là Master’s degree (tiếng Latin là magister), một học vị trên cấp cử nhân, dưới cấp tiến sĩ được cấp bởi trường đại học khi hoàn tất chương trình học chứng tỏ sự nắm vững kiến thức bậc cao của một lĩnh vực nghiên cứu hoặc ngành nghề. Trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam, học vị này được gọi là học vị “cao học“, trong khi lúc đó thạc sĩ lại là một học vị chuyên môn dưới tiến sĩ, dành cho những người muốn trở thành giáo sư đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Thạc sĩ ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Hội Nhập Luật Quốc tế : Xây dựng Luật Học tập suốt đời

Khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng Luật Học tập suốt đời, các chuyên gia cho rằng, đây có thể là cuộc cách mạng thay đổi GD và đào tạo…

Học sinh Trường THPT Tây Đô (Hà Nội) đọc sách tại thư viện xanh của trường.  Yêu cầu và xu thế tất yếu

Nhận thấy, học tập suốt đời ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới không còn là khái niệm hay những nghiên cứu đơn thuần, mà trở thành chìa khoá quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, PGS.TS Nguyễn Mai Hương – Chủ tịch Hội đồng Trường ĐH Mở Hà Nội nhấn mạnh, trước yêu cầu của nền kinh tế kết nối, học tập và học tập suốt đời là con đường duy nhất để phát triển bền vững, chìa khóa của mọi thành công. Đây là hướng đi tất yếu của mọi quốc gia để đảm bảo sự phát triển thịnh vượng, nhân văn, bền vững trong bối cảnh hiện nay.

Với tiến bộ nhanh chóng của khoa học, công nghệ và nhịp độ thay đổi của xã hội với gia tốc lớn, PGS.TS Nguyễn Mai Hương cho rằng, kiến thức giáo dục ban đầu không thể đầy đủ, mà cần được cập nhật thường xuyên. Học tập suốt đời là việc học tập không chỉ xảy ra trong thời điểm đi học chính thức, mà còn kéo dài suốt cuộc đời. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, cập nhật thông tin mới để đáp ứng với sự phát triển của xã hội và công nghệ.

“Học tập suốt đời phải được coi là bản năng của mọi người, trong đó, mỗi người có nhu cầu học tập đều được đáp ứng và có nghĩa vụ học tập. Xã hội tạo cơ hội và điều kiện để công dân nào cũng được học tập, học thường xuyên, suốt đời, trong đó ý thức tự học, được học và học được là yếu tố quyết định nhất”, PGS.TS Nguyễn Mai Hương nêu quan điểm.

Xác định mô hình học tập suốt đời là yêu cầu, xu thế tất yếu ở Việt Nam và thế giới, Chủ tịch Hội đồng Trường ĐH Mở Hà Nội đề xuất, Chính phủ cần xây dựng chính sách, đảm bảo huy động tối đa nguồn lực xã hội, khuyến khích sự tham gia tích cực của giới tri thức và cộng đồng xã hội, sự tham gia có trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học, hệ thống giáo dục mở để xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên giáo dục mở với sự quản lý, điều phối của Nhà nước. Qua đó, nhằm đảm bảo tính pháp lý, lợi ích chung và chất lượng giáo dục.

Học sinh Hà Nội đọc sách trong Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm Học sinh Trường THPT Văn Lang (Hà Nội) đọc sách tại thư viện xanh của trường Cụ thể hoá quan điểm của Đảng và Nhà nước

“Trong bối cảnh môi trường số, công dân toàn cầu, vấn đề xây dựng Luật Học tập suốt đời cần thực hiện ngay và không thể chậm hơn”, GS.TS Phạm Hồng Quang – Chủ tịch Hội đồng ĐH Thái Nguyên quả quyết. Mục tiêu chính của học tập suốt đời là phát triển con người, tạo điều kiện và dẫn dắt cho mọi người được học tập khi môi trường giáo dục mở, linh hoạt và không giới hạn.

Nhìn nhận tầm quan trọng, cần thiết của Luật Học tập suốt đời, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Lạng Sơn Phan Mỹ Hạnh nêu quan điểm, cần thống nhất chặt chẽ để đảm bảo sự liên thông trong giáo dục, giúp người học dễ dàng chuyển đổi giữa các cấp cũng như hình thức, mô hình trong quá trình giáo dục.

Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích đối với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện cung cấp các chương trình cho người học cũng như đảm bảo quyền bình đẳng được tiếp cận giáo dục ở vùng sâu, xa và người yếu thế.

Đồng quan điểm, PGS.TS Trần Khánh Đức – giảng viên cao cấp ĐH Bách khoa Hà Nội cho rằng, xây dựng Luật Học tập suốt đời phù hợp với xu hướng phát triển của cá nhân và xã hội hiện đại. Đồng thời, thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ đó, tạo ra hành lang pháp lý và các thiết chế thống nhất về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quan trọng này. Mặt khác, khắc phục một phần hạn chế, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước hiện nay đối với các loại hình giáo dục thường xuyên, không chính quy và phi chính quy.

Trên hết là đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, liên tục, suốt đời của các tầng lớp nhân dân, phù hợp với quy định về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân đã ghi trong Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” (Điều 39).

Theo bà Vũ Thị Tú Anh – Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Luật Học tập suốt đời cụ thể hoá các quan điểm chỉ đạo, đường lối của Đảng về học tập suốt đời và xã hội học tập, phù hợp với quan điểm của Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.

Đây được xem là văn bản luật có vị trí độc lập tương đối với các luật chuyên ngành khác về lĩnh vực giáo dục như: Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và sắp tới là Luật Nhà giáo. Luật Học tập suốt đời bổ sung, mở rộng và hoàn thiện các vấn đề về lĩnh vực học tập suốt đời chưa được đề cập một cách đầy đủ, toàn diện trong Luật Giáo dục 2019 và các luật khác về giáo dục.

Về định hướng lâu dài trong các bước tiếp theo của tiến trình xây dựng văn bản pháp quy, Luật Học tập suốt đời cần được xây dựng như một luật chi tiết với các quy định cụ thể, tường minh dành cho lĩnh vực học tập suốt đời để có thể dễ dàng áp dụng vào thực tiễn, không nhất thiết phải có nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện.

Luật Học tập suốt đời tăng cường quản lý Nhà nước về lĩnh vực học tập suốt đời; hoàn thiện hệ thống giáo dục theo định hướng mở, linh hoạt, liên thông, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời và sự đóng góp của học tập suốt đời đối với nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của nguồn nhân lực quốc gia.

PGS.TS Trần Khánh Đức nhìn nhận, xây dựng Luật Học tập suốt đời sẽ góp phần hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo và các văn bản quốc tế về quyền con người. Đối tượng, nội dung điều chỉnh của Luật là hoạt động học tập suốt đời của công dân, các mối quan hệ, trách nhiệm bảo đảm của Nhà nước, tổ chức xã hội… đối với quyền và nghĩa vụ học tập suốt đời của công dân theo quy định của Hiến Pháp 2013.

Hỏi Đáp thủ tục hành chính về văn bằng, chứng chỉ được sửa đổi

Bộ GD&ĐT công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ.

Công bố thủ tục hành chính về văn bằng, chứng chỉ được sửa đổi

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/11/2024; thay thế Quyết định số 1508/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; bãi bỏ các nội dung liên quan đến 2 thủ tục: Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam; Công nhận bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam tại Quyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2021.

Cụ thể, có 2 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT gồm:

Thủ tục hành chính cấp trung ương: Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Thủ tục hành chính cấp tỉnh: Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Nhằm tăng cường tuyên truyền về cải cách hành chính, trong đó tập trung thông tin tuyên truyền đến hai nhóm đối tượng chính, gồm: Nhóm đối tượng thực thi chính sách, pháp luật (cán bộ, công chức, viên chức) và nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách, pháp luật (Người dân và Doanh nghiệp) hướng đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Nhằm công khai, minh bạch, hỗ trợ cá nhân, tổ chức khi gặp các vấn đề trong quá trình nộp hồ sơ thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công mức độ 3, 4 trên Cổng dịch vụ công của Thành phố, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp với các dịch vụ số của chính quyền điện tử phường Phú Lãm.

UBND phường Phú Lãm xây dựng bộ câu hỏi  và  trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành với  câu hỏi và trả lời đã được biên soạn như sau:

Câu hỏi 1: Tôi muốn thực hiện thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận thì phải gửi hồ sơ đến đâu, thủ tục như thế nào?

Trả lời: Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND phường Phú Lãm.

Địa chỉ: Số 5, Tổ 4 phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

Ngoài ra Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại địa chỉ: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/. Hoặc tại các điểm bưu điện của VNPT tại nơi gần nhất của tổ chức cá nhân cần nộp hồ sơ .

–  Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

– Thời gian thực hiện >>>Đào tạo Chứng chỉ tư vấn du học & Hướng dẫn viên du lịch

Thời gian theo quy định: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

– Thời gian rút ngắn: Sau 04 giờ làm việc khi cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.

– Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.

Câu hỏi 2: Để thực hiện thủ tục cấp Giấy khai sinh, Hồ sơ gồm những gì? Quy định về thời gian giải quyết như thế nào?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình: >>>>>Cấp chứng chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp & Tư vấn du học

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp:(1) Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.

(2) Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

(3) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

(4) Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

(5) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh

* Thời hạn giải quyết:Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

  1. Thời gian rút ngắn: 04 giờ làm việc; Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

* Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND P. Phú Lãm.

Lựa chọn một trong các hình thức:– Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện

– Nộp hồ sơ qua hệ thông bưu chính– Nộp hồ sơ trực tuyến qua địa chỉ https://dichvucong.hanoi.gov.vn/

* Lệ phí: Lệ phí đăng ký khai sinh không đúng hạn (quá hạn): 5.000đ/1 việc

Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Câu hỏi 3. Hồ sơ của thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình, gồm:(1) Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

(2) Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài

* Giấy tờ phải nộp (1) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

(2) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp

* Thời hạn giải quyết:-Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

– Thời gian rút ngắn: 04 giờ làm việc; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo; Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 4 ngày làm việc.

Câu hỏi 4. Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký khai tử như thế nào? nộp hồ sơ ở đâu ? Thời gian thực hiện và lệ phí như thế nào?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình:(1) Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ CCCD hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

(2) Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên

* Thành phần hồ sơ, gồm:(1) Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;

(2) Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm   quyền cấp.

(3) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền

* Thời gian xử lý – Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

– Thời gian rút ngắn: 04 giờ; Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

* Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Lựa chọn một trong các hình thức:

– Nộp hồ trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện

– Nộp hồ qua hệ thông bưu chính

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua địa chỉ https://dichvucong.hanoi.gov.vn

* Lệ phí: 5.000đ/1 việc đối với đăng ký khai tử không đúng hạn (quá hạn)

Miễn lệ phí đối với trường hợp khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. 8000/bản sao trích lục

Xem chi tiết nội dung cụ thể từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT được sửa đổi, bổ sung TẠI ĐÂY.

Điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Quy định Đầu Tư

Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.Cô trò Trường Tiểu học Thị trấn Hạ Hòa, Phú Thọ.

Nghị định này thay thế Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018).

Nghị định số 125/2024/NĐ-CP có một số nội dung mới, thay đổi cơ bản so với Nghị định số 46/2017/NĐ-CP và Nghị định số 135/2018/NĐ-CP.

Đơn giản hóa quy định về hoạt động kinh doanh thuộc chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT Cô trò Trường Tiểu học Thị trấn Hạ Hòa, Phú Thọ.

Điểm mới thứ nhất là cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT.

Bộ GD&ĐT đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 793/QĐ-TTg ngày 6/7/2022 phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT.

Trong đó kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa đối với 8 ngành nghề kinh doanh, gồm: Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non; Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông; Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên; Hoạt động của trường chuyên biệt; Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; Hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Kiểm định chất lượng giáo dục; Dịch vụ tư vấn du học.

Tại Nghị định 125 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, là rào cản, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức.

Trong đó, tập trung sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định về điều kiện kinh doanh đối với 8 ngành nghề kinh doanh nêu trên; quy định bổ sung rõ trình tự thực hiện 6 thủ tục hành chính còn vướng mắc trong triển khai thực hiện trên thực tế; bổ sung các biểu mẫu trong thành phần hồ sơ của 68/198 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT (đạt 34,3%) và bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ trực tuyến để kịp thời triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Công nhận đại học vùng, đại học quốc gia

Nghị định 125 đã bổ sung quy định về điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học vùng, đại học quốc gia.

Việc này nhằm thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, cũng như để phù hợp với vai trò, vị trí, chức năng của đại học vùng, đại học quốc gia; hình thành đại học vùng, đại học quốc gia trên cơ sở công nhận đại học thành đại học vùng hoặc đại học quốc gia (các đại học này đã được thành lập và đang hoạt động theo quy định, nên việc đặt ra vấn đề thành lập lại là không phù hợp).

Việc hình thành đại học vùng, đại học quốc gia theo hướng này nhằm tận dụng những nguồn lực, thành tựu và ưu thế sẵn có của đại học, để bảo đảm ngay sau khi được hình thành thì đại học vùng, đại học quốc gia có đủ điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, sứ mệnh được giao.

Về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

Việc thành lập, cho phép thành lập; đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; đăng ký bổ sung hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động ở Việt Nam được quy định tại Chương VII Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 135) đến nay đã hơn 6 năm triển khai thực hiện.

Cùng với sự ra đời của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và Luật Giáo dục năm 2019, cũng như kinh nghiệm triển khai nghị định số 46/2017/NĐ-CP và Nghị định số 135/2018/NĐ-CP cho thấy có một số quy định liên quan đến tổ chức kiểm định cần được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ để phù hợp với bối cảnh thực tiễn.

Vì vậy, tại Nghị định số 125, điều kiện thành lập, cho phép thành lập đối với tổ chức kiểm định trong nước đã được sửa đổi bổ sung phù hợp với quy định của 2 Luật theo hướng quy định cụ thể tường minh các điều kiện, bảo đảm tính khả thi và thực chất phù hợp với mô hình tổ chức công, tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo đó, tháo gỡ khó khăn do cách hiểu của xã hội chưa thống nhất về việc “độc lập” đối với các tổ chức kiểm định công lập, không làm phát sinh tình huống phức tạp khi phải xây dựng cơ chế đặc thù đối với tổ chức công lập. Tổ chức kiểm định công hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập độc lập tự chủ cấp độ 1 theo quy định chung.

Bên cạnh các nội dung quy định điều kiện đối với tổ chức kiểm định trong nước, điều kiện để tổ chức kiểm định nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam được sửa đổi theo hướng cụ thể và chặt chẽ hơn để bảo đảm sự công bằng giữa các tổ chức kiểm định trong nước và nước ngoài, với nội dung quy định về điều kiện rõ ràng minh bạch góp phần giảm thời gian giải trình về hồ sơ do sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ đối với một tổ chức nước ngoài có nguyện vọng hoạt động tại Việt Nam.

Về thủ tục cho phép hoạt động kiểm định cũng được quy định rõ ràng, giảm thời gian thực hiện thủ tục và có hướng dẫn biểu mẫu cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

Ngoài ra, Nghị định mới đã bỏ một số nội dung quy định không phù hợp về việc giải thể tổ chức kiểm định; hầu hết các thủ tục liên quan đều được “mẫu hóa” và bổ sung hình thức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến. Những sự thay đổi này phù hợp với chủ trương chính sách thúc đẩy dịch vụ công và đơn giản hóa thủ tục hành chính của Chính phủ.

Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông

Về điều kiện thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, Nghị định đã chỉnh sửa điều kiện này theo hướng đề án thành lập trường phải “phù hợp với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan của địa phương” để phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch.

Về điều kiện cho phép cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông hoạt động giáo dục, Nghị định quy định các điều kiện cơ bản về đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình giáo dục; đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Những tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể, mang tính chuyên môn, kỹ thuật sẽ được thực hiện theo văn bản chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục.

Đồng thời, bổ sung quy định: “Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em/học sinh theo quy định”.

Lý do: tại các khu vực đô thị mới, địa bàn đông dân cư đang gặp tình trạng quá tải trường học, trong khi đó diện tích đất để xây dựng các cơ sở giáo dục tại các khu vực này ngày càng hạn chế. Vì vậy, bổ sung quy định này nhằm khắc phục phần nào những hạn chế này tại các khu vực đô thị có mật độ dân số cao, đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Để bảo đảm nguyên tắc nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư, không phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, Nghị định đã quy định mức vốn đầu tư để cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong nước hoạt động tương tự như mức vốn để cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động.

Việc quy định cụ thể về mức vốn bảo đảm hoạt động của trường nhằm bảo đảm các cơ sở giáo dục có đủ nguồn lực tài chính để tổ chức các hoạt động giáo dục cũng như duy trì và phát triển hoạt động của nhà trường; là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; tăng cường vai trò và trách nhiệm của nhà đầu tư khi hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên

Nghị định số 125 quy định điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập một số loại hình cơ sở giáo dục thường xuyên mới theo quy định của Luật Giáo dục 2019, gồm: trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.

Đặc biệt, Nghị định đã làm rõ một số loại hình trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên như sau: trung tâm ngoại ngữ, tin học; trung tâm ngôn ngữ và văn hóa; trung tâm giáo dục kỹ năng sống; trung tâm bồi dưỡng kiến thức văn hóa, nghệ thuật và các trung tâm khác thực hiện chương trình, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống đáp ứng nhu cầu người học.

Đối với trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, Nghị định đã đơn giản hóa quy trình thành lập trung tâm (chuyển từ quy trình thành lập trung tâm theo 02 bước thành lập và cho phép hoạt động giáo dục thành quy trình 01 bước để phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật Giáo dục.

Trường chuyên biệt, Nghị định bổ sung quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục thành lập và cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường dự bị đại học; trường năng khiếu nghệ thuật, trường lớp dành cho người khuyết tật để thống nhất với quy định của Luật Giáo dục (Điều 61 đến Điều 63).

Trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học

Đối với trường cao đẳng sư phạm: Nghị định điều chỉnh quy định về diện tích đất xây dựng trường cao đẳng sư phạm để thống nhất với điều kiện về diện tích đất xây dựng trường cao đẳng thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Đối với trường tư thục, để bảo đảm về nguồn vốn của nhà đầu tư khi đăng ký thành lập trường, bổ sung quy định: “Vốn đầu tư xây dựng trường tư thục phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận”.

Đối với quy định điều kiện để trường được cấp giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng, Nghị định quy định theo hướng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý phải đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT; có chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu và năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp; giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Đồng thời, bổ sung quy định về thẩm quyền, trình tự sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học để đáp ứng yêu cầu hiện nay có một số trường cao đẳng mong muốn được sáp nhập vào trường đại học nhưng không có quy định để thực hiện; bỏ quy định về thành lập, giải thể phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm vì hiện nay số lượng các trường cao đẳng sư phạm còn rất ít và xu hướng hiện tại có một số trường cao đẳng sư phạm mong muốn được sáp nhập vào cơ sở giáo dục đại học.

Đối với trường đại học, Nghị định quy định điều kiện cho phép trường đại học hoạt động đào tạo theo hướng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu, đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý phải đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT. Quy định này phù hợp với quy định tại Điều 104, 105 Luật Giáo dục về nội dung và thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục.

Đồng thời, Nghị định đã bổ sung thêm 02 trường hợp bị đình chỉ hoạt động để tăng cường trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong bảo đảm chất lượng đào tạo của cơ sở và phân hiệu.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Nghị định bổ sung đối tượng được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là chi nhánh của doanh nghiệp để phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp là chi nhánh của doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.

Đồng thời, quy định cụ thể thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (5 năm) để nâng cao trách nhiệm cũng như chất lượng của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và gia hạn quyết định cho phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Hội Nhập Quốc tế Du Học Hàn Quốc Ngành Y Khoa Hệ 9X thế hệ trẻ

Với niềm đam mê mạnh mẽ trong nghiên cứu khoa học, Trần Vương Thế Vinh (sinh năm 1994 tại Tây Ninh và lớn lên tại Thành phố Hồ Chí Minh) đã nỗ lực để được tham gia học nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia Seoul. Trong quá trình học tập tại đây, anh đã thực hiện được nhiều công trình nghiên cứu khoa học nổi trội và đạt thành tích học tập đáng nể.

Hoàn thành nghiên cứu về ứng dụng lâm sàng tế bào gốc trung mô từ mô mỡ trong thẩm mỹ – da liễu Con đường chinh phục học bổng thạc sĩ toàn phần của SV Trường Quốc tế

Chia sẻ về lý do lựa chọn đi du học nghiên cứu sinh ở Hàn Quốc, Vinh cho biết, anh luôn quan niệm rằng việc theo đuổi học vị tiến sĩ không chỉ nhằm nâng cao kiến thức mà còn thể hiện sứ mệnh cá nhân để mang về đất nước một trong những phương pháp điều trị tiên tiến nhất thế giới. Đặc biệt, anh vốn đã quan tâm đến lĩnh vực liệu pháp tế bào gốc từ khi còn là sinh viên y khoa.

Hơn nữa, thực tế hiện nay, nước ta đang rất cần những phương pháp điều trị hiện đại, nhưng nguồn lực và kiến thức chuyên sâu về liệu pháp này còn hạn chế.

Chính vì vậy, anh quyết định học tập và nghiên cứu đến cùng, với mong muốn sau khi hoàn thành có thể mang những kiến thức và công nghệ mới nhất về tế bào gốc, góp phần nâng cao chất lượng y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân Việt Nam.

Vinh chia sẻ, từ bậc đại học, anh đã có cơ hội tiếp xúc với kiến thức về Phẫu thuật thẩm mỹ – da liễu, khi đó thuật ngữ “tế bào gốc” rất thịnh hành. Đam mê nghiên cứu khoa học của anh cũng bắt đầu hình thành từ đây. Tuy nhiên, trên giảng đường, môn học này gần như quá xa lạ với sinh viên y khoa. Để tìm hiểu rõ hơn về bản chất cũng như hiệu quả thực tế của liệu pháp tế bào gốc, anh đã quyết tâm đi du học.

Trần Vương Thế Vinh đã đặt ra mục tiêu du học ở bậc sau đại học để tìm hiểu rõ hơn về hướng nghiên cứu mà bản thân quan tâm .

Với mục tiêu ấy, Vinh đã đỗ vào Đại học Sheffield để theo học bậc Thạc sĩ về Tế bào gốc và Y học tái tạo. Được biết, đây là trường đại học đứng tốp 14 trường đại học đào tạo y khoa tốt nhất Vương quốc Anh, theo Times Higher Education [1]. Trong một năm học thạc sĩ, nhờ chương trình tiên tiến cùng đội ngũ nhà nghiên cứu giàu kinh nghiệm tại trường đã truyền lửa và giúp Vinh xây dựng một nền móng vững chắc về kiến thức nền tảng cho liệu pháp tế bào gốc.

Những tháng cuối cùng trong quá trình tham gia chương trình đào tạo bậc thạc sĩ này, Vinh đã thực hiện đề cương về một công trình nghiên cứu ứng dụng lâm sàng tế bào gốc trung mô từ mô mỡ trong thẩm mỹ – da liễu. Chính nhờ đề cương này, anh đã thành công tham gia học nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc (tốp 1 trường đại học toàn cầu tốt nhất ở Hàn Quốc, theo US news [2]).

Nhờ vào sự chuẩn bị đề cương kỹ lưỡng từ trước cùng sự hướng dẫn và kinh nghiệm từ các giáo sư đầu ngành thẩm mỹ, anh đã hoàn thành công trình nghiên cứu và bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp tiến sĩ chỉ trong thời gian 2 năm tại Hàn Quốc.

Vinh kể lại, việc lựa chọn học nghiên cứu chuyên sâu về tế bào gốc là do bản thân anh nhận thấy xu hướng làm đẹp bằng tế bào gốc từ trung mô đang mang lại những hiệu quả vượt trội. Và đây sẽ là một xu hướng làm đẹp an toàn và có tính bền vững lâu dài.

“Tất cả 6/8 công trình nghiên cứu mà tôi là tác giả chính đều nghiên cứu về một chủ đề duy nhất – tế bào gốc trung mô từ mô mỡ. Ban đầu, dù khá nghi ngờ về tính hiệu quả của phương pháp này nhưng sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế, tôi đã rất bất ngờ về hiệu quả của tế bào gốc mang lại. Khao khát lớn nhất của tôi hiện tại chính là mang công nghệ này về Việt Nam”, Vinh chia sẻ.

Vinh cũng đưa ra lời khuyên cho các bạn đang có đam mê nghiên cứu khoa học giống mình. Anh bày tỏ, khoa học nghiên cứu đòi hỏi sự kiên nhẫn và tỉ mỉ, vì vậy, anh luôn cẩn thận trong từng bước, từ nghiên cứu đến lúc thực hành, đảm bảo an toàn và trách nhiệm. Điều quan trọng là chúng ta phải xây dựng thói quen tốt từ trong quá trình học tập để khi bước vào thực hành có thể tự tin mang đến sự an toàn và chất lượng tốt nhất cho mỗi bệnh nhân.

Thủ khoa đầu ra Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và bí quyết đạt 3 học bổng du học

Tài liệu tham khảo:[1]: https://www.timeshighereducation.com/student/best-universities/best-universities-uk-medicine-degrees

[2]: https://www.usnews.com/education/best-global-universities/south-korea

Thủ khoa đầu ra Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và bí quyết đạt 3 học bổng du học

Trong quá trình học nghiên cứu sinh, bên cạnh việc tham gia nghiên cứu, anh còn dành thời gian tham gia vào các buổi giao ban, biện luận bệnh án và các ca phẫu thuật. Có những thời điểm các bác sĩ đình công, anh phải làm việc như là một bác sĩ nội trú thực thụ tại bệnh viện. Thậm chí, anh còn phải tạm gác lại công việc phát triển liệu pháp tế bào gốc để hỗ trợ các giáo sư.

Từ việc chuẩn bị các nội dung giao ban, bàn luận về các tiến bộ trong chuyên ngành đến việc phải trực tiếp tham gia vào các ca đại phẫu kéo dài hàng giờ. Có những ngày, anh phải ăn vội bữa trưa để tiếp tục hỗ trợ các giáo sư từ sáng đến tối mịt mới về đến ký túc xá.

Đam mê khám phá và học hỏi những kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tế bào gốc cũng như phẫu thuật thẩm mỹ – da liễu, do vậy, vào thời gian rảnh, Vinh thường đọc tài liệu và các bài báo khoa học mỗi ngày. Qua đó, nếu có vấn đề chưa rõ anh thường trao đổi lại với giáo sư hướng dẫn của mình.

Hãy mạnh dạn theo đuổi ước mơ

Chia sẻ về dự định trong tương lai, chàng tiến sĩ trẻ cho hay, mặc dù hiện anh đã đủ điều kiện để trở thành giáo sư nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Seoul và giáo sư ở trường cũng mời anh ở lại để tiếp tục công tác. Đây thật sự là một vinh dự và niềm tự hào rất lớn đối với anh sau rất nhiều những nỗ lực không ngừng trong một khoảng thời gian dài. Tuy nhiên, ngay từ trước khi đi du học, anh đã xác định rõ rằng sẽ trở về quê hương, mang theo những kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ người dân Việt Nam.

Bởi, Vinh luôn quan niệm rằng, dù đạt được vị trí cao, thù lao hấp dẫn hay tạo ra những công trình nghiên cứu xuất sắc đến đâu nếu không thể cống hiến cho đất nước thì tất cả những thành tựu đó cũng trở nên vô nghĩa.

Khao khát mang công nghệ y học mới, hiện đại nhất về cho đất nước luôn thúc giục Vinh phải không ngừng nỗ lực và cố gắng mỗi ngày .

Hiện, anh vẫn đang tiếp tục thực nghiên cứu về ứng dụng các công nghệ tiên tiến như liệu pháp tế bào gốc và sẽ kết nối với các bệnh viện, phòng thí nghiệm làm về các lĩnh vực này để học hỏi, trao dồi thêm kinh nghiệm. Vì hiện tại ở Việt Nam, các liệu pháp tế bào gốc chưa thật sự phát triển mạnh và bài bản như tại Vương quốc Anh hay Hàn Quốc, Nhật Bản.

Là một tiến sĩ còn trẻ, anh luôn cảm thấy vừa tự hào vừa nhận thức rõ về trách nhiệm của bản thân. Chặng đường học tập và nghiên cứu không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng đam mê và quyết tâm sẽ giúp anh vượt qua mọi khó khăn. Sự phát triển của bản thân không chỉ là mục tiêu cá nhân mà còn là đóng góp cho cộng đồng và nền y học.

Ngoài ra, Vinh cho hay, trong quá trình học nghiên cứu sinh, anh cũng nhận thấy nhiều bác sĩ Việt Nam còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các chương trình đào tạo chuyên sâu ở những nước phát triển. Do đó, anh đã và đang xây dựng một kênh để hỗ trợ và làm cầu nối giữa bác sĩ Việt Nam và các bệnh viện hàng đầu tại Hàn Quốc. Việc làm này nhằm tạo điều kiện tu nghiệp ở tất cả các chuyên ngành y khoa cho các bác sĩ có thể nâng cao kiến thức và tay nghề, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành y học nước nhà.

Chàng tiến sĩ trẻ cũng đưa ra lời khuyên cho các bạn trẻ hiện nay là hãy mạnh dạn theo đuổi ước mơ của mình. Trong đó, việc được mở rộng kiến thức để có cơ hội phát triển bản thân trong một môi trường mới là rất quan trọng.

Với những bạn có dự định đi du học, Vinh chia sẻ, các bạn cần chuẩn bị thật kỹ về mặt kiến thức, lên kế hoạch học tập cụ thể và xác định rõ dự định sau khi tốt nghiệp. Và nếu có thể, sau khi đạt được thành công nhất định tại các nước phát triển, các bạn hãy suy nghĩ về việc quay về cống hiến, phục vụ cho đất nước.

“Đất nước chúng ta vẫn đang trên con đường phát triển. Nếu có sự cống hiến và phục vụ của các bạn, tôi tin rằng, điều đó là vô cùng quý giá để đẩy nhanh tốc độ này”, Vinh nói.

Trong quá trình tham gia du học nghiên cứu sinh ở Hàn Quốc, Trần Vương Thế Vinh đã đạt được nhiều thành tích học tập tiêu biểu:

6 học bổng từ Đại học Quốc gia Seoul;

8 công trình nghiên cứu khoa học, trong đó là tác giả chính của 6 bài về ứng dụng tế bào trung mô từ mô mỡ trên tạp chí Plastic and Reconstructive Surgery và Aesthetic Plastic Surgery;

2 công trình khoa học về ứng dụng tế bào gốc trung mô từ mô mỡ để trẻ hóa được báo cáo tại Hội nghị Phẫu thuật thẩm mỹ Hàn Quốc lần thứ 81 (Seoul, Hàn Quốc, 2023);

1 công trình khoa học về ứng dụng tế bào gốc trung mô từ mô mỡ để trẻ hóa được báo cáo tại Hội nghị Phẫu thuật thẩm mỹ Hoa Kỳ lần thứ 92 (Austin, Hoa Kỳ, 2023).

Mô hình Trung Tâm đào tạo trực tuyến E-learning trong thời đại 4.0

E-learning lợi ích quan trọng của đào tạo trực tuyến.Khắc phục bất tiện trong đào tạo truyền thống

Bên sự phát triển của kinh tế cùng với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin và khoa học hiện nay, hệ thống đào tạo trực tuyến đã được ra đời và đã mang nhiều lợi ích và đóng góp thành công không nhỏ cho sự vượt tiến của hệ thống giáo dục, mang lại nhiều tiện ích, lợi ích cho cả người dạy lẫn người học. Chính vì thế, giải pháp đào tạo theo hệ thống E-learning đã và đang ứng dụng trên nhiều môi trường khác nhau cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

E-learning là cụm từ viết tắt Electronic Learning – Giáo dục trực tuyến. Đây là phương pháp giáo dục cho phép người dạy và người học truy cập vào hệ thống trực tuyến bằng các thiết bị thông minh có kết nối Internet. Chỉ cần có smartphone, laptop, máy tính bảng hay máy tính để bàn, bạn hoàn toàn có thể tham gia vào chương trình đào tạo trực tuyến mà không cần đến lớp học offline như cách đào tạo truyền thống.

Sự ra đời của E-learning đã khắc phục được tất cả những điểm bất tiện của đào tạo truyền thống, giờ đây bạn có thể tham gia học tập vào các lớp ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào mà vẫn đạt được hiệu quả cao.

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, đào tạo trực tuyến E-learning đã cho thấy nhiều ưu điểm vượt trội, từng bước đóng góp khá nhiều sự thúc đẩy phát triển của nền giáo dục nói riêng và nền kinh tế nói chung trong thời đại kỷ nguyên công nghệ 4.0.

Đối với hình thức này, người dùng (giảng viên) sẽ sử dụng máy tính để xác định mục tiêu và đánh giá kết quả học tập của học viên/sinh viên. Toàn bộ quá trình học tập sẽ được quản lý bằng máy tính bao gồm các hoạt động như: tạo bài kiểm tra, phân tích kết quả học tập của học viên/sinh viên, lưu trữ hồ sơ,…

Dựa trên nhu cầu và thời gian biểu của người học (học viên/sinh viên), hệ thống E-learning sẽ điều chỉnh các tham số xếp hạng phù hợp nhất. Ngoài ra, một số nền giáo dục cũng ứng dụng hình thức này để lưu trữ truy xuất các công cụ giảng dạy như: tài liệu, thông tin bài giảng và chương trình đào tạo,…

Đây là phương thức học tập kết hợp giữa việc sử dụng máy tính với giảng dạy truyền thống. Ngày nay có rất nhiều trường học ứng dụng hình thức học tập này với các hoạt động như: thuyết trình, làm bài tập nhóm, giảng bài trên powerpoint,…

E-learning lợi ích quan trọng của đào tạo trực tuyến.Học tập theo hình thức Elearning đem lại nhiều ưu thế

Năm 2013, Trung tâm triển khai chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến (E-learning) với 5 chuyên ngành đào tạo: Luật kinh tế, Kế toán tổng hợp, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Tăng tính tương tác

Mục tiêu chính của phương pháp học tập E-learning là tăng tính tương tác giữa học viên/sinh viên và giảng viên, mang đến một không gian học tập sinh động và lôi cuốn nhất. Ngoài ra, với sự hỗ trợ của máy tính, giảng viên có thể tạo ra những bài giảng chất lượng, còn học viên/sinh viên sẽ được kích thích trí tưởng tượng và sáng tạo của mình.

Khi học trực tuyến đồng bộ trên hệ thống E-learning, học viên/sinh viên được phép tham gia các hoạt động học tập theo thời gian thực ở bất kỳ nơi đâu. Phương pháp này giúp quá trình tương tác giữa học viên/sinh viên và giảng viên trở nên hiệu quả, nhanh chóng hơn.

Tại Trung tâm Đào tạo từ xa Đại học Thái Nguyên, năm 2013, Trung tâm triển khai chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến (E-learning) với 5 chuyên ngành đào tạo: Luật kinh tế, Kế toán tổng hợp, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

PGS.TS Nguyễn Hữu Công – Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Giám đốc Trung tâm đào tạo từ xa chia sẻ: Đại học Thái Nguyên đã đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, trang bị phòng sản xuất học liệu với kinh phí trên 60 tỷ đồng để chuyên sản xuất học liệu phục vụ cho công tác đào tạo Elearning….Các chương trình đào tạo Elearning chủ yếu tập trung vào nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội, ít thực hành thí nghiệm đã được các trường thành viên đào tạo truyền thống và các ngành này cũng sẽ được kiểm định theo bộ tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT để đảm bảo chất lượng.

Công tác đào tạo từ xa phát triển theo hai hướng là đào tạo từ xa truyền thống kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Trong đó, trung tâm đặc biệt tập trung đào tạo elearning với các chuyên ngành đào tạo theo nhu cầu của xã hội.

Đại Học HV Khu vực Miền Nam

DVH Đại học Văn Hiến

HVC Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

HHK Học viện Hàng không Việt Nam

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

HTN-N       Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh)

QSY  Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM

NVS  Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh

VPH  Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Đại học Trần Đại Nghĩa)

ANS  Đại học An ninh Nhân dân

STS   Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM

SPS   Đại học Sư phạm TP. HCM

DMS Đại học Tài chính – Marketing

DMT.HCM Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

DMT.ĐN    Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (cơ sở Đồng Nai)

QSB.HCM  Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

DKC Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

QSC  Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

FPT.CT      Đại học FPT Cần thơ

FPT.HCM   Đại học FPT Hồ Chí Minh

KTS  Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

KTS.CT  Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

QSK  Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

UEF  Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM

DLS  Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở 2 Tp.HCM

LPS   Đại học Luật TP.HCM

MBS Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

MDA Đại học Mỏ Địa chất (CS Vũng Tàu)

MCA.HCM Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP HCM)

MTS  Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

NHS  Đại học Ngân hàng TP. HCM

SNH  Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh)

DNT  Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

NTS  Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)

LBH.LQ2    Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

NTT  Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

DNV.HCM Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Tp.HCM)

NLS  Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

UPDATE.41        Đại học Quốc gia TP.HCM

QSQ  Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

HIU   Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

EIU   Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTQ  Đại học Quốc tế Sài Gòn (*)

RMU.HCM Đại học RMIT Nam Sài Gòn (*)

TAG Trường Đại học An Giang

DBL Trường Đại học Bạc Liêu

TCT Trường Đại học Cần Thơ

PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

DNU Trường Đại học Đồng Nai

SPD Trường Đại học Đồng Tháp

TKG Trường Đại học Kiên Giang

KCC Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

LNS Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở đồng lai)

VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một

TTG Trường Đại học Tiền Giang

DVT Trường Đại học Trà Vinh

MTU Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

YCT Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

YDS Trường Đại học Y Dược TP.HCM

TYS. HCM Trường Đại học Y Dược Phạm Ngọc Thạch

DBV Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

DBD Trường Đại học Bình Dương (*)

DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (*)

DMD Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (*)

DCL Trường Đại học Cửu Long (*)

DLH Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (*)

DKB Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương (*)

DNC Trường Đại học Nam Cần Thơ (*)

EIU Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

TTU Trường Đại học Tân Tạo (*)

DTD Trường Đại học Tây Đô (*)

VTT Trường Đại học Võ Trường Toản (*)

VGU Trường Đại học Việt – Đức

BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam)

LNS Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau

TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang

NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre

KTS.CT Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở Cần Thơ)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU  Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (cơ sở Cà Mau)

VGU    Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Danh sách các Trường Đại Học Học Viện Khu Vực Hà Nội

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Khu Vực Miền Bắc

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Trung

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Miền Nam

Danh sách các Trường Đại Học Và Học Viện Tại Công An nhân dân

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học)  đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Miền Nam là nơi có nhiều trường đại học dân lập nổi tiếng với chất lượng đào tạo tốt, được nhiều sinh viên đánh giá cao về môi trường học tập. Nếu bạn còn đang phân vân chưa chọn được ngôi trường phù hợp thì hãy xem danh sách các trường đại học Học viện khu vực Miền nam để tham khảo nhé!

Tuyển Sinh Trực Tuyến Tổng Hợp

Đăng ký học Đại học Trực Tuyến, ĐH từ xa Kinh Tế Quốc Dân? Học phí là bao nhiêu?

Đào tạo từ xa Đại Học Kinh Tế Quốc Dân có những điểm mới!.Như chúng ta đã biết, Đào tạo từ xa là một hình thức học tập từ xa, đúng như tên gọi của nó – người học có thể học từ xa mà không cần đến trường và học theo hình thức trực tuyến.

Điểm mới của hình thức này đó là sử dụng chung một mẫu bằng tốt nghiệp với bằng Đại học chính quy. Do đó trên bằng tốt nghiệp sẽ KHÔNG ghi hình thức đào tạo từ xa như ngày trước nữa! và sẽ tương đương với bằng Đại Học Chính Quy , được Bộ GD&ĐT cho phép sử dụng để thi Công chức, thi lên Cao học, Nâng bậc lương. Đây là một điểm mới được đánh giá là hấp dẫn đối với người học trong những năm trở lại đây.

Bằng cấp tương đương với bằng ĐH Chính Quy

Đại học từ xa Kinh tế Quốc dân – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân thông báo tuyển sinh Đại học từ xa. Hình thức học trực tuyến – hay còn gọi là đại học từ xa kinh tế quốc dân . Sau khi tốt nghiệp thí sinh được cấp bằng tương đương với bằng Đại Học Chính Quy

Đại học từ xa Quản Trị Kinh Doanh

Đại học từ xa Tài chính Doanh nghiệp

Đại học từ xa Luật

Đại học từ xa Ngân hàng

Đại học từ xa Luật kinh tế

Đại học từ xa Kế toán

Học phí đại học từ xa kinh tế quốc dân là bao nhiêu?.

Giống như đào tạo đại học chính quy, Hình thức học theo tín chỉ với mức học phí là 470.000đ / 1 tín chỉ.

Các ngành tuyển sinh và số lượng tín chỉ như sau:

Quản trị kinh doanh: 124 tín chỉ = 58.280.000 đ (Năm tám triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

Kế toán: 115 tín chỉ = 54.050.000 đ (Năm tư triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng)

Luật: 129 tín chỉ = 60.630.000 đ (Sáu mươi triệu, sáu trăm ba mươi ngàn đồng)

Ngân hàng: 133 tín chỉ = 62.510.000 (Sáu hai triệu, năm trăm mười ngàn đồng)

 Chú ý: Số tín chỉ trên là áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT, còn đối với những thí sinh đã tốt nghiệp TC, CĐ, ĐH thì số tín chỉ và thời gian học ít hơn. Thông tin chi tiết các bạn có thể xem tại:

==> Thông báo tuyển sinh Đại học từ xa Kinh Tế Quốc Dân

Những ai phù hợp với hình thức học Đại học trực tuyến theo hình thức Đào Tạo Từ Xa?

1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc sắp tốt nghiệp THPT muốn tìm cho mình một ngành học ưa thích tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân danh giá theo phương thức Xét Tuyển (KHÔNG cần thi tuyển) để giảm bớt áp lực thi cử.

2: Những người đang học CĐ, ĐH tại các trường khác muốn học song bằng

3: Những người đã tốt nghiệp TC, CĐ muốn học liên thông Đại học, CÓ THỂ LIÊN THÔNG TRÁI NGÀNH lên Đại Học để nâng cao trình độ, bằng cấp

4: Những người đã tốt nghiệp ĐH khác, muốn học thêm một Văn bằng 2 với thời gian học không bị gò bó, có thể vừa học vừa làm…

Lễ khai giảng chương trình Đại Học Từ Xa – Đại Học Trực Tuyến của trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Đại học từ xa Tài chính Doanh nghiệp – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Quản Trị Kinh Doanh – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Tài chính Doanh nghiệp – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Luật – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Ngân hàng – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Luật kinh tế – ĐH Kinh tế Quốc dân

Đại học từ xa Kế toán – ĐH Kinh tế Quốc dân

Lễ trao Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Từ Xa – Đại Học Trực Tuyến của trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Kết luận: Bài viết trên hi vọng đã giúp các bạn hiểu thêm về chương trình Đào tạo từ xa của trường Đại Học KTQD.  Phần nào trả lời được cho các bạn câu hỏi : Có nên học đại học từ xa kinh tế quốc dân?

Chúc các bạn lựa chọn cho mình một chương trình học tập tốt và phù hợp với bản thân.