Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi College of Art

Mã trường: CDD0136

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 7 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Email: nghethuat@nghethuathanoi.edu.vn

Website: http://www.nghethuathanoi.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangnghethuathanoi/

Lịch sử phát triển Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tiền thân là trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Hà Nội. Sau quá trình phát triển, trường được nâng cấp và đổi tên thành trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội trực tiếp thuộc sự quản lý của UBND thành phố Hà Nội.

Mục tiêu phát triển Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Trường phấn đấu tạo nên một thương hiệu uy tín về một ngôi trường duy nhất của Thủ đô đào tạo ra các thế hệ nghệ sỹ, ca sỹ, nhà thiết kế thời trang,… Trường xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, đánh giá, nâng cao năng lực cán bộ, giảng viên. Đồng thời, thúc đẩy việc kết nối với các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng để đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa và hội nhập.

Đội ngũ cán bộ Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tổng số cán bộ, giảng viên có trên 110 cán bộ phục vụ cho công tác giảng dạy, đào tạo của trường. Đây là một đội ngũ giảng viên giỏi, có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, tâm huyết, kiến thức chuyên môn sâu rộng, được học tập và làm việc ở trong và nước ngoài. Điều này góp phần giúp trường từng bước khẳng định vị thế trên con đường đào tạo nghề của tỉnh, đất nước.

Cơ sở vật chất Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên ngành

Trình độ

Cao đẳng

Trung cấp 3 năm, 9+

Trung cấp 6, 7, 9 năm

Thanh nhạc

20

75

10

Piano

05

05

35

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

05

20

15

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

10

25

20

Violon

02

05

13

Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc

–

25

–

Hội họa

30

75

–

Thiết kế thời trang

–

30

–

Thiết kế đồ họa

35

40

–

Trường CĐ Nghệ thuật Hà Nội được xây dựng và trang bị đầy đủ các cơ sở vật chất bao gồm nhà hiệu bộ, thư viện, kí túc xá, các phòng học lý thuyết, phòng tập năng khiếu múa, hát,… Mỗi một khu vực đều được cân nhắc trang bị đầy đủ các thiết bị mới, hiện đại, như loa đài, ánh sáng, diện tích đảm bảo rộng rãi. Từng khu vực học tập đều được đảm bảo đầu tư đồng bộ, các công cụ dụng cụ phục vụ thực hành hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu cho sinh viên và xu hướng phát triển của nhà trường.

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

Tên trường: Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

Tên tiếng Anh: Ha Tay Community College (HACO)

Mã trường: CDD0132

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp – Liên thông

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: hatay@htcc.edu.vn

Website: https://htcc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/truongcdcd/

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây tiền thân là Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hà Sơn Bình được thành lập ngày 10 tháng 10 năm 1977 theo quyết định số 278/CP ngày 10/10/1977 của Hội đồng Chính Phủ về việc chuyển lớp Đại học vừa học, vừa làm đặt tại Trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hòa Bình thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hà Sơn Bình. Trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Sơn Bình.  Địa chỉ tại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Sơn Bình (nay là thành phố Hà Nội).

Ngày 12/8/1991 hai tỉnh Hà Tây và Hòa Bình được tái lập theo Nghị quyết Quốc hội tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa VIII. Trường cao đẳng Kỹ thuât Hà Sơn Bình được chuyển giao về tỉnh Hà Tây và đổi tên thành trường Cao đẳng Kỹ thuật Hà Tây.

Ngày 7/4/1992  trường Cao đẳng Kỹ thuật Hà Tây tiếp nhận trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Sơn Bình sáp nhập vào trường theo QĐ số 105/QĐ-UB ngày 7/4/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây.

 Ngày 3/10/2003, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây thành lập theo Quyết định số 5345/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, ngày 3/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở sáp nhập trường Cao đẳng Kỹ thuật Hà Tây với trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây (thành lập theo QĐ số 3632/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 30/08/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trường trực thuộc UBND tỉnh Hà Tây.

Năm 2008, theo Nghị quyết số: 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan đã hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Kể từ đó trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, và vẫn giữ nguyên tên Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây.

Trải qua 40 năm xây dựng, phát triển với bao thăng trầm, khó khăn, vất vả  nhưng bằng nghị lực vươn lên của các thế hệ cán bộ, viên chức, học sinh, sinh viên Nhà trường cùng sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ của các Cơ quan, Ban Ngành từ Trung ương đến Địa phương, Nhà trường ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong hệ thống giáo dục Quốc dân, đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực.

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Thông tư số 10/2021/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành 116 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Nguyên tắc gán mã các cấp: 06.2019.TT-BLĐTBXH-Mã-Ngành

– Mã cấp I – Trình độ đào tạo: 01 chữ số

– Mã cấp II – Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp III – Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

– Mã cấp IV – Tên ngành, nghề: 07 chữ số (gồm 2 số tiếp theo và số mã sinh ra nó)

Dưới đây là tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề) 

Các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp Xem chi tiết tại đây.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư bổ sung ngành, nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp. (Tư vấn chọn Mã ngành học, Mã nghề học, trường học : Zano: 0966 416 004 )

Theo đó, bổ sung nhiều ngành,Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang nghề thuộc 14 lĩnh vực như: Sư phạm, pháp luật, nghệ thuật, báo chí, kinh tế…

Cụ thể trình độ cao đẳng có các ngành như: Sư phạm kỹ thuật xây dựng, nghệ thuật biểu diễn dân ca, tạp kỹ, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn, công nghệ phát thanh – truyền hình, thư viện – thông tin, công nghệ thiết bị trường học, văn thư – lưu trữ, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán hàng trong siêu thị, quản lý vận tải và dịch vụ logistics, quản lý vận hành cảng, pháp luật về quản lý hành chính công, dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, điện tử máy tính, công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị, công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời, công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà, sản xuất gạch Grani, kỹ thuật xăng dầu…

Bậc trung cấp có các ngành như: Quản lý siêu thị, trợ lý tổ chức đấu giá tài sản, công nghệ gia công bao bì, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất muối và hóa chất sau muối, bào chế dược phẩm, trinh sát đặc biệt,…

Đại diện Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐTBXH) nhận định, trong những năm gần đây, nhu cầu của thị trường lao động rất cần nhân lực những ngành trên nhưng đào tạo bài bản ở các trình độ cao đẳng và trung cấp thì chưa có. Vì vậy, việc bổ sung các  ngành nghề này giúp trường sẽ thu hút thêm người học để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Tóm tắt nội dung đào tạo một số ngành nghề trình độ cao đẳng và trung cấp (phân theo các nhóm ngành nghề)

 

Nhóm ngành KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN tại khu vực TP. Hà Nội

* Nhóm ngành đào tạo KINH TẾ HỌC bao gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế

 * Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Trong ngành kế toán có rất nhiều lĩnh vực kế toán khác nhau như: ngành kế toán tài chính, Kế toán quản trị, kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tổng hợp,… Nhưng hiện nay có rất nhiều người chưa biết ngành Kế toán – Kiểm toán là gì?

Trong bài viết này Tuyen-sinh.vn sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ thông tin chi tiết nhất về ngành Kế toán – Kiểm toán.

Ngành kế toán – kiểm toán là gì?.Kế toán – Kiểm toán là hai khái niệm khác nhau với những công việc đặc thù và khác biệt, tuy nhiên lại không thể tách rời.tìm hiểu ngành kế toán kiểm toán là gì?

♦ Kế toán Hiểu một cách đơn giản nhất, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và nhiều tổ chức khác.

♦ Kiểm toán Trong khi đó kiểm toán là kiểm tra và xác nhận độ chính xác, tính trung thực của những số liệu trên, từ đó bao quát được hoạt động tài chính của doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Ở mức độ rộng hơn, bộ phận Kiểm toán – Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung.

Tại sao ngành kế toán – kiểm toán luôn hot?.Dưới đây là một số lý do chính mà ngành kế toán – kiểm toán luôn thuộc những ngành học được nhiều học sinh sinh viên theo học nhất.

♦ Nhu cầu nhân lực luôn luôn cao.Hiện nay ở Việt Nam đã có tới 210 doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán – kiểm toán trên cả nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và các cuộc cách mạng về công nghiệp, nhu cầu về các dịch vụ tài chính như kế toán hay kiểm toán đang không ngừng tăng cao. Cho thấy vai trò quan trọng của ngành kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế thị trường. Được các doanh nghiệp, tổ chức thừa nhận và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn.Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm===Ngành Tài chính – Ngân hàng===Ngành Bảo hiểm ===Kế toán – Kiểm toán==== Ngành Kế toán ==== Ngành Kiểm toán

♦ Tính chất đặc thù của ngành kế toán – kiểm toán +++Tương tự các ngành kinh tế khác, ngành kế toán – kiểm toán cũng đòi hỏi những kiến thức đặc thù và chuyên sâu. Các kế toán viên – kiểm toán viên phải được đào tạo vô cùng bài bản và cần có những phẩm chất cần thiết. Cùng với số lượng các công ty cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng tăng lên, sẽ khá dễ dàng cho các tân cử nhân ngành kế toán – kiểm toán tìm được một công việc đúng với chuyên ngành và kiến thức họ được đào tạo ở trường đại học

những lý do ngành kế toán kiểm toán luôn hot?

♦ Chất lượng đào tạo ++++Môi trường làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như Big 4 (Ernst & Young, Delloite, PWC, KPMG) hay thậm chí các công ty “Non-big” như Grant Thornton, Nexia, Crowe Howarth… là vô cùng khắt khe. Nhưng đổi lại, bạn sẽ được trang bị một khối kiến thức chuyên môn đồ sộ từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, bao gồm rất nhiều những kỹ năng cá nhân giá trị như kỹ năng thuyết trình, đàm phán, tin học, lãnh đạo v.v… Thêm vào đó cũng là các cơ hội được tiếp cận với những phương pháp và công nghệ hàng đầu thế giới.

♦ Cơ hội việc làm cao +++Các bạn sinh viên mới theo học ngành kế toán – kiểm toán thường sẽ mường tượng ra công việc của mình sau khi ra trường là kế toán viên hoặc kiểm toán viên tại một đơn vị nào đó. Tuy nhiên, kế toán – kiểm toán là một trong những ngành đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho các bạn. Ngoài công việc kế toán, các bạn còn có thể lựa chọn các hướng đi như: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, tư vấn kinh doanh, thuế, tư vấn về gian lận, quản trị rủi ro,.v.v…

Ngành kế toán – kiểm toán học gì? +++++Sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán được trang bị khối kiến thức về thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ của kế toán như: Tính phí, làm dự toán, phân bổ ngân sách, quản lý doanh thu theo sát các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

ngành kế toán kiểm toán được học những gì? ++++Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như: Đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán,…

Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Ngoại ngữ; tin học; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức sự kiện; kỹ năng đàm phán, thương lượng; giải quyết tình huống trong Kế toán – Kiểm toán,…Với nền móng kiến thức, cử nhân Kế toán – Kiểm toán hoàn toàn có đủ các kỹ năng và tư duy để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp….

Ai nên theo học ngành kế toán – kiểm toán? ++++Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân mỗi người là cực kỳ quan trọng. Ngành kế toán kiểm toán cũng vậy, nếu bạn có các tố chất sau đây thì chúc mừng vì bạn rất phù hợp để theo học ngành này.

ngành kế toán kiểm toán phù hợp với ai?

Cẩn trọng và tỉ mỉ Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Kế toán – kiểm toán là một ngành nghề thường xuyên phải làm việc với các con số. Đặc biệt, những con số này đều mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự cẩn thận và tỉ mỉ cao vì đôi khi chỉ vì một sai sót cũng có thể khiến công ty của bạn gặp rắc rối.

♦ Trung thực và trách nhiệm

Bạn cần phải giữ được thái độ trung thực vì trách nhiệm đặt lên bạn là rất lớn và công việc của bạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ra quyết định của những người liên quan. Chính vì thế việc trung thực và trách nhiệm sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định mang tính chất lý tính là đúng đắn nhất.

♦ Lập kế hoạch và chịu được áp lực cao Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Bên cạnh đó, khối lượng công việc của ngành kế toán – kiểm toán là cực kỳ lớn, đặc biệt trong giai đoạn cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Vì thế bạn cần có một kế hoạch cụ thể từng bước để xử lý công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất. Tiếp theo đó là bạn cần có khả năng chịu áp lực tốt để có thể cân bằng được công việc với cuộc sống cá nhân.

♦ Dùng máy tính thành thạo: Việc sử dụng các công cụ máy móc hiện đại sẽ giúp cho công việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cơ hội việc làm của ngành kế toán – kiểm toán có cao không?+++Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán tương đối rộng mở. Nếu có ý định lựa chọn học ngành này, bạn có thể cân nhắc các công việc sau:

Nhóm ngành Pháp lý, Thư ký, Hành chính văn thư

 Nhóm ngành đào tạo LUẬT gồm các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
7380109 Luật thương mại

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Việt Nam là một nước theo hệ thống pháp luật thành văn và do vậy, hệ thống pháp luật Việt Nam được tạo lập bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. Theo Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền (ở cấp trung ương và địa phương), trong phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Theo tên gọi và hình thức, hệ thống pháp luật Việt Nam gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  2. Hiến pháp 5. Nghị quyết, nghị quyết liên tịch
  3. Bộ luật, luật 6. Thông tư, thông tư liên tịch
  4. Pháp lệnh 7. Quyết định
  5. Lệnh
  6. Theo thẩm quyền, cơ quan ban hành ở các cấp trung ương và địa phương

2.1. Văn bản ở Trung ương

  1. Quốc hội làm và sửa đổi Hiến pháp, ban hành bộ luật, luật, nghị quyết.
  2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
  3. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
  4. Chính phủ ban hành nghị định.
  5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định.
  6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết.
  7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư.
  8. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định.
  9. Ngoài ra có văn bản liên lịch (nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) giữa các chủ thể có thẩm quyền phối hợp ban hành.

2.1. Văn bản ở địa phương

  1. Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành nghị quyết.
  2. Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, huyện, xã) ban hành quyết định.
  3. Ngoài ra, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật
  5. Luật của Quốc hội ban hành để quy định về tổ chức, hoạt động cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; quyền con người; quyền, nghĩa vụ công dân; tội phạm và hình phạt; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ; các thứ thuế và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
  6. Nghị quyết của Quốc hội ban hành để quy định thu và chi ngân sách; thí điểm một số chính sách mới nhưng chưa có luật điều chỉnh; tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
  7. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
  8. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  9. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
  10. Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,… và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ.
  11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành để quy định về biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
  12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
  13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành để quản lý các Tòa án về tổ chức và những vấn đề được Luật giao.
  14. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định những vấn đề được Luật giao.
  15. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định chi tiết luật, pháp lệnh và biện pháp quản lý.
  16. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
  17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành chủ yếu để quy định chi tiết hoặc ban hành các biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  18. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp.
  19. Văn bản liên tịch ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc quy định, hướng dẫn một số vấn đề bầu cử, thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

PHẦN II: GIỚI THIỆU QUY TRÌNH (TRÌNH TỰ, THỦ TỤC) LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia trong số ít quốc gia trên thế giới có 01 đạo luật riêng quy định, điều chỉnh về hoạt động lập pháp – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được Quốc hội thông qua năm 1996 và hiện hành là đạo luật được thông qua năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2020).

Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Luật đã quy định rõ, cụ thể quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp ở Việt Nam và gắn với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể khái quát 02 quy trình – trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

  1. Quy trình – trình tự, thủ tục lập pháp (ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), gồm: (i) Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Quy trình xây dựng, phân tích chính sách) và (ii) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quy phạm hóa chính sách).
  2. Quy trình – trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết hoặc ban hành biện pháp để thi hành văn bản cấp trên (ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân).
  3. QUY TRÌNH LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN (QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH)

Bước 1: Xây dựng nội dung chính sách;

Bước 2: Tổ chức đánh giá tác động của chính sách.

Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 5: Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng văn bản;

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thông qua đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 1 – XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

  1. Các hoạt động cần thực hiện:Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng.Tổng kết thi hành pháp luật hoặc khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội.Nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ước quốc tế.Xác định yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.Rà soát, xác định chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá, phát hiện ra các vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn.Rà soát nội dung kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Xây dựng nội dung chính sách cần làm rõ nội dung cụ thể sau:Vấn đề phát sinh, tồn tại – các nguyên nhân khách quan, chủ quan làm phát sinh, tồn tại vấn đề cần giải quyết;Mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể cần đạt được hay chính là mục đích mong muốn khi giải quyết những vấn đề;Định hướng giải quyết từng vấn đề và các giải pháp theo định hướng;Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;Thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề.
  1. Sản phẩm của việc xây dựng nội dung chính sách là báo cáo nội dung chính sách, sau sẽ được thể hiện trong hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản.

BƯỚC 2 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH

  1. Đánh giá tác động chính sách thực hiện trên cơ sở các hoạt động:

–  Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính sách .

–  Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo;

–  Tổ chức hoạt động phản biện khoa học về nội dung của dự thảo Báo cáo.

  1. Nội dung đánh giá tác động

Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đối với các nhóm đối tượng nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, gồm:– Tác động về kinh tế được đánh giá trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích đối với một hoặc một số nội dung về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, môi trường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, cơ cấu phát triển kinh tế, chi tiêu công, đầu tư công và các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế;– Tác động về xã hội của chính sách được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo tác động đối với một hoặc một số nội dung về dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống, gắn kết cộng đồng, xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến xã hội;

– Tác động về giới của chính sách (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động kinh tế, xã hội liên quan đến cơ hội, Điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;– Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách;

– Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo khả năng về thi hành và tuân thủ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tác động đối với tổ chức bộ máy nhà nước, khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các Điều ước quốc tế.

  1. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính.
  2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.
  3. Sản phẩm là Báo cáo đánh giá tác động của chính sách..

BƯỚC 3 – LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gồm:

Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản, trong đó nêu rõ:

– Sự cần thiết ban hành văn bản;

– Mục đích, quan điểm xây dựng văn bản;

– Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;

– Mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách;

– Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành sau khi thông qua;

– Thời gian dự kiến trình thông qua.

  1. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
  2. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản;
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
  4. Đề cương dự thảo văn bản;

BƯỚC 4 – LẤY Ý KIẾN VỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Chủ thể lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản các đối tượng có liên quan.

  1. Về đối tượng lấy ý kiến: Đối tượng chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  2. Phương thức và thời gian lấy ý kiến: đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; lấy ý kiến bằng văn bản; hội thảo, tạo đàm, họp hoặc đối thoại trực tiếp để lấy ý kiến.
  3. Sản phẩm Báo cáo tổng hợp các ý kiến góp ý

BƯỚC 5 – THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

  1. Thẩm quyền thẩm định

– Bộ Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.

– Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

  1. Nội dung thẩm định

Thẩm định đề nghị xây dựng tập trung vào các các nội dung sau:

– Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;

– Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

– Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng văn bản;

– Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

– Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới;

– Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng văn bản.

  1. Sản phẩm là Báo cáo thẩm định, có kết luận cụ thể về việc đủ điều kiện hoặc chưa/không đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.

BƯỚC 6 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ, TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN

Đây là bước kết thúc của quy trình xây dựng chính sách/quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản.

– Chủ thể lập trình cơ quan có thẩm quyền hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản;

– Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng văn bản;

– Ban hành văn bản về đề nghị xây dựng đã được thông qua.

  1. QUY TRÌNH – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

Bước 1: Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản;

Bước 2: Lập hồ sơ dự án, dự thảo văn bản

Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến/tham vấn về dự án, dự thảo văn bản;

Bước 4: Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo văn bản

Bước 5: Trình thông qua dự án, dự thảo văn bản;

Bước 6: Thẩm tra dự án, dự thảo văn bản.

Bước 7: Trình thông qua văn bản.

BƯỚC 1 – TỔ CHỨC SOẠN THẢO DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

– Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

– Tổ chức nghiên cứu phục vụ việc xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

– Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo văn bản trên cơ sở chính sách, đề cương đã được cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 2 – LẬP HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan được phân công chủ trì chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo, hồ sơ dự án, dự thảo gồm:

(1). Tờ trình về dự án, dự thảo;

(2). Dự thảo văn bản;

(3). Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản;

(4). Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;

(5). Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý;

(6). Tài liệu khác (nếu có).

BƯỚC 3 – ĐĂNG TẢI, LẤY Ý KIẾN VÀ GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

– Đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng thông tin điện tử.

– Gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liến quan.

– Tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự án/dự thảo; đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử.

– Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.

BƯỚC 4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản cho cơ quan tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp) để tổ chức thẩm định.

Hồ sơ thẩm định gồm: (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản; (4) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (5) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu và bản chụp ý kiến góp ý; (6) Tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định cho ý kiến theo những nội dung sau:

  1. a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được thông qua;
  2. b) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan;
  3. c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính;
  4. d) Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính bảo đảm thi hành văn bản;

đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản;

  1. e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền.

BƯỚC 5 – TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thông qua hồ sơ dự án, dự thảo văn bản.

Hồ sơ trình gồm: : (1) Tờ trình về dự án, dự thảo; (2) Dự thảo văn bản; (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; (6) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (7) Tài liệu khác (nếu có)..

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số về việc trình dự án, dự thảo văn bản.

BƯỚC 6 – THẨM TRA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

Cơ quan có trách nhiệm trình dự án, dự thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sư dự án, dự thảo văn bản để thẩm tra.

Hồ sơ thẩm tra gồm: (1). Tờ trình về dự án, dự thảo; (2). Dự thảo văn bản; (3). Báo cáo thẩm định; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; (4) Báo cáo tổng kết việc thi hành luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo; (5) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo; 6). Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).

Cơ quan thẩm tra tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra theo nội dung sau:

– Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản.

– Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có).

– sự pphù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan.

– Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản.

– Điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành.

– Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

– Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

BƯỚC 7 – THÔNG QUA VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Sau khi thẩm tra và hoàn thiện thì hồ sơ dự án, dự thảo văn bản được trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thông qua và ban hành văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức phiên họp thảo luận về nội dung của dự án, dự thảo để quyết định việc thông qua.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền ký chứng thực hoặc kỳ ban hành văn bản.

 

Nhóm ngành KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN tại khu vực phía Bắc

Các nhóm ngành XÃ HỘI HỌC, NHÂN HỌC và TÂM LÝ HỌC Khối xã hội – một trong những khối ngành được lựa chọn phổ biến nhất trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam. Khối này thu hút đông đảo học sinh theo đuổi bởi những đặc trưng riêng biệt và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

–* Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học

* Nhóm ngành TÂM LÝ HỌC gồm có các ngành:

Mã ngành Tên ngành
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên:

hi nhắc đến ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, mọi người thường có suy nghĩ đây là một khối ngành rộng lớn, khô khan, rập khuôn và thường chỉ dành cho những bạn học giỏi khối C. Tuy nhiên, liệu những định kiến ấy về khối ngành này liệu có đúng?

Ngành xã hội và nhân văn là gì?

Xã hội nhân văn là một lĩnh vực rất rộng lớn. Nó bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện của con người trong thế giới. Nhân văn còn có tên gọi khác là nhân văn học được hiểu nhân có nghĩa là người, văn trong văn hóa. Do vậy, nhân văn là ngành học nghiên cứu về văn hóa của con người và sử dụng các phương pháp như lập luận, phân tích, suy đoán và có những yếu tố lịch sử. Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tiếp cận chủ yếu dựa trên thực nghiệm của các ngành khoa học tự nhiên.

Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể kể đến bao gồm: Nhân chủng học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Khoa học chính trị, Kinh tế, khoa học kinh doanh và quản trị, Địa lý Kinh tế xã hội, Giáo dục – phát triển nguồn nhân lực, Lịch sử, Luật học.

Một số ngành xã hội và nhân văn tiêu biểu Tổ hợp xã hội và nhân văn có rất nhiều chuyên ngành khác nhau cho các bạn học sinh, sinh viên có thể lựa chọn. Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:

Xã hội học >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học nghiên cứu về xã hội, hành vi giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân và tập thể, và cấu trúc xã hội bao gồm: các hệ thống xã hội, kỳ vọng xã hội, tầng lớp xã hội, các hoạt động di tản và di cư, hệ thống luật pháp, tôn giáo, y học, giới tính, chủng tộc… Một số lĩnh vực chuyên sâu hơn trong Xã hội học bao gồm Toàn cầu hóa, Chủng tộc học, Gia đình, Bất bình đẳng xã hội, Kiến thức, Địa lý, Sức khỏe và Bệnh tật, Thị trường lao động, Tín ngưỡng.

Nhân chủng học  >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Nhân chủng học là chuyên ngành nghiên cứu về những khía cạnh tạo nên con người và hành vi của con người với góc độ cá nhân và sống trong tập thể. Nhân chủng học nghiên cứu về:

Lịch sử phát triển của con người thông qua những vật thể con người tạo ra trong lịch sử (Khảo cổ học);Cấu tạo cơ thể, cách thức con người thích ứng với các điều kiện, môi trường khác nhau, nguyên nhân của dịch bệnh,… (Sinh học);

Cách thức con người sinh sống ở những địa điểm khác nhau và thế giới quanh ta, cách con người suy nghĩ và hành xử, tương tác với những người khác (Nhân văn học)

Cách con người giao tiếp trên hành tinh, sự liên kết giữa ngôn ngữ với cách con người nhìn về thế giới (Ngôn ngữ học)

Khoa học chính trị >>> Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Khoa học chính trị nghiên cứu về hệ thống chính trị, phân tích các hoạt động động chính trị, tư duy, quan điểm và hành vi chính trị, bao gồm lý thuyết và thực tiễn về chính trị và quản lý công theo từng cấp độ: địa phương, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Một số lĩnh vực chính trong Khoa học chính trị.Lý luận chính trị: nghiên cứu về nền tảng các cộng đồng và tổ chức chính trị; tập trung vào bản chất con người và mục đích đạo đức của hiệp hội chính trị

Quan hệ quốc tế: nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của các tổ chức quốc tế – đa quốc gia như Liên Hợp Quốc và các doanh nghiệp đa quốc gia; Chiến tranh và Hòa bình; Thương mại, Truyền thông, Đầu tư và Tài chính quốc tế

Quản lý Hành chính công: nghiên cứu việc áp dụng, thực hiện các chính sách của Chính phủ thông qua các cơ quan nhà nước, dịch vụ công cộng.

Luật học

Hệ thống các luật lệ, quy định, được ban hành và thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Luật định hình chính trị, Kinh tế và xã hội và là công cụ hòa giải chính giữa quan hệ con người.

Giáo dục

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp sư phạm, dạy và học, cách thức truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, đánh giá tích cực và phát triển Tri thức. Giáo dục cũng là một trong những khía cạnh cơ bản lan truyền văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tâm lý học

Khoa học nghiên cứu về chức năng và hành vi tinh thần của con người hoặc động vật. Một nhà tâm lý học luôn cố gắng để hiểu vai trò của các chức năng tinh thần trong hành vi cá nhân và xã hội, khám phá các quá trình sinh lý và thần kinh cơ bản, từ đó hiểu được những nguyên nhân tạo ra hành vi hay thái độ hiện tại của con người.

Quản trị học

Khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và hoạt động tổ chức; giúp mọi người cùng nhau hoàn thành các mục tiêu mong muốn. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp nhân sự, lãnh đạo hoặc chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (nhóm gồm nhiều người hoặc tổ chức) hoặc nỗ lực hoàn thành mục tiêu; triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, tài nguyên công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.

Quản trị nguồn nhân lực

Khoa học nghiên cứu chuyên sâu về các hệ thống, chính sách, phương thức quản trị hiệu quả, tối ưu và phát triển nguồn lực nhân sự trong một tổ chức. Ba nhóm lĩnh vực chính trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; Chính sách nhân sự; Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới mục tiêu không ngừng tăng năng suất của một tổ chức thông qua đội ngũ nhân sự và các hệ thống, công cụ phục vụ cho công việc cá nhân và làm việc nhóm.

Vai trò của ngành xã hội và nhân văn

Khoa học xã hội và nhân văn là một lĩnh vực quan trọng trong nền khoa học của hầu hết mọi quốc gia. Trong lịch sử phát triển, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại nói chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các cộng đồng, quốc gia nói riêng. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn giúp cho người ta có những góc nhìn đa dạng về thực tại cuộc sống, có những lý giải, diễn giải các quá trình vận động và phát triển, cũng như đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả, các mối quan hệ và dự đoán những diễn biến tiếp theo của các sự kiện, hiện tượng trong đời sống con người.

Khoa học xã hội và nhân văn, một mặt là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người nên nó có tính lịch sử và mang tính chất của từng thời đại khác nhau và nó vận động theo sự vận động và phát triển của xã hội. Nhưng khoa học xã hội nhân văn cũng là một lĩnh vực khoa học nên nó có tính dự báo và góp phần vào việc cải tạo, biến đổi xã hội ở những mức độ khác nhau. Vậy nên, các ngành khoa học xã hội nhân văn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, cộng đồng hay địa phương cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn.

Trong bối cảnh hiện nay, các ngành khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, nhất là theo các định hướng và chiến lược phát triển bền vững và phát triển hài hoà. Trước hết là vai trò về nhận thức luận. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn giúp con người nhận thức rõ hơn về bản chất và sự biến đổi của xã hội loài người, và cả về cảnh quan sinh thái liên quan đến cuộc sống con người. Những diễn giải có tính khoa học giúp cho các tổ chức chính trị, nhà nước và các cộng đồng tìm kiếm những chiến lược phát triển hợp lý hơn. Khoa học xã hội và nhân văn cũng là cơ sở nền tảng để con người lựa chọn chương trình hành động sao cho hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh cụ thể. Và cuối cùng, khoa học xã hội và nhân văn cũng có vai trò dự báo các xu thế biến đổi nhằm giúp cho con người lường trước, tính toán để giảm thiểu rủi ro hay tránh được những hậu quả nặng nề mà sự biến đổi có thể mang lại.

Như vậy, có thể thấy, các ngành học của ngành xã hội và nhân văn khá đa dạng với cơ hội việc làm cao. Vai trò của các ngành xã hội và nhân văn đối với xã hội cũng vô cùng lớn. Vậy nên, khi quyết tâm theo đuổi các ngành của xã hội và nhân văn, các bạn cần xác định rõ lộ trình học tập và làm việc để thành công cũng như cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội.

Cùng tìm hiểu thêm về ngành này trong cuốn sách “Người Trong Muôn Nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì” ở dưới nhé. Cuốn sách là tập hợp 19 bài viết chứa đựng những chia sẻ giản dị và gần gũi của tác giả – những người trực tiếp hoạt động trong đa dạng các vị trí liên quan đến ngành Xã Hội Nhân Văn: nhà báo; doanh nhân; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

Sách Người trong muôn nghề: Ngành Xã hội và Nhân văn có gì? Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì?

Ngành Xã Hội Nhân Văn là gì? Theo định nghĩa từ tổ chức UK Research and Innovation (UKRI), khoa học xã hội (social science) là nghiên cứu về xã hội, cách thức con người cư xử và tạo ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.

Ngành Xã Hội Nhân Văn có gì?

Thực tế, Ngành Xã hội Nhân văn đang ngày một khẳng định vai trò của mình khi thế giới phát triển, kéo theo hàng loạt các vấn đề leo thang: xung đột văn hóa, con người rệu rã trong áp lực, khủng hoảng bản sắc cá nhân, phát sinh các vấn đề sức khỏe tinh thần,… nhu cầu thấu hiểu bản thân và các mối quan hệ ngày một nâng cao. Như vậy, ngành Xã Hội Nhân Văn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới với đa dạng các ngành nghề: nhà báo; giáo viên; biên/phiên dịch; PR; ngoại giao…

CEO Dạy Nấu Ăn Uy Tín Chuyên Nghiệp Chất Lượng Tại Khách Sạn 5 Sao

Bạn đang tìm trường dạy nấu ăn ở Hà Nội? Bạn muốn được học ở lớp dạy nấu ăn chất lượng cao? Chọn trường dạy nghề nấu ăn theo những tiêu chí nào tốt nhất? Hãy xem ngay bài viết này để có thêm kinh nghiệm và chọn cho mình trường học nấu ăn phù hợp nhất, chất lượng nhất.

Trường dạy nấu ăn Cao đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CEO TIÊU CHÍ KHI CHỌN TRƯỜNG DẠY NẤU ĂN

Trường Dạy Nghề Nấu Ăn Có Chương Trình Đào Tạo Chuẩn Quốc Tế

Bạn đang tìm trường dạy nấu ăn uy tín chất lượng? Bạn muốn được học ở lớp dạy nấu ăn chất lượng cao? Chọn trường dạy nghề nấu ăn theo những tiêu chí nào tốt nhất? Hãy xem ngay bài viết này để có thêm kinh nghiệm và chọn cho mình trường học nấu ăn phù hợp nhất, chất lượng nhất.

Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ lựa chọn học nghề nấu ăn làm nghề nghiệp trong tương lai của mình, nắm bắt được nhu cầu này nên có rất nhiều trung tâm dạy nấu ăn mở ra các chương trình học nấu ăn ngắn hạn làm cho chất lượng đào tạo không được đảm bảo, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và trình độ tay nghề học viên sau khi ra trường. Ở bài viết này xin được chia sẻ đến các bạn kinh nghiệm cũng như 8 tiêu chí chọn trường dạy nấu ăn chuyên nghiệp và giới thiệu đến các bạn thông tin của trường dạy nghề nấu ăn ở Hà Nội tốt nhất hiện nay.

Chương trình đào tạo chính là tiêu chí đầu tiên quan trọng nhất mà các bạn cần phải quan tâm, bởi đây chính là yếu tố quyết định chất lượng tay nghề của bạn sau khi ra trường. Muốn phát triển sự nghiệp thì bạn phải có tay nghề nấu ăn cao, để có tay nghề cao thì bắt bạn phải được đào tạo bởi một chương trình dạy nấu ăn chuẩn quốc tế được nghiên cứu chuyên sâu, kỹ lưỡng, được xây dựng bài bản, chuyên nghiệp bởi các giảng viên dạy nấu ăn lâu năm trong nghề, có lộ trình học tập rõ ràng và luôn thay đổi bám sát theo yêu cầu thực tế của xã hội.

Trường CEO Dạy Nấu Ăn Có Thời Gian Đào Tạo Hợp Lý

Có một câu nói rất hay của Warren Buffett (ông là nhà đầu tư, doanh nhân, tỉ phú, nhà từ thiện người Mỹ) đó là: “Để đầu tư thành công cần có thời gian, quy tắc và sự kiên nhẫn. Không cần biết bạn tài năng tới đâu hay nỗ lực thế nào, mọi việc đều cần có thời gian. Bạn không thể sinh em bé trong vòng 1 tháng chỉ bằng cách làm cho 9 người phụ nữ mang bầu”.

Học nấu ăn cũng vậy để trở thành đầu bếp giỏi có tay nghề cao, cùng với nền tảng kiến thức nấu ăn vững chắc thì bạn cũng sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức để học tập rèn luyện. Bạn không thể trở thành một đầu bếp giỏi khi chỉ học trong khoảng thời gian quá ngắn dù tại trường học nấu ăn đó có nhiều thầy cô giỏi. Tài năng luôn cần sự rèn luyện chính vì vậy tham gia những lớp học nấu ăn có thời gian đào tạo hợp lý, bạn sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm trong nghề đầu bếp.

Dạy nghề nấu ăn – Cao đẳng nấu ăn Hà Nội,Nội Dung Dạy Nấu Ăn Đầy Đủ, Chi Tiết, Bám Sát Thực Tế

Nội dung đào tạo cũng là tiêu chí vô cùng quan trọng: Một trường dạy nấu ăn tốt  thì nội dung dạy nấu ăn chuyên nghiệp cần phải đảm bảo kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, bắt đầu từ những khâu đầu tiên như cách chọn nguyên liệu, cách xây dựng thực đơn, cách sử dụng công cụ làm bếp, cách sơ chế bảo quản thực phẩm và cuối cùng đó chính là cách chế biến món ăn qua các phương pháp hấp, chiên, xào, nướng…Nếu bạn chỉ biết công thức để tạo ra một món ăn ngon nhưng bạn không biết các chọn thực phẩm, cách sơ chế, cách sử dụng dụng cụ…thì vĩnh viễn bạn cũng sẽ không bao giờ tạo ra được món ăn ngon đúng điệu.

Khi học nấu ăn bạn nên chọn những trường dạy nấu ăn có nội dung đào tạo thực hành nhiều hơn lý thuyết, thời gian học thực hành nhiều bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu được những kiến thức bổ ích, những bí quyết nấu ăn ngon từ thầy cô giảng dạy, cũng như hoàn thiện những kỹ năng làm chủ căn căn bếp, trải nghiệm môi trường thực tế, áp dụng hoặc sáng tạo ra những kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho riêng mình.

Trường CEO Dạy Nấu Ăn Có Cơ Sở Vật Chất  Đầy Đủ Hiện Đại

Tiếp theo bạn cũng cần chú ý đến cơ sở vật chất nhà trường và trang thiết bị hỗ giảng dạy nấu ăn, tất cả đều phải đảm bảo đầy đủ và đạt những tiêu chuẩn về thiết kế, an toàn, chống cháy nổ… đúng như với môi trường làm việc thực tế thì mới có thể để đạt được chất lượng đào tạo tốt nhất. Hiện nay hầu như tất cả các trường dạy nấu ăn tại Hà Nội đều được đầu tư xây dựng mua sắm trang bị cơ sở vật chất chất hiện đại không thua kém gì các nhà hàng khách sạn cao cấp tạo điều kiện rất tốt cho sinh viên có thể làm quen với môi trường thực tế.

Đội Ngũ Giảng Viên Đứng Lớp Dạy Nấu Ăn Nhiều Kinh Nghiệm

Một tiêu chí quan trọng nữa mà chúng ta có thể gọi là “linh hồn của lớp dạy nấu ăn” đó chính là các giảng viên. Một trường dạy nấu ăn chuyên nghiệp sẽ có hệ thống đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, đang nắm giữ các vị trí cao hoặc công tác tại các nhà hàng khách sạn nổi tiếng sẽ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và kỹ năng đặc biệt.

Những giáo viên đã làm việc lâu năm ngoài nhiều kinh nghiệm thực tế, nhiều kiến thức chuyên môn còn là những người rất có lòng tâm huyết với nghề sẵn sang mang những bí quyết nấu ăn ngon của mình để chia sẻ cho các sinh viên và khơi dậy lòng yêu nghề cho những bạn lựa chọn học đầu bếp.

Thêm một tiêu chí phụ nữa mà các bạn cần nhớ đó là chỉ nên học những trường có tổ chức thức chỉ khoảng 20 người đổ xuống, bởi một lớp học nấu ăn mà quá đông sinh viên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp thu kiến thức, cũng như người học sẽ gặp khó khăn khi gặp phải những vướng mắc cần sự giúp đỡ, tư vấn của giáo viên khi học thực hành nấu ăn.

Lớp dạy nấu ăn -Cao đẳng nấu ăn Hà Nội  Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành Mã ngành, nghề: Trình độ đào tạo: Cao đẳng Trường Dạy Nghề Nấu Ăn Có Mức Học Phí Phù Hợp

Học phí học nấu ăn cũng là vấn đề được rất nhiều sinh viên quan tâm, có rất nhiều bạn đã từng phải bỏ học giữa chừng do không đủ kinh phí để tiếp tục việc học bởi không phải ai cũng có đủ điều kiện kinh tế để theo những khóa học nấu ăn quá tốn kém, hiện nay có nhiều lớp dạy nấu ăn ngắn hạn nhưng mức học phí lại rất cao từ 8 triệu đến hơn 40 triệu/ khóa, chưa tính ăn ở đi lại chính vì vậy các bạn sinh viên nên cân nhắc thật kỹ trước khi lựa chọn đăng ký học nấu ăn ở trường nào đó, cần phải tính toán và xác minh thông tin cụ thể từng khoản phí như: phí dụng cụ thực hành, phí nguyên liệu, đồng phục, chi phí các kỳ thi, phí cấp bằng …có mất hay không, rõ ràng cụ thể là bao nhiêu. Khi đã biết rõ chi tiết từng khoản bạn sẽ dễ dàng tính toán dự trù cho mình khoản chi phí phù hợp để quá trình học theo đuổi đam mê nghề nấu ăn được suôn sẻ hơn.

Bằng Cấp Của Trường Dạy Nấu Ăn Có Giá Trị Cao Quản trị Khách sạn Mã ngành, nghề: 6810201

Bằng cấp sẽ đóng vai trò rất quan trọng khi bạn đi xin việc làm sau khi hoàn thành chương trình học tại các trường dạy nấu ăn, với tấm bằng ở hệ đào tạo cao đẳng (hệ đào tạo cao nhất của ngành nấu ăn) bạn sẽ có rất nhiều lợi thế khi nộp hồ sơ xin việc tại các nhà hàng khách sạn, cơ hội được nhận cao hơn, khả năng thăng tiến lên những vị trí cao trong công việc sẽ dễ dàng hơn. Với những tấm bằng ở hệ đào tạo thấp hơn sau này các bạn sẽ phải học lên bậc cao hơn như vậy rất mất thời gian

Trường Hỗ Trợ Giới Thiệu Việc Làm Sau Khi Tốt Nghiệp Kỹ thuật chế biến món ăn Mã ngành, nghề: 6810207

Với rất nhiều ngành nghề thì sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ phải tự đi tìm và đi xin việc làm, đó thực sự là những chuỗi ngày rất vất vả và khó khăn, nhưng riêng với ngành nấu ăn sẽ không hề khó khi bạn tự đi xin việc, bởi với tay nghề và tấm bằng nấu ăn bạn sẽ dễ dàng được nhận vào làm ở bất cứ nơi đâu đang có nhu cầu tuyển dụng. Và sẽ càng tuyệt vời hơn nếu như bạn lựa chọn học ở những trường dạy nấu ăn có liên kết hợp tác đào tạo theo nhu cầu của các nhà tuyển dụng, chủ doanh nghiệp, chủ nhà hàng khách sạn… điều này sẽ giúp các bạn có được việc làm ngay sau khi học xong và cũng từ đó bạn sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn hơn cho nơi làm việc của mình sau khi ra trường. Việc liên kết hợp tác đào tạo này cũng sẽ giúp cho chương trình dạy nấu ăn bám sát yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn… sinh viên được đào tạo với những chương trình này sẽ hoàn toàn có thể tự tin làm việc ở bất cứ nơi đâu sau khi tốt nghiệp.

Dạy nghề nấu ăn tại cao đẳng nấu ăn Hà Nội Kỹ thuật chế biến món ăn Mã ngành, nghề: 6810207

TRƯỜNG CEO DẠY NẤU ĂN TỐT NHẤT Ở HÀ NỘI  Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành Mã ngành, nghề: Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Nếu như các  bạn đang muốn tìm trường dạy nấu ăn có đáp ứng đủ 8 tiêu chí như trên thì lựa chọn tốt nhất đó là CEO Cao Đẳng Nấu Ăn Hà Nội. Đây là trường công lập nhà nước nên mức học phí khá thấp, trường đã được thành lập từ năm 1977 nên có hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại, cùng với bề dày thành tích nhiều năm trong công tác đào tạo dạy nghề nấu ăn. Đây chính là lựa chọn tốt nhất dành cho các bạn khi tìm trường học nấu ăn với mong muốn trở thành đầu bếp chuyên nghiệp mà chi phí học thấp nhất.

Trên đây là những chia sẻ của diễn đàn tuyển sinh TRỰC TUYẾN về 8 tiêu chí khi chọn trường dạy nấu ăn ngon và thông tin của trường dạy nấu ăn uy tín, chất lượng nhất. Qua bài viết này mong rằng các bạn đã có thêm kinh nghiệm trong việc chọn trường và có thể dễ dàng đưa ra quyết định chọn trường dạy nghề nấu ăn phù hợp nhất với mình. Chúc các bạn thành công.

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh)

Mới đây, trường Cao đẳng Y Khoa Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh) đưa ra thông báo tuyển sinh năm NAY với chương trình miễn giảm 100% học phí đến hết ngày 25/3/2022 thí sinh chỉ cần tốt nghiệp THPT.

Đại dịch Covid đang ảnh hưởng đến Việt Nam mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Chính sách miễn giảm học phí này sẽ phần nào giúp phụ huynh giảm bớt gánh nặng chi phí học hành cho con em mình.

Trường cao đẳng Y Khoa Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh) là một ngôi trường chuyên đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực y dược, trực thuộc và chịu sự quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Trường đang đào tạo chuyên sâu về các ngành Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều Dưỡng, Cao đẳng Kỹ thuật Phục hồi chức năng và Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền. Được thành lập vào năm 2006, đến nay, trường đã tuyển sinh và đào tạo hàng ngàn lớp cử nhân cao đẳng y dược bổ sung nguồn nhân lực cho ngành y tế trên toàn quốc.

Hệ đào tạo

Ngành đào tạo

Mã ngành

Điều kiện trúng tuyển

Thời gian đào tạo

Cao đẳng chính quy

Dược

6720201

Tốt nghiệp THPT

2,5 năm

Điều dưỡng

6720301

Tốt nghiệp THPT

2,5 năm

Kỹ thuật phục hồi chức năng

6720603

Tốt nghiệp THPT

2,5 năm

Trung cấp chính quy

Y sĩ Y học Cổ truyền

5720102

Tốt nghiệp THPT

1,5 năm

Hướng đến mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp tư nhân đa ngành hàng đầu Việt Nam, Tập đoàn CEO tập trung vào 5 trụ cột kinh doanh cốt lõi bao gồm: Phát triển và quản lý Bất động sản, Phát triển và quản lý Bất động sản nghỉ dưỡng, Du lịch – Quản lý khách sạn, Xây dựng, Phát triển nguồn nhân lực.

PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

– Trường Cao đẳng Y Khoa Đại Việt (Cơ sở Bắc Ninh) xét tuyến thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT (không giới hạn năm tốt nghiệp).

– Điều kiện xét tuyển:Thí sinh là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

Thí sinh có đủ sức khỏe để theo học tại trường.

Thí sinh không thuộc đối tượng đang thi hành án hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thời gian đào tạo VB 2 dược hệ CĐ năm Khoa Y Dược Cơ sở Bắc Ninh được biết rút ngắn hơn so với hệ chính quy và liên thông là cơ sở thu hút đông đảo thí sinh theo học.

Năm Khoa Y Dược Cơ sở Bắc Ninh hứa hẹn mang đến nhiều điều thú vị đối với thí sinh đăng ký tuyển sinh đào tạo VB 2 dược hệ CĐ tại Khoa y dược HN. Không chỉ riêng điều kiện tuyển sinh đơn giản mà thời gian đào tạo cũng ẩn chứa nhiều điều bất ngờ.

Đào tạo dược sĩ Tuyển sinh VB 2 dược hệ CĐ có gì mới?

Giờ thực hành của sinh viên dược Khoa Y Dược Cơ sở Bắc Ninh

Khoa y dược Hà Nội tuyển sinh Văn bằng 2 Dược trên phạm vi toàn quốc theo hình thức xét tuyển, miễn thi. Đối tượng tham gia không phân biệt độ tuổi, giới tính, tôn giáo, dân tộc hay vùng miền. Đặc biệt trong bối cảnh thất nghiệp ngày một tăng như hiện nay nhu cầu về nhân lực lúc nào cũng cao kéo theo nhu cầu học VB 2 lớn.                                                                                                 

Trước nhu cầu theo học của thí sinh Khoa y dược HN tạo ra điều kiện tuyển sinh Dược TPHCM như sau:

Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên.

Thí sinh có sức khỏe tốt.Giờ thực hành của sinh viên dược

Đảm bảo lý lịch rõ ràng. Không đang trong thời gian thi hành án, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thời gian đào tạo Dược VB 2 bao lâu?

Đào tạo dược sĩ Khoa Y Dược Cơ sở Bắc Ninh

Một trong những ưu thế của VB 2 Dược là thời gian đào tạo tương đối ngắn. Theo quy định:

Đào tạo 13 đến 18 tháng với người có bằng TC trở lên thuộc nhóm  sức khỏe.

Đào tạo 20 tháng với người có bằng CĐ trở lên nhóm ngoài sức khỏe.

Theo học VB 2 dược hệ cao đẳng là phương án được nhiều người lựa chọn để mở rộng vốn kiến thức của bản thân cũng như tạo bước đệm cho sự phát triển trong tương lai.

Bài viết dưới đây sẽ bật mí đến bạn mở rộng cơ hội việc làm với lựa chọn VB 2 dược hệ cao đẳng ngay bây giờ.

Tin vui dành cho những ai đang học ngành Dược,Sinh viên trong giờ thực hành

Những tín hiệu đáng vui cho những ai đang theo học ngành Dược đó là trong thời gian tới ngành Dược sẽ phải cần số lượng nhân lực lớn khoảng 25.000. Đây là cơ hội rất tốt dành cho những ai yêu thích ngành Dược tìm được việc thích hợp.

Dược sĩ sau khi tốt nghiệp có thể làm được rất nhiều công việc như: làm việc trong bệnh viện, Kinh doanh nghiệp dược, cửa hàng thuốc, Trình Dược viên… Chính vì vậy mà nhu cầu tuyển dụng sẽ rất cao.

Địa chỉ đào tạo ngành Vb 2 Dược hệ cao đẳng chất lượng, uy tín

Đào tạo dược sĩ Với cơ hội việc làm rộng mở mà ngành Dược đem lại. Hiện nay thí sinh chỉ cần lo một điều duy nhất đó là tìm cho mình một địa chỉ đào tạo uy tín.

Khoa y dược Hà Nội chính là ngôi trường hàng đầu bạn không nên bỏ qua. Với chương trình đào tạo bám sát thực tiễn, theo đúng khung chương trình chuẩn. Đặc biệt mô hình giảng dạy Viện – Trường, cơ sở vật chất hiện đại. Đội ngũ giảng viên giỏi chính là một trong những yếu tố giúp sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng.

HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY

Học phí của ngành Dược là: 4.490.000 đ/1 kỳ  (1 năm có 2 học kỳ) là một trong những trường có học phí thấp nhất khối ngành y dược

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược. 

Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.

Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.

Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:

Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:

Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)

Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)

Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)

Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)

Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)

Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.

Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.

Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:

01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.

02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.

02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.

02 Bản sao Giấy khai sinh

02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.

02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.

02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.

02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.

01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).

Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.

Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:

Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM

Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.

Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM

Hỗ trợ vay vốn sinh viên;

Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.

Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.

Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:

Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423

Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858

Tuyển sinh Điểm Chuẩn: Mở ngành mới gắn với nhu cầu nguồn nhân lực

Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, nhiều cơ sở giáo dục đại học mở thêm một số ngành mới và tăng chỉ tiêu đào tạo. Đại diện các trường khẳng định, việc mở các ngành mới đều gắn với nhu cầu nguồn nhân lực.

Nắm bắt cơ hội {VTV2 Goethe-Institut Johannesburg}:

Đại dịch Covid-19 bùng phát khiến nhu cầu nhân lực thầy thuốc rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhiều cơ sở giáo dục đại học có đào tạo khối ngành sức khoẻ đã dự kiến mở mới một số ngành và tăng chỉ tiêu xét tuyển. Dự kiến năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Y Hà Nội mở thêm ngành Cử nhân phục hồi chức năng; chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến tăng 5% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn.

Trường ĐH Y tế Công cộng dự kiến phương án tuyển sinh cho các ngành, hệ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn gồm: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học tăng chỉ tiêu tuyển sinh 20% so với năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn; Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng tăng 10% so với năm ngoái. Đặc biệt, trong năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường mở thêm mã ngành Khoa học dữ liệu.

Trường ĐH Ngoại thương vừa thông báo tuyển sinh các chương trình chuyển đổi số với phương thức xét tuyển ổn định. Bên cạnh chương trình đào tạo đã tuyển sinh năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, trường này bắt đầu tuyển sinh chương trình đào tạo thích ứng với bối cảnh của nền kinh tế số, bao gồm:

Marketing số (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội) và Truyền thông Marketing tích hợp (tuyển sinh tại Cơ sở II – TP Hồ Chí Minh) thuộc ngành Marketing và chương trình Kinh doanh số thuộc ngành Kinh doanh quốc tế (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội).

PGS.TS Vũ Thị Hiền, Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trường ĐH Ngoại thương – cho biết: Ba chương trình mới đều có cách tiếp cận hiện đại trong thiết kế và tổ chức thực hiện trên cơ sở 3 nguyên tắc: Căn bản, mở, linh hoạt nhằm giúp người học có nền tảng nghề nghiệp, có khả năng nắm bắt cơ hội phát triển nghề nghiệp và đồng thời thích nghi sáng tạo trong bối cảnh thay đổi liên tục của thế giới.

Mới đây, Bộ GD&ĐT quyết định cho phép Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội đào tạo ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh trình độ đại học. TS Nguyễn Duy Quyết – Hiệu trưởng nhà trường – cho hay:

Giáo dục quốc phòng và an ninh là nội dung, yêu cầu không thể thiếu trong chương trình giảng dạy chính khóa của các nhà trường. Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương cho việc đẩy mạnh nhiệm vụ này. Trong đó, xác định chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng có vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và lực lượng tham gia giáo dục quốc phòng là một trong những giải pháp rất quan trọng trong đổi mới giáo dục quốc phòng.

Cần chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề

Theo TS Nguyễn Duy Quyết, qua thực tế triển khai chương trình đào tạo, giảng dạy môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh cho thấy, khó khăn lớn nhất hiện nay là đội ngũ giáo viên, giảng viên vẫn thiếu, chưa chuẩn hóa trình độ chuyên môn theo yêu cầu. Hiện đã có hơn 1.700 học viên được đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trình độ đại học (hệ chính quy 4 năm). Tuy nhiên, ở cấp THPT, số lượng giáo viên trên phạm vi cả nước cần thực hiện nâng chuẩn trình độ theo Đề án vẫn còn thiếu gần 3.500 giáo viên.

“Như vậy, có thể thấy cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường rất cao. Nhất là việc đào tạo theo hướng song bằng cho sinh viên. Tức là, sinh viên học tại Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội có thể đăng ký đào tạo để được cấp 2 bằng. Thực tế, nhà trường đã đào tạo 7 khoá ghép môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh cho 487 giáo viên. Đến nay, hầu hết các sinh viên này đều làm đúng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các trường phổ thông” – TS Nguyễn Duy Quyết khẳng định.

Năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định (TPHCM) sẽ mở 5 ngành mới và thêm chương trình đào tạo tài năng với 5 ngành học: Công nghệ thông tin, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Marketing và Ngôn ngữ Anh. ThS Trịnh Hữu Chung – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Gia Định – chia sẻ: Việc mở thêm 5 ngành này xuất phát từ nhu cầu thị trường lao động. Dự báo, sau 3 năm tới, nhu cầu lao động của những ngành nghề này sẽ cao.

Đây là những ngành đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng, được đào tạo có lộ trình, giỏi tay nghề, ngoại ngữ… Với chương trình này, trường xây dựng kế hoạch đào tào theo hướng tập trung chất lượng chương trình học như: Sinh viên được học tăng cường tiếng Anh, học với các doanh nhân, chuyên gia, giao lưu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước và được đi thực tập từ năm thứ nhất.

Cũng từ năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn, Trường ĐH Gia Định mở thêm 5 ngành mới gồm: Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng, Bất động sản, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị Du lịch và lữ hành, nâng tổng số ngành đại trà tuyển sinh trong năm tới lên 19 ngành. Nhà trường cũng tăng chỉ tiêu xét tuyển năm Tuyển sinh Điểm Chuẩn với các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu.

Kết quả dự báo xác định nhu cầu nhân lực có trình độ tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn Tuyển sinh Điểm Chuẩn đến năm 2025 của Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực và Thông tin Thị trường lao động TP Hồ Chí Minh cho thấy, dự kiến nhu cầu nhân lực 1 năm khoảng 270.000 việc làm; trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 13%, cao đẳng chiếm 15%, trung cấp chiếm 35%, sơ cấp nghề 20%. “Định hướng phát triển thị trường lao động thành phố có các ngành mà chúng tôi đã và đang đào tạo như: Thương mại điện tử, Tài chính, Bất động sản, Thương mại, dịch vụ…” – ThS Trịnh Hữu Chung thông tin.

Mặc dù các trường mở ngành, tuyển sinh và đào tạo vẫn dựa trên những khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và địa phương. Tuy nhiên, theo TS Trần Đình Lý – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, việc thiếu chính sách dự báo nhân lực mang tầm chiến lược quốc gia, khiến số ít trường loay hoay và chạy theo bài toán tuyển sinh. Vì thế, điều mà cơ sở đào tạo mong muốn là, cần một chiến lược quy hoạch nhân lực các ngành nghề của nền kinh tế theo giai đoạn mang tầm quốc gia.

ThS Trịnh Hữu Chung cho rằng: Thời kỳ hội nhập sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm với yêu cầu cao hơn đối với người lao động. Các tiêu chí tuyển dụng cao hơn đòi hỏi nguồn nhân lực phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn. Do đó, nhà trường cần chú trọng rèn luyện kỹ năng cho sinh viên, để hình thành một thế hệ thanh niên có tri thức, bản lĩnh, vững vàng hội nhập quốc tế.

Minh Phong https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/tuyen-sinh-2022-mo-nganh-moi-gan-voi-nhu-cau-nguon-nhan-luc-wYvu6G0ng.html