Đại học Thái Nguyên University (TNU)

Tên trường: Đại học Thái Nguyên

Tên tiếng anh: Thai Nguyen University (TNU)

Mã trường: SFL

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Cao đẳng – từ xa – liên thông,VB2 – quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ:  Phường Tân Thịnh,thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

SĐT: 0208.3753.041

Email: bandaotao.dhtn@moet.edu.vn

Website: http://www.tnu.edu.vn/   

Facebook: www.facebook.com/tnu.edu.vn

ĐHTN là đại học vùng, đại học công lập, đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (NCKH&CGCN) tiên tiến, đa ngành, đa lĩnh vực; góp phần thực hiện nhiệm vụ chiến lược phát triển bền vững vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước.

Tầm nhìn Đại học Thái Nguyên University (TNU)

ĐHTN là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia, nằm trong nhóm 500 trường đại học hàng đầu châu Á, là trung tâm đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững cộng đồng.

Giá trị cốt lõi Đại học Thái Nguyên University (TNU)           SÁNG TẠO – NHÂN VĂN – CHẤT LƯỢNG

Khẩu hiệu hành động Đại học Thái Nguyên University (TNU)

Cùng kiến tạo những giá trị mới – Together we create new success.Triết lý giáo dục: Nhân văn, Khai phóng, Toàn diện.

Nhân văn: Giáo dục lấy người học làm trung tâm, đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện về phẩm chất và năng lực, có khát vọng cống hiến; có tình yêu thương con người sâu sắc; thấm nhuần các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống dân tộc và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.

Khai phóng: Giáo dục hướng đến việc phát huy tối đa tiềm năng người học và trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết, sẵn sàng thích ứng với một thế giới phức tạp, đa dạng và thay đổi không ngừng. Người học được khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo, chủ động đón nhận và sáng tạo cái mới, cái tiến bộ.

Với lợi thế tập hợp các nguồn lực từ các đơn vị thành viên thành nguồn lực chung, Đại học Thái Nguyên đã nhanh chóng phát triển thêm một số đơn vị mới. Đến nay, Đại học Thái Nguyên có 07 trường thành viên (Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Y-Dược, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông), 01 Trường Cao đẳng; Trường Ngoại ngữ, Khoa Quốc tế, 02 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại địa phương (tại tỉnh Lào Cai, tỉnh Hà Giang), 14 đơn vị hỗ trợ phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tại các trường đại học thành viên có 05 viện nghiên cứu, 01 Bệnh viên thực hành trực thuộc Trường Đại học Y – Dược và các trung tâm thuộc trường.

Toàn diện: Giáo dục hướng đến đào tạo con người phát triển toàn diện (trí tuệ, thể chất, đạo đức, cảm xúc); trang bị cho người học nền tảng vững chắc về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu trên kiến thức nền rộng; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có sức khỏe và năng lực thẩm mỹ

Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST)

Tên trường: Đại học Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Tên tiếng Anh: Thanh Hoa University of Culture, Sports and Tourism (TUCST)

Mã trường: DVD

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông – Tại chức

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: Số 561 Quang Trung 3, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hóa

Cơ sở 2: Số 20 Nguyễn Du, P. Điện Biên, TP. Thanh Hóa 

SĐT: (0237) 3953 388 – (0237) 3857 421 – (0237) 3728 883

Email: dhvhttdlth@gmail.com

Website: http://www.dvtdt.edu.vn/

Facebook:www.facebook.com/dvtdt.edu.vn/

Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa là trường đại học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thanh Hóa và quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa tiền thân là Trường Văn hóa Nghệ thuật đào tạo cán bộ nghiệp vụ văn hoá nghệ thuật cho tỉnh Thanh Hóa trở thành một trường đại học đa ngành có nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học lĩnh vực văn hóa  – nghệ thuật, thể thao và du lịch cho vùng Bắc Trung Bộ và Nam sông Hồng.

     – Ngày 09/3/1967 Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Thanh Hóa ký quyết định thành lập trường Sơ cấp Văn hóa – Nghệ thuật thuộc Ty Văn hóa – Thông tin tỉnh Thanh Hóa. Các khóa đào tạo về các bộ môn kịch, chèo, tuồng, cải lương, thông tin cổ động tổng hợp, ca múa nhạc, kẻ vẽ thông tin cổ động của Trường đã cung cấp một lực lượng cán bộ văn hoá thông tin phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam.

     – Ngày 05/10/1978, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ký Quyết định số 918/THCN-TC nâng cấp Trường Sơ cấp Văn hóa Nghệ thuật thành Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa – Thông tin Thanh Hóa.

     – Ngày 25/8/2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Quyết định số 4765/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật Thanh Hóa trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hóa.

16 Ngành đào tạo Đại học liên thông chính quy và liên thông vừa làm vừa học: Ngành Quản lý Văn hóa, Ngành Thông tin Thư viện, Ngành Công tác Xã hội, Ngành Du lịch, Ngành Quản trị Khách sạn, Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Ngành Giáo dục Mầm non, Ngành Thanh nhạc, Ngành Sư phạm Âm nhạc, Ngành Sư phạm Mỹ thuật, Ngành Thiết kế Thời trang, Ngành Đồ họa, Ngành Quản lý Nhà nước, Ngành Luật, Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngành Quản lý Thể dục thể thao.
+ 03 Ngành đào tạo Trung cấp năng khiếu: Thanh nhạc, Biểu diễn Nhạc cụ Phương tây, Hội họa.

     – Ngày 22/7/2011, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số 1221/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa).

     Với bề dày truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích và có nhiều đóng góp quan trọng cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: HSSV Nhà trường liên tục đạt giải cao tại các hội thi tiếng hát HSSV các trường chuyên nghiệp, các trường văn hoá nghệ thuật toàn quốc, giọng hát hay trên sóng truyền hình, giải Sao Mai toàn quốc; hội thi, triển lãm mỹ thuật cấp tỉnh, khu vực và quốc tế; giành nhiều huy chương tại các giải thể thao trong Đại hội thể thao toàn quốc, Đại hội thể thao Đông Nam Á – SEA Games, giải vô địch Pencak Silat Thế giới… Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã được ghi nhận và đánh giá cao. Chất lượng quản lý đào tạo ngày được tăng cường tương xứng với vị thế phát triển của Nhà trường và yêu cầu của xã hội.

Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Tên trường: Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi University Physical Education and Sports

Mã trường: TDH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Cao học – Liên thông

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ : Phụng Châu – Chương Mỹ – Hà Nội

 SĐT: (024) 33866 058 – Fax: (024) 33866 598

 Email : tdh@moet.edu.vn; hoặc tuyensinh.tdh@gmail.com

Website: http://dhsptdtthanoi.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/SPTDTTHN/

Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội là trường đại học công lập, thành lập năm 1961, tiền thân là trường TDTT, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Là trường đầu tiên tại Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo giáo viên TDTT trình độ đại học và sau đại học; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên TDTT; Nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục thể chất; Đào tạo kiến thức quốc phòng và an ninh cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp khu vực Hà Nội.

63 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng chục nghìn giáo viên giáo dục thể chất, cán bộ TDTT trong nước và quốc tế; đào tạo hàng trăm nghìn sinh viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường đại học, cao đẳng khu vực Hà Nội; hoàn thành hàng trăm công trình nghiên cứu khoa học, trong đó có nhiều công trình khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, công bố hàng trăm bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín trong nước và trên thế giới, khẳng định uy tín, vị thế của trường đầu ngành về lĩnh vực giáo dục thể chất ở Việt Nam, được Đảng, Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba; được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục

Hiện trường sở hữu cơ sở vật chất gồm khu học tập, nghiên cứu và làm việc được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại với tổng diện tích trên 14 hecta tại huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội. Với giá trị cốt lõi: “Chất lượng – Mô phạm – Sáng tạo – Bền vững” trong vận hành và phát triển, Nhà trường đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030 trở thành trường đa ngành, có uy tín về đào tạo sư phạm giáo dục thể chất, thể dục thể thao; giáo dục quốc phòng và an ninh; chăm sóc sức khỏe, đào tạo tài năng thể thao; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng. Đến nay các mục tiêu cơ bản đã đảm bảo, trong đó 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn, với 03 phó giáo sư; trên 20 tiến sĩ; 05 giảng viên cao cấp; 70 giảng viên chính; trên 10 trọng tài quốc gia, quốc tế.

Quy mô đào tạo của trường ở thời điểm hiện tại trên 2.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. Các chương trình đào tạo của Trường được thiết kế mở đáp ứng tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu đa dạng của người học và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu của xã hội về lĩnh vực Giáo dục thể chất, TDTT theo các cấp độ từ bậc đào tạo đại học đến sau đại học (bao gồm thạc sỹ và tiến sỹ). Hiện ở bậc đại học trường đào tạo các chuyên ngành: Điền kinh; Thể dục; Bóng đá; Bóng chuyền; Bóng rổ; Bóng bàn; Cầu lông; Quần vợt; Đá cầu; Võ thuật; Bơi lội; Cờ vua; Y học thể thao và đang mở thêm một số ngành mới để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của xã hội như: Giáo dục quốc phòng và an ninh… ngoài ra tiến hành mở trường phổ thông thực hành năng khiếu TDTT; thành lập viện nghiên cứu ứng dụng TDTT, chăm sóc sức khỏe….

Đến nay, trường tự hào là sở sở giáo dục uy tín nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục thể chất, TDTT, hằng năm trường có 100% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, trong đó có trên 95% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng với chuyên ngành được đào tạo; hằng năm là đơn vị đăng cai nhiều giải thi đấu thể thao toàn quốc và khu vực, được các bộ ngành, tỉnh thành tin tưởng mời dàn dựng, đạo diễn tổ chức các chương trình đồng diễn, các sự kiện văn hóa, TDTT, hội thảo, hội nghị cấp quốc gia và khu vực…

Và cũng chính điều đó, uy tín vị thế của Nhà trường đã được thế giới công nhận thông qua việc thiết lập, tạo mối quan hệ với hầu hết các trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục thể chất, TDTT với triết lý giáo dục “cùng nhau kiến tạo cơ hội” cho sự nghiệp phát triển TDTT.

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên trường: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên tiếng Anh: Bac Ninh Sport University

Mã trường: TDB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Trang Hạ, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3831.609

Fax: 0222.383.2550 – 0989088845

Email: dhtdttbn@upes1.edu.vn Email:  info@fscvietnam.com

Website: http://upes1.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/TruongDaihocTDTTBacNinh

Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh là Trường đại học Thể dục thể thao đầu tiên ở Việt Nam, có bề dày lịch sử với những thành tích đặc biệt xuất sắc, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển TDTT Việt Nam, nhiều lần được Đảng và Nhà nước Việt Nam tặng thưởng huân chương các loại.

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh được ban thành theo quyết định số 3655/QÐ-BVHTTDL, ngày 01/10/2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 19 đầu mối thuộc: Hội đồng Trường, Lãnh đạo Trường, các phòng chức năng, các khoa và các tổ chức trực thuộc.

PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc:Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh được thành lập ngày 25/9/1959, tiền thân là Trường Trung cấp Thể dục Thể thao (TDTT) Trung ương- trường học duy nhất trong khối Ngành TDTT được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm. Trải qua 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã đào tạo gần 30.000 cán bộ TDTT của 25 khóa trung học, trên 20 khóa hoàn thiện đại học; hơn 50 khóa vừa làm vừa học các loại; 55 khóa đại học, 28 khóa thạc sĩ, 8 khóa nghiên cứu sinh.

Rất nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường đã trở thành những cán bộ lãnh đạo có uy tín, những cán bộ quản lý chủ chốt, các nhà nghiên cứu khoa học hàng đầu của ngành TDTT, những Huấn luyện viên, Giáo viên giỏi và cả những Doanh nhân thành đạt.

Từ một trường trung cấp TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã trở thành cơ sở đào tạo các cán bộ TDTT có trình độ, từ Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; đào tạo vận động viên các môn thể thao; là cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế hàng đầu về Thể dục thể thao. Trường đã có nhiều đóng góp tích cực và hiệu quả đối với sự nghiệp phát triển Thể dục thể thao Việt Nam.

Trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý để ghi nhận những thành tích đã đạt được như, Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Chiến công Hạng Ba… cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Trường cũng là trường học đầu tiên trong khối Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đạt tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục đại học lần 2 (Tuyen-sinh.vn).

Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao Vương Bích Thắng: Phát huy sức bật của thể thao 2019, tập trung cho những mục tiêu trọng điểm tuyen-sinh.vn

Phó Chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh gắn Huân chương Lao động hạng Nhất lên Cờ truyền thống Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Năm Kỷ Hợi là một năm đáng nhớ đối với Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, những ngày cuối năm, các cán bộ, giáo viên, công nhân viên Nhà trường đã thống nhất bình chọn 6 sự kiện nổi bật của Trường năm Tuyen-sinh.vn gồm: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh vinh dự được nhận Huân chương Lao động hạng Nhất (lần thứ hai). Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 60 năm thành lập Trường (1959-2019) và 58 năm Ngày Bác Hồ về thăm Trường (14/12/1961-14/12/2019). Sinh viên đang học tập tại Trường đóng góp 20 Huy chương Vàng tại SEA Games 30 tại Philippines. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tổ chức thành công Hội nghị khoa học quốc tế năm 2019. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo quy định mới. Và triển khai và bảo vệ thành công nhiều nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ các cấp (cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp cơ sở…)

  1. Vâng, quả thực 2019 là một năm nhà trường thành công rực rỡ. Ông có thể cho biết để có được những kết quả này, Nhà trường xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành TDTT nước nhà cụ thể như thế nào?

– Trong giai đoạn mới, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Ngành TDTT Việt Nam. Trong đó chú trọng tới việc phát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trở thành Trung tâm, thành cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực TDTT nước nhà. Về đào tạo, Trường đổi mới cơ bản, toàn diện công tác đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Xây dựng các ngành đào tạo trọng điểm và mũi nhọn…

Song song với đó, công tác phát triển đào tạo vận động viên và năng khiếu thể thao được Trường tập trung vào các hoạt động xây dựng chương trình huấn luyện trọng điểm cho một số môn năng khiếu và đào tạo vận động viên, tăng số lượng môn thể thao và số lượng học sinh cho Trường PTNK TDTT Olympic; Xây dựng tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vận động viên.

Những nhiệm vụ khác cũng được nhà trường xác định thực hiện như, phát triển khoa học công nghệ trở thành hoạt động trọng tâm và chính yếu phục vụ quá trình đào tạo, khẳng định uy tín và vị trí số 1 trong lĩnh vực KHCN TDTT. Trường đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực tự chủ trong quản lý, tạo lập cơ chế khuyến khích những nhân tố tích cực, hạn chế tiêu cực. Phát triển công tác đảm bảo chất lượng, định kỳ thực hiện bổ sung đổi mới giáo trình tài liệu, thực hiện định kỳ tự đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo.

Trong công tác xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đảm bảo chi thường xuyên bằng nguồn thu theo quy định của cơ sở đào tạo, tăng đầu tư trang thiết bị đào tạo…

THÔNG TƯ MỚI : Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng II.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT nêu rõ, giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

  1. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
  2. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  3. c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
  4. d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

  1. g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  2. e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
  3. h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
  4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12 Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12

  1. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  1. a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao;
  2. b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
  3. c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
  4. d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  1. e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

QUY ĐỊNH MỚI: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học từ 15/12- Ảnh 5.

  1. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT:Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.Nội dung chi tiết trong file đính kèm:

Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nhóm ngành DU LỊCH, nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Nhóm ngành KHAI THÁC VẬN TẢI

Nhóm ngành KHOA HỌC VẬT CHẤT

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Nhóm ngành KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

Nhóm ngành KINH DOANH

* Nhóm ngành KINH TẾ HỌC, Nhóm ngành học Kế toán, Kiểm toán

Nhóm ngành KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

* Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ, TRẮC ĐỊA, KỸ THUẬT MỎ

Nhóm ngành KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG

Nhóm ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhóm ngành LUẬT

* Nhóm ngành MÁY TÍNH, nhóm ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nhóm ngành MỸ THUẬT, nhóm ngành MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

* Nhóm ngành NÔNG NGHIỆP, nhóm ngành LÂM NGHIỆP, nhóm ngành THỦY SẢN

Nhóm ngành QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Nhóm ngành QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ

Nhóm ngành SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA

Nhóm ngành SINH HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm ngành XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC, nhóm ngành TÂM LÝ HỌC

Nhóm ngành XÂY DỰNG, nhóm ngành QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Nhóm ngành Y HỌC và các nhóm ngành thuộc lĩnh vực đào tạo SỨC KHỎE

Nhóm ngành MẦM NON VÀ TIỂU HỌC

Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).

Ngày 03 tháng 6 năm 2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/7/2024.

Danh mục ngành đào tạo thí điểm các trình độ của giáo dục đại học (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 07/06/2024

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục thông kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (Đại học,  Thạc sĩ, Tiến sĩ) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 06/06/2022

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 Danh mục ngành nghề đào tạo cấp IV các trình độ Trung cấp và Cao đẳng do Bộ LĐ-TBXH ban hành ngày 30/12/2020

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

 

Đại học Y Dược thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Mã trường: QHY

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà Y1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

SĐT: (84) 437450188

Email: smp@vnu.edu.vn

Website: http://ump.vnu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaihocYDuocDHQGHN/

Trường Đại học Y Dược là trường Đại học trực thuộc của Đại học Quốc Gia Hà Nội được thành lập ngày 27 tháng 10 năm 2020 trên cơ sở kế thừa Khoa Y Dược cũng như để đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐHQGHN thành trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo xu thế hội nhập quốc tế của đất nước.

Các hệ đào tạo và tuyển sinh VNU – School of Medicine and Pharmacy (VNU – SMP)

Hiện nay, Trường bao gồm 6 ngành đào tạo hệ đại học chính quy thuộc lĩnh vực Y Dược như:

– Bác sĩ đa khoa (hệ 6 năm)

– Dược học (hệ 5 năm)

– Răng – Hàm – Mặt Chất lượng cao (hệ 6 năm)

– Kỹ thuật xét nghiệm y học (hệ 4 năm)

– Kỹ thuật hình ảnh Y học (hệ 4 năm)

– Điều dưỡng (Hệ 4 năm).

Về chương trình đào tạo sau đại học, trường Đại học Y Dược Hà Nội hiện đang triển khai một chương trình đào tạo thạc sĩ điều dưỡng liên kết quốc tế với Đại học Mahidol. Bên cạnh đó, trường có ba chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ, dự kiến bao gồm:

– Quản lý bệnh viện (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, Đại học Uppsala – Thụy Điển)

– Kỹ thuật hình ảnh y học (hệ 2/3 năm tương ứng ThS/TS, liên kết với trường Đại học Công nghệ, hoặc liên kết đào tạo Quốc tế theo Chương trình NVCL)

– Phát minh và Phát triển thuốc (học 2/3 năm tương ứng ThS/TS, đào tạo tại Trường Đại Học Y Dược).

Trường Đại Học Y Dược đã xây dựng và thiết lập được mối quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, các bệnh viện, công ty dược ngoài nước ở nhiều hình thức, trong các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học như hợp tác chặt chẽ về đào tạo và nghiên cứu khoa học với Đại học Mahidol (Thái Lan), Đại học Uppsala (Thụy Điển), Đại học Rennes 1 (Cộng hòa Pháp), Đại học Manchester (Vương quốc Anh), Đại học EWHA (Hàn Quốc) và Tổ chức HelvietMed (Thụy Sĩ).

Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Mã trường: QHL

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Tại chức

Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 0243.7549714 (liên hệ trong giờ hành chính).

Website: http://law.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu

Trường Đại học Luật thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín và có truyền thống của đất nước với gần 50 năm hình thành và phát triển. Ngày 30 tháng 7 năm 1976, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành Quyết định số 1087 thành lập Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội – cơ sở đào tạo cử nhân luật đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất, tiền thân của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN hiện nay.

Trong suốt lịch sử phát triển, cùng với những chuyển biến của đất nước, Trường đã có những lần thay đổi về tên gọi, địa vị pháp lý. Năm 1979, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã hợp nhất với Trường Cao đẳng pháp lý thuộc Ủy ban Pháp chế của Chính phủ để hình thành nên Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường Đại học Luật Hà Nội). Năm 1986, Khoa Luật được tái lập trở lại thành đơn vị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Tháng 9 năm 1995, thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật trở thành đơn vị thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn. Ngày 07 tháng 3 năm 2000, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định nâng cấp Khoa Luật từ khoa thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn trở thành Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1124/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Luật thành viên ĐHQGHN trên cơ sở Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN.

Bằng nỗ lực bền bỉ, lao động sáng tạo của nhiều thế hệ cán bộ, giảng viên, sinh viên, Trường Đại học Luật, ĐHQGHN luôn được biết đến là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín hàng đầu của đất nước, địa chỉ tin cậy trong đào tạo nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao và là nơi hội tụ nhiều chuyên gia, nhà khoa học tâm huyết, khai phóng đưa Trường trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu về luật học ngang tầm khu vực, hội nhập quốc tế.

 Nhân lực Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Hiện nay, Trường Đại học Luật có 127 cán bộ, viên chức, người lao động, trong đó cán bộ giảng dạy chiếm hơn 60%. Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên chiếm tỷ lệ 89.5%. Số Giáo sư và Phó giáo sư là 24 người (6 Giáo sư và 18 Phó Giáo sư) chiếm 32%.

Trường Đại học Luật còn có đội ngũ hàng trăm cộng tác viên là các chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học pháp lý, hiện đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức kinh doanh, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.

 Hoạt động Đào tạo Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Trong 5 năm gần đây (từ năm 2016 đến 2021), Trường Đại học Luật đã đào tạo được 1.561 cử nhân hệ chính quy (trong đó có 1.171 cử nhân ngành Luật học, 118 cử nhân chất lượng cao ngành Luật học và 271 cử nhân ngành Luật Kinh doanh); 270 sinh viên chính quy văn bằng đại học thứ hai (văn bằng kép); 1.274 cử nhân hệ vừa làm vừa học và văn bằng 2 vừa làm vừa học; 1.589 thạc sĩ và 71 tiến sĩ. Từ năm 2019, Trường bắt đầu đào tạo Chương trình cử nhân Luật thương mại quốc tế.

Trong cùng thời gian đó, Trường đã đào tạo được khoảng 150 thạc sĩ, tiến sĩ có quốc tịch nước ngoài (chủ yếu đến từ các nước Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…).

Hiện Trường Đại học Luật đang đào tạo 2739 sinh viên chính quy; 387 sinh viên hệ bằng kép, 533 sinh viên bằng 2 vừa làm vừa học và cử nhân vừa làm vừa học, 745 học viên cao học và 75 nghiên cứu sinh.

Các chương trình đào tạo Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Chương trình đào tạo Cử nhân

Chương trình đào tạo ngành Luật học

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh doanh

Chương trình đào tạo ngành Luật Thương mại Quốc tế (từ năm 2019)

Chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo được triển khai từ năm 2018.

Ngoài ra, Trường Đại học Luật còn có chương trình đào tạo thứ hai (bằng kép) dành cho sinh viên các trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Kinh tế, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn và Trường Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Thạc sĩ định hướng nghiên cứu:

Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp Luật

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Luật dân sự và Tố tụng Dân sự

Luật hình sự và Tố tụng Hình sự

Luật Kinh tế

Luật Quốc tế

Pháp luật về Quyền con người

Luật Biển và Quản lý biển

Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng

Thạc sĩ định hướng ứng dụng:

Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Luật dân sự và Tố tụng Dân sự

Luật hình sự và Tố tụng Hình sự

Luật Kinh tế

Thạc sĩ liên kết quốc tế Vietnam National University – The School of Law (VNU – LS)

Luật hợp tác Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

Chương trình đào tạo Tiến sĩ

Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự

Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự

Luật Kinh tế

Luật Quốc tế

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities (USSH)

Mã trường: QHX

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

 Email: contact@ussh.edu.vn   –    Điện thoại: +84-9 988.866.66   –    Fax: +84-24-38583903

Website: http://www.ussh.vnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/truongdaihockhoahocxahoivanhanvanhanoi/

Không lâu sau Lễ Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 45/SL thành lập Đại học Văn khoa tại Hà Nội với mục đích đưa nền khoa học nước nhà “theo kịp bước các nước tiên tiến trên toàn cầu”. Ngày 15/11/1945, Trường ĐHQGHN đã tổ chức Lễ khai giảng năm học đầu tiên tại 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội.

Trong chín năm kháng chiến trường kỳ, các trung tâm đại học đã được thành lập ở Việt Bắc, Liên khu IV, có cơ sở đặt ở Nam Ninh (Trung Quốc).

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, nền đại học Việt Nam tiếp tục phát triển và mở rộng. Ngày 4/6/1956, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 2183/CP thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đến thăm cán bộ và sinh viên Nhà trường.

Từ năm 1956 đến năm 1995 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Nhà trường với tư cách trung tâm nghiên cứu và đào tạo khoa học cơ bản hàng đầu của cả nước, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đội ngũ các giáo sư, các nhà khoa học hàng đầu đất nước đã làm việc, cống hiến sức lực và trí tuệ ở nơi đây. Những nền tảng cơ bản nhất của nền khoa học Việt Nam đã được xây đắp và khẳng định giá trị. Cũng từ mái trường này, nhiều cán bộ và sinh viên đã anh dũng hi sinh vì sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc.

Tháng 9/1995, trên nền tảng các ngành KHXH&NV của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường ĐHKHXH&NV chính thức được thành lập và trở thành một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Quá trình xây dựng và phát triển của Nhà trường gắn liền với tên tuổi của những giáo sư nổi tiếng như: Đặng Thai Mai, Trần Văn Giàu, Đào Duy Anh, Trần Đức Thảo, Cao Xuân Huy, Hoàng Xuân Nhị, Đinh Xuân Lâm, Phan Huy Lê, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Nguyễn Tài Cẩn, Đinh Gia Khánh, Phan Cự Đệ, Hà Minh Đức, Hoàng Như Mai, Lê Đình Kỵ, Trần Định Hượu…

Có thể nói, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày nay là sự tiếp nối lịch sử của Đại học Văn khoa mùa Thu sao vàng tháng Tám, của Đại học Tổng hợp Hà Nội, của Đại học Quốc gia Hà Nội, đang hướng tới mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến, với sứ mệnh “đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, sáng tạo và truyền bá tri thức khoa học xã hội và nhân văn”. Trong 75 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam coi là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trung kiên và tiên phong, chuẩn mực và sáng tạo là những giá trị truyền thống cốt lõi của Nhà trường, luôn được các thế hệ cán bộ, sinh viên giữ gìn và phát huy.Năm 2005, kỷ niệm 60 năm truyền thống, Nhà trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng danh hiệu: