Đại học Kinh tế TP. HCM (UEH)

Tên trường: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City (UEH)

Mã trường: KSA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh: 59C Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM.

Phân hiệu Vĩnh Long: Số 01B Nguyễn Trung Trực, P8, TP Vĩnh Long

SĐT: 84.28.38295299

Email: info@ueh.edu.vn

Website: http://ueh.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHKT.UEH/

University of Economics Ho Chi Minh City

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành quyết định chuyển Trường đại học Kinh tế TP.HCM thành Đại học Kinh tế TP.HCM.Thành đại học đa ngành, đa lĩnh vực.Ngày {dangkytuyensinh.Edu}, Phó thủ tướng Trần Hồng Hà đã ký quyết định về việc chuyển Trường đại học Kinh tế TP.HCM thành Đại học Kinh tế TP.HCM. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đại học Kinh tế TP.HCM là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Đại học Kinh tế TP.HCM thực hiện tổ chức lại cơ cấu tổ chức và hoạt động trên cơ sở Trường đại học Kinh tế TP.HCM theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và quy định pháp luật có liên quan

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu trong quá trình tổ chức lại, nhà trường phải đảm bảo hoạt động bình thường, không gây thất thoát, lãng phí tài chính, tài sản.Hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng của Trường đại học Kinh tế TP.HCM tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định hiện hành cho đến khi bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng đại học, công nhận chủ tịch hội đồng đại học và công nhận giám đốc Đại học Kinh tế TP.HCM.

Việc chuyển Trường đại học Kinh tế TP.HCM thành Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Kinh tế TP.HCM chính thức trở thành 1 trong 7 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hoạt động theo mô hình “Đại học đa ngành, đa lĩnh vực”, đồng nhất và hội nhập với hệ thống các đại học tiên tiến trên thế giới.

Như vậy, bên cạnh các “đại học quốc gia”, “đại học vùng”, Đại học Kinh tế TP.HCM sẽ là đại học tiếp theo được phát triển thành “đại học đa ngành, đa lĩnh vực”.Đây là mô hình tiêu biểu của các đại học hàng đầu thế giới, gồm 3 cấp độ quản trị: cấp Đại học (University), cấp Trường thành viên (College), Phân hiệu (Branch) và cấp Khoa/Viện (School/Institute).

3 trường thành viên và 1 phân hiệu Nhà trường khẳng định người học khi tốt nghiệp các bậc trình độ ở các lĩnh vực đào tạo khác nhau vẫn nhận văn bằng tốt nghiệp của thương hiệu Đại học Kinh tế TP.HCM – UEH.

GS.TS Sử Đình Thành – hiệu trưởng – cho biết: “Thống kê 1.000 đại học đứng đầu bảng xếp hạng các đại học tốt nhất QS World, có đến 96% là đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Do đó tôi cho rằng việc nâng cấp mô hình thành đại học đa ngành, đa lĩnh vực là cơ sở để đưa UEH nói riêng và giáo dục Việt Nam nói chung vươn tầm quốc tế”.

Để trở thành đại học đa ngành, đa lĩnh vực, UEH đã có một quá trình chuẩn bị lâu dài, bài bản với các kết quả đáng ghi nhận.Từ năm {dangkytuyensinh.Edu}, UEH đã xác định chiến lược phát triển trở thành đại học đa ngành và bền vững với việc thành lập 3 trường thành viên gồm Trường Kinh doanh UEH, Trường Kinh tế, Luật và Quản lý nhà nước UEH, Trường Công nghệ và Thiết kế UEH cùng với Phân hiệu Vĩnh Long.Quy mô đào tạo của toàn trường hiện tại là hơn 36.000 người học, với 38 ngành trình độ đại học; 19 ngành trình độ thạc sĩ và 14 ngành trình độ tiến sĩ.

 

Đại học Việt Đức (Cơ sở Bình Dương)

Tên trường: Đại học Việt – Đức (Cơ sở Bình Dương)

Tên tiếng Anh: Vietnamese – German University (VGU)

Mã trường: VGU

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết Quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Địa chỉ: Đường Lê Lai, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

SĐT: (0274).222.0990

Email: info@vgu.edu.vn

Website: https://vgu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Vietnamese.German.University/

Đại học Việt Đức | VGU là trường đại học công lập hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và CHLB Đức. VGU mang sứ mệnh trở thành trường ĐH nghiên cứu hàng đầu tại Đông Nam Á trong các lĩnh vực sản xuất thông minh, công nghệ thông tin, kinh tế và quản lý.

Để gia nhập VGU, bạn cần tìm kiếm cho mình một chương trình học phù hợp. Các chương trình học tại VGU đều được cập nhật đầy đủ thông tin trên trang web tuyensinh.vgu.edu.vn hoặc vgu.edu.vn.Mốc thời gian sớm nhất: tham gia phương thức thi tuyển TestAS được mở đăng ký từ Tháng 2 đến Tháng 4 hằng năm.Mốc thời gian bổ sung: tùy thuộc theo thời gian Bộ GD&ĐT quy định cho 4 phương thức còn lại: xét tuyển học bạ, xét tuyển thẳng, xét tuyển chứng chỉ quốc tế và xét tuyển kết quả thi THPT.

Đa dạng các ngành đào tạo

Với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, Vietnamese-German Universitycơ sở Bình Dương đào tạo nhiều ngành học đa dạng như Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Kế toán, Luật, v.v. Các ngành học được thiết kế phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương và thị trường lao động.

Hình thức đào tạo linh hoạt

Vietnamese-German Universitycơ sở Bình Dương áp dụng các hình thức đào tạo linh hoạt như đào tạo tại chỗ, đào tạo từ xa, và đào tạo bán tời gian. Điều này giúp sinh viên có thể kết hợp học tập với công việc hoặc các hoạt động khác.

Cơ sở vật chất và môi trường học tập

Để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên, Vietnamese-German Universitycơ sở Bình Dương không ngừng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất. Trường có các phòng học hiện đại, trang bị đầy đủ thiết bị giảng dạy và học tập. Môi trường học tập thân thiện và năng động tại cơ sở này giúp sinh viên có thể phát triển toàn diện.

Vietnamese-German Universitycơ sở Bình Dương – Cơ hội phát triển cho sinh viên

Với sự phát triển không ngừng, Đại học Mở cơ sở Bình Dương đã và đang trở thành địa chỉ uy tín, nơi đem đến cơ hội học tập và phát triển cho nhiều thế hệ sinh viên. Nhà trường luôn nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, mở rộng các ngành học và hình thức đào tạo để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của sinh viên và xã hội.

 

Đại học Khoa học Sức khỏe thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM

Tên tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, ĐHQG-HCM

Tên Tiếng Anh: University of Health Sciences, Viet Nam National University Ho Chi Minh City.

Tên viết tắt (tiếng Anh): VNUHCM-UHS

Mã trường: QSY

Hệ đào tạo: Đại học – sau đại học – liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Nhà Điều hành Đại học Quốc gia TP.HCM, P. Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM

SĐT: 028.372.42.160

Email: dt_ctsv@medvnu.edu.vn

Website: http://www.medvnu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/medvnu/

Ngày 03 tháng 6 năm 2024, Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định 472/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Khoa học Sức khỏe là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Khoa Y trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoa Y thuộc ĐH Quốc gia TPHCM được thành lập từ năm 2009, định hướng là một đơn vị đào tạo tiên tiến, chất lượng cao dựa trên mô hình trường – bệnh viện, kết hợp giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.Khoa Y đào tạo 5 ngành bậc đại học gồm: Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng, Y học cổ truyền.

Khoa Y ĐHQG-HCM đã hoàn thành sứ mệnh đáng tự hào với 15 năm đặt nền móng, xây dựng và phát triển để mở ra chặng đường phát triển mới: Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ (UHS), ĐHQG-HCM với tầm nhìn trở thành ngôi trường đào tạo khoa học sức khỏe tiên tiến, uy tín trong khu vực, nơi hội tụ của khoa học y học, công nghệ, văn hóa, tri thức và y đức của người Việt Nam.

Nhân dịp Phó thủ tướng Trần Hồng Hà ký quyết định thành lập Trường đại học Khoa học sức khỏe, ĐHQG-HCM vào ngày 3/6/2024, ban biên tập website Nhà trường xin được giới thiệu những chia sẻ mới nhất từ GS.TS.BS Đặng Vạn Phước – Trưởng Khoa Y ĐHQG-HCM, nay là Hiệu trưởng danh dự Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ. Bài phỏng vấn được đăng trên Tạp chí Khoa học phổ thông số 25/24, phát hành ngày 21/6/2024.

THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC SỨC KHỎE LÀ MỘT QUYẾT ĐỊNH MANG TÍNH BƯỚC NGOẶT 

Thưa Giáo sư, việc Thủ tướng ký quyết định thành lập Trường ĐH Khoa học Sức Khỏe có ý nghĩa thế nào với tập thể sư phạm trường?

Đây là một quyết định mang tính bước ngoặt sau 15 năm hình thành phát triển của Khoa Y, mở ra thời kỳ phát triển mới với tên gọi Trường Đại học Khoa học Sức khỏe. Trường có tên tiếng Anh là University of Health Sciences, Vietnam National University Ho Chi Minh City, viết tắt VNUHCM – UHS phù hợp với thông lệ thế giới và thể hiện định hướng hội nhập.

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe ra đời giúp hoàn thiện cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực của ĐHQG-HCM đồng thời giúp nâng cao vị thế trong và ngoài nước của ĐHQG-HCM, từ đó đóng góp tích cực vào sự nghiệp đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao cho xã hội, đẩy mạnh phát triển lĩnh vực khoa học sức khỏe cho đất nước. Sự ra đời của trường thể hiện được tầm nhìn phát triển lĩnh vực khoa học sức khỏe mang tính liên ngành, kết nối với những lĩnh vực vốn đã là thế mạnh của ĐHQG-HCM như khoa học tự nhiên, công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý…

Điều này còn có ý nghĩa sâu sắc đối với tập thể sư phạm nhà trường. Đó là thành quả của một chặng đường 15 năm gầy dựng, là sự quan tâm tạo điều kiện tốt nhất từ ĐHQG-HCM. Đây cũng là tâm huyết của Ban chủ nhiệm các thời kỳ cùng sự cố gắng phấn đấu của tập thể giảng viên người lao động… để thực hiện sứ mệnh xây dựng một trường đại học khoa học sức khỏe hàng đầu khu vực, trở thành nơi hội tụ của khoa học y học, công nghệ, văn hóa, tri thức và y đức của người Việt Nam.

Theo đó, việc tuyển sinh năm 2024 của nhà trường có thay đổi như thế nào?

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe thành lập trên cơ sở phát triển từ Khoa Y nên cơ bản, mùa tuyển sinh năm 2024 sẽ không có nhiều biến động. Đối với tuyển sinh bậc đại học, nhà trường vẫn giữ nguyên chỉ tiêu theo đề án tuyển sinh đã công bố từ trước. Năm nay, nhà trường tuyển 555 chỉ tiêu cho 5 ngành đào tạo gồm: Y khoa (150 chỉ tiêu chính quy và 80 chỉ tiêu theo đặt hàng), Răng – Hàm –  Mặt (50 chỉ tiêu), Dược học (50 chỉ tiêu), Y học cổ truyền (75 chỉ tiêu) và Điều dưỡng (150 chỉ tiêu). Nhà trường tuyển sinh theo 9 phương thức dựa theo điểm thi, điểm đánh giá năng lực, điểm học tập THPT, kết quả các kỳ thi quốc tế và kết quả học đại học ngành gần….

Đối với tuyển sinh sau đại học, năm nay nhà trường tiếp tục tuyển sinh đào tạo Chuyên khoa cấp I và Bác sĩ nội trú. Kỳ tuyển sinh CKI (đợt 1) năm 2024 đã diễn ra thành công vào đầu tháng 6/2024, với sự tham gia của hơn 200 thí sinh dự thi với 06 chuyên ngành: Nội khoa, Ngoại khoa, Ngoại tim – Mạch máu và lồng ngực, Sản phụ khoa, Nhi khoa, Tai Mũi Họng. Trong đó, chuyên ngành Ngoại tim – Mạch máu – Lồng ngực lần đầu được đưa vào tuyển sinh đào tạo để đáp ứng nhu cầu cao của xã hội cũng như thực tế năng lực của Nhà trường. Đối với bậc đào tạo bác sĩ nội trú sẽ tuyển sinh 05 chuyên ngành gồm: Ngoại khoa, Sản phụ khoa, Nhi khoa và Tai Mũi Họng, Nội khoa, diễn ra đợt 2 vào tháng 10/2024. 

Thầy có thể chia sẻ thêm về những dự kiến phát triển trường trong tương lai?. Từ một sơ sở đào tạo nhỏ bé ban đầu với tên gọi Khoa Y đặt tại trụ sở nhà Điều hành ĐHQG-HCM, từng bước xây dựng cơ sở vật chất, đến nay nhà trường đã có trụ sở riêng là tòa nhà hành chính YA1, phòng giải phẫu, các phòng thực hành tiền lâm sàng… cùng đội ngũ nhân sự lớn mạnh với gần 300 giảng viên, viên chức, người lao động trình độ cao. Đó là nguồn lực quan trọng bước đầu, làm nền tảng cho sự phát triển của Nhà trường lên một giai đoạn mới.

Để chuẩn bị cho lộ trình phát triển này, nhà trường tiến hành kiện toàn nguồn nhân lực, cơ cấu bộ máy tổ chức, tiếp tục phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu lĩnh vực khoa học sức khỏe.

Trong năm nay, nhà trường dự kiến khởi công xây dựng 3 tòa nhà hiện đại YB1, YB2, YB3 với tổng diện tích xây dựng khoảng 8.300m2 và diện tích sàn 33.400m2, đáp ứng quy mô đào tạo cho khoảng 3.000 sinh viên. Nguồn kinh phí xây dựng được lấy từ nguồn kinh phí dự án của Ngân hàng Thế giới (dự án VUDP). Phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu khoa học.

Nhà trường cũng hướng đến mở rộng quy mô đào tạo, thành lập thêm khoa y tế cộng đồng cho bậc đại học, hướng đến đào tạo Chuyên khoa sâu đối với bậc sau đại học. Đồng thời hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học sức khỏe; thực hiện các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ khoa học công nghệ; Tư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các hoạt động Y, Dược…

Đồng thời, nhà trường sẽ kết nối cùng với các trường đại học thành viên ĐHQG-HCM thực hiện đào tạo liên ngành, trở thành nơi nghiên cứu chuyên sâu về khoa học sức khỏe dựa trên sức mạnh của hệ thống ĐHQG-HCM và hội nhập quốc tế.Hiện nay, vẫn còn không ít trường hợp các em vào học ĐH một thời gian thì phát hiện ra mình chọn nhầm ngành, không phù hợp với bản thân… Bên cạnh đó, các ứng dụng khoa học kỹ thuật như chat GPT, AI cũng là thách thức lớn đối với một số ngành nghề, với các ngành học về sức khỏe thì tương lai có ảnh hưởng gì không, thưa thầy?

Chọn ngành, chọn nghề là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng lớn đến tương lai và sự nghiệp của mỗi người. Để đưa ra quyết định đúng đắn, trước hết, các em cần hiểu rõ bản thân mình thích gì, muốn gì… Tiếp theo, cần tìm hiểu thông tin về các ngành nghề mà mình quan tâm. Điều này bao gồm việc nghiên cứu về yêu cầu công việc, triển vọng nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến và mức thu nhập.

Trong những năm qua, khoa học sức khỏe luôn là ngành “hot” và thực tế có nhu cầu nhân lực rất cao vì việc chăm sóc sức khỏe trong xã hội phát triển càng được quan tâm nhiều hơn. Nhưng đây cũng là ngành đòi hỏi rất cao trong đào tạo.

Sự phát triển của AI và các công nghệ như ChatGPT đã mở ra những cơ hội mới và đồng thời đặt ra những thách thức cho thị trường lao động. Tuy AI sẽ không bao giờ lấy đi việc làm của bất kỳ ai, nhưng những người biết sử dụng AI sẽ làm điều đó. Do đó, chúng ta hãy mang trong mình một tâm thế sẵn sàng thích ứng công nghệ, áp dụng công nghệ vào nâng cao hiệu suất công việc của mình.

 

Đại học Thủy lợi (Cơ sở TP. HCM)

Tên trường: Đại học Thủy lợi – Cơ sở TP. HCM

Tên tiếng Anh: Thuy Loi University (TLU)

Mã trường: TLS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Tại chức – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ:Trụ sở chính: Số 2 Trường Sa, P.17, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. SĐT: (84).28.38400532

Trụ sở tại Bình Dương: P. An Thạnh, TX. Thuận An, Bình Dương. SĐT: (84).274.3748620

Email: cs2@tlu.edu.vn

Website: http://tlus.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cs2daihocthuyloi/

Là trường công lập đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, Trường Đại học Thủy lợi được đánh giá là một trong những trường đại học có cơ sở vật chất tốt nhất hiện nay.
Cho đến nay, Trường Đại học Thủy lợi có tổng diện tích đất quản lý là 726.568m2 với nhiều các hạng mục công trình như hệ thống giảng đường hiện đại, thư viện, ký túc xá, khu giáo dục thể chất.
Phòng học, Phòng máy tính, Phòng thí nghiệm: Trường có 365 phòng họp, phòng máy tính, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành với tổng diện tích là 55.469m2. Các phòng học được cải tạo đồng bộ với các trang thiết bị hiện đại, với hệ thống bảng di động, máy chiếu, điều hòa đồng bộ.
Những thiết bị mới được trang bị trong những năm gần đây đều đạt hiệu suất sử dụng cao, phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất, đặc biệt phòng thí nghiệm địa kỹ thuật đã được cấp giấy chứng nhận LAS tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoạt động khoa học công nghệ của Nhà trường.
Thư viện: Thư viện Trường Đại học Thuỷ lợi có tổng diện tích là 7.586 m2 được đầu tư khá đồng bộ các trang thiết bị hiện đại và được bố trí thành một không gian học tập thân thiện. Là một bộ phận hữu cơ trong cơ cấu tổ chức đào tạo của Nhà trường, hiện Thư viện đang có khoảng 30.000 đầu sách, trên 130 đầu tạp chí và các nguồn tài nguyên số và tài nguyên điện tử… phục vụ quá trình đào tạo sinh viên Đại học, Cao học và Nghiên cứu sinh; góp phần phục vụ đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu.
Kí túc xá: có đủ điều kiện sử dụng tốt với hệ thống giường tầng, công trình phụ khép kín. Nguồn điện nước và các dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, hợp lý, thuận tiện cho học viên từ các tỉnh xa về học tập tại Trường. Đời sống tinh thần của học viên, sinh viên phong phú với các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ. Môi trường xã hội lành mạnh ổn định, trật tự an toàn kỷ cương được đảm bảo tốt giúp học viên yên tâm học tập và công tác.
Khu Giáo dục thể chất: là một quần thể hiện đại đa chức năng với các hạng mục: sân bóng; sân tennis; bể bơi; Nhà thi đấu đa năng phục vụ công tác đào tạo sinh viên và rèn luyện sức khỏe của cán bộ nhân viên Nhà trường.>>>Đại học Thủy Lợi Thuyloi University (TLU)

Trung tâm tin học Thực hiện công tác tin học hoá toàn Trường đáp ứng tốt nhu cầu học tập của sinh viên và là nơi triển khai các chương trình thuộc các Dự án liên kết đào tạo giữa Trường Đại học Thuỷ lợi với các tổ chức trong và ngoài nước.
Cơ sở hạ tầng mạng Trường Đại học Thuỷ lợi đã xây dựng được một hệ thống mạng nội bộ mạnh, wifi phủ sóng toàn bộ khuôn viên trường phục vụ nhu cầu khai thác Internet của toàn thể cán bộ, giáo viên và sinh viên nhà trường.
Trạm y tế: có đầy đủ trang thiết bị cho một trạm y tế. Đây là nơi quản lý hồ sơ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, định kỳ và theo dõi sức khoẻ lâu dài cho hàng ngàn lượt sinh viên và cán bộ công nhân viên trường mỗi năm. Ngoài ra hàng năm trạm y tế còn phối hợp và kết hợp với trạm y tế cơ sở phát động nhiều phong trào phòng tránh dịch bệnh, giữ vệ sinh chung và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường.
Hạ tầng cơ sở đóng góp một vai trò hết sức quan trọng vào bề dày gần 60 năm phát triển của Trường Đại học Thuỷ lợi. Cơ sở vật chất ngày một đầy đủ, khang trang, sạch đẹp hơn, từng thế hệ sinh viên trưởng thành từ mái trường này tự hào về Trường Đại học Thuỷ lợi, ngôi trường không ngừng đổi mới để hội nhập.

Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)

 

Tên trường: Đại học Tôn Đức Thắng

Tên tiếng Anh: Ton Đuc Thang University (TDTU)

Mã trường: DTT

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, quận 7, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3775.5035

Email: tuvantuyensinh@tdtu.edu.vn

Website: http://www.tdtu.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tonducthanguniversity

Triết lý giáo dục, Sứ mạng, Tầm nhìn, Chính sách chất lượngTriết lý giáo dục Ton Đuc Thang University (TDTU).Giáo dục khai phóng để phát triển con người toàn diện Sứ mạng Ton Đuc Thang University (TDTU).Ngày 11/6/2008, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 747/TTg-QĐ đổi tên Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng thành Trường Đại học Tôn Đức Thắng và chuyển về thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Trong thời gian này, mục tiêu của trường được bổ sung thêm là “trực tiếp phục vụ việc phát triển nguồn nhân lực trong công nhân, người lao động để góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của Hội nghị Lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng Khóa 10”. 

Giáo dục, nghiên cứu và sáng tạo vì sự phát triển toàn diện của con người và xã hội Tầm nhìn Ton Đuc Thang University (TDTU)

Trở thành tổ chức xuất sắc trong giáo dục và nghiên cứu, hướng tới việc đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển con người

Chính sách chất lượng Lãnh đạo và quản lý: bảo đảm hệ thống quản lý tinh gọn, minh bạch và dân chủ; liên tục rà soát và cải tiến nhằm quản lý rủi ro và tăng hiệu quả hoạt động;

Nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn, có trình độ khoa học cao, liêm chính, chuyên nghiệp và trách nhiệm;

 Tài chính, cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin: vận hành mô hình tài chính bền vững và minh bạch; đầu tư và phát triển cơ sở vật chất bảo đảm sự hiện đại, đầy đủ, chuyên sâu; đẩy mạnh chuyển đổi số để phát triển các dịch vụ thông minh, nhằm phục vụ kịp thời cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn phát triển;

 Hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ: liên tục đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu các bên liên quan; phát triển các lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu đặc thù, đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của địa phương, quốc gia và quốc tế;

 Kết nối và phục vụ cộng đồng: truyền thông TDTU trong nước và quốc tế; liên tục mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác và mạng lưới trong và ngoài nước gồm doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, các trường đại học, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ để nâng cao vị thế, uy tín của Trường.

Mục tiêu Ton Đuc Thang University (TDTU) Phát triển thành Đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế Ngày 29/01/2015, tại Quyết định số 158/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Tôn Đức Thắng giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu của Trường Đại học Tôn Đức Thắng được xác định rằng: “Đại học Tôn Đức Thắng chủ động huy động, sử dụng hợp lý, hiệu quả nhất các nguồn lực của trường và xã hội để phát triển Trường Đại học Tôn Đức Thắng thành một đại học định hướng nghiên cứu có chất lượng trong khu vực và trên thế giới, đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội tiếp cận các chương trình đào tạo của trường”.

Giá trị cốt lõi Ton Đuc Thang University (TDTU) Chất lượng và sự tin cậy  Nguyên tắc ứng xử Ton Đuc Thang University (TDTU) Dân chủ, Công bằng, Hiệu quả, Phụng sự Khẩu hiệu Ton Đuc Thang University (TDTU) Khơi nguồn tri thức, kiến tạo tương lai

Đại học Văn Lang Van Lang University (VLU)

Tên trường: Đại học Văn Lang

Tên tiếng Anh: Van Lang University (VLU)

Mã trường: DVL

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết Quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ:Trụ sở chính: 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cô Giang, Q.1, Tp. HCM

Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị , P.11, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM

Cơ sở 3: 80/68 Dương Quảng Hàm, P.5, Q. Gò Vấp, Tp. HCM; 69/68 Hẻm 69 Đặng Thùy Trâm, P. 13, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM

SĐT: 028.3836.7933 – 028.710.99233 – 028 7105 9999

Email: p.tuyensinh@vanlanguni.edu.vn

Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/truongdaihocvanlang/

Ngày 27/01/1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định cho phép thành lập Trường Đại học Dân lập Văn Lang. Đến ngày 18/11/1999, trường đã xây dựng thành công trụ sở chính tại địa chỉ 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cô Giang, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh. Trong suốt 30 năm thay đổi và hiện đại hóa, Đại học Văn Lang tiếp tục mở rộng thêm nhiều khu vực giảng dạy, học tập và hành chính, cùng với 1 ký túc xá 600 chỗ.

Ngày 17/4/2003, cơ sở 2 của Đại học Văn Lang khánh thành, bao gồm 7 tầng và 3 khối nhà trệt. Trở thành khu nhà học cho sinh viên ngành Mỹ thuật và Kinh tế, và cũng là nơi tổ chức các sự kiện lớn của trường. Ngày 24/02/2017, Trường Đại học Văn Lang cơ sở 3 được khởi công xây dựng bao gồm 12 tầng tại Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM. Tòa nhà này đã trở thành khu nhà học cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại, Kế toán, Tài chính Ngân hàng.

Sứ mệnh Van Lang University (VLU)

Sứ mệnh của nhà trường là đào tạo những sinh viên, con người truyền cảm hứng tích cực cho xã hội. Nhà trường mong muốn đào tạo ra phiên bản tốt nhất của sinh viên, phát triển toàn diện tiềm năng của bản thân. Nuôi dưỡng tài năng của sinh viên giúp họ phát huy vai trò lãnh đạo trong lĩnh vực mà họ theo đuổi.

Tầm nhìn Van Lang University (VLU)

Nhà trường mong muốn trở thành một trong những trường đại học được ngưỡng mộ nhất Châu Á vào năm 2030. Với mong muốn đó, nhà trường đã không ngừng nỗ lực cải tiến và đổi mới. VLU đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực giáo dục, đóng góp cho nhà nước và thế giới.

Mục tiêu chiến lược Van Lang University (VLU)-Trường Đại học Văn Lang cơ sở 3 đã đề ra những mục tiêu chiến lược như sau:Trở thành một trong những đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất Châu Á, là nơi đào tạo những sinh viên có đạo đức, truyền cảm hứng tích cực cho xã hội.

Trở thành một ngôi trường có văn hóa, đào tạo nhân tài, lấy con người làm trọng tâm. Xây dựng đội ngũ vững mạnh và đầy đủ phẩm chất thể hiện tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường.

Xây dựng và cung cấp chương trình đào tạo chất lượng và đa dạng, chú trọng năng lực ngoại ngữ của sinh viên. Truyền thụ các kiến thức công nghệ hiện đại, đảm bảo sinh viên thích ứng với sự thay đổi của thế giới.

Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo Văn Lang để đưa ra các giải pháp thay đổi tích cực cho trường và cộng đồng.Đẩy mạnh các chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế.

Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUC)

Tên trường: Đại học văn hóa thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Culture (HCMUC)

Mã trường: VHS

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Cơ sở 1: Số 51 đường Quốc Hương, phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh

Cơ sở 2: Số 288 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

SĐT: 028.389.92.901

Email: dhvh@hcmuc.edu.vn

Website: http://www.hcmuc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihocvanhoa.vhs/

Đại học Văn hóa TPHCM có bề dày lịch sử lâu đời, tiền thân là Trường Nghiệp vụ Văn hóa Thông tin được thành lập ngày 3/1/1976 theo quyết định của Bộ Văn hóa Thông tin Chính phủ miền Nam. Ngày 26/4/1995, Bộ Văn hóa – Thông tin ký quyết định số 1787/VH-QĐ cho phép thành lập trường Cao đẳng Văn hóa TPHCM dựa trên cơ sở của trường Nghiệp vụ Văn hóa Thông tin. Đến năm 2005, Trường Cao đẳng Văn hóa TPHCM được nâng cấp thành trường Đại học với tên gọi hiện nay dựa trên Quyết định số 124/QĐ – TTg ngày 10/7/1998.

Mục tiêu phát triển Chính quy: với 8 ngành đào tạo như ngành Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý văn hóa,…Sau đại học: Trường đào tạo trình độ Thạc sĩ các chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học và Khoa học Thư viện-Vừa làm vừa học =Văn bằng 2 =Liên thông (từ cao đẳng, trung cấp lên đại học)

Phấn đấu xây dựng để đến năm 2030,  Đại học Văn hóa TPHCM trở thành trường đạt chuẩn quốc gia và khu vực về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật, thông tin, du lịch, trở thành địa chỉ tin cậy trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học chuẩn mực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại TrườngMôi trường học tập kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực tế: Trường hợp tác cùng các doanh nghiệp xây dựng mô hình “Trường đào tạo – Hội thẩm định” để đánh giá kết quả thi các môn như Tổ chức sự kiện, Ẩm thực, học phần liên quan đến Quản lý tổ chức,…

Cơ sở vật chất và công nghệ tiên tiến: Trường liên tục cải thiện cơ sở vật chất và áp dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình giảng dạy và học tập. Điều này giúp sinh viên tiếp cận với những công cụ và thiết bị hiện đại, tạo điều kiện tốt cho việc nghiên cứu và học tập.

Vị trí thuận lợi: Trường nằm ở vị trí “vàng” trong khu vực Thảo Điền, TP.HCM, gần các tiện ích như trung tâm thương mại, bệnh viện, nhà hàng và cửa hàng. Sinh viên có thuận lợi trong việc đi lại và tìm kiếm phòng trọ gần trường.Hoạt động ngoại khóa phong phú: Trường tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa như hội trại, thi đấu, tình nguyện, văn nghệ, tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng mềm và tạo mối quan hệ xã hội.

Liên kết quốc tế: Trường có nhiều chương trình liên kết quốc tế về giáo dục và đào tạo, cho phép sinh viên được tham gia trao đổi văn hóa và học thuật với sinh viên quốc tế. Điều này mở rộng tầm nhìn và cơ hội cho sinh viên.Tốt nghiệp trường ĐH Văn hóa TPHCM có dễ xin việc không?

Sinh viên tốt nghiệp từ HCMUC có thể dễ dàng xin việc vì những lý do sau:Hợp tác với Tập đoàn Imperial: Trường hợp tác với Tập đoàn IMPERIAL trong việc đào tạo và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp. Vậy nên sinh viên sẽ được tiếp cận với các khóa học nghiệp vụ và có cơ hội làm việc tại các khách sạn và nhà hàng của Tập đoàn Imperial.

Chất lượng đào tạo: HCMUC được trung tâm kiểm định chất lượng ĐHQG TP.HCM công nhận là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng. Sinh viên được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao với phương pháp chính “Giảm lý thuyết – tăng kiến thức ứng dụng”

Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã được nhận vào làm chính thức tại tập đoàn Imperial và tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên đến 90%

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Tên trường: Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tên tiếng Anh: Pham Ngoc Thach University of Medicine (PNTU)

Mã trường: TYS

Hệ đào tạo: Đại học chính quy – Sau Đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Số 2 Dương Quang Trung, P.12, Q.10, TP.HCM (Số cũ: 86/2 Thành Thái, P.12, Q.10, TP.HCM)

SĐT: 028.38.652.435

Email: info@pnt.edu.vn

Website: https://www.pnt.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/dhyk.pnt/

Theo {dangkytuyensinh.Edu.vn}, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu y dược hàng đầu tại Việt Nam hơn suốt 60 năm qua. Với uy tín và thương hiệu vững chắc, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) thu hút hàng ngàn thí sinh đăng ký theo học mỗi năm. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu thông tin mới nhất về tuyển sinh, mức điểm chuẩn hay học phí… chính xác nhất về trường. Hãy cùng {dangkytuyensinh.Edu.vn}, tìm hiểu nhé!

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) là trường đại học công lập với chương trình đào tạo từ 4 – 6 năm. Theo khảo sát từ {dangkytuyensinh.Edu.vn},, tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên Trường thường dao động ở mức 75-88%. Điều này cho thấy, không phải ai cũng có thể vượt qua được những áp lực học tập tại Trường. Tuy nhiên, những sinh viên vượt qua “cửa ải” này sẽ được thưởng thức trái ngọt của sự nỗ lực. Sinh viên sau tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại các bệnh viện lớn, hay học lên tiến sĩ.

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) tuyển sinh năm học mới

Trường có cơ sở vật chất hiện đại với phòng thí nghiệm, thực hành và bệnh viện trực thuộc. Đội ngũ giảng viên trên 1.000 người, có chuyên môn cao. Hầu hết là các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực y dược. Với nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng tăng, PNTU thu hút đông đảo thí sinh theo học mỗi năm. Một số ngành học được đánh giá là “hot” tại Trường bao gồm: Y khoa, Răng hàm mặt, Dược học.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm học này, sinh viên cần đạt mức điểm chuẩn dao động từ 24 đến 28 điểm. Điểm chuẩn được đánh giá là cao hơn so với các trường đại học khác trong nước. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn xứng đáng với chất lượng đào tạo ưu việt của Trường. Bởi vì, chương trình đào tạo tại PNTU được thiết kế bài bản, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

Học phí tại Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) tuyển sinh năm học mới dao động từ 38 – 55 triệu đồng/năm. Học phí cao hơn nhiều so với các trường đại học khác. Tuy nhiên, Trường có các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên như học bổng, miễn học phí. Điểm nổi bật của PNTU là luôn tổ chức các hoạt động ngoại khoá,thể thao cho sinh viên. Sinh viên có cơ hội tham gia các dự án nghiên cứu khoa học cùng với các giảng viên uy tín của trường. Sinh viên được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn theo quy định.

Theo thống kê 3 năm trở lại đây của {dangkytuyensinh.Edu.vn}, PNTU dự kiến tuyển khoảng 1.600 sinh viên. Kỳ thi tuyển sinh được đánh giá là có độ khó cao. Nguyên nhân là số lượng thí sinh dự thi đông, đề thi có tính cạnh tranh cao, điểm chuẩn cao. Các tiêu chí tuyển sinh khắt khe khác như ưu tiên thí sinh có học lực và tiếng Anh tốt. Việc theo học tại Trường đòi hỏi sự nỗ lực học tập và rèn luyện không ngừng của sinh viên.

Cơ hội việc làm Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Sinh viên trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch sau khi tốt nghiệp có thể gia nhập vào đội ngũ nhân lực y tế tại các cơ sở y tế như bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, dược sĩ,… Đặc biệt, sinh viên ĐHYK Phạm Ngọc Thạc sau khi tốt nghiệp có thể được UBND thành phố phân công việc làm, nên sinh viên có thể được đảm bảo về việc làm ngay khi rời ghế nhà trường, đây là một cơ hội mà không phải sinh viên ở một trường Y dược nào cũng có thể có được.

Gần nhất là vào 9/11/2024, Sở Y tế TP.HCM đã gửi tờ trình lên UBND TP.HCM về việc đưa 750 y bác sĩ ra trường thuộc Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tới thực hành tại tuyến y tế cơ sở để củng cố, phục hồi hệ thống y tế cơ sở, đồng thời giải quyết bài toán khan hiếm nhân lực y tế cơ sở. Đây quả là tin vui cho các tân cử nhân tại ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, mở ra cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho các em ngay khi vừa tốt nghiệp.

 

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT–BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Mã số Ngành nghề đào tạo
714 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
71401 KHOA HỌC GIÁO DỤC
7140101 Giáo dục học
7140114 Quản lý giáo dục
71402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
7140201 Giáo dục Mầm non
7140202 Giáo dục Tiểu học
7140203 Giáo dục Đặc biệt
7140204 Giáo dục Công dân
7140205 Giáo dục Chính trị
7140206 Giáo dục Thể chất
7140207 Huấn luyện thể thao
7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140217 Sư phạm Ngữ văn
7140218 Sư phạm Lịch sử
7140219 Sư phạm Địa lý
7140221 Sư phạm Âm nhạc
7140222 Sư phạm Mỹ thuật
7140223 Sư phạm Tiếng Bana
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer
7140227 Sư phạm Tiếng H’mong
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm
7140229 Sư phạm Tiếng M’nông
7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng
7140231 Sư phạm Tiếng Anh
7140232 Sư phạm Tiếng Nga
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140235 Sư phạm Tiếng Đức
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
7140245 Sư phạm nghệ thuật
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
7140248 Giáo dục pháp luật
71490 KHÁC  qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
721 NGHỆ THUẬT
72101 MỸ THUẬT
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103 Hội hoạ
7210104 Đồ hoạ
7210105 Điêu khắc
7210107 Gốm
7210110 Mỹ thuật đô thị
72102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
7210201 Âm nhạc học
7210203 Sáng tác âm nhạc
7210204 Chỉ huy âm nhạc
7210205 Thanh nhạc
7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208 Piano
7210209 Nhạc Jazz
7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225 Biên kịch sân khấu
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227 Đạo diễn sân khấu
7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236 Quay phim
7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242 Diễn viên múa
7210243 Biên đạo múa
7210244 Huấn luyện múa
72103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
7210301 Nhiếp ảnh
7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
72104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
7210402 Thiết kế công nghiệp
7210403 Thiết kế đồ họa
7210404 Thiết kế thời trang
7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190 KHÁC qd-1596-ban-hanh-danh-muc-thi-diem-762024
722 NHÂN VĂN
72201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
7220104 Hán Nôm
7220105 Ngôn ngữ Jrai
7220106 Ngôn ngữ Khmer
7220107 Ngôn ngữ H’mong
7220108 Ngôn ngữ Chăm
7220110 Sáng tác văn học
7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
7220201 Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga
7220203 Ngôn ngữ Pháp
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
7220205 Ngôn ngữ Đức
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220208 Ngôn ngữ Italia
7220209 Ngôn ngữ Nhật
7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220211 Ngôn ngữ Ảrập
72290 KHÁC
7229001 Triết học
729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
7229009 Tôn giáo học
7229010 Lịch sử
7229020 Ngôn ngữ học
7229030 Văn học
7229040 Văn hóa học
7229042 Quản lý văn hoá
7229045 Gia đình học
731 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
73101 KINH TẾ HỌC
7310101 Kinh tế
7310102 Kinh tế chính trị
7310104 Kinh tế đầu tư
7310105 Kinh tế phát triển
7310106 Kinh tế quốc tế
7310107 Thống kê kinh tế
7310108 Toán kinh tế
73102 KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
7310201 Chính trị học
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
7310205 Quản lý nhà nước
7310206 Quan hệ quốc tế
73103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
7310301 Xã hội học
7310302 Nhân học
73104 TÂM LÝ HỌC
7310401 Tâm lý học
7310403 Tâm lý học giáo dục
73105 ĐỊA LÝ HỌC
7310501 Địa lý học
73106 KHU VỰC HỌC
7310601 Quốc tế học
7310602 Châu Á học
7310607 Thái Bình Dương học
7310608 Đông phương học
7310612 Trung Quốc học
7310613 Nhật Bản học
7310614 Hàn Quốc học
7310620 Đông Nam Á học
7310630 Việt Nam học
73190 KHÁC
732 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
73201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
7320101 Báo chí
7320104 Truyền thông đa phương tiện
7320105 Truyền thông đại chúng
7320106 Công nghệ truyền thông
7320107 Truyền thông quốc tế
7320108 Quan hệ công chúng
73202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
7320201 Thông tin – thư viện
7320205 Quản lý thông tin
73203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
7320303 Lưu trữ học
7320305 Bảo tàng học
73204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
7320401 Xuất bản
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
73290 KHÁC
734 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
73401 KINH DOANH
7340101 Quản trị kinh doanh
7340115 Marketing
7340116 Bất động sản
7340120 Kinh doanh quốc tế
7340121 Kinh doanh thương mại
7340122 Thương mại điện tử
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may
73402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
7340201 Tài chính – Ngân hàng
7340204 Bảo hiểm
73403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
7340301 Ke toán
7340302 Kiểm toán
73404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
7340401 Khoa học quản lý
7340403 Quản lý công
7340404 Quản trị nhân lực
7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7340406 Quản trị văn phòng
7340408 Quan hệ lao động
7340409 Quản lý dự án
73490 KHÁC
738 PHÁP LUẬT
73801 LUẬT
7380101 Luật
7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
7380107 Luật kinh tế
7380108 Luật quốc tế
73890 KHÁC
742 KHOA HỌC SỰ SỐNG
74201 SINH HỌC
7420101 Sinh học
74202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
7420201 Công nghệ sinh học
7420202 Kỹ thuật sinh học
7420203 Sinh học ứng dụng
74290 KHÁC
744 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
74401 KHOA HỌC VẬT CHẤT
7440101 Thiên văn học
7440102 Vật lý học
7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
7440110 Cơ học
7440112 Hóa học
7440122 Khoa học vật liệu
74402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
7440201 Địa chất học
7440212 Bản đồ học
7440217 Địa lý tự nhiên
7440221 Khí tượng và khí hậu học
7440224 Thủy văn học
7440228 Hải dương học
74403 KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
7440301 Khoa học môi trường
74490 KHÁC
746 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
74601 TOÁN HỌC
7460101 Toán học
7460107 Khoa học tính toán
7460112 Toán ứng dụng
7460115 Toán cơ
7460117 Toán tin
74602 THỐNG KÊ
7460201 Thống kê
74690 KHÁC
748 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
74801 MÁY TÍNH
7480101 Khoa học máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480104 Hệ thống thông tin
7480106 Kỹ thuật máy tính
7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
74802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
7480201 Công nghệ thông tin
7480202 An toàn thông tin
74890 KHÁC
751 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
75101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
75102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp
75103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
75104 CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
7510402 Công nghệ vật liệu
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
75106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
7510601 Quản lý công nghiệp
7510604 Kinh tế công nghiệp
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
75107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
75108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
7510801 Công nghệ kỹ thuật in
75190 KHÁC
752 KỸ THUẬT
75201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
7520101 Cơ kỹ thuật
7520103 Kỹ thuật cơ khí
7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
7520115 Kỹ thuật nhiệt
7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
7520117 Kỹ thuật công nghiệp
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
7520120 Kỹ thuật hàng không
7520121 Kỹ thuật không gian
7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
7520130 Kỹ thuật ô tô
7520137 Kỹ thuật in
75202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
7520201 Kỹ thuật điện
7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường
7520205 Kỹ thuật thủy âm
7520206 Kỹ thuật biển
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
75203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
7520301 Kỹ thuật hóa học
7520309 Kỹ thuật vật liệu
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
7520312 Kỹ thuật dệt
7520320 Kỹ thuật môi trường
75204 VẬT LÝ KỸ THUẬT
7520401 Vật lý kỹ thuật
7520402 Kỹ thuật hạt nhân
75205 KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
7520501 Kỹ thuật địa chất
7520502 Kỹ thuật địa vật lý
7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
75206 KỸ THUẬT MỎ
7520601 Kỹ thuật mỏ
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
7520604 Kỹ thuật dầu khí
7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
75290 KHÁC
754 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
75401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
7540101 Công nghệ thực phẩm
7540102 Kỹ thuật thực phẩm
7540104 Công nghệ sau thu hoạch
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
7540202 Công nghệ sợi, dệt
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
7540204 Công nghệ dệt, may
7540206 Công nghệ da giày
75490 KHÁC
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản
758 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
75801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị
7580112 Đô thị học
75802 XÂY DỰNG
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
75803 Quản lý xây dựng
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
75890 KHÁC
762 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
76201 NÔNG NGHIỆP
7620101 Nông nghiệp
7620102 Khuyến nông
7620103 Khoa học đất
7620105 Chăn nuôi
7620109 Nông học
7620110 Khoa học cây trồng
7620112 Bảo vệ thực vật
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
7620114 Kinh doanh nông nghiệp
7620115 Kinh tế nông nghiệp
7620116 Phát triển nông thôn
76202 LÂM NGHIỆP
7620201 Lâm học
7620202 Lâm nghiệp đô thị
7620205 Lâm sinh
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
76203 THỦY SẢN
7620301 Nuôi trông thủy sản
7620302 Bệnh học thủy sản
7620303 Khoa học thủy sản
7620304 Khai thác thủy sản
7620305 Quản lý thủy sản
76290 KHÁC
764 THÚ Y
76401 THÚ Y
7640101 Thú y
76490 Khác
772 SỨC KHOẺ
77201 Y HỌC
7720101 Y khoa
7720110 Y học dự phòng
7720115 Y học cổ truyền
77202 DƯỢC HỌC
7720201 Dược học
7720203 Hóa dược
77203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
7720301 Điều dưỡng
7720302 Hộ sinh
77204 DINH DƯỠNG
7720401 Dinh dưỡng
77205 RĂNG – HÀM – MẶT (NHA KHOA)
7720501 Răng – Hàm – Mặt
7720502 Kỹ thuật phục hình răng
77206 KỸ THUẬT Y HỌC
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
77207 Y TẾ CÔNG CỘNG
7720701 Y tế công cộng
77208 QUẢN LÝ Y TẾ
7720801 Tổ chức và quản lý y tế
7720802 Quản lý bệnh viện
77290 KHÁC
7729001 Y sinh học thể dục thể thao
776 DỊCH VỤ XÃ HỘI
77601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
7760101 Công tác xã hội
7760102 Công tác thanh thiếu niên
8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
77690 KHÁC
781 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
78101 DU LỊCH
7810101 Du lịch
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
78102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
7810201 Quản trị khách sạn
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
78103 THỂ DỤC, THỂ THAO
7810301 Quản lý thể dục thể thao
78105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
7810501 Kinh tế gia đình
78190 KHÁC
784 DICH VU VẬN TẢI
78401 KHAI THÁC VẬN TẢI
7840101 Khai thác vận tải
7840102 Quản lý hoạt động bay
7840104 Kinh tế vận tải
7840106 Khoa học hàng hải
78490 KHÁC
785 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
78501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
7850103 Quản lý đất đai
78502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7850201 Bảo hộ lao động
78590 Khác
786 AN NINH, QUỐC PHÒNG
78601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
7860101 Trinh sát an ninh
7860102 Trinh sát cảnh sát
7860104 Điều tra hình sự
7860108 Kỹ thuật hình sự
7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
7860116 Hậu cần công an nhân dân
7860117 Tình báo an ninh
78602 QUÂN SỰ
7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860214 Biên phòng
7860217 Tình báo quân sự
7860218 Hậu cần quân sự
7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin
7860222 Quân sự cơ sở
7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
7860231 Trình sát kỹ thuật
7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân
7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
78690 KHÁC
790 KHÁC

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Đại Học KHXH&NV Tp.HCM tuyển sinh Đại học liên thông, Văn Bằng 2

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thông báo kế hoạch tuyển sinh hệ Liên thông chính quy từ cao đẳng lên đại học ngành Ngôn ngữ Anh đợt 1 năm nay như sau:

Nội dung bài viết

  1. Đối tượng tuyển sinh
  2. Phương thức tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh
  3. Chương trình đào tạo, thời gian học, địa điểm học, học phí, văn bằng tốt nghiệp
  4. Hồ sơ xét tuyển và lệ phí
  5. Đối tượng tuyển sinh

Người có bằng cử nhân cao đẳng Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) hệ chính quy.

  1. Phương thức tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh

– Phương thức tuyển sinh: xét tuyển dựa vào kết quả học tập (điểm trung bình tích lũy toàn khóa học) ở bậc cao đẳng;

– Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2022: dự kiến 250 chỉ tiêu.

  1. Chương trình đào tạo, thời gian học, địa điểm học, học phí, văn bằng tốt nghiệp

– Chương trình đào tạo: khóa học từ 1,5-2 năm;

– Thời gian học: các buổi tối trong tuần (dự kiến từ 17:30 đến 21:00). Lớp học chỉ mở khi đủ sĩ số tối thiểu (30 sinh viên).

– Địa điểm học: Sinh viên học tại Quận 1

– Học phí dự kiến năm nay: 22.000.000đ/năm

– Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân

  1. Hồ sơ xét tuyển và lệ phí

* Hồ sơ dự tuyển gồm có:

– Phiếu đăng ký học liên thông (theo mẫu của Trường, download file đính kèm tại đây. Sau khi kê khai thông tin, thí sinh thực hiện: in phiếu, ký tên, dán ảnh và xác nhận “PHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH HỆ LIÊN THÔNG BẬC ĐẠI HỌC NĂM nay” tại UBND phường/xã hoặc nơi thí sinh đang làm việc/công tác

– Bản sao văn bằng tốt nghiệp Cao đẳng;

– Bản sao kết quả học tập, có ghi rõ tên môn học, số tín chỉ, điểm từng môn;

– Bản sao giấy khai sinh (hoặc CMND/CCCD có đầy đủ ngày tháng năm sinh).

Lệ phí: 360.000đ/hồ sơ

* Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến ngày 15/6/202….

Địa điểm: Phòng Đào tạo (Phòng  B.001), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:Phòng Đào tạo (Phòng  B.001), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Website:  https://dt.hcmussh.edu.vn

– Email: phongdaotao@hcmussh.edu.vn

– Điện thoại: 028.3829.3828 – nhánh 112