Học phí hệ chính quy cao hơn hẳn so với hệ từ xa, HaNu Đại học Hà Nội nói gì?

Đại học Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo đa ngành theo định hướng ứng dụng.

Theo thông tin trường cập nhật trên website, sứ mệnh của đơn vị là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giỏi chuyên môn, thành thạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo xu thế hội nhập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội và của đất nước.

Tầm nhìn đến năm 2045, Trường Đại học Hà Nội sẽ trở thành đại học đa ngành định hướng ứng dụng, nằm trong top đầu của Việt Nam, có danh tiếng ở khu vực Châu Á.Hiện, Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Ngọc Thạch là Chủ tịch Hội đồng trường; Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào đang giữ chức Hiệu trưởng nhà trường.

Trường Đại học Hà Nội tọa lạc tại đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.90% học viên hệ đào tạo từ xa đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đã đi làm

Theo tìm hiểu của phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, {dangkytuyensinh.edu.vn}, HaNu Đại học Hà Nội tuyển sinh hệ đào tạo từ xa với 2 ngành (Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Anh).

Đáng chú ý, chỉ tiêu tuyển sinh ngành Ngôn ngữ Anh hệ đào tạo từ xa gấp hơn 3 lần chỉ tiêu tại hệ chính quy.Thông tin học phí các hệ đào tạo VB2, VLVH, Từ xa và Học cùng lúc hai chương trình  Cụ thể, ở hệ đào tạo từ xa, ngành Ngôn ngữ Anh có 1300 chỉ tiêu. Trong khi đó hệ chính quy có 300 chỉ tiêu ở chương trình chuẩn và 75 chỉ tiêu ở chương trình tiên tiến.

Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật, trường tuyển 175 chỉ tiêu cho hệ chính quy và 100 chỉ tiêu cho hệ đào tạo từ xa. (Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).Bảng so sánh chỉ tiêu ở 2 hệ đào tạoHướng dẫn sử dụng hệ thống xét tuyển trực tuyến dành cho hệ đào tạo Vừa làm vừa học, Từ xa

Chia sẻ về căn cứ xác định chỉ tiêu hệ đào tạo từ xa, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào – Hiệu trưởng  Đại học Hà Nội cho biết, 2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Nhật vốn là thế mạnh trong đào tạo của trường.(formerly Hanoi University of Foreign Studies)

Thanh toán lệ phí xét tuyển:Thí sinh cần thực hiện thanh toán đúng lệ phí xét tuyển theo Thông báo của Nhà trường: Lệ phí xét tuyển: 200.000 đồng/hồ sơ Thông tin chuyển khoản như sau:- Tên tài khoản: Trường Đại học Hà Nội

– Số Tài khoản: 21510001668877- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV), Chi nhánh Cầu Giấy

Với năng lực đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cũng như thế mạnh đào tạo các ngành học trong lĩnh vực nhân văn, năm học 2024 – 2025, Trường Đại học Hà Nội đã đăng ký 1400 chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa (ngành Ngôn ngữ Anh là 1300 chỉ tiêu, ngành Ngôn ngữ Nhật là 100 chỉ tiêu) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

Lý giải về sự chênh lệch về chỉ tiêu tuyển sinh ở 2 hệ đào tạo, thầy Trào cho biết chương trình đào tạo từ xa vốn phù hợp với người đã đi làm nên việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh được nhà trường căn cứ theo nhu cầu của xã hội.Thông báo tuyển sinh trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, trường hiện có 3 đơn vị chuyên môn với gần 150 giảng viên có trình độ và chuyên môn phù hợp, có thể tham gia giảng dạy cho chương trình đào tạo từ xa.

Bên cạnh đó, nhà trường cũng có riêng một đơn vị chuyên trách quản lý về hành chính đối với người học từ xa là Trung tâm đào tạo từ xa về ngoại ngữ.

Còn với hệ chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh sẽ do Khoa Tiếng Anh đảm nhiệm, phụ trách đào tạo. Tương tự với ngành Ngôn ngữ Nhật cũng do Khoa Tiếng Nhật phụ trách.

“Trên thực tế, hơn 90% học viên theo chương trình đào tạo từ xa của trường đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đang có việc làm. Do đó, việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo từ xa mà trường đang thực hiện phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc tăng cường cơ hội học tập suốt đời cho người học có nhu cầu”, thầy Trào thông tin.

Để vận hành công tác đào tạo từ xa, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho biết, nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách chương trình đào tạo từ xa và huy động đội ngũ giảng viên của 3 đơn vị đào tạo Tiếng Anh thuộc nhà trường để đảm bảo tỷ lệ giảng viên cơ hữu tham gia chương trình theo đúng quy định.

Theo đó, đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ học tập, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu, được bồi dưỡng về kỹ năng, phương pháp giảng dạy trực tuyến.

Và hệ đào tạo từ xa sẽ luôn có sự theo dõi sát sao của đội ngũ cố vấn học tập đến từng người học, tiến trình học tập cũng được đánh giá thường xuyên và luôn quan tâm rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo. Công tác quản lý học tập được lưu trữ khoa học và đầy đủ, công tác khảo sát, tiếp nhận phản hồi của các bên liên quan cũng được quan tâm sát sao.

Mặt khác, nhà trường đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, học liệu để triển khai thực hiện chương trình đào tạo từ xa, có hệ thống phần mềm quản lý học tập trực tuyến cung cấp học liệu, bài giảng cho học viên.

Hệ đào tạo từ xa chỉ xét tuyển theo điểm học bạ, nhà trường nói gì?

Theo phóng viên tìm hiểu, đối với hệ đào tạo từ xa, Trường Đại học Hà Nội chỉ sử dụng phương thức xét tuyển mà không tổ chức thi tuyển.Cụ thể, nhà trường xét tuyển bằng điểm học bạ 03 năm học bậc trung học phổ thông, trung cấp; điểm 03 môn học hoặc điểm trung bình chung bậc cao đẳng trở lên (điểm tương đương).Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn (Toán + Văn + Ngoại ngữ hoặc điểm tương đương), trong đó điểm môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ lấy điểm lấy điểm trung bình chung môn học 3 năm học trong học bạ trung học phổ thông.

Đối chiếu với Danh sách trúng tuyển đại học hệ đào tạo từ xa dangkytuyensinh (đợt 1) ngành Ngôn ngữ Anh do trường công bố ngày các đợt tuyển sinh, phóng viên nhận thấy điểm xét tuyển dao động từ 16,1 – 28,4 điểm (thang điểm 30), tức thí sinh chỉ cần đạt 5,5 điểm/môn đã có thể trúng tuyển.Trong khi đó, ở hệ đại học chính quy, ngành Ngôn ngữ Anh được xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thang điểm 40.

Năm 2024, theo phương thức này, điểm trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn đứng đầu trường với 35,43 điểm, chương trình tiên tiến là 33 điểm. Như vậy, thí sinh phải đạt 8- 9 điểm/môn mới có thể trúng tuyển.

Với ngành Ngôn ngữ Nhật, điểm trúng tuyển hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là 34,45 điểm (thang điểm 40). Trong khi đó điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa dao động từ 16,17 – 22,63 điểm (thang điểm 30).

Bảng so sánh giữa điểm chuẩn trúng tuyển hệ chính quy và điểm xét tuyển hệ đào tạo từ xa {dangkytuyensinh.edu.vn}.Về vấn đề này, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cho biết, chương trình đào tạo từ xa và chương trình đào tạo chính quy có cùng ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo (điểm sàn) là 16 điểm với 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ.

Theo đó, điểm chuẩn trúng tuyển vào chương trình đào tạo từ xa cũng giống như chương trình đào tạo hệ chính quy, được xác định căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, lấy từ cao xuống thấp.

Đối với hình thức chính quy, việc xét tuyển vào đại học chỉ sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của năm xét tuyển. Trong khi đó, thí sinh đăng ký vào chương trình đào tạo từ xa đa số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng hoặc đại học từ nhiều năm trước nên việc sử dụng kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông sẽ đảm bảo tính ổn định và công bằng trong tuyển sinh và phù hợp phương thức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bên cạnh đó, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào cũng cho biết yêu cầu của chương trình đào tạo từ xa tương đương với chương trình chính quy, buộc học viên phải nỗ lực trong học tập để có thể hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện tốt nghiệp.

Trên thực tế, điều này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo ở cả 2 hệ là như nhau, không có nhiều sự chênh lệch. Tuy nhiên, vì đối tượng học viên theo chương trình đào tạo từ xa chủ yếu đã đi làm nên sẽ có những khó khăn nhất định trong việc duy trì chất lượng học tập. Điều này dẫn đến tỷ lệ học viên hệ đào tạo từ xa thôi học tương đối cao (khoảng 45% – 50%).

Các năm học trước đây, Trường Đại học Hà Nội tổ chức 4 đợt tuyển sinh áp dụng với hệ đào tạo từ xa. Tuy nhiên, {dangkytuyensinh.edu.vn} đã có sự thay đổi khi trường rút ngắn với 3 đợt tuyển (tháng 4, tháng 9, tháng 12).

Theo chia sẻ của thầy Trào, việc tổ chức 3 đợt tuyển sinh/năm cho phép học viên có thêm thời gian sắp xếp công việc cá nhân hợp lý để tham gia khóa học được tốt hơn. Việc này cũng thuận lợi cho công tác tổ chức quản lý và đào tạo của nhà trường.Quy định về thu học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Sau mỗi đợt tuyển sinh, nhà trường phân loại học viên theo trình độ đã có (đại học, cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông) để tổ chức đào tạo cho phù hợp, đảm bảo khả năng học viên hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian quy định.

Học viên chương trình đào tạo từ xa được quản lý và đánh giá như áp dụng với sinh viên chính quy của nhà trường, gồm đánh giá chuyên cần, đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối học phần theo đúng quy định trong đề cương chi tiết học phần. Hoạt động kiểm tra – đánh giá cũng được tổ chức theo hình thức trực tiếp tại trường.

Chênh lệch tổng số tín chỉ ở 2 hệ đào tạo.Theo tìm hiểu của phóng viên, tổng số tín chỉ chương trình đào tạo hệ chính quy của Trường Đại học Hà Nội là 150 tín chỉ/khóa, trong khi đó hệ đào tạo từ xa là 140 tín chỉ/khóa.Bên cạnh đó, học phí tín chỉ hệ đại học chính quy dao động từ 720.000 đồng – 1.030.000 đồng/tín chỉ; hệ đào tạo từ xa lại được áp dụng chung là 500.000 đồng/tín chỉ.

Lý giải về điều này, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội cho hay, sự chênh lệch về số lượng tín chỉ giữa 2 chương trình đào tạo là do nhà trường xây dựng chương trình đào tạo từ xa hướng tới đối tượng học viên vừa đi học vừa đi làm, đại đa số đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp.

Do đó các học phần được lựa chọn phù hợp với đặc thù người học và đảm bảo đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.Đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ phải học đầy đủ các môn học của chương trình đào tạo trình độ đại học theo quy định. Người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng thì được xem xét để miễn các môn học tương đương đã tích lũy từ những chương trình đào tạo trước đó.

Thầy Trào cho biết thêm, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa mang tính định hướng cho quá trình thiết kế chương trình dạy học, là cơ sở để lựa chọn phương pháp, hoạt động dạy và học và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

Từ đó, nhà trường xác định chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo từ xa trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chính quy tiêu chuẩn và đáp ứng mục tiêu đào tạo, sứ mạng, tầm nhìn. Đồng thời thể hiện tính minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình của nhà trường với các bên liên quan.

Do mức độ sử dụng cơ sở vật chất của học viên ở 2 hệ đào tạo có sự khác nhau nên học phí cũng được quy định khác biệt.Ngoài ra, do học viên chương trình đào tạo từ xa không được hưởng những chính sách học bổng theo quy định như đối với sinh viên hình thức chính quy nên nhà trường xây dựng chính sách học phí chương trình đào tạo từ xa thấp hơn hệ chính quy, hướng tới việc thu hút và hỗ trợ người học thực hiện được mong muốn học tập, phát triển chuyên môn.

“Hoạt động đào tạo từ xa của HANU Đại học Hà Nội được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường. Chương trình đào tạo từ xa được xây dựng trên cơ sở chương trình tiêu chuẩn và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường thông qua trước khi áp dụng. Mục tiêu đào tạo và các chuẩn đầu ra của học phần và của chương trình đào tạo từ xa tương tự như của chương trình đào tạo tiêu chuẩn.

Hiện nay, chương trình đào tạo từ xa của trường do giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ trì giảng dạy. Nhà trường bố trí giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo từ xa được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, theo đó khối lượng chương trình đào tạo từ xa do giảng viên cơ hữu của 3 đơn vị đào tạo thuộc trường luôn đạt mức từ 75% trở lên”, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trào thông tin.

Có kết quả thi tốt nghiệp THPT & thí sinh đăng ký xét tuyển Đại Học

Thí sinh đăng ký xét tuyển đại học sau khi có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Thí sinh được đăng ký vào nhiều ngành, trường.>>> Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Đây là quy định vừa được Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6-6-2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Bộ GD&ĐT lưu ý, trước khi khai phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi cán bộ tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy đủ.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu ĐKDT.

Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến theo tài khoản được cấp trên Hệ thống phần mềm Quản lý thi.

Sau khi hoàn thành rà soát và xác nhận theo thời hạn ĐKDT quy định, Trường THPT nơi thí sinh đang học in Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, Phiếu số 2 và ký tên, đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT

Thí sinh tự do khai thông tin cần thiết trên bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1 và Phiếu số 2 (thông tin phải giống nhau ở tất cả các mục tương ứng trên bì, Phiếu số 1 và Phiếu số 2) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng ký dự thi kèm theo bản sao (photocopy) 2 mặt CMNN/CCCD trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4×6 kiểu CCCD/CMND, mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).

Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước túi đựng Phiếu ĐKDT. Công an xã phường nơi thí sinh tự do đang cư trú ký tên và đóng một dấu có phần giáp lai lên ảnh của Phiếu ĐKDT để xác nhận nhân thân thí sinh.

Cách ghi phiếu với người đã có bằng tốt nghiệp THPT đăng ký thi để xét tuyển đại học, cao đẳng

Người chưa có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để xét tốt nghiệp THPT hoặc lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ phải điền tất cả các mục trên phần mềm.

Người đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký dự thi để lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở để đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 15 và các mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm.

Nơi tiếp nhận ĐKDT giữ lại bì đựng Phiếu ĐKDT, Phiếu số 1, bản sao (photocopy) CCCD/CMND và 2 ảnh, trả lại Phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận.

Thí sinh lưu giữ Phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi đã đăng ký vào buổi tập trung phổ biến quy chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

>>> Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT-Mẫu phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT nay

Cách điền 27 mục trên phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT NAY

Mục SỞ GDĐT………MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.

Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.

Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKDT).

Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh/thành phố), nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam), b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh, c) Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 4: Số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND) tại mục này.

Đối với CCCD/CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng; đối với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống.

Mục 5: Mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận và mã xã/phường chỉ đối với các xã/phường thuộc Khu vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy định.

Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh/thành phố, mã huyện/quận, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại vào các ô tương ứng ở bên phải.

Thí sinh không có nơi thường trú tại xã Khu vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố vào dòng trống.

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng hoặc khu vực có liên quan đến nơi thường trú, đề nghị phải khẳng định thời gian có nơi thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn, xã có thôn đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện/quận, tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm.

Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0,nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).

Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900.

Đối với thí sinh có thời gian học ở nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800.

Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,…), đối với thí sinh tự do ghi “TDO”.

Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email. Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động của mình để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.

Mục 9: Thí sinh có nguyện vọng lấy kết quả dự thi để xét tuyển sinh đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.

Mục 10: Thí sinh bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương trình THPT hay chương trình GDTX cấp THPT.

Mục 11: Đối với thí sinh tự do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).

Mục 12: Thí sinh đăng ký dự thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.

Mục 13: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi nhận ĐKDT.

Mục 14: Đối với thí sinh hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải đăng ký bài thi tại điểm a, thí sinh không được phép chọn các môn thi thành phần ở điểm b.

Đối với thí sinh tự do, tùy theo mục đích dự thi, tùy theo việc lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng có thể chọn cả bài thi (tại điểm a) hoặc chỉ chọn một số môn thành phần (tại điểm b) cho phù hợp.

Thí sinh chỉ được đăng ký một bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH). Thí sinh tự do chỉ được đăng ký môn thi thành phần trong cùng một bài thi tổ hợp.

Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT có những bài thi/môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện bảo lưu, nếu muốn bảo lưu bài thi/môn thi nào thì phải ghi điểm bài thi/môn thi đó ở Mục 16.

Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể chọn thi bài thi/môn thi thành phần (đã đề nghị bảo lưu) để lấy kết quả xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Đối với thí sinh học theo chương trình GDTX có thể chọn bài thi Ngoại ngữ nếu có nguyện vọng sử dụng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Cách chọn bài thi/môn thi thành phần: Thí sinh đăng ký dự thi bài thi/môn thi thành phần nào thì đánh dấu (X) vào ô bài thi/môn thi thành phần tương ứng, riêng đối với bài thi Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 -Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật; N7 – Tiếng Hàn. Thí sinh chỉ được chọn các môn thi thành phần trong một bài thi tổ hợp.

Mục 15: Đối với thí sinh có nguyện vọng miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.

Ví dụ: 15. Đăng ký miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký để tuyển sinh: (Thí sinh ghi loại chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi): TOEFL ITP Điểm thi (Nếu Chứng chỉ có điểm thỉ, thí sinh ghi điểm vào ô này: 450 ):

Mục 16: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi/môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu điểm của bài thi/môn thi nào thì ghi điểm bài thi/môn thi đó vào ô tương ứng (Lưu ý: Đối với bài thi tổ hợp, thí sinh được quyền bảo lưu kết quả của từng môn thi thành phần nếu đủ điều kiện, để bảo lưu điểm toàn bài của bài thi tổ hợp nào, thí sinh phải ghi điểm của tất cả các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đó).

Đối với những bài thi/môn thi được bảo lưu, thí sinh vẫn có thể đăng ký dự thi (bài thi hoặc môn thi thành phần) ở Mục 14 chỉ trong trường hợp có nguyện vọng sử dụng kết quả thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng. >>>Hướng dẫn ghi phiếu ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT

Mục 24, 25, 26, 27 trên phần mềm: Thí sinh đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo dục Mầm non phải điền các thông tin vào các mục này.

Đối với Mục 24, thí sinh phải khai báo trên phần mềm đầy đủ, đúng các thông tin kèm minh chứng theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục XVII để hưởng ưu tiên trong xét tuyển sinh ĐH, CĐ.

Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông {dangkytuyensinh.edu.vn} là kỳ thi tốt nghiệp đầu tiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đây cũng là kỳ thi có nhiều đổi mới, thí sinh chỉ phải thi 4 môn (gồm 2 môn bắt buộc là ngữ văn, toán) và 2 môn lựa chọn trong chương trình học lớp 12). Sự điều chỉnh về số môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông dự kiến kéo theo những thay đổi trong việc xét tuyển đại học từ năm 2025… Vì vậy, nhiều thí sinh rất mong ngóng các quy định chính thức về việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học sắp tới.

Liên quan đến công tác xét tuyển đại học {dangkytuyensinh.edu.vn}, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, thời gian đăng ký xét tuyển đại học là sau khi thí sinh có kết quả thi và xét tốt nghiệp trung học phổ thông.>>> Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thực hiện khai thông tin ĐKDT trực tuyến

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, nhiều trường khác nhau không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.Chỉ tiêu tuyển sinh và điều kiện dự tuyển đợt 2: XEM TẠI ĐÂY

Thí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua những lựa chọn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh, cụ thể: Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất); lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường); lựa chọn chương trình, ngành hoặc nhóm ngành đào tạo (mã xét tuyển).

Trong dự thảo Thông tư sửa đổi lần này, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức bỏ quy định thí sinh lựa chọn phương thức tuyển sinh (mã phương thức). Việc bỏ nội dung này nhằm giúp thí sinh tránh nhầm lẫn giữa các phương thức khi đăng ký nguyện vọng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh.

Thống Nhất  https://hanoimoi.vn/nam-2025-thi-sinh-dang-ky-xet-tuyen-dh-sau-khi-co-ket-qua-thi-tot-nghiep-thpt-685431.html

Ngành Y dược & Sư phạm dự kiến nâng tiêu chuẩn đầu vào ra sao?

Mới đây, Bộ GD&ĐT vừa công bố dự thảo quy chế tuyển sinh đại học {dangkytuyensinh.edu.vn} . Trong đó, Bộ điều chỉnh quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) các ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.

Theo đó, từ năm {dangkytuyensinh.edu.vn}, thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành Sư phạm và Y dược phải có kết quả học tập trong cả 3 năm THPT từ loại tốt trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8 trở lên.

Trong đó, một số ngành được áp dụng mức sàn thấp hơn như: Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng và các ngành Điều Dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng… thí sinh cần có kết quả học tập trong cả 3 năm THPT từ khá hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,5 trở lên.

Như vậy, các điều kiện này đều cao hơn so với hiện nay, thí sinh chỉ cần xếp loại học lực giỏi hoặc khá ở lớp 12.Riêng đối với ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao, Âm nhạc, Mỹ thuật; cao đẳng mầm non và các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, thí sinh cần đảm bảo được điều kiện đầu vào là học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Ngoài ra, các thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (đạt số điểm từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp sẽ không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

Bộ cũng yêu cầu các trường cần căn cứ vào ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Bộ đã công bố để xác định và công bố điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Điểm sàn của trường không được thấp hơn quy định trên của Bộ.

Bộ cũng chia thí sinh thi vào các ngành đào tạo giáo viên và sức khỏe thành hai nhóm. Điều kiện về học bạ chỉ áp dụng với nhóm không xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT. Với nhóm xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp, Bộ sẽ công bố điểm sàn hàng năm.Riêng 11 ngành thuộc nhóm sức khỏe phải lấy điểm sàn tối thiểu 19-22,5, cao nhất là Y khoa và Răng Hàm Mặt.

Dự thảo công bố hôm nay không còn phân chia mức sàn theo phương thức xét tuyển.Hai năm qua, điểm sàn xét tuyển khối ngành đào tạo giáo viên theo kết quả thi tốt nghiệp là 18-19. Riêng ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng là 17 điểm. Mức này gồm điểm ưu tiên.Còn các ngành thuộc lĩnh vực sức khoẻ lấy điểm sàn từ 19-22,5.Thi tuyển trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: người dự tuyển phải có học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên.
Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, nếu xét tuyển dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT thì với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng: Tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Nếu tổ chức thi tuyển riêng thì đối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, tuyển học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.Đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, học sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên.

Phương Linh

https://www.saostar.vn/sao-hoc-duong/nganh-su-pham-va-y-duoc-du-kien-nang-tieu-chuan-dau-vao-ra-sao-202411232247382163.html

Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên cập nhật mới nhất

Toàn văn Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

TOÀN VĂN: Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh LƯU Ý: Học phí đã đóng không hoàn lại.Hồ sơ khóa học: Đơn đăng ký, Bằng tốt nghiệp cao nhất (từ Cử nhân trở lên), 02 ảnh 4×6. Hồ sơ sẽ triển khai sau ở cuối khóa học.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 13-2024-tt-bgddt-2286. 

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên Học Phí  Học viên được cấp Chứng chỉ “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)/giảng viên chính (hạng II)/giảng viên (hạng III)” sau khi hoàn tất khoá học.

– Giảng viên cao cấp (hạng I): 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên chính (hạng II): 3.200.000đ (ba triệu hai trăm ngàn đồng)/01 học viên.

– Giảng viên (hạng III): 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn)/01 học viên.

TOÀN VĂN: Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi quy định bổ nhiệm, xếp lương giáo viên ĐỌC NGAY

  1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 4. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Mục 5. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).
  2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
  3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.
  5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương

  1. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
  2. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  3. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
  4. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
  5. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
  7. d) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

đ) Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

  1. e) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
  2. g) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) gồm có:
  4. a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
  5. b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
  6. c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
  7. d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

  1. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
  2. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  3. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  4. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  5. Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Điều 14. Điều khoản áp dụng

  1. Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
  2. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp tại Đề án tổ chức xét thăng hạng để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
  3. Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  2. Các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học xác định việc đạt tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng cụ thể đảm bảo các quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành bảo đảm các quy định của Chính phủ về xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
  5. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
  6. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đại học Y Dược TP.HCM (UMP HCM)

Tên trường: Đại học Y Dược TP.HCM

Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Mã trường: YDS

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Đại học chính quy – Sau Đại học – Tại chức – Văn bằng 2 – Liên thông

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Q.5, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (028).3855.8411

Email: info@yds.edu.vn

Website: https://ump.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/YDS.UMP/

ại học Y Dược TP.HCM được mệnh danh như là cái nôi đào tạo những “thiên thần áo trắng” – Những thế hệ bác sĩ, y tá có chuyên môn nghiệp vụ cao không chỉ cho khu vực miền Nam mà còn cho cả nước. Đây cũng là ngôi trường được nhiều sĩ tử lựa chọn để đồng hành cho chương trình sau bậc THPT. Hôm nay Hocmai.vn sẽ Review trường Đại học Y Dược TP.HCM để các bạn học sinh có cái nhìn rõ nét nhất về trường nhé!

 Đời sống, hoạt động sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM- University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Không chỉ giỏi kiến thức, sinh viên UMP HCM còn vô cùng năngd dộng trong các hoạt động ngoại khóa, CLB, đoàn hội… Nhiều hoạt động tình nguyện, học thuật, các cuộc thi được tổ chức hàng năm  bởi các đoàn hội, các CLB như: CLB Tiếp sức mùa thi Đại học Y Dược TP.HCM, Ban truyền thông Đại học Y Dược TP.HCM, CLB Guitar Y Dược HCM, CLB 5K…

Sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM vô cùng năng động – University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh (UMP HCM)

Là cơ sở đào tạo thuộc top đầu trong nước về lĩnh vực y tế, UMP HCM mỗi năm đào tạo nên khoảng 15.000 sinh viên. Đặc biệt, trường cũng tham gia đào tạo cho sinh viên quốc tế từ các nước Campuchia, Lào… hay tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, cho sinh viên thực hành tạo các nước Nhật, Mỹ, Canada, Thụy Điển, Đức, Malaysia…

Hãng năm trường cũng tổ chức cho sinh viên tham gia hợp tác, trao đổi quốc tế, nghien cứu khoa học với các nước Mỹ, Nhật, Canada, Úc, Hà Lan, Thụy Điển… Từ đó, sinh viên tiếp tục trau dồi, học hỏi kiến thức và nâng cao năng lực bản thân. Với bề dày lịch sử và những thành tích đấng nể, ĐH Y Dược TP.HCM là hệ thống giáo dục, đào tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế cho đất nước.

ĐH Y Dược TP.HCM nghiên cứu khoa học theo các lĩnh vực cơ bản, hoạt động triển khai, ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nghiên cứu điều tra dịch tễ, phát triển sản xuất thuốc…

ước chân vào UMP HCM, sinh viên sẽ choáng ngợp bởi cơ sở vật chất hiện đại. Bệnh viện trực thuộc trường là môi trường thực hành lý tưởng, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng.

Hơn 1.000 giảng viên dày dặn kinh nghiệm, tâm huyết với nghề là niềm tự hào của Trường. Nhiều giảng viên có bằng cấp chuyên môn cao, được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng. Trường Đại học Y Dược TP HCM (UMP HCM) đào tạo nhiều ngành học chất lượng, thu hút đông đảo thí sinh theo học mỗi năm. Nổi bật trong số đó là các ngành: Y khoa, Dược học, Y tế công cộng, Điều dưỡng.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm học mới này, sinh viên cần đạt mức điểm chuẩn dao động từ 24 đến 27 điểm. Điểm chuẩn cao cho thấy sự uy tín của nhà trường được công nhận rộng rãi. Chỉ những thí sinh có kiến thức, năng lực vượt trội mới có thể trúng tuyển vào Trường.

Học phí tại Trường Đại học Y Dược TP HCM (UMP HCM) dao động từ 35 – 50 triệu/năm. So với mặt bằng chung, học phí tại Trường được đánh giá cao hơn các trường khác. Tuy nhiên, điều đó phản ánh sự đầu tư lớn vào chất lượng đào tạo. Vì vậy, Trường có hỗ trợ tài chính cho sinh viên khó khăn, tạo cơ hội cho mọi nhân tài.

Theo thống kê 3 năm trở lại đây của {dangkytuyensinh.Edu}, UMP HCM dự kiến tuyển 1.800 sinh viên. Nhà trường có chính sách tuyển sinh khắt khe, dựa trên kết quả thi THPT và chứng chỉ tiếng anh. Điểm nổi bật của Trường Đại học Y Dược TP HCM là tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển. Trường cũng tổ chức hội chợ việc làm và cung cấp bảo hiểm y tế cho sinh viên.Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Trường Đại học Y Dược TP. HCM”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Công thông tin tuyển sinh theo thông tin:

Tổng công trình nghiên cứu khoa học của trường lên tới 6.695, trong đó số đề tài NCKH của Quỹ phát triển Khoa Học và Công Nghệ quốc gia là 10 công trình, đề tài cấp Nhà nước là 12, cùng 111 đề tài cấp Thành phố, 66 đề tài cấp Bộ, 6.142 đề tài cấp cơ sở…

Hội Nhập Luật Quốc tế : Xây dựng Luật Học tập suốt đời

Khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng Luật Học tập suốt đời, các chuyên gia cho rằng, đây có thể là cuộc cách mạng thay đổi GD và đào tạo…

Học sinh Trường THPT Tây Đô (Hà Nội) đọc sách tại thư viện xanh của trường.  Yêu cầu và xu thế tất yếu

Nhận thấy, học tập suốt đời ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới không còn là khái niệm hay những nghiên cứu đơn thuần, mà trở thành chìa khoá quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, PGS.TS Nguyễn Mai Hương – Chủ tịch Hội đồng Trường ĐH Mở Hà Nội nhấn mạnh, trước yêu cầu của nền kinh tế kết nối, học tập và học tập suốt đời là con đường duy nhất để phát triển bền vững, chìa khóa của mọi thành công. Đây là hướng đi tất yếu của mọi quốc gia để đảm bảo sự phát triển thịnh vượng, nhân văn, bền vững trong bối cảnh hiện nay.

Với tiến bộ nhanh chóng của khoa học, công nghệ và nhịp độ thay đổi của xã hội với gia tốc lớn, PGS.TS Nguyễn Mai Hương cho rằng, kiến thức giáo dục ban đầu không thể đầy đủ, mà cần được cập nhật thường xuyên. Học tập suốt đời là việc học tập không chỉ xảy ra trong thời điểm đi học chính thức, mà còn kéo dài suốt cuộc đời. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, cập nhật thông tin mới để đáp ứng với sự phát triển của xã hội và công nghệ.

“Học tập suốt đời phải được coi là bản năng của mọi người, trong đó, mỗi người có nhu cầu học tập đều được đáp ứng và có nghĩa vụ học tập. Xã hội tạo cơ hội và điều kiện để công dân nào cũng được học tập, học thường xuyên, suốt đời, trong đó ý thức tự học, được học và học được là yếu tố quyết định nhất”, PGS.TS Nguyễn Mai Hương nêu quan điểm.

Xác định mô hình học tập suốt đời là yêu cầu, xu thế tất yếu ở Việt Nam và thế giới, Chủ tịch Hội đồng Trường ĐH Mở Hà Nội đề xuất, Chính phủ cần xây dựng chính sách, đảm bảo huy động tối đa nguồn lực xã hội, khuyến khích sự tham gia tích cực của giới tri thức và cộng đồng xã hội, sự tham gia có trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học, hệ thống giáo dục mở để xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên giáo dục mở với sự quản lý, điều phối của Nhà nước. Qua đó, nhằm đảm bảo tính pháp lý, lợi ích chung và chất lượng giáo dục.

Học sinh Hà Nội đọc sách trong Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm Học sinh Trường THPT Văn Lang (Hà Nội) đọc sách tại thư viện xanh của trường Cụ thể hoá quan điểm của Đảng và Nhà nước

“Trong bối cảnh môi trường số, công dân toàn cầu, vấn đề xây dựng Luật Học tập suốt đời cần thực hiện ngay và không thể chậm hơn”, GS.TS Phạm Hồng Quang – Chủ tịch Hội đồng ĐH Thái Nguyên quả quyết. Mục tiêu chính của học tập suốt đời là phát triển con người, tạo điều kiện và dẫn dắt cho mọi người được học tập khi môi trường giáo dục mở, linh hoạt và không giới hạn.

Nhìn nhận tầm quan trọng, cần thiết của Luật Học tập suốt đời, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Lạng Sơn Phan Mỹ Hạnh nêu quan điểm, cần thống nhất chặt chẽ để đảm bảo sự liên thông trong giáo dục, giúp người học dễ dàng chuyển đổi giữa các cấp cũng như hình thức, mô hình trong quá trình giáo dục.

Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích đối với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện cung cấp các chương trình cho người học cũng như đảm bảo quyền bình đẳng được tiếp cận giáo dục ở vùng sâu, xa và người yếu thế.

Đồng quan điểm, PGS.TS Trần Khánh Đức – giảng viên cao cấp ĐH Bách khoa Hà Nội cho rằng, xây dựng Luật Học tập suốt đời phù hợp với xu hướng phát triển của cá nhân và xã hội hiện đại. Đồng thời, thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ đó, tạo ra hành lang pháp lý và các thiết chế thống nhất về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quan trọng này. Mặt khác, khắc phục một phần hạn chế, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước hiện nay đối với các loại hình giáo dục thường xuyên, không chính quy và phi chính quy.

Trên hết là đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, liên tục, suốt đời của các tầng lớp nhân dân, phù hợp với quy định về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân đã ghi trong Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” (Điều 39).

Theo bà Vũ Thị Tú Anh – Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Luật Học tập suốt đời cụ thể hoá các quan điểm chỉ đạo, đường lối của Đảng về học tập suốt đời và xã hội học tập, phù hợp với quan điểm của Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.

Đây được xem là văn bản luật có vị trí độc lập tương đối với các luật chuyên ngành khác về lĩnh vực giáo dục như: Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và sắp tới là Luật Nhà giáo. Luật Học tập suốt đời bổ sung, mở rộng và hoàn thiện các vấn đề về lĩnh vực học tập suốt đời chưa được đề cập một cách đầy đủ, toàn diện trong Luật Giáo dục 2019 và các luật khác về giáo dục.

Về định hướng lâu dài trong các bước tiếp theo của tiến trình xây dựng văn bản pháp quy, Luật Học tập suốt đời cần được xây dựng như một luật chi tiết với các quy định cụ thể, tường minh dành cho lĩnh vực học tập suốt đời để có thể dễ dàng áp dụng vào thực tiễn, không nhất thiết phải có nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện.

Luật Học tập suốt đời tăng cường quản lý Nhà nước về lĩnh vực học tập suốt đời; hoàn thiện hệ thống giáo dục theo định hướng mở, linh hoạt, liên thông, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời và sự đóng góp của học tập suốt đời đối với nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của nguồn nhân lực quốc gia.

PGS.TS Trần Khánh Đức nhìn nhận, xây dựng Luật Học tập suốt đời sẽ góp phần hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo và các văn bản quốc tế về quyền con người. Đối tượng, nội dung điều chỉnh của Luật là hoạt động học tập suốt đời của công dân, các mối quan hệ, trách nhiệm bảo đảm của Nhà nước, tổ chức xã hội… đối với quyền và nghĩa vụ học tập suốt đời của công dân theo quy định của Hiến Pháp 2013.

Hỏi Đáp thủ tục hành chính về văn bằng, chứng chỉ được sửa đổi

Bộ GD&ĐT công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ.

Công bố thủ tục hành chính về văn bằng, chứng chỉ được sửa đổi

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/11/2024; thay thế Quyết định số 1508/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; bãi bỏ các nội dung liên quan đến 2 thủ tục: Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam; Công nhận bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam tại Quyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2021.

Cụ thể, có 2 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT gồm:

Thủ tục hành chính cấp trung ương: Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Thủ tục hành chính cấp tỉnh: Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Nhằm tăng cường tuyên truyền về cải cách hành chính, trong đó tập trung thông tin tuyên truyền đến hai nhóm đối tượng chính, gồm: Nhóm đối tượng thực thi chính sách, pháp luật (cán bộ, công chức, viên chức) và nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách, pháp luật (Người dân và Doanh nghiệp) hướng đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Nhằm công khai, minh bạch, hỗ trợ cá nhân, tổ chức khi gặp các vấn đề trong quá trình nộp hồ sơ thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công mức độ 3, 4 trên Cổng dịch vụ công của Thành phố, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp với các dịch vụ số của chính quyền điện tử phường Phú Lãm.

UBND phường Phú Lãm xây dựng bộ câu hỏi  và  trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành với  câu hỏi và trả lời đã được biên soạn như sau:

Câu hỏi 1: Tôi muốn thực hiện thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận thì phải gửi hồ sơ đến đâu, thủ tục như thế nào?

Trả lời: Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND phường Phú Lãm.

Địa chỉ: Số 5, Tổ 4 phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

Ngoài ra Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại địa chỉ: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/. Hoặc tại các điểm bưu điện của VNPT tại nơi gần nhất của tổ chức cá nhân cần nộp hồ sơ .

–  Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

– Thời gian thực hiện >>>Đào tạo Chứng chỉ tư vấn du học & Hướng dẫn viên du lịch

Thời gian theo quy định: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

– Thời gian rút ngắn: Sau 04 giờ làm việc khi cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.

– Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.

Câu hỏi 2: Để thực hiện thủ tục cấp Giấy khai sinh, Hồ sơ gồm những gì? Quy định về thời gian giải quyết như thế nào?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình: >>>>>Cấp chứng chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp & Tư vấn du học

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp:(1) Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.

(2) Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

(3) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

(4) Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

(5) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh

* Thời hạn giải quyết:Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

  1. Thời gian rút ngắn: 04 giờ làm việc; Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

* Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND P. Phú Lãm.

Lựa chọn một trong các hình thức:– Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện

– Nộp hồ sơ qua hệ thông bưu chính– Nộp hồ sơ trực tuyến qua địa chỉ https://dichvucong.hanoi.gov.vn/

* Lệ phí: Lệ phí đăng ký khai sinh không đúng hạn (quá hạn): 5.000đ/1 việc

Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Câu hỏi 3. Hồ sơ của thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình, gồm:(1) Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

(2) Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài

* Giấy tờ phải nộp (1) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

(2) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp

* Thời hạn giải quyết:-Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

– Thời gian rút ngắn: 04 giờ làm việc; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo; Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 4 ngày làm việc.

Câu hỏi 4. Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký khai tử như thế nào? nộp hồ sơ ở đâu ? Thời gian thực hiện và lệ phí như thế nào?

Trả lời:* Giấy tờ phải xuất trình:(1) Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ CCCD hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

(2) Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

(3) Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên

* Thành phần hồ sơ, gồm:(1) Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;

(2) Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm   quyền cấp.

(3) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền

* Thời gian xử lý – Thời gian theo quy định: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

– Thời gian rút ngắn: 04 giờ; Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

* Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Lựa chọn một trong các hình thức:

– Nộp hồ trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện

– Nộp hồ qua hệ thông bưu chính

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua địa chỉ https://dichvucong.hanoi.gov.vn

* Lệ phí: 5.000đ/1 việc đối với đăng ký khai tử không đúng hạn (quá hạn)

Miễn lệ phí đối với trường hợp khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. 8000/bản sao trích lục

Xem chi tiết nội dung cụ thể từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT được sửa đổi, bổ sung TẠI ĐÂY.

Top One trường dạy ngôn ngữ Hàn chất lượng và uy tín nhất hiện nay

Văn hóa Hàn Quốc đã trở thành một làn sóng mạnh mẽ đổ xô vào Việt Nam Thông qua nhiều hinhwf thức như phim ảnh, âm nhạc, truyền thông, giải trí, thời trang,.. Tiếng Hàn ngày càng trở nên thông dụng và trở thành một trong những ngôn ngữ cần thiết nhất tại Việt Nam. Do vậy, mà nhu cầu học tiếng Hàn cũng ngày một tăng. Vậy ở Việt Nam hiện nay có những trường đại học nào đào tạo tiếng Hàn ?

Đối tượng tuyển sinh: Like và Theo dõi Fanpage Tuyển sinh Trực Tuyến (https://www.facebook.com/CaodangDaiHocNgoaiNguVB2LienThong/) để cập nhật thêm nhiều tin tức tuyển sinh, tài liệu ôn thi học kì, ôn thi THPT quốc gia và được tư vấn tuyển sinh miễn phí .

– Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp.

Thời gian đào tạo: ĐÀO TẠO TỪ XA NGÀNH NGÔN NGỮ HÀN QUỐC

– Thí sinh có bằng trung cấp ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc thời gian đào tạo là: 20 tháng (liên thông cùng ngành).

– Thí sinh có bằng trung cấp khác ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc thời gian đào tạo là: 2,5 năm (liên thông khác ngành).

Phương thức tuyển sinh: ĐÀO TẠO TỪ XA NGÀNH NGÔN NGỮ HÀN QUỐC

– Xét tuyển theo điểm trung bình học tập toàn khóa của hệ trung cấp.

Phương thức đào tạo: Đào tạo theo tín chỉ

– Liên thông cùng ngành: 78 tín chỉ

– Liên thông khác ngành: 94 tín chỉ

Học phí:

– Thu theo quy định của Trường.

Thời gian khai giảng:

– Liên tục khi đủ lớp.

Bằng cấp: VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội)

– Bằng cử nhân đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc.đã mở thêm chương trình Đại học trực tuyến ngành ngôn ngữ Hàn Quốc cho hệ đại học, liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học và văn bằng 2. Hình thức học từ xa (online) ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc sẽ phù hợp cho mọi đối tượng cũng như trường sẽ hỗ trợ xét tuyển online dễ dàng.

Ngoại ngữ thuộc trường đại học Quốc gia Hà Nội có khoa tiếng Hàn cho những sinh viên có đam mê với ngôn ngữ này. Đến với khoa ngôn ngữ Hàn của trường, bạn sẽ được trải nghiệm nền văn hóa, những cuộc giao lưu văn hóa Hàn Quốc, được hiểu thêm hơn về đất nước và con người Hàn Quốc. Ngoài ngôn ngữ Hàn bạn sẽ được bổ sung thêm kiến thức về kinh tế, xã hội hoặc tham gia học một ngoại ngữ khác của trường đào tạo.

Sinh viên sẽ được học ngôn ngữ Hàn (từ cơ bản đến nâng cao) đủ để đạt khả năng sử dụng thành thạo và một ngoại ngữ thứ hai (tiếng Anh/ Nhật/ Trung) và các môn đại cương bắt buộc như: Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Tin học đại cương, Pháp luật đại cương, Cơ sở văn hóa VN, Phương pháp luận sáng tạo…

Điểm mạnh của sinh viên Hàn Quốc học là nhờ được trang bị vốn kiến thức cơ bản đủ sâu rộng, vững vàng về Hàn Quốc học, tiếng Hàn đạt trình độ trung-cao cấp, ngoại ngữ phụ (như tiếng Anh) đạt trình độ B và được hướng dẫn kiến thức nghiệp vụ, cử nhân Hàn Quốc học khi ra trường có khả năng thích ứng tốt với xã hội tri thức hiện đại và nền kinh tế thị trường nhiều biến động.

Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Tên trường: Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (cơ sở TP HCM)

Tên tiếng Anh: College Of Foreign Economic Relation (COER)

Mã trường: CDT0209

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ:Trụ sở chính: 287 Phan Đình Phùng, P.15, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở 1: 81 Trần Bình Trọng. P.1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở 2: 269 Phan Xích Long, P.2, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở 3: 106A Đại lộ 3, Phường Phước Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở Cần Thơ: Số 8 Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ.

Email: hce@kthcm.edu.vn

Website: http://www.cofer.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangkinhtedoingoai

Lịch sử phát triển Trước khi có tên gọi như ngày nay, trường đã mang nhiều cái tên khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn lịch sử. Một trong số tên gọi đó có thể kể đến như: Trung học Vật tư II, Trường Trung học Ngoại thương… Theo quyết định số 48/TT ngày 24/1/1997, trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại chính thức được thành lập.

Mục tiêu phát triển Phấn đấu xây dựng trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại trở thành trường cao đẳng có chất lượng đào tạo đứng đầu cả nước về khối ngành Kinh tế – Dịch vụ, đưa trường đạt kiểm định chất lượng của khu vực và thế giới.

Đội ngũ cán bộ Trường có đội ngũ cán bộ gồm 359 giảng viên. Trong đó gồm:

2 Phó giáo sư,9 Tiến sĩ,129 Thạc sĩ120 Giảng viên trình độ đại học

Cơ sở vật chất Hiện nay, nhà trường đang tổ chức đào tạo tại các cơ sở gồm:

Cơ sở TPHCM: 287 Phan Đình Phùng, Quận Phú Nhuận; 81 Trần Bình Trọng, Quận 5; 269 Phan Xích Long, Quận Phú Nhuận; 106A Đại Lộ 3, Quận 9.

Cơ sở Cần Thơ: 08 Lê Hồng Phong, Quận Bình Thủy.

Tất cả các cơ sở trên đều có thư viện, phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập của sinh viên tại trường.

Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên trường: Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản

Tên tiếng Anh: The College of technology, economic and forest product Professional

Mã trường: 

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Trung cấp – Cao đẳng – Liên thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Phường Thanh Tuyền, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Website: http://www.cdcongnghekinhte.edu.vn/

Email tuyển sinh: cdchebiengo@gmail.com

Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2007 về việc thành lập Trường Cao đẳng Chế biến gỗ; Quyết định số 529/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/5/2012 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ thành Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản; Quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/6/2017 về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản thành Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 4330/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến Lâm sản;

Lịch sử phát triển Trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương chính là tiền thân của của trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản ngày nay, được thành lập theo quyết định số 335/LN-QĐ ngày 10/3/1969 của Tổng Cục lâm nghiệp. Năm 2007, trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ trung ương được đổi tên thành trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Trải qua nhiều lần đổi tên, đến ngày 20/6/2017, trường được đổi tên thành trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản theo quyết định số 913/QĐ-BLĐTBXH.

Trường có nhiệm vụ đào tạo theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng , Trung cấp và sơ cấp;
Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – Công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mục tiêu phát triển Trường CĐ CNKT & CBLS phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm quốc gia. Nhà trường sẽ cố gắng đổi mới, kiện toàn bộ máy tổ chức, hoàn thiện ở mọi lĩnh vực để giảng viên có thể thuận lợi phát huy vai trò của mình. Ngoài ra, trường còn nỗ lực để đứng đầu cả nước trong công tác đào tạo nghề, chế biến gỗ cùng một số nghề gắn liền với nông nghiệp, phát triển nông thôn.

Đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ của trường là các thầy cô yêu nghề, có khả năng truyền đạt tốt. Bên cạnh đó, giảng viên của nhà trường còn là những người có học vị cao như Thạc sĩ, tiến sĩ, cử nhân đại học, kỹ sư thực hành đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đây là đội ngũ nòng cốt trong việc phát huy sứ mạng cũng như mục tiêu chung của nhà trường.

Cơ sở vật chất Trường có hệ thống các phòng học rộng rãi, tiện nghi, các xưởng thực hành, thực tập gắn với nhu cầu học tập của sinh viên. Điều này giúp người học tiếp cận 70% kiến thức đến từ việc thực hành. Trong tương lai không xa, nhà trường sẽ đầu tư hơn nữa về mặt cơ sở vật chất, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dạy và người học.