Cao Đẳng khu vực Hà Nội

Là một trong những thành phố tập trung số lượng lớn các trường cao đẳng trên cả nước, nhiều thí sinh vẫn còn rất bối rối trước “ma trận” các trường cao đẳng, các ngành học, hệ đào tạo ở những trường này. Hiểu được tâm lý đó, chúng tôi đã thống kê danh sách của toàn bộ các trường cao đẳng, thông tin chi tiết của từng ngành tuyển sinh giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong quyết định chọn trường, chọn nghề.

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

– Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội

 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

 Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

 Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Đường sắt

– Trường Cao đẳng FPT Polytechnic

– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

– Trường Cao dẳng Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

 Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

 Trường Cao đẳng nghề Long Biên

– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

– Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

– Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

– Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam

– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

– Trường Cao đẳng Phú Châu

– Trường Cao đẳng Quân y 1

– Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Y Hà Nội 

– Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

– Trường Cao đẳng Y Dược Asean

– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Cao Đẳng Công lập khu vực Hà Nội

Những năm gần đây, tại khu vực Hà Nội đã rất nhiều trường cao đẳng công lập và dân lập được mở ra đem lại nhiều cơ hội lựa chọn cho thí sinh. Nếu bạn vẫn đang phân vân chưa biết chọn trường cao đẳng công lập nào tại Hà Nội để học thì có thể tham khảo danh sách các trường cao đẳng công lập dưới đây.

Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội

– Trường Cao đẳng Đại Việt

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây

 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường

 Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội

– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

 Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

– Trường Cao đẳng Đường sắt

– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại

– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội

– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

 Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế

– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà

– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP

– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc

– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc

– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

– Trường Cao đẳng Quân y 1

– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội

– Trường Cao đẳng Truyền hình  Đài Truyền hình Việt Nam

– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

– Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Cao Đẳng ngành Y Dược Khu vực Hà Nội

Ngành Y dược là một trong những ngành học thu hút sự quan tâm đông đảo của nhiều bạn trẻ hiện nay bởi ngành học này đang có nhu cầu cao về nhân lực. Đặc biệt, tại khu vực Hà Nội, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo về ngành Y dược được mở ra trong thời gian gần đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn danh sách các trường Cao đẳng có ngành Y dược tại Hà Nội và thông tin tuyển sinh của các trường sẽ được cập nhật, bổ sung mới nhất của từng trường.

STT   Mã trường   Tên trường

CDD1907 Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

CDD0141 Cao Đẳng Công thương Hà Nội

CDD00139 Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

TCD0176 Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

 QP04      Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)

UPDATE.5 Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội

CDD2291    Cao đẳng Y – Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)

CDD1904    Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

CDD1301    Cao đẳng Y Dược Pasteur (Cơ sở Hà Nội)

CDD0122    Cao đẳng Y Hà Nội

CDD 0145    Cao đẳng Y Khoa Hà Nội

CBK  Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)

CBM  Cao đẳng Y tế Bạch Mai

CDD0134    Cao đẳng Y tế Hà Nội

CDD0135    Cao đẳng Y tế Hà Đông

YT02 Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

Nền kinh tế phát triển kéo theo các dịch vụ cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao. Do đó lĩnh vực Y dược nói chung và ngành Dược nói riêng đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Liên thông Cao đẳng Dược còn là một điều kiện thuận lợi để các bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng như hiện nay.

Đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và tốc độ quá trình già hóa dân số nhanh như Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp… có sự thiếu hụt trầm trọng số lượng về cán bộ y tế. Đây là một lợi thế, thời cơ rất lớn đối với các bạn sinh viên theo học Liên thông Cao đẳng nhóm ngành Y Dược. Các bạn không chỉ làm việc tại các cơ sở, bệnh viện hay trung tâm y tế trong nước mà còn hoàn toàn có những cơ hội làm việc tại nước ngoài với mức thu nhập cao và ổn định.

Liên thông Cao đẳng Dược là điều kiện bắt buộc

Theo thông tin Bộ Y tế cho biết từ năm nay, các bệnh viện, cơ sở y tế toàn quốc sẽ ngừng nhận y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sĩ,..hệ trung cấp từ đó đặt ra vấn đề với những người có bằng Trung cấp Dược phải liên thông cao đẳng ngay để kịp tiến độ chuẩn hóa cán bộ y tế Việt Nam. Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa học thì thu nhập của bạn cũng sẽ tăng lên theo hệ số bằng cấp và việc bạn sẽ được cân nhắc lên vị trí cao hơn là hoàn toàn có thể.

 liên thông cao đẳng dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Liên thông Cao đẳng Dược là việc tất yếu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo cơ hội thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, còn giúp bạn lĩnh hội được các kiến thức quan trọng và kỹ năng cần thiết để gia nhập được với môi trường quốc tế.

Ngành Dược có tiềm năng phát triển rất lớn. Nó là một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu trong đời sống của con người. Do vậy học Liên thông Cao đẳng Dược luôn là cần thiết và mang lại rất nhiều lợi thế phát triển cho bạn trong tương lai.

Học liên thông Cao đẳng Dược ở đâu ?

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) kết với Đại Học Y Dược đào tạo trình độ cao đẳng/ đại học hình thức vừa học vừa làm – là một trong những địa chỉ “vàng” tại Tp.Hồ Chí Minh có chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y Dược nói chung và ngành Dược nói riêng, luôn được các phụ huynh và học viên ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Đặc biệt, tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội), học viên được đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng tiếng Anh để có thể dễ dàng tiếp xúc với những tài liệu tham khảo và thành tựu y học trong lĩnh vực Y Dược trên thế giới. Ngoài ra, học viên nhóm ngành này tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, rèn luyện nghiêm túc về thái độ làm việc, đảm bảo hành nghề theo đúng y đức và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) tuyển sinh liên thông năm NAY

Nắm bắt nhu cầu theo học ngành Dược ngày càng cao, quy định tuyển sinh Liên thông năm NAY cho phép mọi thí sinh tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành sức khỏe đều có thể liên thông Cao đẳng/Đại học theo đúng mong muốn của mình. Như vậy chỉ cần bạn đã tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành Y Dược, hãy lựa chọn cho mình địa chỉ học liên thông Cao đẳng/ Đại học chất lượng, làm nền tảng vững chắc để thực hiện tốt công việc của một Dược sĩ trong tương lai.

Phòng thực hành ngành trung cấp dược Cơ hội làm việc sau khi liên thông cao đẳng dược?

Sau khi hoàn thành khóa học liên thông cao đẳng dược trong khoảng thời gian từ 1,5 năm đến 2 năm, sinh viên được cấp bằng tương đượng hệ cao đẳng dược chính quy. Khối kiến thức chuyên sâu được củng cố, giúp các bạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc cao hơn

Thứ nhất, các bạn tốt nghiệp hệ liên thông cao đẳng dượccó thể làm nhân viên  tại các nhà thuốc lớn trên cả nước, trong các bệnh viện,…

những tố chất để trở thành người dược sĩ giỏi

Thứ 2, theo điều luật 18, luật Dược ( sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2017 quy định điều kiện mở quầy thuốc, nhà thuốc đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn ngành Dược tại cơ sở bán lẻ thuốc thì học viên tốt nghiệp cao đẳng dược được quyền mở quầy thuốc với điều kiện phải có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ ba, đối với các bạn yêu thích công nghệ, máy móc,… với tấm bằng sau khi liên thông cao đẳng dược bạn có thể làm điều hành quản lý, vận hành sản xuất máy móc để sản xuất ra thuốc tại các xí nghiệp, nhà máy của công ty sản xuất các loại dược phẩm.

Thứ tư, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc tại các Viện kiểm nghiệm thuốc, Viện dịch tễ,  Viện Y học cổ truyền,…

Thứ năm, bạn có thể thử sức ở lĩnh vực trình dược viên. Đây được xem là một trong những ngành có thu nhập khủng nhất trong các công việc của ngành dược. Tuy công việc có vất vả hơn các ngành khác nhưng qua quá trình làm việc, bạn sẽ học được rất nhiều các kĩ năng cúng như kinh nghiệm bên mảng sale, marketing, kĩ năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng,…

Thứ 6, các dược sĩ tốt nghiệp cao đẳng dược cũng có thể chọn cho mình công việc ổn định như quản lí kho nhà thuốc bệnh viện, làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh y tế, cấp phát thuốc cho bệnh nhân,…

Ngoài ra, sau khi liên thông cao đẳng dược, bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội làm việc khác nhau trong ngành dược, như: dược liệu và y dược cổ truyền nhằm chế tạo các vật phẩm đem lại sức khỏe tốt cho con người từ thảo mộc, quản lý dược liệu, marketing,…. Đặc biệt, nếu có một lượng vốn ngoại ngữ tốt, tấm bằng cao đẳng dược còn giúp bạn có cơ hội làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, được trải nhiệm cuộc sống ở đa quốc gia, tiếp xúc và giúp đỡ các bệnh nhân trên mọi miền thế giới,…

Trong năm học Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) xét tuyển liên thông Cao đẳng Dược, thí sinh học trong thời gian 1,5 năm sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng Dược chính quy

Trường Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)

Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược. 

Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.

Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.

Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.

Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:

Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:

Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)

Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)

Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)

Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)

Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)

Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.

Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.

Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:

01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.

02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.

02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.

02 Bản sao Giấy khai sinh

02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.

02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.

02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.

02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.

01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).

Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.

Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:

Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM

Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.

Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM

Hỗ trợ vay vốn sinh viên;

Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.

Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.

Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:

Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423

Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858

Tổng hợp các khối thi, tổ hợp môn xét tuyển ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh, xây dựng Luật Nhà giáo cần hướng đến mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.

Luật Nhà giáo phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc

Thảo luận tại tổ – kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV (ngày 9/11), Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho ý kiến, xây dựng Luật Nhà giáo cũng cần hướng đến đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, kiến tạo môi trường làm việc tích cực, linh hoạt, sáng tạo và chuyên nghiệp cao.

Nghị quyết 29-NQ/TW nêu rõ, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho rằng, để phát huy năng lực người học thì người thầy, nhà giáo phải sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy và học.

Cùng với đó, Luật Nhà giáo được ban hành phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt là vấn đề vừa thừa, vừa thiếu cục bộ giáo viên, thu hút được nhân tài làm nghề dạy học; đồng thời phải đảm bảo tính tương thích, đồng bộ với các quy định của hệ thống pháp luật và có tính khả thi.

Quan tâm về hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo, đại biểu Nguyễn Đại Thắng (Đoàn ĐBQH tỉnh Hưng Yên) nêu ý kiến, Điều 7 dự thảo Luật đã mô tả khá đầy đủ các hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo ở các bậc học khác nhau từ mầm non đến đại học.

Tuy nhiên, khi xét về tầm nhìn lâu dài, cần tính đến sự thay đổi của thời đại, đặc biệt là xu hướng số hóa và toàn cầu hóa trong giáo dục cũng như những đòi hỏi mới về các kỹ năng của thế kỷ 21.

Do đó, đại biểu Nguyễn Đại Thắng kiến nghị, cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét, nghiên cứu bổ sung thêm trong hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo khả năng ứng dụng công nghệ số hiện đại trong giảng dạy như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), học tập trực tuyến để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Đại biểu Nguyễn Đại Thắng – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

Quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Liên quan tới chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo quy định, Điều 30 dự thảo Luật quy định đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với quy định.

Từ thực tiễn và qua ý kiến cử tri, đại biểu Nguyễn Thị Huế (Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn) phản ánh về nguyện vọng được nghỉ hưu trước đối với nhà giáo công tác tại các trường tiểu học và các trường đào tạo chuyên biệt, trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, trường đào tạo nghệ thuật.

Đại biểu tỉnh Bắc Kạn đề nghị quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng chính trị, kỹ năng xã hội, nắm bắt, tư vấn tâm lý học sinh… cho nhà giáo và bổ sung đối tượng nhà giáo ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, giáo viên người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong nước cũng được hưởng chính sách này.

Đại biểu Nguyễn Thị Huế – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc

Nhất trí với sự cần thiết xây dựng dự án Luật Nhà giáo, các ĐBQH khẳng định, việc ban hành Luật là thể chế hoá quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo trong sự nghiệp giáo dục “Thực sự coi phát triển giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”.

Trong đó vai trò quan trọng, quyết định của đội ngũ nhà giáo là “yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển con người”; hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục, trong đó có pháp luật về nhà giáo; phát triển đội ngũ nhà giáo trên cơ sở tôn trọng đặc điểm nghề nghiệp của nhà giáo; kiến tạo môi trường hoạt động nghề nghiệp mới cho nhà giáo trong bối cảnh phát triển của khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; phù hợp với xu thế chung của thế giới.

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh đánh giá cao cơ quan soạn thảo đã tiếp thu đầy đủ ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức nhiều hội thảo để lấy ý kiến các địa phương; dự thảo Luật đã thể chế hoá tương đối đầy đủ các quan điểm của Đảng về lĩnh vực giáo dục, thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước đó là giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhà giáo đóng vai trò quan trọng và là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục.

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

Tên trường: Cao đẳng công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc.

Tên tiếng Anh: Bao Loc Technology and Economics College

Mã trường: CBL

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 454, Trần Phú, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Website: www.blc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/CaodangBLN/

Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên trường: Cao đẳng Du lịch Đà Lạt

Tên tiếng Anh: College of Tourism Dalat

Mã trường: CDT4202

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Km số 5, đường Cam Ly (Hoàng Văn Thụ nối dài) – P7 – Thành phố Đà Lạt

Website: http://dtc.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/Caodangdulichdtc/

Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

Tên trường: Cao đẳng Y tế Lâm Đồng

Tên tiếng Anh : Lam Dong Medical College

Mã trường: CDD4203

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Số 16 Ngô Quyền – Đà Lạt – Lâm Đồng

SĐT: 0263.382.2153               Email: cdytld@caodangytelamdong.edu.vn

Website: https://caodangytelamdong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/ytelamdong/

01 túi đựng hồ sơ (do Nhà trường phát hành tải trên website: https://caodangytelamdong.edu.vn/

Hướng tới là một cơ sơ đào tạo Y – Dược, nghiên cứu khoa học có uy tín, chất lượng trong cả nước và khu vực với phương châm: “CHẤT LƯỢNG DẠY-HỌC HÔM NAY, SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG NGÀY MAI”.
– Phát huy nội lực, tăng cường nguồn lực, mở rộng quy mô đào tạo, hợp tác quốc tế, phấn đấu đến năm 2035 phát triển thành trường Đại học Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học Lâm Đồng.

Trường Cao đẳng nghề Gia Lai

Tên trường: Cao đẳng nghề Gia Lai

Tên tiếng Anh : Gia Lai Vocational College

Mã trường: CDD3801

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Địa chỉ: Thôn 6 – Xã Diên Phú – TP Pleiku – Gia Lai

SĐT: 0593.825.001         Email: info@cdngl.edu.vn

Website: http://www.cdngl.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/TruongCaoDangNgheGiaLai/

Trường Cao đẳng Nghề Gia Lai chính thức công bố thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Nghề Gia Lai. Tham dự Lễ công bố thành lập Trường có đồng chí Nguyễn Thị Hằng – nguyên Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội trưởng hội Dạy nghề Việt Nam, đồng chí Phùng Ngọc Mỹ – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai, đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, lãnh đạo một số huyện, thị xã, thành phố và đông đảo cán bộ, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên của Trường cùng tham dự
​Trường Cao đẳng Nghề Gia Lai tiền thân là Trường Công nhân kỷ thuật cơ điện và Trường Công nhân kỷ thuật xây dựng được thành lập 10/1976. Mặc dù những năm đầu thành lập, Trường gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên. Tuy vậy, bằng sự nổ lực phấn đấu của nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh của Trường và sự quan tâm của Tỉnh, cùng với sự hỗ trợ của Trung ương trong Chương trình mục tiêu Quốc gia Việc làm và Dạy nghề, Trường đã không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo. Liên tục từ năm 2010 đến nay, Trường luôn đạt chuẩn trường dạy nghề xuất sắc theo các tiêu chí của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.