Những năm gần đây, tại khu vực Hà Nội đã rất nhiều trường cao đẳng công lập và dân lập được mở ra đem lại nhiều cơ hội lựa chọn cho thí sinh. Nếu bạn vẫn đang phân vân chưa biết chọn trường cao đẳng công lập nào tại Hà Nội để học thì có thể tham khảo danh sách các trường cao đẳng công lập dưới đây.
Thông tin tuyển sinh của các trường Cao đẳng tại khu vực Tp. Hà Nội
– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
– Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
– Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội
– Trường Cao đẳng Công nghệ và Môi trường
– Trường Cao đẳng Công nghiệp In
– Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội
– Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc
– Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội
– Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I
– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội
– Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại
– Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương
– Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hà Nội
– Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
– Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ
– Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế
– Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội
– Trường Cao đẳng nghề Simco Sông Đà
– Trường Cao đẳng nghề số 17 – BQP
– Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc
– Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
– Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc
– Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ
– Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội
– Trường Cao đẳng Truyền hình Đài Truyền hình Việt Nam
– Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị
– Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
– Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
– Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai
Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.
1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?
Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.
Ví dụ: 6140201
Giải thích nguyên tắc gán mã:
Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I
Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II
Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III
2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
Như vậy, 6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:
Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:
| DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG | |
| Mã số | Ngành nghề đào tạo |
| 614 | KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN |
| 61402 | ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN |
| 6140201 | Sư phạm giáo dục nghề nghiệp |
| 6140202 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
| 6140203 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
| 6140204 | Sư phạm kỹ thuật xây dựng |
| 6140205 | Giáo viên huấn luyện xiếc |
| 621 | NGHỆ THUẬT |
| 62101 | MỸ THUẬT |
| 6210101 | Kỹ thuật điêu khắc gỗ |
| 6210102 | Điêu khắc |
| 6210103 | Hội họa |
| 6210104 | Đồ họa |
| 6210105 | Gốm |
| 62102 | NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN |
| 6210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca |
| 6210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc |
| 6210211 | Diễn viên kịch – điện ảnh |
| 6210212 | Diễn viên sân khấu kịch hát |
| 6210213 | Diễn viên múa |
| 6210214 | Biên đạo múa |
| 6210215 | Huấn luyện múa |
| 6210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống |
| 6210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương tây |
| 6210221 | Piano |
| 6210222 | Nhạc Jazz |
| 6210225 | Thanh nhạc |
| 6210227 | Sáng tác âm nhạc |
| 6210228 | Chỉ huy âm nhạc |
| 6210230 | Sản xuất phim |
| 6210231 | Sản xuất phim hoạt hình |
| 6210232 | Quay phim |
| 6210233 | Phục vụ điện ảnh, sân khấu |
| 6210234 | Đạo diễn sân khấu |
| 6210235 | Sản xuất nhạc cụ |
| 6210237 | Tạp kỹ |
| 6210239 | Sản xuất âm nhạc |
| 6210240 | Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang |
| 6210241 | Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc |
| 62103 | NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN |
| 6210303 | Nhiếp ảnh |
| 6210304 | Ghi dựng đĩa, băng từ |
| 6210305 | Khai thác thiết bị phát thanh |
| 6210306 | Khai thác thiết bị truyền hình |
| 6210307 | Tu sửa tư liệu nghe nhìn |
| 6210308 | Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình |
| 6210309 | Công nghệ điện ảnh – truyền hình |
| 6210310 | Thiết kế âm thanh – ánh sáng |
| 6210313 | Kỹ sư âm thanh |
| 62104 | MỸ THUẬT ỨNG DỤNG |
| 6210401 | Thiết kế công nghiệp |
| 6210402 | Thiết kế đồ họa |
| 6210403 | Thiết kế nội thất |
| 6210404 | Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh |
| 6210407 | Đúc, dát đồng mỹ nghệ |
| 6210408 | Chạm khắc đá |
| 6210409 | Gia công đá quý |
| 6210410 | Kim hoàn |
| 6210412 | Kỹ thuật sơn mài và khảm trai |
| 6210413 | Đồ gốm mỹ thuật |
| 6210417 | Trang trí nội thất |
| 6210418 | Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì |
| 6210419 | Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng |
| 6210422 | Gia công và thiết kế sản phẩm mộc |
| 622 | NHÂN VĂN |
| 62201 | NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM |
| 6220101 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam |
| 6220102 | Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam |
| 6220103 | Việt Nam học |
| 62202 | NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI |
| 6220201 | Phiên dịch tiếng Anh hàng không |
| 6220202 | Phiên dịch tiếng Anh thương mại |
| 6220203 | Phiên dịch tiếng Anh du lịch |
| 6220204 | Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại |
| 6220205 | Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại |
| 6220206 | Tiếng Anh |
| 6220208 | Tiếng Pháp |
| 6220209 | Tiếng Trung Quốc |
| 6220211 | Tiếng Hàn Quốc |
| 6220212 | Tiếng Nhật |
| 6220213 | Tiếng Thái |
| 6220214 | Tiếng Khơ me |
| 6220215 | Tiếng Lào |
| 6220216 | Tiếng Anh thương mại |
| 6220217 | Tiếng Anh du lịch |
| 6220218 | Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn |
| 631 | KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI |
| 63103 | XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC |
| 6310301 | Giáo dục đồng đẳng |
| 632 | BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN |
| 63201 | BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG |
| 6320101 | Phóng viên, biên tập đài cơ sở |
| 6320103 | Báo chí |
| 6320104 | Công nghệ phát thanh – truyền hình |
| 6320105 | Công nghệ truyền thông |
| 6320106 | Truyền thông đa phương tiện |
| 6320108 | Quan hệ công chúng |
| 63202 | THÔNG TIN – THƯ VIỆN |
| 6320201 | Hệ thống thông tin |
| 6320202 | Hệ thống thông tin quản lý |
| 6320205 | Thư viện |
| 6320206 | Khoa học thư viện |
| 6320208 | Thư viện – Thông tin |
| 6320209 | Công nghệ thiết bị trường học |
| 63203 | VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG |
| 6320301 | Văn thư hành chính |
| 6320302 | Văn thư – lưu trữ |
| 6320303 | Lưu trữ |
| 6320304 | Thư ký |
| 6320306 | Thư ký văn phòng |
| 6320307 | Bảo tàng |
| 63204 | XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH |
| 6320401 | Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm |
| 6320402 | Biên tập xuất bản phẩm |
| 6320403 | Phát hành xuất bản phẩm |
| 634 | KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ |
| 63401 | KINH DOANH |
| 6340101 | Kinh doanh thương mại |
| 6340102 | Kinh doanh xuất nhập khẩu |
| 6340106 | Kinh doanh xuất bản phẩm |
| 6340113 | Logistics |
| 6340114 | Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa |
| 6340115 | Dịch vụ thương mại hàng không |
| 6340116 | Marketing |
| 6340117 | Marketing du lịch |
| 6340118 | Marketing thương mại |
| 6340119 | Quản trị bán hàng |
| 6340120 | Bán hàng trong siêu thị |
| 6340122 | Thương mại điện tử |
| 6340123 | Hành chính logistics |
| 63402 | TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM |
| 6340201 | Tài chính doanh nghiệp |
| 6340202 | Tài chính – Ngân hàng |
| 6340203 | Tài chính tín dụng |
| 6340204 | Bảo hiểm |
| 6340205 | Bảo hiểm xã hội |
| 63403 | KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN |
| 6340301 | Kế toán |
| 6340302 | Kế toán doanh nghiệp |
| 6340303 | Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội |
| 6340304 | Kế toán vật tư |
| 6340305 | Kế toán ngân hàng |
| 6340306 | Kế toán tin học |
| 6340307 | Kế toán hành chính sự nghiệp |
| 6340310 | Kiểm toán |
| 6340311 | Kế toán thuế |
| 6340312 | Kế toán nội bộ |
| 63404 | QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ |
| 6340401 | Quản trị nhân sự |
| 6340402 | Quản trị nhân lực |
| 6340403 | Quản trị văn phòng |
| 6340404 | Quản trị kinh doanh |
| 6340405 | Quản trị kinh doanh vận tải biển |
| 6340406 | Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa |
| 6340407 | Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ |
| 6340408 | Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt |
| 6340409 | Quản trị kinh doanh vận tải hàng |
| 6340410 | Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm |
| 6340411 | Quản trị kinh doanh vật tư nông |
| 6340412 | Quản trị kinh doanh vật tư công |
| 6340413 | Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng |
| 6340414 | Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng |
| 6340415 | Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas |
| 6340416 | Quản trị kinh doanh bất động sản |
| 6340417 | Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| 6340418 | Quản trị nhà máy sản xuất may |
| 6340419 | Quản lý kinh doanh điện |
| 6340425 | Quản lý kho hàng |
| 6340426 | Quản lý nhà đất |
| 6340428 | Quản lý giao thông đô thị |
| 6340429 | Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi |
| 6340430 | Quản lý khu đô thị |
| 6340431 | Quản lý cây xanh đô thị |
| 6340432 | Quản lý công trình đường thuỷ |
| 6340433 | Quản lý công trình biển |
| 6340434 | Quản lý tòa nhà |
| 6340436 | Quản lý văn hoá |
| 6340439 | Quản lý vận tải và dịch vụ logistics |
| 6340440 | Quản lý vận hành cảng |
| 6340441 | Quản lý chất lượng thực phẩm |
| 6340442 | Giám sát kho hàng |
| 6340443 | Quản lý siêu thị |
| 6340444 | Quản lý hàng hải |
| 638 | PHÁP LUẬT |
| 63801 | LUẬT |
| 6380101 | Pháp luật |
| 6380102 | Pháp luật về quản lý hành chính công |
| 63802 | DỊCH VỤ PHÁP LÝ |
| 6380201 | Dịch vụ pháp lý |
| 6380202 | Công chứng |
| 6380203 | Tư pháp cơ sở |
| 6380204 | Pháp chế doanh nghiệp |
| 6380205 | Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp |
| 6380206 | Dịch vụ pháp lý về đất đai |
| 6380207 | Dịch vụ pháp lý về tố tụng |
| 6380208 | Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng |
| 6380209 | Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư |
| 6380210 | Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản |
| 6380211 | Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại |
| 642 | KHOA HỌC SỰ SỐNG |
| 64202 | SINH HỌC ỨNG DỤNG |
| 6420201 | Sinh học ứng dụng |
| 6420202 | Công nghệ sinh học |
| 6420203 | Vi sinh – Hóa sinh |
| 644 | KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
| 64402 | KHOA HỌC TRÁI ĐẤT |
| 6440201 | Quan trắc khí tượng hàng không |
| 6440202 | Quan trắc khí tượng nông nghiệp |
| 6440203 | Quan trắc hải văn |
| 6440204 | Quan trắc khí tượng bề mặt |
| 6440206 | Khí tượng học |
| 6440207 | Thuỷ văn |
| 646 | TOÁN VÀ THỐNG KÊ |
| 64602 | THỐNG KÊ |
| 6460201 | Thống kê |
| 6460202 | Thống kê doanh nghiệp |
| 6460203 | Hệ thống thông tin kinh tế |
| 648 | MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
| 64801 | MÁY TÍNH |
| 6480101 | Khoa học máy tính |
| 6480102 | Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính |
| 6480103 | Thiết kế mạch điện tử trên máy tính |
| 6480104 | Truyền thông và mạng máy tính |
| 6480105 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
| 6480107 | Điện tử máy tính |
| 6480108 | Đồ họa đa phương tiện |
| 64802 | CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
| 6480201 | Công nghệ thông tin |
| 6480202 | Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) |
| 6480203 | Tin học văn phòng |
| 6480204 | Tin học viễn thông ứng dụng |
| 6480205 | Tin học ứng dụng |
| 6480206 | Xử lý dữ liệu |
| 6480207 | Lập trình máy tính |
| 6480208 | Quản trị cơ sở dữ liệu |
| 6480209 | Quản trị mạng máy tính |
| 6480213 | Vẽ và thiết kế trên máy tính |
| 6480214 | Thiết kế trang Web |
| 6480216 | An ninh mạng |
| 651 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT |
| 65101 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG |
| 6510101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
| 6510102 | Công nghệ kỹ thuật giao thông |
| 6510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
| 6510104 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
| 6510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
| 6510108 | Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi |
| 6510109 | Xây dựng công trình thủy |
| 6510110 | Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt |
| 6510111 | Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị |
| 6510112 | Lắp đặt cầu |
| 6510113 | Lắp đặt giàn khoan |
| 6510114 | Xây dựng công trình thủy điện |
| 6510116 | Kỹ thuật xây dựng mỏ |
| 6510117 | Trùng tu di tích lịch sử |
| 6510118 | Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ |
| 6510119 | Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không |
| 6510121 | Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị |
| 65102 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ |
| 6510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
| 6510202 | Công nghệ kỹ thuật ô tô |
| 6510204 | Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển |
| 6510211 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
| 6510212 | Công nghệ chế tạo máy |
| 6510213 | Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ |
| 6510214 | Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe |
| 6510215 | Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy |
| 6510216 | Công nghệ ô tô |
| 65103 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG |
| 6510303 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
| 6510304 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
| 6510305 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
| 6510312 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
| 6510313 | Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời |
| 6510314 | Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà |
| 6510315 | Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí |
| 65104 | CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học |
| 6510404 | Hoá phân tích |
| 6510405 | Công nghệ hoá nhựa |
| 6510406 | Công nghệ hoá nhuộm |
| 6510409 | Công nghệ chống ăn mòn kim loại |
| 6510410 | Công nghệ mạ |
| 6510412 | Công nghệ sơn tĩnh điện |
| 6510415 | Công nghệ sơn tàu thuỷ |
| 6510416 | Công nghệ vật liệu |
| 6510417 | Công nghệ nhiệt luyện |
| 6510418 | Công nghệ đúc kim loại |
| 6510419 | Công nghệ cán, kéo kim loại |
| 6510421 | Công nghệ kỹ thuật môi trường |
| 6510422 | Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước |
| 65105 | CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT |
| 6510501 | Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy |
| 6510502 | Công nghệ sản xuất alumin |
| 6510503 | Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su |
| 6510504 | Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme |
| 6510505 | Công nghệ sản xuất ván nhân tạo |
| 6510506 | Công nghệ gia công kính xây dựng |
| 6510507 | Sản xuất vật liệu hàn |
| 6510508 | Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp |
| 6510509 | Sản xuất các chất vô cơ |
| 6510510 | Sản xuất sản phẩm giặt tẩy |
| 6510511 | Sản xuất phân bón |
| 6510512 | Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
| 6510513 | Sản xuất sơn |
| 6510514 | Sản xuất xi măng |
| 6510516 | Sản xuất gạch Ceramic |
| 6510517 | Sản xuất gạch Granit |
| 6510522 | Sản xuất sứ xây dựng |
| 6510523 | Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng |
| 6510524 | Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh |
| 6510525 | Sản xuất pin, ắc quy |
| 6510526 | Sản xuất khí cụ điện |
| 6510527 | Sản xuất sản phẩm cách điện |
| 6510528 | Sản xuất dụng cụ đo điện |
| 6510529 | Sản xuất động cơ điện |
| 6510530 | Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối |
| 6510531 | Sản xuất dụng cụ chỉnh hình |
| 6510532 | Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng |
| 6510533 | Sản xuất dụng cụ thể thao |
| 6510534 | Sản xuất vật liệu không nung và cốt |
| 6510536 | Sản xuất gốm xây dựng |
| 6510537 | Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng |
| 6510538 | Chế biến mủ cao su |
| 65106 | QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP |
| 6510601 | Quản lý công nghiệp |
| 6510603 | Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm |
| 6510604 | Kiểm nghiệm đường mía |
| 6510605 | Kiểm nghiệm bột giấy và giấy |
| 6510606 | Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ |
| 6510607 | Phân tích cơ lý hóa xi măng |
| 6510608 | Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit |
| 6510609 | Kiểm tra và phân tích hoá chất |
| 6510610 | Giám định khối lượng, chất lượng than |
| 6510611 | Đo lường dao động và cân bằng động |
| 6510612 | Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại |
| 6510613 | Đo lường và phân tích các thành phần kim loại |
| 6510614 | Kiểm nghiệm chất lượng cao su |
| 6510615 | Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh |
| 65107 | CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC |
| 6510702 | Khoan khai thác dầu khí |
| 6510703 | Khoan thăm dò dầu khí |
| 6510704 | Sản xuất các sản phẩm lọc dầu |
| 6510706 | Kỹ thuật xăng dầu |
| 6510707 | Phân tích các sản phẩm lọc dầu |
| 6510708 | Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu |
| 6510709 | Vận hành thiết bị hoá dầu |
| 6510710 | Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí |
| 6510711 | Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng |
| 6510712 | Vận hành thiết bị chế biến dầu khí |
| 6510713 | Vận hành thiết bị khai thác dầu khí |
| 6510714 | Vận hành thiết bị lọc dầu |
| 6510715 | Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ |
| 6510716 | Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí |
| 6510717 | Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí |
| 6510718 | Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí |
| 65108 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN |
| 6510801 | Công nghệ chế tạo khuôn in |
| 6510802 | Công nghệ in |
| 6510805 | Công nghệ bao bì |
| 65109 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA |
| 6510901 | Công nghệ kỹ thuật địa chất |
| 6510902 | Công nghệ kỹ thuật trắc địa |
| 6510907 | Trắc địa – Địa hình – Địa chính |
| 6510908 | Đo đạc bản đồ |
| 6510909 | Đo đạc địa chính |
| 6510910 | Trắc địa công trình |
| 6510911 | Quan trắc khí tượng |
| 6510912 | Khảo sát địa hình |
| 6510913 | Khảo sát địa chất |
| 6510914 | Khảo sát thuỷ văn |
| 6510915 | Khoan thăm dò địa chất |
| 65110 | CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ |
| 6511001 | Công nghệ kỹ thuật mỏ |
| 6511002 | Công nghệ tuyển khoáng |
| 6511004 | Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò |
| 6511006 | Vận hành thiết bị sàng tuyển than |
| 6511007 | Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại |
| 6511008 | Khoan nổ mìn |
| 6511009 | Khoan đào đường hầm |
| 6511010 | Khoan khai thác mỏ |
| 6511011 | Vận hành thiết bị mỏ hầm lò |
| 6511012 | Vận hành trạm khí hoá than |
| 6511013 | Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò |
| 652 | KỸ THUẬT |
| 65201 | KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT |
| 6520101 | Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay |
| 6520102 | Kỹ thuật máy nông nghiệp |
| 6520103 | Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ |
| 6520104 | Chế tạo thiết bị cơ khí |
| 6520105 | Chế tạo khuôn mẫu |
| 6520106 | Gia công ống công nghệ |
| 6520107 | Gia công và lắp dựng kết cấu thép |
| 6520108 | Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ |
| 6520109 | Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy |
| 6520110 | Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy |
| 6520111 | Lắp ráp ô tô |
| 6520112 | Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ |
| 6520113 | Lắp đặt thiết bị cơ khí |
| 6520114 | Lắp đặt thiết bị lạnh |
| 6520121 | Cắt gọt kim loại |
| 6520122 | Gò |
| 6520123 | Hàn |
| 6520124 | Rèn, dập |
| 6520125 | Nguội chế tạo |
| 6520126 | Nguội sửa chữa máy công cụ |
| 6520127 | Nguội lắp ráp cơ khí |
| 6520130 | Sửa chữa máy tàu biển |
| 6520131 | Sửa chữa máy tàu thuỷ |
| 6520132 | Sửa chữa thiết bị dệt |
| 6520133 | Sửa chữa thiết bị may |
| 6520134 | Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ |
| 6520135 | Sửa chữa thiết bị chế biến đường |
| 6520136 | Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm |
| 6520137 | Sửa chữa cơ khí ngành giấy |
| 6520138 | Sửa chữa thiết bị in |
| 6520139 | Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò |
| 6520140 | Sửa chữa cơ máy mỏ |
| 6520141 | Sửa chữa thiết bị hoá chất |
| 6520142 | Sửa chữa thiết bị luyện kim |
| 6520143 | Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí |
| 6520144 | Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí |
| 6520145 | Sửa chữa máy nâng chuyển |
| 6520146 | Sửa chữa máy thi công xây dựng |
| 6520147 | Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng |
| 6520149 | Bảo trì thiết bị cơ điện |
| 6520151 | Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí |
| 6520154 | Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không |
| 6520155 | Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp |
| 6520156 | Bảo dưỡng công nghiệp |
| 6520157 | Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt |
| 6520159 | Bảo trì và sửa chữa ô tô |
| 6520163 | Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện |
| 6520182 | Vận hành cần, cầu trục |
| 6520183 | Vận hành máy thi công nền |
| 6520184 | Vận hành máy thi công mặt đường |
| 6520185 | Vận hành máy xây dựng |
| 6520188 | Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt |
| 6520189 | Vận hành, sửa chữa máy tàu cá |
| 6520190 | Vận hành máy và thiết bị hoá chất |
| 6520191 | Điều khiển tàu cuốc |
| 6520194 | Bảo trì hệ thống sản xuất tự động |
| 6520195 | Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá |
| 6520196 | Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới |
| 6520197 | Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC |
| 6520198 | Cơ khí xây dựng |
| 65202 | KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG |
| 6520201 | Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp |
| 6520202 | Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh |
| 6520203 | Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su |
| 6520204 | Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò |
| 6520205 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí |
| 6520206 | Kỹ thuật điện cảng hàng không |
| 6520207 | Kỹ thuật điện tử cảng hàng không |
| 6520208 | Kỹ thuật điện tàu bay |
| 6520209 | Kỹ thuật điện tử tàu bay |
| 6520210 | Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển |
| 6520211 | Kỹ thuật điện tử tàu thủy |
| 6520212 | Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không |
| 6520213 | Kỹ thuật dẫn đường hàng không |
| 6520214 | Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải |
| 6520217 | Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối |
| 6520218 | Kỹ thuật đài trạm viễn thông |
| 6520219 | Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông |
| 6520220 | Kỹ thuật truyền hình cáp |
| 6520221 | Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến |
| 6520224 | Điện tử dân dụng |
| 6520225 | Điện tử công nghiệp |
| 6520226 | Điện dân dụng |
| 6520227 | Điện công nghiệp |
| 6520228 | Điện tàu thuỷ |
| 6520229 | Điện đầu máy đường sắt |
| 6520231 | Sửa chữa điện máy mỏ |
| 6520232 | Sửa chữa điện máy công trình |
| 6520233 | Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng |
| 6520234 | Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành |
| 6520235 | Sửa chữa thiết bị tự động hoá |
| 6520237 | Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l |
| 6520238 | Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng |
| 6520239 | Lắp đặt điện công trình |
| 6520240 | Lắp đặt thiết bị điện |
| 6520241 | Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt |
| 6520243 | Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên |
| 6520244 | Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống |
| 6520245 | Vận hành điện trong nhà máy điện |
| 6520246 | Vận hành nhà máy thủy điện |
| 6520247 | Vận hành nhà máy nhiệt điện |
| 6520248 | Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện |
| 6520249 | Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện |
| 6520250 | Vận hành trạm, mạng điện |
| 6520251 | Vận hành điện trong nhà máy thủy điện |
| 6520252 | Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy |
| 6520253 | Vận hành tổ máy phát điện Diesel |
| 6520254 | Vận hành nhà máy điện hạt nhân |
| 6520255 | Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh |
| 6520256 | Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên |
| 6520257 | Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống |
| 6520258 | Điều độ lưới điện phân phối |
| 6520259 | Đo lường điện |
| 6520260 | Thí nghiệm điện |
| 6520261 | Cơ điện lạnh thuỷ sản |
| 6520262 | Cơ điện nông thôn |
| 6520263 | Cơ điện tử |
| 6520264 | Tự động hóa công nghiệp |
| 6520267 | Hệ thống điện đường sắt đô thị |
| 6520268 | Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không |
| 6520269 | Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân |
| 6520270 | Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo |
| 6520271 | Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời |
| 6520272 | Vận hành, khai thác điện tàu thủy |
| 65203 | KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6520301 | Luyện gang |
| 6520302 | Luyện thép |
| 6520304 | Luyện kim màu |
| 6520305 | Luyện Ferro hợp kim |
| 6520306 | Xử lý chất thải công nghiệp và y tế |
| 6520307 | Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu |
| 6520308 | Xử lý chất thải trong sản xuất thép |
| 6520309 | Xử lý nước thải công nghiệp |
| 6520310 | Xử lý chất thải trong sản xuất cao su |
| 6520311 | Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải |
| 6520312 | Cấp, thoát nước |
| 65290 | KHÁC |
| 6529001 | Kỹ thuật lò hơi |
| 6529002 | Kỹ thuật tua bin |
| 6529005 | Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế |
| 6529006 | Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế |
| 6529007 | Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế |
| 6529008 | Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế |
| 6529009 | Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược |
| 6529010 | Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí |
| 6529011 | Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin |
| 6529012 | Lặn trục vớt |
| 6529013 | Lặn nghiên cứu khảo sát |
| 6529015 | Lặn thi công |
| 654 | SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN |
| 65401 | CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG |
| 6540102 | Chế biến lương thực |
| 6540103 | Công nghệ thực phẩm |
| 6540104 | Chế biến thực phẩm |
| 6540105 | Chế biến dầu thực vật |
| 6540106 | Chế biến rau quả |
| 6540112 | Sản xuất bánh, kẹo |
| 6540117 | Sản xuất cồn |
| 6540118 | Sản xuất rượu bia |
| 6540119 | Sản xuất nước giải khát |
| 6540124 | Công nghệ chế biến chè |
| 6540125 | Chế biến cà phê, ca cao |
| 6540126 | Chế biến thuốc lá |
| 6540129 | Công nghệ thực phẩm – dược phẩm |
| 65402 | SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA |
| 6540201 | Công nghệ sợi, dệt |
| 6540202 | Công nghệ sợi |
| 6540203 | Công nghệ dệt |
| 6540204 | Công nghệ may |
| 6540205 | May thời trang |
| 6540206 | Thiết kế thời trang |
| 6540207 | Công nghệ may Veston |
| 6540210 | Công nghệ da giày |
| 6540212 | Thuộc da |
| 6540213 | Sản xuất hàng da, giầy |
| 6540214 | Sản xuất muối và hóa chất sau muối |
| 65490 | KHÁC |
| 6549001 | Công nghệ chế biến lâm sản |
| 6549002 | Công nghệ giấy và bột giấy |
| 6549003 | Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su |
| 658 | KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG |
| 65801 | KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH |
| 65802 | XÂY DỰNG |
| 6580201 | Kỹ thuật xây dựng |
| 6580204 | Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng |
| 6580205 | Xây dựng cầu đường bộ |
| 6580210 | Mộc xây dựng và trang trí nội thất |
| 65803 | QUẢN LÝ XÂY DỰNG |
| 6580301 | Quản lý xây dựng |
| 662 | NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN |
| 66201 | NÔNG NGHIỆP |
| 6620101 | Công nghệ sau thu hoạch |
| 6620106 | Chế biến nông lâm sản |
| 6620109 | Khoa học cây trồng |
| 6620112 | Trồng cây lương thực, thực phẩm |
| 6620114 | Trồng cây công nghiệp |
| 6620115 | Trồng cây ăn quả |
| 6620116 | Bảo vệ thực vật |
| 6620117 | Chăn nuôi gia súc, gia cầm |
| 6620118 | Chăn nuôi và chế biến thịt Bò |
| 6620119 | Chăn nuôi |
| 6620120 | Chăn nuôi – Thú y |
| 6620121 | Khuyến nông |
| 6620123 | Kỹ thuật dâu tằm tơ |
| 6620124 | Chọn và nhân giống cây trồng |
| 6620125 | Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao |
| 6620129 | Phát triển nông thôn |
| 6620130 | Quản lý và kinh doanh nông nghiệp |
| 6620131 | Nông nghiệp công nghệ cao |
| 6620132 | Nông lâm kết hợp |
| 66202 | LÂM NGHIỆP |
| 6620201 | Lâm nghiệp |
| 6620202 | Lâm sinh |
| 6620203 | Làm vườn – cây cảnh |
| 6620204 | Kỹ thuật cây cao su |
| 6620205 | Sinh vật cảnh |
| 6620206 | Lâm nghiệp đô thị |
| 6620207 | Quản lý tài nguyên rừng |
| 6620208 | Kiểm lâm |
| 66203 | THUỶ SẢN |
| 6620301 | Công nghệ chế biến thủy sản |
| 6620302 | Chế biến và bảo quản thuỷ sản |
| 6620303 | Nuôi trồng thuỷ sản |
| 6620304 | Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt |
| 6620305 | Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ |
| 6620306 | Khai thác, đánh bắt hải sản |
| 6620310 | Phòng và chữa bệnh thủy sản |
| 6620312 | Kiểm ngư |
| 664 | THÚ Y |
| 66401 | THÚ Y |
| 6640101 | Thú y |
| 66402 | DỊCH VỤ THÚ Y |
| 6640201 | Dịch vụ thú y |
| 66490 | KHÁC |
| 6649001 | Sản xuất thuốc thú y |
| 6649002 | Sản xuất thuốc thủy y |
| 672 | SỨC KHOẺ |
| 67201 | Y HỌC |
| 6720101 | Y sỹ đa khoa |
| 6720102 | Y học cổ truyền |
| 6720103 | Y sinh học thể dục thể thao |
| 67202 | DƯỢC HỌC |
| 6720201 | Dược |
| 6720202 | Kỹ thuật dược |
| 6720203 | Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc |
| 6720204 | Dược cộng đồng |
| 6720205 | Dược liệu dược học cổ truyền |
| 6720206 | Bào chế dược phẩm |
| 6720207 | Dược y học cổ truyền |
| 67203 | ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH |
| 6720301 | Điều dưỡng |
| 6720302 | Điều dưỡng y học cổ truyền |
| 6720303 | Hộ sinh |
| 6720304 | Điều dưỡng nha khoa |
| 6720305 | Điều dưỡng chuyên khoa nội |
| 6720306 | Điều dưỡng chuyên khoa ngoại |
| 6720307 | Điều dưỡng chuyên khoa sản |
| 6720308 | Điều dưỡng chuyên khoa nhi |
| 67204 | DINH DƯỠNG |
| 6720401 | Dinh dưỡng |
| 67206 | KỸ THUẬT Y HỌC |
| 6720601 | Kỹ thuật hình ảnh y học |
| 6720602 | Kỹ thuật xét nghiệm y học |
| 6720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng |
| 6720604 | Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng |
| 6720605 | Kỹ thuật phục hình răng |
| 6720606 | Kỹ thuật vật lý trị liệu |
| 67290 | KHÁC |
| 676 | DỊCH VỤ XÃ HỘI |
| 67601 | CÔNG TÁC XÃ HỘI |
| 6760101 | Công tác xã hội |
| 6760102 | Công tác thanh thiếu niên |
| 67602 | DỊCH VỤ XÃ HỘI |
| 6760203 | Dịch vụ chăm sóc gia đình |
| 6760204 | Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ |
| 681 | DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN |
| 68101 | DU LỊCH |
| 6810101 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
| 6810103 | Hướng dẫn du lịch |
| 6810104 | Quản trị lữ hành |
| 6810105 | Quản trị du lịch MICE |
| 6810106 | Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao |
| 6810107 | Điều hành tour du lịch |
| 6810110 | Du lịch golf |
| 68102 | KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG |
| 6810201 | Quản trị khách sạn |
| 6810202 | Quản trị khu Resort |
| 6810203 | Quản trị lễ tân |
| 6810204 | Quản trị buồng phòng |
| 6810205 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
| 6810206 | Quản trị nhà hàng |
| 6810207 | Kỹ thuật chế biến món ăn |
| 6810209 | Kỹ thuật pha chế đồ uống |
| 6810210 | Kỹ thuật làm bánh |
| 68103 | THỂ DỤC, THỂ THAO |
| 6810302 | Huấn luyện thể thao |
| 6810303 | Quản lý thể dục, thể thao |
| 6810304 | Kỹ thuật golf |
| 68104 | DỊCH VỤ THẨM MỸ |
| 6810404 | Chăm sóc sắc đẹp |
| 68105 | KINH TẾ GIA ĐÌNH |
| 6810501 | Kinh tế gia đình |
| 684 | DỊCH VỤ VẬN TẢI |
| 68401 | KHAI THÁC VẬN TẢI |
| 6840101 | Khai thác vận tải |
| 6840108 | Điều khiển phương tiện thủy nội địa |
| 6840109 | Điều khiển tàu biển |
| 6840110 | Khai thác máy tàu biển |
| 6840111 | Khai thác máy tàu thủy |
| 6840112 | Vận hành khai thác máy tàu |
| 6840114 | Bảo đảm an toàn hàng hải |
| 6840115 | Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải |
| 6840116 | Xếp dỡ cơ giới tổng hợp |
| 6840119 | Lái tàu bay dân dụng |
| 6840120 | Điều hành bay |
| 6840121 | Kiểm soát không lưu |
| 6840122 | Thông tin tín hiệu đường sắt |
| 6840124 | Lái tàu đường sắt |
| 6840125 | Điều hành chạy tàu hỏa |
| 6840126 | Lái xe chuyên dụng |
| 6840127 | Lái tàu điện |
| 6840128 | Điều hành đường sắt đô thị |
| 6840129 | Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt |
| 68402 | DỊCH VỤ BƯU CHÍNH |
| 6840202 | Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học |
| 6840203 | Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông |
| 685 | MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG |
| 68501 | QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
| 6850102 | Quản lý đất đai |
| 6850103 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 6850104 | Bảo vệ môi trường đô thị |
| 6850105 | Bảo vệ môi trường công nghiệp |
| 6850106 | Bảo vệ môi trường biển |
| 6850109 | Xử lý dầu tràn trên biển |
| 6850110 | Xử lý rác thải |
| 6850112 | Kiểm soát và bảo vệ môi trường |
| 68502 | DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP |
| 6850203 | Bảo hộ lao động |
| 686 | AN NINH, QUỐC PHÒNG |
| 68601 | AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI |
| 6860101 | Kiểm tra an ninh hàng không |
| 6860103 | Nghiệp vụ an ninh khách sạn |
| 6860104 | Nghiệp vụ an ninh vận tải |
| 6860105 | Kỹ thuật hình sự |
| 6860106 | Trinh sát an ninh |
| 6860107 | Trinh sát cảnh sát |
| 6860108 | Điều tra hình sự |
| 6860109 | Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
| 6860110 | Quản lý trật tự an toàn giao thông |
| 6860111 | Cảnh vệ |
| 6860112 | Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự |
| 6860113 | Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
| 6860114 | Kỹ thuật mật mã |
| 6860115 | Trinh sát đặc biệt |
| 6860116 | Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp |
| 6860117 | Hậu cần Công an nhân dân |
| 6860118 | Hồ sơ nghiệp vụ |
| 6860119 | Huấn luyện quân sự, võ thuật |
| 68602 | QUÂN SỰ |
| 6860201 | Biên phòng |
| 6860202 | Chỉ huy tham mưu Lục quân |
| 6860221 | Điều khiển tàu biển quân sự |
| 6860222 | Pháo tàu |
| 6860223 | Tên lửa tàu |
| 6860224 | Thông tin Hải quân |
| 6860225 | Ra đa tàu Hải quân |
| 6860226 | Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin |
| 6860227 | Nguồn điện – An toàn – Môi trường |
| 6860228 | Kỹ thuật viễn thông |
| 6860229 | Kỹ thuật vô tuyến điện |
| 6860230 | Xây dựng công trình chiến đấu |
| 68690 | KHÁC |
| 6869001 | Vệ sỹ |
| 6869002 | Bảo vệ |
Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.
Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!
Ngành Y dược là một trong những ngành học thu hút sự quan tâm đông đảo của nhiều bạn trẻ hiện nay bởi ngành học này đang có nhu cầu cao về nhân lực. Đặc biệt, tại khu vực Hà Nội, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo về ngành Y dược được mở ra trong thời gian gần đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn danh sách các trường Cao đẳng có ngành Y dược tại Hà Nội và thông tin tuyển sinh của các trường sẽ được cập nhật, bổ sung mới nhất của từng trường.
STT Mã trường Tên trường
CDD1907 Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)
CDD0141 Cao Đẳng Công thương Hà Nội
CDD00139 Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội
TCD0176 Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội
QP04 Cao đẳng Quân y 1 (Cơ sở Hà Nội)
UPDATE.5 Cao đẳng KT Y Dược Hà Nội
CDD2291 Cao đẳng Y – Dược Asean (Cơ sở Hà Nội)
CDD1904 Cao đẳng Y Dược Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)
CDD1301 Cao đẳng Y Dược Pasteur (Cơ sở Hà Nội)
CDD0122 Cao đẳng Y Hà Nội
CDD 0145 Cao đẳng Y Khoa Hà Nội
CBK Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)
CBM Cao đẳng Y tế Bạch Mai
CDD0134 Cao đẳng Y tế Hà Nội
CDD0135 Cao đẳng Y tế Hà Đông
YT02 Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
Nền kinh tế phát triển kéo theo các dịch vụ cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao. Do đó lĩnh vực Y dược nói chung và ngành Dược nói riêng đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn. Liên thông Cao đẳng Dược còn là một điều kiện thuận lợi để các bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng như hiện nay.
Đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và tốc độ quá trình già hóa dân số nhanh như Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp… có sự thiếu hụt trầm trọng số lượng về cán bộ y tế. Đây là một lợi thế, thời cơ rất lớn đối với các bạn sinh viên theo học Liên thông Cao đẳng nhóm ngành Y Dược. Các bạn không chỉ làm việc tại các cơ sở, bệnh viện hay trung tâm y tế trong nước mà còn hoàn toàn có những cơ hội làm việc tại nước ngoài với mức thu nhập cao và ổn định.
Liên thông Cao đẳng Dược là điều kiện bắt buộc
Theo thông tin Bộ Y tế cho biết từ năm nay, các bệnh viện, cơ sở y tế toàn quốc sẽ ngừng nhận y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sĩ,..hệ trung cấp từ đó đặt ra vấn đề với những người có bằng Trung cấp Dược phải liên thông cao đẳng ngay để kịp tiến độ chuẩn hóa cán bộ y tế Việt Nam. Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa học thì thu nhập của bạn cũng sẽ tăng lên theo hệ số bằng cấp và việc bạn sẽ được cân nhắc lên vị trí cao hơn là hoàn toàn có thể.
liên thông cao đẳng dược Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội)
Liên thông Cao đẳng Dược là việc tất yếu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo cơ hội thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, còn giúp bạn lĩnh hội được các kiến thức quan trọng và kỹ năng cần thiết để gia nhập được với môi trường quốc tế.
Ngành Dược có tiềm năng phát triển rất lớn. Nó là một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu trong đời sống của con người. Do vậy học Liên thông Cao đẳng Dược luôn là cần thiết và mang lại rất nhiều lợi thế phát triển cho bạn trong tương lai.
Học liên thông Cao đẳng Dược ở đâu ?
Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) kết với Đại Học Y Dược đào tạo trình độ cao đẳng/ đại học hình thức vừa học vừa làm – là một trong những địa chỉ “vàng” tại Tp.Hồ Chí Minh có chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y Dược nói chung và ngành Dược nói riêng, luôn được các phụ huynh và học viên ưu tiên lựa chọn hàng đầu.
Đặc biệt, tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội), học viên được đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng tiếng Anh để có thể dễ dàng tiếp xúc với những tài liệu tham khảo và thành tựu y học trong lĩnh vực Y Dược trên thế giới. Ngoài ra, học viên nhóm ngành này tại Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, rèn luyện nghiêm túc về thái độ làm việc, đảm bảo hành nghề theo đúng y đức và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) tuyển sinh liên thông năm NAY
Nắm bắt nhu cầu theo học ngành Dược ngày càng cao, quy định tuyển sinh Liên thông năm NAY cho phép mọi thí sinh tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành sức khỏe đều có thể liên thông Cao đẳng/Đại học theo đúng mong muốn của mình. Như vậy chỉ cần bạn đã tốt nghiệp Trung cấp nhóm ngành Y Dược, hãy lựa chọn cho mình địa chỉ học liên thông Cao đẳng/ Đại học chất lượng, làm nền tảng vững chắc để thực hiện tốt công việc của một Dược sĩ trong tương lai.
Phòng thực hành ngành trung cấp dược Cơ hội làm việc sau khi liên thông cao đẳng dược?
Sau khi hoàn thành khóa học liên thông cao đẳng dược trong khoảng thời gian từ 1,5 năm đến 2 năm, sinh viên được cấp bằng tương đượng hệ cao đẳng dược chính quy. Khối kiến thức chuyên sâu được củng cố, giúp các bạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc cao hơn
Thứ nhất, các bạn tốt nghiệp hệ liên thông cao đẳng dượccó thể làm nhân viên tại các nhà thuốc lớn trên cả nước, trong các bệnh viện,…
những tố chất để trở thành người dược sĩ giỏi
Thứ 2, theo điều luật 18, luật Dược ( sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2017 quy định điều kiện mở quầy thuốc, nhà thuốc đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn ngành Dược tại cơ sở bán lẻ thuốc thì học viên tốt nghiệp cao đẳng dược được quyền mở quầy thuốc với điều kiện phải có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và phải có chứng chỉ hành nghề.
Thứ ba, đối với các bạn yêu thích công nghệ, máy móc,… với tấm bằng sau khi liên thông cao đẳng dược bạn có thể làm điều hành quản lý, vận hành sản xuất máy móc để sản xuất ra thuốc tại các xí nghiệp, nhà máy của công ty sản xuất các loại dược phẩm.
Thứ tư, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc tại các Viện kiểm nghiệm thuốc, Viện dịch tễ, Viện Y học cổ truyền,…
Thứ năm, bạn có thể thử sức ở lĩnh vực trình dược viên. Đây được xem là một trong những ngành có thu nhập khủng nhất trong các công việc của ngành dược. Tuy công việc có vất vả hơn các ngành khác nhưng qua quá trình làm việc, bạn sẽ học được rất nhiều các kĩ năng cúng như kinh nghiệm bên mảng sale, marketing, kĩ năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng,…
Thứ 6, các dược sĩ tốt nghiệp cao đẳng dược cũng có thể chọn cho mình công việc ổn định như quản lí kho nhà thuốc bệnh viện, làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh y tế, cấp phát thuốc cho bệnh nhân,…
Ngoài ra, sau khi liên thông cao đẳng dược, bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội làm việc khác nhau trong ngành dược, như: dược liệu và y dược cổ truyền nhằm chế tạo các vật phẩm đem lại sức khỏe tốt cho con người từ thảo mộc, quản lý dược liệu, marketing,…. Đặc biệt, nếu có một lượng vốn ngoại ngữ tốt, tấm bằng cao đẳng dược còn giúp bạn có cơ hội làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, được trải nhiệm cuộc sống ở đa quốc gia, tiếp xúc và giúp đỡ các bệnh nhân trên mọi miền thế giới,…
Trong năm học Cao Đẳng Đại Việt (Cơ sở Hà Nội) xét tuyển liên thông Cao đẳng Dược, thí sinh học trong thời gian 1,5 năm sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng Dược chính quy
Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở Hà Nội thông báo tuyển sinh năm NAY cho học sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia có nguyện vọng đăng ký theo học ngành Y Dược.
Mọi vướng mắc khi thực hiện nhập học xin liên hệ cô Huyền phụ trách ngành Điều dưỡng, điện thoại: 0961 654 423; cô Lâm phụ trách ngành Dược + Hộ sinh + Kỹ thuật Xét nghiệm y học và Y sỹ, điện thoại: 0364 567 621 để được Hướng dẫn; Hotline: 0961 654 423.
Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TP.HCM hiện đang là lá cờ đầu trong công tác đào tạo cán bộ Y tế trình độ Cao đẳng, có môi trường học tập theo mô hình Viện – Trường tích cực, thân thiện mang tính chuyên nghiệp, áp dụng nhiều phương pháp đổi mới dạy và học, xác định chất lượng đào tạo tay nghề cho người học ra trường có việc làm – làm được việc. Bên cạnh đó Nhà trường còn chú trọng tới việc rèn luyện Y đức của người thầy thuốc tương lai cùng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.
Trước yêu cầu chuẩn hoá cán bộ Y tế, Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Đại Việt Cơ Sở TPHCM với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Cao đẳng Y Dược chính quy và liên thông Cao đẳng Y Dược chính quy các chuyên ngành: Cao đẳng Dược, Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng Xét nghiệm, Cao đẳng Vật lý trị liệu, Cao đẳng Hộ sinh. Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ, phục vụ cho quá trình học lý thuyết kết hợp thực hành. Đa số giảng viên giảng dạy tại trường có học hàm Tiến sĩ, Thạc sĩ Y học, Dược học, Xét nghiệm, Điều Dưỡng, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng…. Để thực hiện tiêu chí “Thầy giỏi mới có trò hay”.
Cao đẳng Y Dược Đại Việt CS TPHCM thông báo tuyển sinh năm Nay.
Trường Cao đẳng Đại Việt Cơ Sở Hà Nội (mã trường CDD1907) thông báo tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM hệ chính quy năm NAY với hình thức xét điểm học bạ THPT. Cụ thể như sau:
Ngành tuyển sinh và đào tạo hệ Cao đẳng Y Dược chính quy:
Cao đẳng Dược (Mã ngành: 6720201)
Cao đẳng Hộ Sinh (Mã ngành: 6720303)
Cao đẳng Điều Dưỡng (Mã ngành: 6720301)
Cao đẳng Xét nghiệm Y học (Mã ngành: 6720602)
Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (Mã ngành: 6720604)
Đối tượng và hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH.
Thời gian đào tạo Cao đẳng chính quy: 03 năm.
Hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Y Dược năm nay gồm:
01 Phiếu đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược TPHCM theo mẫu năm NAY của Nhà trường.
02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có công chứng (đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2022 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc Gia năm NAY.
02 Bản sao Học bạ THPT có công chứng.
02 Bản sao Giấy khai sinh
02 Bản photo Chứng minh thư nhân dân công chứng.
02 Phong bì dán sẵn tem thư ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường gửi Giấy báo nhập học.
02 Ảnh kích cỡ 3×4 và 02 ảnh kích cỡ 2×3.
02 Bản photo Sổ hộ khẩu có công chứng.
01 Giấy khám sức khỏe (bản gốc).
Các bạn thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm NAY bằng một trong ba cách sau:
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Đại Việt.
Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến online tại đây:
Cách 3: Gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện theo phương thức chuyển phát nhanh đến Khoa Y Dược Cao đẳng Y Dược Đại Việt cơ sở HCM
Sau khi đăng ký trực tuyến, Nhà Trường sẽ gọi điện lại xác nhận thông tin và gửi giấy báo nhập học cho những trường hợp đăng ký đáp ứng điều kiện tuyển sinh.
Chính sách hỗ trợ sinh viên Cao đẳng Y Dược TPHCM
Hỗ trợ vay vốn sinh viên;
Hỗ trợ chỗ ở Ký túc xá.
Giới thiệu việc làm sau khi ra trường.
Nhà trường tuyển sinh và khai giảng lớp mới nhiều đợt trong năm. Mọi thắc mắc về quá trình tuyển sinh thí sinh và phụ huynh có thể liên hệ theo địa chỉ:
Cơ sở Hà Nội: Trụ sở chính :Tháp CEO – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội
Cơ sở đào tạo: Lô 2BX3, KĐT Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội Mobile: 0961 654 423
Cơ sở TP.HCM: Số 72, Đường C1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0989 631 858
Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh, xây dựng Luật Nhà giáo cần hướng đến mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng.
Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Hà Nội Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh.
Luật Nhà giáo phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc
Thảo luận tại tổ – kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV (ngày 9/11), Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho ý kiến, xây dựng Luật Nhà giáo cũng cần hướng đến đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, kiến tạo môi trường làm việc tích cực, linh hoạt, sáng tạo và chuyên nghiệp cao.
Nghị quyết 29-NQ/TW nêu rõ, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh cho rằng, để phát huy năng lực người học thì người thầy, nhà giáo phải sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy và học.
Cùng với đó, Luật Nhà giáo được ban hành phải khắc phục được những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt là vấn đề vừa thừa, vừa thiếu cục bộ giáo viên, thu hút được nhân tài làm nghề dạy học; đồng thời phải đảm bảo tính tương thích, đồng bộ với các quy định của hệ thống pháp luật và có tính khả thi.
Quan tâm về hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo, đại biểu Nguyễn Đại Thắng (Đoàn ĐBQH tỉnh Hưng Yên) nêu ý kiến, Điều 7 dự thảo Luật đã mô tả khá đầy đủ các hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo ở các bậc học khác nhau từ mầm non đến đại học.
Tuy nhiên, khi xét về tầm nhìn lâu dài, cần tính đến sự thay đổi của thời đại, đặc biệt là xu hướng số hóa và toàn cầu hóa trong giáo dục cũng như những đòi hỏi mới về các kỹ năng của thế kỷ 21.
Do đó, đại biểu Nguyễn Đại Thắng kiến nghị, cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét, nghiên cứu bổ sung thêm trong hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo khả năng ứng dụng công nghệ số hiện đại trong giảng dạy như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), học tập trực tuyến để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Đại biểu Nguyễn Đại Thắng – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.
Quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng >>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc
Liên quan tới chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo quy định, Điều 30 dự thảo Luật quy định đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với quy định.
Từ thực tiễn và qua ý kiến cử tri, đại biểu Nguyễn Thị Huế (Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn) phản ánh về nguyện vọng được nghỉ hưu trước đối với nhà giáo công tác tại các trường tiểu học và các trường đào tạo chuyên biệt, trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, trường đào tạo nghệ thuật.
Đại biểu tỉnh Bắc Kạn đề nghị quan tâm bổ sung chính sách bồi dưỡng chính trị, kỹ năng xã hội, nắm bắt, tư vấn tâm lý học sinh… cho nhà giáo và bổ sung đối tượng nhà giáo ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, giáo viên người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong nước cũng được hưởng chính sách này.
Đại biểu Nguyễn Thị Huế – Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.>>> ĐH – HV Công Lập khu vực Miền Bắc
Nhất trí với sự cần thiết xây dựng dự án Luật Nhà giáo, các ĐBQH khẳng định, việc ban hành Luật là thể chế hoá quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo trong sự nghiệp giáo dục “Thực sự coi phát triển giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”.
Trong đó vai trò quan trọng, quyết định của đội ngũ nhà giáo là “yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển con người”; hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục, trong đó có pháp luật về nhà giáo; phát triển đội ngũ nhà giáo trên cơ sở tôn trọng đặc điểm nghề nghiệp của nhà giáo; kiến tạo môi trường hoạt động nghề nghiệp mới cho nhà giáo trong bối cảnh phát triển của khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh đánh giá cao cơ quan soạn thảo đã tiếp thu đầy đủ ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức nhiều hội thảo để lấy ý kiến các địa phương; dự thảo Luật đã thể chế hoá tương đối đầy đủ các quan điểm của Đảng về lĩnh vực giáo dục, thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước đó là giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhà giáo đóng vai trò quan trọng và là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục.
Tên trường: Cao đẳng công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc.
Tên tiếng Anh: Bao Loc Technology and Economics College
Mã trường: CBL
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ: Số 454, Trần Phú, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Website: www.blc.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/CaodangBLN/
Tên trường: Cao đẳng Du lịch Đà Lạt
Tên tiếng Anh: College of Tourism Dalat
Mã trường: CDT4202
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ: Km số 5, đường Cam Ly (Hoàng Văn Thụ nối dài) – P7 – Thành phố Đà Lạt
Website: http://dtc.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/Caodangdulichdtc/
Tên trường: Cao đẳng Y tế Lâm Đồng
Tên tiếng Anh : Lam Dong Medical College
Mã trường: CDD4203
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ: Số 16 Ngô Quyền – Đà Lạt – Lâm Đồng
SĐT: 0263.382.2153 Email: cdytld@caodangytelamdong.edu.vn
Website: https://caodangytelamdong.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/ytelamdong/
01 túi đựng hồ sơ (do Nhà trường phát hành tải trên website: https://caodangytelamdong.edu.vn/
Hướng tới là một cơ sơ đào tạo Y – Dược, nghiên cứu khoa học có uy tín, chất lượng trong cả nước và khu vực với phương châm: “CHẤT LƯỢNG DẠY-HỌC HÔM NAY, SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG NGÀY MAI”.
– Phát huy nội lực, tăng cường nguồn lực, mở rộng quy mô đào tạo, hợp tác quốc tế, phấn đấu đến năm 2035 phát triển thành trường Đại học Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học Lâm Đồng.
Tên trường: Cao đẳng nghề Gia Lai
Tên tiếng Anh : Gia Lai Vocational College
Mã trường: CDD3801
Loại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Sơ cấp – Trung cấp – Cao đẳng -liên thông – hợp tác quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng
Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề
Địa chỉ: Thôn 6 – Xã Diên Phú – TP Pleiku – Gia Lai
SĐT: 0593.825.001 Email: info@cdngl.edu.vn
Website: http://www.cdngl.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/TruongCaoDangNgheGiaLai/
Trường Cao đẳng Nghề Gia Lai chính thức công bố thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Nghề Gia Lai. Tham dự Lễ công bố thành lập Trường có đồng chí Nguyễn Thị Hằng – nguyên Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội trưởng hội Dạy nghề Việt Nam, đồng chí Phùng Ngọc Mỹ – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai, đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, lãnh đạo một số huyện, thị xã, thành phố và đông đảo cán bộ, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên của Trường cùng tham dự
Trường Cao đẳng Nghề Gia Lai tiền thân là Trường Công nhân kỷ thuật cơ điện và Trường Công nhân kỷ thuật xây dựng được thành lập 10/1976. Mặc dù những năm đầu thành lập, Trường gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên. Tuy vậy, bằng sự nổ lực phấn đấu của nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh của Trường và sự quan tâm của Tỉnh, cùng với sự hỗ trợ của Trung ương trong Chương trình mục tiêu Quốc gia Việc làm và Dạy nghề, Trường đã không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo. Liên tục từ năm 2010 đến nay, Trường luôn đạt chuẩn trường dạy nghề xuất sắc theo các tiêu chí của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.






