Cao đẳng Y tế Hà Đông (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y tế Hà Đông

Tên tiếng Anh: Ha Dong Medical College

Mã trường: CDD0135

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức – Trung cấp – Văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Viết Xuân, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Website: http://www.cdythadong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdythadong.edu/

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Y tế có chất lượng theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô đào tạo một cách hợp lý.

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiến cứu và thực hành với các cơ sở trong và ngoài nước đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các ứng dụng các thành tựu khoa học để chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên luôn tự hào về Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, ý thức đầy đủ trách nhiệm kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của Nhà trường.

Luôn năng động, đổi mới, sáng tạo để thay đổi giúp trường phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thật xét nghiệm Y học…chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khai thác và sử dụng có hiệu quả Trung tâm thực hành khám chữa bệnh, Trung tâm thực hành kỹ năng điều dưỡng. Coi người bệnh và người nhà bệnh nhân, với thái độ phục vụ tận tình chu đáo, niềm nở và thấu hiếu người bệnh

Xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông trở thành một cơ sở đào tạo nhân lực y tế có uy tín, đạt yêu cầu về chuẩn chất lượng quốc gia. Có khả năng hội nhập và hợp tác quốc tế, triển khai và ứng dụng các nghiên cứu khoa học chuyên ngành sức khỏe, thực hiện các dịch vụ y tế đa dạng, góp phần nâng cao, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn Thành phố và khu vực. Không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ GV, phấn đấu giai đoạn 2020- 2030  nâng cấp thành Trường Đại học Y – Dược Thủ đô

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Đại học Ngoại Ngữ tuyển sinh HAI BẰNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (Bằng kép)

Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]

Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?

Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.

Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:

Người muốn vừa học vừa làm

Người muốn học văn bằng 2

Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp

>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa

  1. Ưu điểm của việc học đại học từ xa

Trường đại học từ xa

Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:

Tiết kiệm chi phí

Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.

Tiết kiệm thời gian

Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.

Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam

Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.

>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa

  1. Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa

Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.

Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:

Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng

Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.

  1. Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam

Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo:  Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.

Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:

Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội

Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân

Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM

>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/

Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.

Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông

Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa

Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế  7380107,  Quản trị kinh doanh    7340101,Kế toán tổng hợp     7340301; Tài chính ngân hàng           7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông      7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên

Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.

Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!

Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề

[Tuyen-sinh.vn] Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Trung cấp. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Trung cấp được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 5140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 5 là mã trình độ đào tạo Trung cấp => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  5140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2593/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt danh mục các nghề đào tạo; danh mục các nghề ưu tiên xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 – 2025, để quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo cho lao động trên địa bàn Thành phố (Chi tiết các nghề theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này./.

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp:

Khung chương trình đào tạo cao đẳng Sư Phạm (Education)

Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Hội đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;Theo đề nghị của Bộ Giáo dục, đã được các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố có liên quan nhất trí   ,DTCDMamNONttbgddt-đầu ra

1.Khung chương trình đào tạo CĐSP Địa-Sử       Mở xem
2.Khung chương trình đào tạo CĐSP GDCD-Sử   Mở xem
3.Khung chương trình đào tạo CĐSP Hoá-Sinh     Mở xem
4.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-CTĐ         Mở xem
5.Khung chương trình đào tạo CĐSP Lý-KTCN       Mở xem
6.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm non       Mở xem
7.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-Hoá       Mở xem
8.Khung chương trình đào tạo CĐSP Sinh-KTNN    Mở xem
9.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Hoá      Mở xem
10.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-Lý      Mở xem
11.Khung chương trình đào tạo CĐSP Toán-MT     Mở xem
12.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-CTĐ    Mở xem
13.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Địa          Mở xem
14.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-GDCD           Mở xem
15.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Nhạc        Mở xem
16.Khung chương trình đào tạo CĐSP Văn-Sử             Mở xem
17.Khung chương trình đào tạo CĐSP Công nghệ           Mở xem
18.Khung chương trình đào tạo CĐSP Nhạc-CTĐ            Mở xem
19.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tiểu học            Mở xem
20.Khung chương trình đào tạo CĐ Việt Nam Học            Mở xem
21.Khung chương trình đào tạo CĐSP Tin-KTCN           Mở xem
22.Khung chương trình đào tạo CĐ Tin học               Mở xem
23.Khung chương trình đào tạo CĐSP Mầm Non LT    Mở xem
24.Khung chương trình đào tạo CĐ tiếng Anh        Mở xem
25.Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
26. Khung chương trình đào tạo CĐSP                 Mở xem
27.Khung chương trình đào tạo CĐSP                  Mở xem

Chi tiết xin liên hệ: Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức – Ngoại ngữ sư phạm – Tin học,

( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn ) Hotline: 0966 416 004 (Phụ Trách tuyển sinh)  (Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Trường cao đẳng sư phạm ở tỉnh, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó quản lý.
Điều 2. Trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ đào tào và bồi dưỡng giáo viên cấp II có trình độ đại học cho địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục có thể giao thêm cho một số trường cao đẳng sư phạm đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II cho địa phương khác, sau khi đã thỏa thuận vởi Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quản lý trường.
Điều 3. Các trường cao đẳng sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học, nên được hưởng các chính sách, chế độ, v.v.. do Nhà nước ban hành cho các trường đại học.
Điều 4. Mỗi trường cao đẳng sư phạm có một hiệu trưởng và từ 2 đến 3 phó hiệu trưởng giúp việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục bổ nhiệm và điều động sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
– Chỉ đạo trường thực hiện tốt các điều lệ, quy chế, chương trình, kế hoạch, v.v … do Bộ Giáo dục ban hành đối với các trường cao đẳng sư phạm;
– Chỉ đạo trường sử dụng kinh phí theo đúng những quy định, định mức của Nhà nước;
– Chỉ đạo công tác xây dựng, tu bổ, bảo quản các cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, lao động sản xuất, và các mặt hoạt động giáo dục khác của trường;
– Chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh và phân phối học sinh tốt nghiệp theo đúng các quy chế của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, và theo sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục;
– Chỉ đạo trường làm tốt công tác chính trị tư tưởng, đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân, nhân viên và học sinh;
– Chỉ đạo trường và các ngành có liên quan làm tốt công tác trật tự, an ninh trong trường;
– Phối hợp với Bộ Giáo dục trong việc quản lý cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng, ban và đội ngũ cán bộ giảng dạy. Trực tiếp quản lý những cán bộ khác, nhân viên và công nhân của trường, và quản lý học sinh.
Điều 6. Bộ Giáo dục có trách nhiệm: 
– Ban hành và chỉ đạo thực hiện các điều lệ và quy chế chuyên môn, các chương trình, tài liệu và giáo trình thống nhất cho các trường cao đẳng sư phạm. Quy định hệ thống đào tạo, cơ cấu các khoa và quy mô các trường cao đẳng sư phạm;
– Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cấp II thống nhất trong cả nước;
– Xét duyệt kết quả tuyển sinh và công nhận học sinh tốt nghiệp của các trường cao đẳng sư phạm;
– Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về các mặt công tác quản lý trường học, quản lý cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường;
– Bổ sung, điều chỉnh cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy cho các trường cao đẳng sư phạm sau khi đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố chưa có trường cao đẳng sư phạm được phép thành lập hoặc duy trì trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp II theo nghị định số 171-CP ngày 20-11-1963 của Hội đồng Chính phủ, và phải tích cực tạo điều kiện để các trường này sớm có đủ tiêu chuẩn được Chính phủ xét công nhận là trường cao đẳng sư phạm.
Điều 8. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99?

Một trong những vấn đề được nhiều sĩ tử quan tâm nhất hiện nay là về các phương án cũng như môn thi, ngành nghề đào tạo trong kỳ thi THPT Quốc gia. Và để lựa chọn được khối thi và cách ôn thi đúng đắn không phải là dễ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99?.

1. Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99? gồm những môn thi nào?

3 môn thi chính của các khối thi mở rộng này cụ thể bao gồm: Các tổ hợp Môn, Ngành nghề và trường Xét tuyển khối D

KHỐI THI

MÔN THI

Khối D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Khối D91

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

Khối D92

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

Khối D93

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

Khối D94

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

Khối D95

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

Khối D96

Toán, Khoa học xã hội, Anh

Khối D97

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

Khối D98

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

Khối D99

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Những môn thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và xã hội. Các tổ hợp môn phát triển từ khối D và kết hợp với khối A nằm trong các khối thi Đại học truyền thống. Mỗi môn học đều có đặc trưng riêng vì thế phương pháp học dành cho mỗi môn học cũng có sự khác nhau. Thí sinh ngoài việc ôn tập các kiến thức thì cần phải chuẩn bị sức khỏe và tinh thần thoải mái để có kết quả thi được cách tốt nhất. Vậy các ngành học của những khối thi mở rộng này như thế nào?

Các môn thi của khối D mở rộng Tìm trường theo các nhóm ngành đào tạo trình độ ĐẠI HỌC

2. Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99? gồm những ngành nào?

STT

TÊN NGÀNH

STT

TÊN NGÀNH

1

Sư phạm Tiếng Pháp

23

Hệ thống thông tin

2

Sư phạm Tiếng Trung

24

Khoa học máy tính

3

Ngôn ngữ Nga

25

Công nghệ thực phẩm

4

Ngôn ngữ Pháp

26

Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm

5

Ngôn Ngữ Nhật

27

Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm

6

Ngôn ngữ Hàn Quốc

28

Công nghệ sinh học

7

Ngôn ngữ Thái Lan

29

Quản lý đất đai

8

Quốc tế học

30

Kế toán

9

Đông phương học

31

Kiểm toán

10

Quốc tế học

32

Tài chính ngân hàng

11

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

33

Tài chính doanh nghiệp

12

Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông

34

Marketing

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

35

Quản trị kinh doanh

14

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

36

Quản trị khách sạn

15

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

37

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

Công nghệ chế tạo máy

38

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17

Công nghệ kỹ thuật ô tô

39

Kinh doanh quốc tế

18

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

40

Thương mại điện tử

19

Kỹ thuật xây dựng

41

Luật kinh tế

20

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

42

Luật quốc tế

21

Công nghệ dệt, may

43

Ngôn ngữ Anh

22

Thiết kế thời trang

44

Sư phạm Tiếng Anh

Danh sách các ngành học thí sinh và phụ huynh có thể tham khảo: Trên đây là những thông tin về tổ hợp môn Đặc Biệt khối thi D90, D91, D92, D93, D94 … D96, D97, D98, D99 về môn thi, ngành nghề và các trường đào tạo. Hy vọng sẽ là những kiến thức bổ ích giúp cho bạn và gia đình định hướng được ngành nghề trong tương lai.

Khối D90 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối D90 HOT

Một trong những vấn đề được nhiều sĩ tử quan tâm nhất hiện nay là về các phương án cũng như môn thi, ngành nghề đào tạo trong kỳ thi THPT Quốc gia. Và để lựa chọn được khối thi và cách ôn thi đúng đắn không phải là dễ. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tổ hợp môn khối thi D90, D91, D92 … D97, D98, D99.

KHỐI THI

MÔN THI

Khối D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Khối D91

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

Khối D92

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

Khối D93

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

Khối D94

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

Khối D95

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

Khối D96

Toán, Khoa học xã hội, Anh

Khối D97

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

Khối D98

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

Khối D99

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Khối D90 ra đời với nhiều ưu việt đã và đang là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời cho các bạn thí sinh khối D. Tuy nhiên, không ít các bạn trẻ thắc mắc khối D90 gồm những ngành nào? Môn nào? Hiện nay có những trường đại học nào xét tuyển với khối D90?

>> Khối D83, D84 gồm những ngành nào? Các khối Đại học tuyển sinh

>> Khối C gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối C

>>> Khối B gồm những ngành nào? Các trường ĐH Khối B HOT

>> Khối B1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH Khối B1

>> Khối A1 gồm những ngành nào? Các trường ĐH khối A1 HOT nhất

>>> Khối M gồm những ngành nào? Các trường Đại học khối M HOT

Nhằm giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin đầy đủ nhất về tổ hợp môn khối D90. Cùng tìm hiểu ngay nhé! Khối D90, D91, D92 … D97, D98, D99 gồm những ngành nào?

1. Khối D90 Gồm Những Môn Nào?: Khối D90 là tổ hợp khá đặc thù của khối D và là sự kết hợp hoàn hảo giữa hai khối A và D, trong đó khối D90 gồm những môn: Toán, tiếng anh và môn khoa học tự nhiên. Đây là khối thi cực kỳ phù hợp cho những thí sinh học tốt các môn Toán, tiếng anh và yêu thích bộ môn khoa học tự nhiên.

Với mỗi tổ hợp sẽ có những đặc thù riêng, phương pháp ôn thi cũng sẽ khác nhau. Riêng đối với khối thi này các thí sinh cần chuẩn bị kiến thức tổng hợp cho các môn thi khoa học tự nhiên và có nền tảng vững chắc của các môn toán, tiếng anh từ những năm học trước.

STT

TÊN NGÀNH

STT

TÊN NGÀNH

1

Sư phạm Tiếng Pháp

23

Hệ thống thông tin

2

Sư phạm Tiếng Trung

24

Khoa học máy tính

3

Ngôn ngữ Nga

25

Công nghệ thực phẩm

4

Ngôn ngữ Pháp

26

Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm

5

Ngôn Ngữ Nhật

27

Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm

6

Ngôn ngữ Hàn Quốc

28

Công nghệ sinh học

7

Ngôn ngữ Thái Lan

29

Quản lý đất đai

8

Quốc tế học

30

Kế toán

9

Đông phương học

31

Kiểm toán

10

Quốc tế học

32

Tài chính ngân hàng

11

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

33

Tài chính doanh nghiệp

12

Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông

34

Marketing

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

35

Quản trị kinh doanh

14

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

36

Quản trị khách sạn

15

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

37

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

Công nghệ chế tạo máy

38

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17

Công nghệ kỹ thuật ô tô

39

Kinh doanh quốc tế

18

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

40

Thương mại điện tử

19

Kỹ thuật xây dựng

41

Luật kinh tế

20

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

42

Luật quốc tế

21

Công nghệ dệt, may

43

Ngôn ngữ Anh

22

Thiết kế thời trang

44

Sư phạm Tiếng Anh

2. Khối D90 Gồm Những Ngành Nào? Top Về cơ bản khối D90 là khối thi phát triển từ tổ hợp môn khối D. Và môn tiếng Anh vẫn là môn học rất quan trọng của tổ hợp khối thi này, do đó các ngành xét tuyển với khối D90 chủ đạo sẽ bao gồm những ngành cơ bản như sau:Do đó, các bạn thí sinh nên chuẩn bị ngay từ những năm đầu để ôn thi tốt nhất.

Trên là những ngành cơ bản mà hầu hết các trường xét tuyển với khối D90. Ngoài ra có rất nhiều ngành khác của các trường đại học tuyển sinh với khối D90. Các ngành xét tuyển với khối D90 cũng hết sức đa dạng từ các ngành HOT trong khối kinh tế cho đến các ngành của các khối kỹ thuật, công nghệ thông tin. Chi tiết các ngành của các trường chúng ta sẽ cập nhật tại phần tiếp sau.

Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Việc lựa chọn trường và chọn ngành có thể sẽ theo sở thích nhưng cũng phải dựa vào một số tiêu chí nhất định. Bài viết về khối thi Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88? gồm những môn nào? Ngành nghề , trường nào đào tạo? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh về các sự lựa chọn hữu ích về ngành nghề trong tương lai.

1. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

Theo sự thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương thức thi tuyển cũng như mở rộng các khối thi thì khối D bao gồm các tổ hợp thi như và các môn thi cụ thể như sau: Tổng hợp điểm trúng tuyển Đại Học theo phương thức xét học bạ THPT Quốc Gia

Những môn thi của khối thi này có sự kết hợp giữa các môn thi tự nhiên và các môn thi xã hội và môn thi về ngôn ngữ: Tiếng Anh, Nhật , Pháp, Trung, Đức … Chính vì thế bạn cần phải có thời gian ôn tập thật kỹ lưỡng để có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

2. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ?

KHỐI THI MÔN THI
Khối D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
Khối D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
Khối D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
Khối D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
Khối D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
Khối D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
Khối D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
Khối D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
Khối D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

Danh sách các ngành đào tạo tổ hợp môn thi khối D mở rộng D80, D81 … D88 bao gồm những ngành nghề thí sinh có thể tham khảo:

3. Đặc Biệt về tổ hợp môn thi khối D80, D81, D82 , D83….D85,D86, D87, D88 ? gồm những trường nào?

Các môn thi khối D85 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Đức

Các môn thi khối D86 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nga

Các môn thi khối D87 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Pháp

Các môn thi khối D88 bao gồm: Toán, Giáo dục công dân và Tiếng Nhật

Căn cứ vào vị trí địa lý và khu vực của thí sinh mà khối thi mở rộng này bạn có thể lựa chọn các trường:

Khối D là khối ngành đào tạo với đa dạng ngành nghề, mở ra cơ hội việc làm cho bạn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thí sinh cần cân nhắc lựa chọn ngành phù hợp với khả năng, và nhất là những ngành học “hot” để sau này cơ hội việc làm luôn rộng mở.

Nhóm ngành Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Tây Ban Nha…

Khối ngành Luật: Luật Kinh doanh, Luật Hàng hải, Luật Quốc tế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế…

Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật máy tính…

Nhóm ngành Sư phạm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh…

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Quốc tế học, Đông Phương học, Triết học, Quản lý văn hóa, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Chính trị học, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp…

Nhóm ngành Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing…

Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Quản lý xây dựng, Quản lý công nghiệp…

Nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp: Khuyến nông, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Dịch vụ thú y, Quản lý đất đai…

Nhóm ngành Công an – Quân đội: Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý Nhà nước về an ninh – trật tự, Kỹ thuật hình sự…

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Đặc Biệt về tổ hợp môn khối thi D78, D79 gồm những môn thi nào?

Để giúp thí sinh linh hoạt hơn trong việc định hướng nghề nghiệp và xây dựng lộ trình đại học cho tương lai, từ {dangkytuyensinh.Edu.vn}, kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia sẽ được điều chỉnh với mục tiêu gia tăng sự lựa chọn cho thí sinh.

Bắt đầu từ kỳ thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn}, thí sinh sẽ phải thi 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số các môn sau: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ

Trong đó, môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm. Với số môn và cách chọn như trên, có tới 36 cách chọn môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn}. Thí sinh có thể xem xét tổ hợp môn xét tuyển thi tốt nghiệp THPT {dangkytuyensinh.Edu.vn} phù hợp với các trường mà thí sinh mong muốn ứng tuyển.

36 tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT từ năm {dangkytuyensinh.Edu.vn} theo chương trình mới:

STT Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2) Các khối thi được tạo thành
1 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học A00, C01, C02, C05
2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý A01, D01, D10, C01
3 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học B00, B03, C02, C08
4 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý C00, A07, C03, C04
5 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử D01, C03, D09, D14
6 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học D01, C02, D07, D12
7 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học D01, B03, D08, B08, D13
8 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý D01, C04, D10, D15
9 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật D01, C14, D84, D66
10 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học D01
11 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ D01
12 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý C02, C04, A06
13 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ C01
14 Toán, Ngữ văn,Vật lý, Tin học C01
15 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C01, C14, A10, C16
16 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C02, C14, A11, C17
17 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học C02
18 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ C02
19 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử C03, C01, A03, C07
20 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý B03, C04, B02, C13
21 Toán, Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử C03, C02, A05, C10
22 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật B03, C14, B04
23 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử C03, B03, B01, C12
24 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học B03
25 Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ B03
26 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật C03, C14, A08, C19
27 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật C04, C14, A09, C20
28 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học C03
29 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học C04
30 Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ C03
31 Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ C04
32 Toán, Ngữ văn, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
33 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học C14, B03, A02, C06
34 Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật C14
35 Toán, Ngữ văn, Vật lý, Địa lý C11, C04, A04, C09
36 Toán, Ngữ văn, Tin học, Công nghệ

êu quan điểm về các tổ hợp thi tốt nghiệp THPT từ Tuyen-Sinh.Vn, TS. Lê Viết Khuyến – Phó Chủ tịch Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam cho rằng, thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo Chương trình GDPT 2018 gồm 4 môn. Trong đó, 2 môn Toán và Ngữ văn bắt buộc và 2 môn học sinh lựa chọn trong các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Như vậy, số môn thi và việc học sinh biết trước môn thi hoàn toàn giống với thi THPT cách đây hơn 40 năm. Tuy nhiên, việc thi 4 môn từ Tuyen-sinh.Vn có điểm đặc biệt mới với ít nhất 36 cách lựa chọn các môn thi, thay vì 4 tổ hợp như trước đây.
Theo TS. Lê Viết Khuyến, Bộ GD&ĐT cần có quy định, tránh trường hợp các trường “trăm hoa đua nở”, thống nhất các tổ hợp xét tuyển hợp lí, kiên quyết loại đi các tổ hợp “lạ”.
Ngoài ra, ông Khuyến còn cho rằng, Bộ GD&ĐT thống nhất quy định chọn kết quả thi tốt nghiệp THPT làm tiêu chí chính để tuyển sinh giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp như chỉ đạo tại Nghị quyết 29: “Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học…”