Trường Kỹ Thuật Và Công Nghệ – Đại Học Huế

Trường KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ thuộc ĐH HUẾ

Tên tiếng Anh: School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Ký hiệu trường: DHE

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

CS1: 01 Điện Biên Phủ, Vĩnh Ninh, TP Huế

CS2: 05 Hà Nội, Vĩnh Ninh, TP Huế

Điện thoại: (+84) 0234 3845 799

Email: huet@hueuni.edu.vn

Website: https://huet.hueuni.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/huet.hueuni/

Sứ mạng School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế có sứ mạng Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.

Tầm nhìn School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

Đến năm 2030 trở thành trường Đại học thành viên của Đại học Huế

Giá trị cốt lõi School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)Sáng tạo – Chất lượng – Hội nhập

Mục tiêu School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)  Mục tiêu chung

Nhằm thúc đẩy phát triển kỹ thuật công nghệ và đầu mối công nghệ nguồn từ các nước tiên tiến vào khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

 Mục tiêu cụ thể đến School of Engineering and Technology – Hue University (HUET)

– Đạt quy mô 3000 sinh viên, đào tạo chủ yếu bằng các chương trình tiên tiến và chất lượng cao đảm bảo cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới thành lập Trường Đại học Kỹ thuật và Công nghệ thuộc Đại học Huế.

– Thực hiện 6-8 chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học liên kết với các trường tiên tiến ở trong nước và các nước phát triển với quy mô tuyển sinh hàng năm giai đoạn 2020-2025 từ 300-600 sinh viên và giai đoạn 2026-2030 là 700-1000 sinh viên nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

– Hàng năm thực hiện 4-5 chương trình nghiên cứu, chuyển giao 2-3 kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo nhu cầu xã hội, đa dạng hóa nguồn thu từ kết quả nghiên cứu, tăng cường hợp tác doanh nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ hướng đến tự chủ chi thường xuyên.

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNU – HCM)

Nằm ở khu vực phía Đông TP.HCM – đô thị phát triển bậc nhất Việt Nam, ĐHQG-HCM được Chính phủ Việt Nam thành lập vào năm 1995 nhằm kiến tạo một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học – công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Tên trường: Đại học Quốc gia TP.HCM

Tên tiếng anh: Vietnam National University –  Ho Chi Minh City (VNU – HCM)

Hệ đào tạo: Đại học – – Tại chức – Liên thông – Sau đại học – Liên kết quốc tế

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (+84-28) 37.242.181

Email: info@vnuhcm.edu.vn

Website: https://vnuhcm.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/vnuhcm.info/

Các đơn vị thành viên Đại học Quốc gia TP. HỒ CHÍ MINH

Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học KHXH và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học An Giang – ĐHQG TP.HCM

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM

Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM

Với tổng diện tích 643,7 hecta theo mô hình đô thị đại học hiện đại, ĐHQG-HCM là một trong những cơ sở giáo dục lớn nhất Việt Nam với 36 đơn vị, trong đó có 8 trường đại học thành viên (Trường đại học Bách Khoa, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường đại học Quốc Tế, Trường đại học Công nghệ Thông tin, Trường đại học Kinh tế – Luật, Trường đại học An Giang, Trường đại học Khoa học Sức khoẻ), 1 viện nghiên cứu khoa học thành viên (Viện Môi trường và Tài nguyên), 1 Phân hiệu tại tỉnh Bến Tre và 25 đơn vị trực thuộc là các tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện, các tổ chức phục vụ đào tạo, dịch vụ.

ĐHQG-HCM đào tạo 93.939 sinh viên đại học, 7.122 học viên cao học, 995 nghiên cứu sinh, cùng đội ngũ học giả với 34 giáo sư, 312 phó giáo sư và 1.197 tiến sĩ. Là hệ thống giáo dục đại học hàng đầu Việt Nam, chương trình đào tạo của ĐHQG-HCM gồm các lĩnh vực: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật công nghệ, quản lý kinh tế – luật, khoa học sức khỏe và khoa học nông nghiệp… với 3 trình độ: đại học (138 ngành), thạc sĩ (118 ngành) và tiến sĩ (86 ngành)*.

Xác định tầm nhìn trở thành hệ thống đại học nghiên cứu trong tốp đầu châu Á, ĐHQG-HCM nhiều năm liên tiếp được Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds Asia xếp hạng thuộc top 150 ĐH hàng đầu châu lục này. Từ năm 2019, ĐHQG-HCM duy trì thứ hạng thuộc top 701-750 do Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) Anh quốc đánh giá trên 1.000 trường đại học hàng đầu thuộc 82 quốc gia.

Gắn kết và phục vụ cộng đồng là một trong những giá trị cốt lõi mà ĐHQG-HCM xây dựng. Từ năm 2016 đến nay, toàn ĐHQG-HCM thực hiện trên 3.000 hợp đồng chuyển giao công nghệ với tổng doanh thu trung bình hằng năm đạt khoảng 250 tỷ đồng. Cùng mạng lưới đối tác học thuật quốc tế là các tổ chức giáo dục hàng đầu từ châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Úc, ĐHQG-HCM đã chủ động cập nhật các xu hướng giáo dục tiến bộ nhất trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhằm nâng cao vị thế và uy tín trong cộng đồng học thuật quốc tế.

“Thúc đẩy tiến bộ xã hội” là lý tưởng mà các đại học hàng đầu thế giới theo đuổi. Đây cũng chính là sứ mạng mà ĐHQG-HCM cam kết thực hiện.

Đại học Công Đoàn University (TUU)

Tên trường: Đại học Công đoàn

Tên tiếng Anh: Trade Union University (TUU)

Mã trường: LDA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: 169 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: (84-4)3.857.3204

Email: dhcongdoan@dhcd.edu.vn

Website: http://www.dhcd.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/tuu.com.vn/

CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO: Chất lượng đào tạo là nhiệm vụ chính trị hàng đầu và là yếu tố sống còn của bất kỳ cơ sở đào tạo nào, nó xác định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo và cũng quyết định sự tồn tại của cơ sở đào tạo đó. Chính vì lẽ đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo được Trường Đại học Công đoàn coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu.

Trường Đại học Công đoàn cam kết thực hiện các nội dung trọng tâm sau đây để đảm bảo chất lượng đào tạo trong Nhà trường. Chương trình đào tạo Định kỳ đánh giá chương trình đào tạo, tranh thủ các ý kiến đóng góp của cựu sinh viên, nhà tuyển dụng và của doanh nghiệp để hoàn thiện chương trình các ngành đào tạo theo hướng tiến tiến, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đảm bảo tính liên thông giữa các ngành và bậc đào tạo.

 Nghiên cứu và áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến của khu vực và thế giới. Nghiên cứu xây dựng và đưa vào giảng dạy kỹ năng mềm cho sinh viên. Hiện Nhà trường hầu hết các học phần có giáo trình và tài liệu tham khảo phù hợp với mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.

 Tổ chức đào tạo-Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ cho trình độ Đại học, Cao đẳng, Sau đại học.Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy sinh viên làm trung tâm, gắn hoạt động đào tạo với thực tế.Kiểm soát tốt các hoạt động đào tạo ngoài trường để đảm bảo chất lượng đào tạo đồng đều giữa các loại hình đào tạo. Hệ thống quản lý đào tạoHoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý đào tạo, học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các hình thức quản lý đào tạo tiên tiến.

 Luôn cập nhật và đổi mới phần mềm quản lý để hiện đại hóa tin học toàn bộ quá trình quản lý. Áp dụng quy trình đào tạo tiên tiến, hợp lý, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên.

 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm quản lý đào tạo, công bố rộng rãi đến sinh viên.. Đội ngũ giảng viên. Tổng số giảng viên của nhà trường là 262, trong số đó có: 01 Giáo sư; 10 Phó Giáo sư, 01 tiến sỹ khoa học; 113 Tiến sĩ, 130 Thạc sĩ và 17 cử nhân.

Tỉ lệ sinh viên/giảng viên đạt tiêu chuẩn Bộ GDĐT quy định.Giảng viên được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước hàng năm.Thường xuyên tổ chức các lớp phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao hơn nữa khả năng giảng dạy của giảng viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, mọi giảng viên đều có sản phẩm nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo.

 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên thông qua thực hiện độc lập quá trình đánh giá kết quả học tập của người học, và đảm bảo sự độc lập hai quá trình: giảng dạy và đánh giá.

Kiểm định chất lượng      Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng; Phòng Thanh tra có chức năng phối hợp với các khoa, bộ môn tổ chức thi kết thúc các học phần từng học kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác là: Đầu mối đánh giá chất lượng đào tạo của trường theo 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo; thực hiện việc lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các hoạt động phục vụ đào tạo; kiểm tra việc chấp hành giờ lên lớp của giảng viên; định kỳ bổ sung báo cáo tự đánh giá, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch khắc phục những tồn tại trong báo cáo tự đánh giá…

Về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy học tập.Đảm bảo đủ phòng học, phòng thực hành cho sinh viên, tỉ lệ sinh viên/diện tích phòng học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hệ thống internet tốc độ cao phục vụ đầy đủ nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập..Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập như: Hệ thống máy chiếu, âm li, loa, míc, bảng, bàn ghế…được quan tâm đầu tư đầy đủ và đảm bảo chất lượng; nâng cấp thư viện theo hướng hiện đại, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu người học.Về hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nâng cấp hệ thống nhà ăn, nhà tập đa năng, sân chơi thể thao cho sinh viên.Thường xuyên tổ chức các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động ngoại khoá, các câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ Tin học, câu lạc bộ Nhà quản trị doanh nghiệp tài ba và tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên…

          Năng lực của người học sau khi tốt nghiệp=  Chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học tại Trường Đại học Công đoàn (sau đây gọi tắt là “Chuẩn đầu ra”), gồm:Kiến thức và kỹ năng chung Kiến thức chung  Có trình độ lý luận chính trị Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: + Nắm chắc những nguyên lý cơ  bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. + Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

          Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên:+ Hiểu và có khả năng vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội và nhân văn vào thực tế nghề nghiệp.Thái độ hành    Có phẩm chất đạo đức đạt được các yêu cầu của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 16/2015/QĐ- BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Có hiểu biết và phẩm chất chính trị tốt. Coi trọng ý thức công dân ý thức chấp hành pháp luật và ý thức cộng đồng trong hành vi ứng xử hàng ngày. Có ý thức về phẩm chất, giá trị đạo đức, nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, tôn trọng các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị.

Kỹ năng chung      – Đạt được trình độ ngoại ngữ theo chuẩn chung của Trường Đại học Công đoàn: Trình độ tiếng Anh theo chuẩn TOEIC 450.+ Có khả năng giao tiếp với những người nước ngoài. Có thể mở đầu những cuộc hội thoại trong những chủ đề hạn chế.

          + Có khả năng hiểu những yêu cầu và những tình huống thông thường. + Đọc, hiểu và soạn thảo các tài liệu và các văn bản thuộc chuyên ngành đào tạo.– Đạt được chuẩn kiến thức tin học, sử dụng hiệu quả phần mềm văn phòng và các dịch vụ chính của internet. + Kỹ năng đánh máy tính, kỹ năng cơ bản.

          + Có khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn. – Lý luận và nghiệp vụ Công đoàn: Nắm vững những kiến thức cơ bản về vấn đề cơ bản về Công đoàn.+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Công đoàn Việt Nam, + Hệ thống tổ chức, tính chất, vị trí, vai trò, chức năng công đoàn và các mặt công tác của tổ chức Công đoàn Việt Nam và của Công đoàn cơ sở. + Các nguyên tắc tổ chức, nguyên tắc hoạt động và phương pháp hoạt động của công đoàn.

Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Kiến thức chuyên môn: Nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.  Hiểu biết và thành thạo các kiến thức nghề nghiệp.        Khả năng đáp ứng cơ hội nghề nghiệp – Có khả năng khởi nghiệp trên lĩnh vực được đào tạo.– Có thể làm việc trong các loại hình doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, đoàn thể, các vụ, viện, trường học…. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.  Đủ điều kiện tiếp tục học tập, nâng cao trình độ ở bậc cao hơn.

Hội nhập chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc Đại học

Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng ĐẠI HỌC giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT

Cơ sở giáo dục VN

Đối tác nước ngoài

Nước

Chuyên ngành

1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Trường Đại học Middlesex Anh Quảng cáo, Quan hệ công chúng và truyền thông
2 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Thành phố Seatle Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
3 Học viện Ngân hàng Tổ chức Edexcel
Trường Đại học Sunderland
Anh
Anh
Tài chính – Ngân hàng
Cử nhân Quản lý Tài chính Kế toán
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quan hệ quốc tế
Khoa học chính trị
Truyền thông
5 Học viện Tài chính Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
6 Học viện Tài chính Trường Đại học Greenwich Anh Tài chính – Ngân hàng
Tài chính – Kế toán
7 Học viện Tài chính Trường Đại học Toulon Pháp Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán
8 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc Y học cổ truyền
9  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học HELP Malaysia Kế toán
10 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Paris Sud Pháp Kinh tế – Quản lý
11 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học East London Anh Kế toán và tài chính
12 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản lý
13 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh và Quản lý
14 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Quản lý môi trường và bền vững
15 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Học viện Hồng Hà Trung Quốc Kinh doanh và thương mại quốc tế
16 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Manchester Metropolitan Anh Kinh doanh quốc tế 
17 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học De Montfort Anh Kế toán và Tài chính
18  ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Khoa học môi trường
19 ĐH Quốc tế – ĐHQGHN Trường Đại học Southern Luzon Phi-líp-pin Kế toán
20 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Toulouse 1 Capitole Pháp Kinh tế quản lý
21 Trung tâm Đại học Pháp (PUF) – ĐHQGHCM Trường Đại học Bordeaux 1 Pháp Tin học
22 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị du lịch
23 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học London Anh Tài chính – Ngân hàng
24 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản lý tiếp thị
25 Trường Đại học Anh quốc Việt Nam Trường Đại học Staffordshire Anh Tài chính – Kế toán
26 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
27 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Công nghệ Sydney Australia Kỹ thuật cơ – điện tử
28 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Kỹ thuật điện, điện tử
29 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Macquarie Australia Quản trị kinh doanh
30 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật xây dựng
31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Queensland Australia Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
32 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Illinois at Springfield Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Adelaide Australia Kỹ thuật dầu khí
34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM Trường Đại học Griffith Australia Kỹ thuật môi trường
35 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
36 Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
37 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Lincoln Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
38 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Seokyeong Hàn Quốc Khoa học máy tính
Xây dựng và kiến trúc công trình
39 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Mở Malaysia Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
40 Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Cergy – Pontoise Pháp Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống quốc tế
41 Trường Đại học Công nghệ Việt – Hung Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
42 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học York St John Anh Quản lý kinh doanh
43 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Frostburg Hoa Kỳ Khoa học máy tính
44 Đại học Duy Tân Trường Đại học Appalachian Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
Khoa học máy tính
45 Đại học Duy Tân Trường Đại học Medaille Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Kế toán
46 Đại học Duy Tân Trường Đại học Coventry Anh Quản trị kinh doanh
Tin học
Tài chính
Du lịch
47 Đại học Duy Tân Trường Đại học Upper Iowa Hoa Kỳ Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Quản trị tài chính
Hệ thống thông tin
48 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
49 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Quản trị kinh doanh
50 Trường Đại học FPT Trường Đại học Greenwich Anh Công nghệ thông tin
51 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản lý dự án xây dựng công trình
52 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc Quản lý cảng và Logistic
53 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bang Arkansas Hoa Kỳ Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật cơ khí
54 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sannio I-ta-li-a Khoa học thống kê và bảo hiểm
Kinh tế doanh nghiệp
55 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Quản trị kinh doanh
56 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
57 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc
58 Trường Đại học Hà Nội Trường Đại học Oxford Brookes Anh Kế toán ứng dụng
59 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trường Đại học Vạn Năng Đài Loan Quản trị kinh doanh
60 Trường Đại học Hoa Sen Trường Kinh doanh quốc tế Quản lý du lịch và khách sạn du lịch Vatel Pháp Cử nhân Quản lý khách sạn – Nhà hàng Quốc tế
61 Trường Đại học Hoa Sen Trường Đại học Paris 12 Val De Marne Pháp Kinh doanh quốc tế
62 Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia Thanyaburi Thái Lan Quản trị kinh doanh quốc tế
63 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Khoa học Quản lý
64 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Công nghệ thông tin
65 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM Trường Đại học Maine Pháp Hoá học
66 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM Trường Đại học Deakin Australia Báo chí
67 Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bắc Đan Mạch Đan Mạch Công nghệ kiến trúc và Quản lý xây dựng
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kế toán
69 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Kinh doanh quốc tế 
70 Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM Trường Đại học Gloucestershire Anh Quản trị kinh doanh
71 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Rennes 1 Pháp Tài chính – Ngân hàng
72 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Viện Công nghệ Tallaght
Viện Công nghệ Tallaght
Ai-len
Ai-len
Quản trị kinh doanh
73 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
74 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Massey Niu Di-lân Kinh doanh
75 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Keuka Hoa Kỳ Quản trị
76 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Trường Đại học Sunderland Anh Quản trị kinh doanh
77 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học York St John Anh Kế toán – Tài chính
78 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Ngân hàng – Tài chính
79 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Dongseo Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
80  Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Gloucestershire Anh Tiếng Anh và Ngôn ngữ học
81 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Western Sydney Australia Kinh doanh và Thương mại
82 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐHTN Trường Đại học Central Philippines Phi-líp-pin Kế toán
83 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc Kỹ thuật điện, điện tử
84 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Picardie Jules Verne Pháp Kinh tế – Quản lý
85 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN Trường Đại học Southern New Hampshire Hoa Kỳ Kinh tế – Tài chính
86 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Bedfordshire Anh Kinh doanh
87 Trường Đại học Ngoại thương Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
88 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minot Hoa Kỳ Kinh doanh quốc tế
Tài chính
89 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Minh Truyền Đài Loan Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
90 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Aomori Chuo Gakuin Nhật Bản Luật Kinh doanh
91 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Nam Hoa Đài Loan Quản trị Du lịch Khách sạn
92 Trường Đại học Ngoại thương Kinh doanh quốc tế SolBridge Hàn Quốc Quản trị kinh doanh
93 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học Coventry Anh Kinh doanh quốc tế 
Kế toán tài chính trong Kinh doanh quốc tế
94 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trường Đại học AIMST Ma-lay-xi-a Dược học
95 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Quản trị kinh doanh
96 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
97 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
98 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống
99 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
100 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học New South Wales Australia Điện tử Viễn thông
101 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Binghamton Hoa Kỳ Kỹ thuật điện
102 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
103 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật điện tử, truyền thông
104 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Rutgers Hoa Kỳ Kỹ thuật máy tính
105 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Houston Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
106 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Khoa học máy tính
107 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Quản trị kinh doanh
108 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Công nghệ sinh học
109 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
110 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ thông tin
111 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Công nghệ sinh học
112 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Nottingham Anh Kỹ thuật điện tử, truyền thông
113 Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Tây Anh quốc Anh Quản trị kinh doanh
114 Trường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Khoa học ứng dụng IMC Krems Áo Quản trị kinh doanh và Quản lý thương mại điện tử
115 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Kỹ sư Quốc gia Val de Loire Pháp Kỹ sư
116 Trường Đại học Sư phạm – ĐHH Trường Đại học Winona State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
117 Trường Đại học Tài chính – Marketing Trường Đại học Help Ma-lay-xi-a Kinh doanh
118 Trường Đại học Thăng Long Trường Kinh doanh Niels Brock, Copenhagen Đan Mạch Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính
Quản trị kinh doanh chuyên ngành Marketing
119 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 Pháp Bán hàng
120 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Ngân hàng – Bảo hiểm
121 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Nam Toulon Var Pháp Quản trị các tổ chức chuyên ngành Quản trị nhân sự và Điều hành dự án
122 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Saxion Hà Lan Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Tài chình và Kiểm soát
123 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Kỹ thuật Ostrava Séc Điện tử ứng dụng và Thương mại
Khoa học máy tính và Công nghệ tin học
124 Trường Đại học Tôn Đức Thắng Trường Đại học Lunghwa Đài Loan Điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện
Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh quốc tế
Quản trị kinh doanh
Tài chính
Tiếng Anh
125 Trường Đại học Văn Lang Trường Đại học Quản lý và Khởi nghiệp Binary Ma-lay-xi-a Quản trị kinh doanh
126 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học Johannes Gutenberg Mainz Đức Bác sĩ đa khoa
127 Viện Ngoại ngữ – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Plymouth St Mark & St John Anh Tiếng Anh nghề nghiệp quốc tế
128 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Trùng Khánh Trung Quốc Tài chính
129 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Pierre Mendes France -Grenoble Pháp Quản trị doanh nghiệp
130 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học La Trobe Australia Công nghệ thông tin
131 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Victoria Wellington Niu Di-lân Quản trị kinh doanh
Kỹ thuật phần mềm
132 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Bách khoa Grenobe Pháp Công nghệ thông tin
133 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Nagaoka Nhật Bản Kỹ thuật cơ – điện tử
134 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Leibniz Hanover Đức Kỹ thuật điện tử và truyền thông
135 Viện Đào tạo quốc tế – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Troy Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
Khoa học máy tính
136 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học AUT Niu Di-lân Kinh doanh
137 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Khoa học máy tính
138 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Truman State Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
139 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Northampton Anh Quản trị kinh doanh
140 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Quản trị kinh doanh
141 Viện Đào tạo quốc tế – ĐHQGHCM Trường Đại học Missoury – St.Louis Hoa Kỳ Công nghệ thông tin

Hội nhập liên kết đào tạo quốc tế bậc Cao đẳng

Liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học CĐ-ĐH:Chuẩn quốc tế hay chỉ sính ngoại?.Có thể nói, bên cạnh những ưu điểm giúp nền giáo dục Việt Nam từng bước hội nhập để phát triển thì hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài, bằng cấp quốc tế bậc học cao đẳng, đại học cũng có không ít vấn đề tồn tại.Dưới đây là danh sách các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng Cao đẳng giữa các cơ sơ đào tạo của Việt Nam và các đối tác nước ngoài:

TT Cơ sở giáo dục VN Đối tác nước ngoài Nước Chuyên ngành
1 Genetic Bách khoa –  Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Máy tính Genetic Xin-ga-po Công nghệ thông tin
2 Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng Học viện Sư phạm Quảng Tây Trung Quốc Tiếng Trung Quốc 
3 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị

Kế toán

Quản trị khách sạn

4 Trường Đại học FPT Tổ chức Edexcel Anh Kế toán

Marketing

Quản lý

5 Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh Tổ chức Edexcel Anh Kinh doanh chuyên ngành Quản trị

Kinh doanh chuyên ngành Kế toán

6 Trường Đại học Hoa Sen Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Quản trị nhà hàng khách sạn

Quản trị – Tiếp thị

7  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức Edexcel Anh Thiết kế đồ họa 

Công nghệ may và thời trang

8  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Kinh doanh
9  Đại học Nguyễn Tất Thành Tổ chức giáo dục PEARSON Anh Quản trị khách sạn
10 Viện Đại học Mở Hà Nội Trường Cao đẳng Kỹ thuật Box Hill Australia Công nghệ Hệ thống máy tính

Kế toán

TẠI SAO BẠN NÊN ĐI DU HỌC?.Bạn đã từng có dự định đi du học, nhưng lại băn khoăn rằng liệu nó có phí thời gian của bạn hay không?

Nếu bạn hỏi ai đó đã từng đi du học, người đó chắc chắn sẽ nói rằng đó là một trải nghiệm làm thay đổi cuộc đời và đó là một trong những điều tuyệt vời nhất mà họ đã từng làm. Có thể bạn sẽ thắc mắc, sống và học tập ở một đất nước xa lạ thì có lợi ích gì?

Kế hoạch du học rõ ràng và cụ thể Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Nếu muốn vượt qua bài phỏng vấn đến từ viên chức của lãnh sự quán, bạn cần phải có một kế hoạch du học rõ ràng. Và trả lời được các câu hỏi tại sao bạn đến quốc gia đó du học, bạn đi du học để làm gì, lý do bạn chọn trường đó, ngành học đó. Những câu hỏi này để chắc chắn rằng bạn đến đây để đi du học mà không phải vì một lý do nào khác.

Điều kiện về trình độ học vấn Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Một số quốc gia thì yêu cầu về trình độ học vấn khá khắt khe, đặc biệt là những nước như Anh, Mỹ, Canada, Phần Lan,… Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu đi du học ở những nơi như vậy bạn cần có một bảng thành tích học tập thật tốt nhé. Không những thế, để có thể đạt được học bổng du học thì bạn cũng cần phải có được bảng điểm số ở mức khá giỏi trở lên đấy.

Chứng minh trình độ tiếng Anh Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Hiện nay, hầu hết các trường quốc tế đều yêu cầu tiếng Anh đầu vào. Do đó, khi bạn học các hệ thống sau bạn cũng cần có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hoặc TOEFL tương ứng nhé:

– Cao đẳng: IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 71 trở lên

– Đại học: IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79 trở lên

– Cao học: IELTS 6.7 hoặc TOEFL iBT 90 trở lên

Chứng minh tài chính để du học Đa dạng đối tác, chương trình liên kết

Điều kiện chứng minh tài chính là điều kiện bắt buộc mà mọi bạn học sinh, sinh viên đều phải đáp ứng nếu có mong muốn đi du học. Đây là yêu cầu mà hầu hết các quốc gia có chất lượng đào tạo, giảng dạy đại học đưa ra, trừ Canada (do Chính phủ áp dụng chương trình du học không chứng minh tài chính – SDS). Vì thế, bạn cần phải chuẩn bị ít nhất một khoản chi phí gồm: Học phí năm học đầu tiên, sinh hoạt phí cho năm đầu tiên và các khoản tiền đi lại, tiêu vặt của mình.

Còn khi đề cập đến hiện trạng các trường ĐH liên kết đào tạo với nước ngoài, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH Trần Thị Thu Hà từng đưa ra quan điểm: Hiện nay các trường ĐH của ta mới chủ yếu tìm kiếm đối tác và liên kết đào tạo ở mức độ yêu cầu đơn vị đối tác nước ngoài đã được kiểm định chất lượng, chứ chưa nói lên được uy tín, danh tiếng của các trường đẳng cấp quốc tế…

Riêng với các trường trong hệ thống công lập, thông thường học phí cũng có một số nguyên tắc nhất định như: Tỉ lệ giảng viên nước ngoài hay trong nước phụ trách môn học, tổng số tín chỉ của chương trình học nhiều hay ít. Chương trình học có thời gian học trong nước hay nước ngoài nhiều hơn và đối tác nước ngoài thuộc “hạng” nào? Trên nguyên tắc đó, các chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế sẽ hình thành một mặt bằng học phí.

Chính vì thế, học phí của các chương trình đào tạo này cũng rất đa dạng. Có chương trình chỉ ở mức 700-1.000USD/niên học (đa phần là du học tại chỗ hoặc du học tại những trường ít tên tuổi và các quốc gia lạ, không nổi tiếng về giáo dục). Nhưng cũng có những chương trình liên kết đào tạo quốc tế lên đến hàng chục ngàn đô mỗi niên học (hầu hết tập trung ở các quốc gia tiên tiến như Mỹ, Anh, New Zealand). Còn với đa số các nước được nhiều người biết đến như Singapore, Úc thì chương trình bao giờ cũng phải vài ngàn đô trở lên.

Quy chế tuyển sinh, trúng tuyển quy đổi tương đương về một thang điểm chung

Bộ GD&ĐT đề xuất, điểm xét tuyển, trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung.Hạn chế xét tuyển sớm Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần)

Bộ GD&ĐT vừa công bố Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Theo đó, Bộ GD&ĐT đề xuất, các điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Đây là điều mới, chưa từng triển khai trước đây.

Lý giải điều này, bà Nguyễn Thu Thủy – Vụ trưởng Giáo dục đại học (Bộ GD&ĐT) cho hay, những năm vừa qua, hầu hết cơ sở đào tạo phân bổ chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển, thậm chí cho từng tổ hợp môn xét tuyển; từ đó áp dụng các tiêu chí xét tuyển để tính điểm xét của thí sinh và xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu của từng phương thức, tổ hợp môn xét tuyển.

Điều này giúp các trường có thể sử dụng xét tuyển sớm để chủ động hoàn thành kế hoạch tuyển sinh. Tuy nhiên, khó có cơ sở khoa học hay thực tiễn cho việc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức hay tổ hợp xét tuyển của một ngành đào tạo, dẫn tới xuất hiện những vấn đề như: chênh lệch điểm trúng tuyển một cách bất hợp lý giữa các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển; đồng thời đẩy điểm chuẩn của phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT lên cao do chỉ tiêu dành cho phương thức này không còn nhiều, đặc biệt là ở các ngành, trường “hot”.

Vô hình trung gây bất công bằng về cơ hội cho những thí sinh không có điều kiện tiếp cận nhiều phương thức xét tuyển. Vì vậy, dự thảo sửa đổi quy chế lần này quy định cơ bản thống nhất áp dụng quy đổi tương đương điểm xét của các phương thức, tổ hợp môn xét tuyển về một thang điểm chung, thống nhất đối với mỗi chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trên cơ sở đó xác định điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, trừ trường hợp xét tuyển thẳng, xét tuyển sớm các thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.

Dự thảo cũng quy định cách thức quy đổi phải bảo đảm cơ hội cho mọi thí sinh có thể đạt mức điểm tối đa của thang điểm chung đồng thời không có thí sinh nào có điểm xét vượt mức điểm tối đa này.

Theo đó, các cơ sở đào tạo sẽ phải nghiên cứu để quy định lại việc cộng điểm các chứng chỉ ngoại ngữ và các điểm cộng ưu tiên khác, qua đó hạn chế việc lạm dụng gây bất công bằng giữa các thí sinh có điều kiện đầu tư cho học tập khác nhau.(những thí sinh xác nhận nhập học không được đăng ký nguyện vọng xét tuyển tiếp theo, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học). Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký NVXT trên hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như những thí sinh khác để các CSĐT xét tuyển, nếu thí sinh trúng tuyển sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung

Khi đó, tất cả thí sinh dự tuyển vào một ngành đào tạo sẽ được xét tuyển một cách công bằng dựa trên một thang điểm chung và một điểm chuẩn trúng tuyển chung, cơ hội trúng tuyển của những thí sinh có năng lực thực sự sẽ tăng lên và chất lượng đầu vào của các trường cũng tăng theo.

Các trường vẫn có cơ hội xét tuyển sớm để chủ động cạnh tranh tuyển được những thí sinh giỏi nhất, đồng thời các em có năng lực tốt nhất cũng vẫn có cơ hội trúng tuyển sớm để chủ động quyết định lựa chọn con đường học tập phù hợp nhất.

Theo bà Nguyễn Thu Thủy, quy định này sẽ tác động làm hạn chế việc xét tuyển sớm. Bên cạnh đó là quy định không xét tuyển sớm quá 20% chỉ tiêu. Những điều này sẽ góp phần khắc phục các bất cập phát sinh từ việc xét tuyển sớm. Các trường sẽ không phải dành quá nhiều thời gian và nguồn lực cho việc xét tuyển này hay việc nhiều học sinh lớp 12 lơ là học tập khi đã biết kết quả trúng tuyển.

Hai điểm mới cốt lõi Thí sinh phải xác nhận số lượng, thứ tự nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đồng thời nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến.

Chia sẻ về những điểm mới cốt lõi của dự thảo so với quy chế hiện hành, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học cho hay, dự thảo thông tư sửa đổi tập trung khắc phục những bất cập trong công tác tuyển sinh hiện nay.

Thứ nhất là việc cơ sở đào tạo sử dụng nhiều phương thức, tổ hợp môn xét tuyển đối với cùng một chương trình, ngành đào tạo, trong đó có việc một số cơ sở đào tạo dành quá nhiều chỉ tiêu cho xét tuyển sớm, hay việc quy định điểm cộng quá lớn cho các chứng chỉ ngoại ngữ.

Thứ hai, {dangkytuyensinh.edu.vn} là năm đầu tiên các học sinh học theo chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ xét tuyển đại học. Vì vậy, cần đổi mới quy chế tuyển sinh để đáp ứng yêu cầu của những đổi mới trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tạo tác động tích cực tới việc dạy và học ở cấp trung học phổ thông.

Theo đó, những điểm mới cốt lõi gồm điều chỉnh quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với nhóm ngành sư phạm, sức khoẻ; chỉ tiêu xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành đào tạo; điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo; xét tuyển bằng học bạ phải dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh…

“Những nội dung sửa đổi, bổ sung khác chủ yếu mang tính kỹ thuật, tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức đăng ký và xét tuyển” – bà Nguyễn Thu Thủy cho hay.

https://giaoducthoidai.vn/de-xuat-diem-xet-tuyen-trung-tuyen-quy-doi-tuong-duong-ve-mot-thang-diem-chung-post710127.html

 

Hệ thống đăng ký xét tuyển và Nhiều thay đổi trong tuyển sinh đại học

Năm 2025, lứa học sinh đầu tiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 sẽ tốt nghiệp trung học phổ thông, phương án tuyển sinh đại học cũng sẽ có nhiều thay đổi phù hợp với chương trình mới.

Những nội dung này vừa được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra tại dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển sinh trình độ đại học, đáng chú ý là những điểm mới liên quan đến phương thức xét tuyển sớm, yêu cầu về “điểm sàn”… Bên cạnh việc nỗ lực học tập, thí sinh cần ghi nhớ điểm mới, cẩn trọng khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển, tránh trượt oan vì không rõ quy chế.

Quản chặt việc xét tuyển sớm >>> HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN SỚM ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/BGDĐT ngày 6-6-2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm mới đáng chú ý là những quy định nhằm quản lý chặt chẽ việc xét tuyển sớm.

Việc tổ chức xét tuyển sớm vào đại học (thông qua xét học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ, kỳ thi riêng…) vẫn được áp dụng trong kỳ tuyển sinh năm 2025.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép các trường tự xác định chỉ tiêu, nhưng khống chế về tỷ lệ nhằm hạn chế việc các trường dành phần lớn chỉ tiêu cho phương thức này, khiến cho điểm chuẩn trúng tuyển ở phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp bị đẩy lên quá cao, làm giảm cơ hội của thí sinh.

Theo đó, các trường chỉ được dành chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển sớm không vượt quá 20% trong tổng chỉ tiêu của từng ngành, nhóm ngành. Các trường còn phải bảo đảm điểm chuẩn trúng tuyển xét tuyển sớm không thấp hơn điểm chuẩn trúng tuyển của đợt xét tuyển theo kế hoạch chung.

Một trong những điểm mới đáng chú ý tại dự thảo thông tư là với phương thức xét tuyển đại học bằng học bạ cấp trung học phổ thông, các trường phải dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh. Hiện nay, nhiều trường sử dụng phương thức này chỉ quy định dùng kết quả học tập của 5 kỳ học (tức là kết quả học tập năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12). Quy định này nhằm tăng chất lượng “đầu vào”, hạn chế tình trạng học sinh lơ là, chủ quan khi đã đủ điều kiện trúng tuyển sớm vào đại học.

Nhằm tránh việc các trường đặt ra các tổ hợp môn không phù hợp với ngành đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn toán hoặc ngữ văn với trọng số đánh giá chiếm ít nhất 1/3 tổng điểm… Với quy định này, thí sinh sẽ bớt lo lắng về sự xuất hiện bất thình lình của các tổ hợp môn không liên quan đến ngành đào tạo, chẳng hạn như có trường tuyển sinh ngành Y nhưng lại không có môn hóa, môn sinh…

Đại diện ban soạn thảo lý giải, những nội dung sửa đổi tập trung khắc phục những bất cập trong công tác tuyển sinh thời gian qua, hạn chế việc một số trường dành quá nhiều chỉ tiêu cho xét tuyển sớm khiến các thí sinh tham gia xét tuyển ở các phương thức khác bị thiệt thòi.

Những lưu ý với thí sinh ++Với mục tiêu nâng chất lượng nguồn tuyển, bảo đảm công bằng và hạn chế tối đa xáo trộn cho thí sinh, nên dù có khá nhiều điều chỉnh trong quy chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn giữ ổn định về quyền lợi và công bằng cho thí sinh.

Năm 2025, thí sinh vẫn được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, nhiều trường, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, mỗi thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất, không làm ảnh hưởng đến cơ hội trúng tuyển của thí sinh khác. Theo kế hoạch, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 diễn ra vào cuối tháng 6; thí sinh đăng ký xét tuyển đại học từ giữa tháng 7.

Các thí sinh có dự định đăng ký xét tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề cần đặc biệt lưu ý quy định mới về “điểm sàn” để tránh mất cơ hội vì không rõ quy chế. >>>> Đăng nhập vào hệ thống – HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

Theo đó, từ năm 2025, ngoài mức “điểm sàn” do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và sẽ công bố vào khoảng giữa tháng 7, thí sinh còn cần đáp ứng điều kiện về học lực trong cả 3 năm cấp trung học phổ thông, thay vì chỉ có học lực lớp 12 như các năm trước. Quy định này cho thấy, từ năm 2025, yêu cầu đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào ngành đào tạo giáo viên và sức khỏe cao hơn so với hiện nay. Vì thế, ngay từ bây giờ, thí sinh cần rà soát lại học lực từng năm để đối chiếu với quy chế để cân nhắc, quyết định nguyện vọng cho phù hợp.

Đến nay, một số cơ sở đào tạo đại học đã rục rịch thông tin về định hướng tuyển sinh, trong đó có việc tổ chức xét tuyển sớm. Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) Nguyễn Thu Thủy lưu ý, thí sinh dù đã đăng ký xét tuyển sớm và được các trường thông báo đủ điều kiện trúng tuyển, thì đó chỉ là trúng tuyển có điều kiện; thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. Nguyện vọng trúng tuyển sớm và các nguyện vọng ở các phương thức khác đều phải được xếp theo thứ tự ưu tiên. Nếu thí sinh không đăng ký nguyện vọng lên hệ thống thì coi như không có nguyện vọng học, kết quả trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm không có giá trị.

Để bảo đảm quyền lợi của mình, thí sinh cần ghi nhớ quy định liên quan đến việc xét tuyển sớm. Thí sinh không phải cam kết, nộp “phí giữ chỗ” hoặc nộp giấy tờ, xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình chung theo bất cứ hình thức nào.Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn:Xét tuyển công bằng theo các phương thức

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non được xây dựng bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh. Theo đó, thí sinh được xét tuyển công bằng theo các phương thức xét tuyển, được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển. Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan đến trình độ, năng lực (trừ những quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng mang tính đặc thù).

Tác động lớn nhất của quy định mới dự kiến áp dụng từ năm 2025 là việc xét tuyển sớm của các trường sẽ tự động bị hạn chế. Khi việc xét tuyển sớm bị hạn chế, một số vấn đề bất cập sẽ được khắc phục, chẳng hạn như việc các trường phải dành quá nhiều thời gian và nguồn lực cho khâu xét tuyển sớm hoặc nhiều học sinh lớp 12 lơ là học tập khi đã biết kết quả trúng tuyển sớm.

Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Trương Định (quận Hoàng Mai) Lê Việt Dương:Tác động tích cực tới việc dạy và học

Từ năm 2024 về trước, nhiều trường sử dụng phương thức xét tuyển đại học bằng học bạ thường chỉ dùng kết quả học tập của 5 kỳ học (kết quả học tập năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12). Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các trường về việc xét tuyển đại học bằng kết quả học tập phải dùng kết quả cả năm lớp 12 là một biện pháp bổ sung thiết thực, giúp học sinh bớt chủ quan, lơ là.

Tôi ủng hộ các nội dung tại dự thảo Thông tư. Đây là những quy định cần thiết, phù hợp, vừa bảo đảm công bằng cho thí sinh, vừa tác động tích cực tới việc dạy, học ở cấp phổ thông. Nhà trường sẽ liên tục cập nhật các quy định mới liên quan đến việc xét tuyển đại học từ năm 2025 và nhắc nhở tất cả học sinh: Xét tuyển đại học là khâu rất quan trọng, nhưng cũng đừng lơ là, thiếu nỗ lực để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp. Từng có học sinh có điểm xét tuyển đại học cao nhưng lại mất cơ hội vì bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp.

Học sinh lớp 12D1 Trường Trung học phổ thông Nguyễn Gia Thiều (quận Long Biên) Nguyễn Thanh Hương:Mong bảo đảm công bằng khi tham gia xét tuyển Hướng dẫn đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chúng em là lứa học sinh đầu tiên chỉ thi tốt nghiệp trung học phổ thông với 4 môn (gồm 2 môn bắt buộc là ngữ văn và toán, 2 môn lựa chọn trong chương trình lớp 12). Số môn thi ít hơn có nguy cơ kéo theo số tổ hợp xét tuyển đại học giảm, có thể khiến chúng em gặp khó khăn khi tham gia xét tuyển đại học năm 2025. Mong Bộ Giáo dục và Đào tạo sớm ban hành quy chế tuyển sinh đại học chính thức để chúng em hiểu đầy đủ, chính xác về các quy định liên quan đến xét tuyển, từ đó có thêm thời gian và chủ động có kế hoạch, lộ trình phù hợp. Em cũng mong các trường đại học sớm công bố các tổ hợp xét tuyển.

Dù đăng ký xét tuyển đại học bằng phương thức nào, em mong muốn quy chế tuyển sinh được xây dựng bảo đảm công bằng cho mọi thí sinh khi tham gia xét tuyển đại học, tránh việc thí sinh tham gia xét tuyển theo phương thức A lại có cơ hội trúng tuyển dễ hơn so với thí sinh tham gia xét tuyển theo phương thức B.

Minh Khang ghi + Thống Nhất

https://hanoimoi.vn/nhieu-thay-doi-trong-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2025-can-trong-khi-dang-ky-xet-tuyen-685679.html

 

Đánh Giá nâng cao hiệu quả trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục góp phần tích cực trong triển khai hoạt động kiểm định, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục đại học.

Sinh viên Trường Đại học Ngoại thương Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), công tác giám sát, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này được quan tâm.

Giám sát thường xuyên– Hiện cả nước có 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước được thành lập và cấp phép hoạt động. Ông có thể cho biết, Bộ GD&ĐT đã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong giám sát hoạt động các tổ chức này thế nào?

Tính đến 31/10/2024, cả nước có 2.109 chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục ĐH được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng (gồm 1.492 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 617 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài). Có 208 cơ sở giáo dục ĐH được cấp chứng nhận kiểm định cơ sở, chiếm 85,9% tổng số cơ sở giáo dục ĐH cả nước (gồm 196 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và 12 cơ sở giáo dục ĐH đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngoài).

– Để thiết lập được hệ thống đánh giá, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động kiểm định và phù hợp thông lệ quốc tế, Bộ GD&ĐT đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng đối với giáo dục ĐH và CĐ sư phạm giai đoạn đăng ký Online, với các chỉ tiêu và nhiệm vụ chiến lược để phát triển hệ thống.

Trong {dangkytuyensinh.edu.vn}, Bộ GD&ĐT ban hành và triển khai Thông tư số 13/2023/TT-BGD&ĐT quy định việc giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm. Các cơ sở giáo dục ĐH cũng tích cực thực hiện trách nhiệm phản hồi về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của Thông tư.

Theo đó, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu sự giám sát thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước thông qua cơ chế theo dõi định kỳ và phản hồi của cơ sở giáo dục ĐH đối với kiểm định viên, đoàn đánh giá ngoài, hội đồng kiểm định và sự đánh giá trực tiếp của bên thứ ba (thông qua hoạt động của đoàn đánh giá tổ chức kiểm định do Bộ GD&ĐT thành lập).

Cuối năm nay và đầu năm tới, Bộ GD&ĐT tổ chức Đoàn kiểm tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2019/NĐ-CP đối với 7 tổ chức kiểm định trong nước để nắm tình hình và thực trạng, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

GS.TS Huỳnh Văn Chương. Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 13/2023/TT-BGDĐT quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ĐH và CĐ sư phạm.Trung tâm kiểm định trong nước quá tải- Qua kiểm tra, ông nhận thấy tình hình và kết quả hoạt động của các trung tâm kiểm định trong nước ra sao?

– Hoạt động kiểm định ở Việt Nam còn khá mới, được bắt đầu thực hiện thí điểm từ năm nay; nhưng đến năm tới mới có 2 tổ chức kiểm định trong nước được thành lập và cấp phép hoạt động.

Đến nay, Bộ GD&ĐT đã thành lập và cấp phép hoạt động cho tổng số 17 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài nước theo quy định của luật và nghị định có liên quan gồm: Thành lập và cho phép hoạt động đối với 4 trung tâm công lập; cho phép thành lập và hoạt động đối với 3 trung tâm tư theo đề nghị của Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam và các doanh nghiệp; 10 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được Bộ GD&ĐT công nhận hoạt động ở Việt Nam.

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã góp phần tích cực vào việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, làm thay đổi nhận thức của cơ sở giáo dục ĐH và xem hoạt động bảo đảm chất lượng là nhiệm vụ thường xuyên.

Thông qua công cụ là các bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở (111 tiêu chí) và kiểm định chương trình đào tạo (51 tiêu chí) có thể bao quát đến mọi mảng công việc của một cơ sở giáo dục ĐH và không một đơn vị nào trong nhà trường lại đứng ngoài cuộc.

Theo đó, kiểm định là công cụ “chẩn đoán tổng thể” cho nhà trường, hệ thống giáo dục ĐH, nhằm tư vấn cải tiến chất lượng cho nhà trường và tham mưu cơ quan quản lý Nhà nước để điều chỉnh chính sách phù hợp qua từng giai đoạn. Kết quả kiểm định là một trong những phương cách mà nhà trường bao gồm cả trường tự chủ thực hiện trách nhiệm giải trình với xã hội của mình.

Việc ngày càng có nhiều cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tham gia kiểm định nước ngoài, được công nhận chất lượng là sự ghi nhận nỗ lực của các cơ sở này, cũng như cho thấy đang đi đúng theo kế hoạch bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục ĐH của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 78/QĐ-TTg năm 2022.

Từ số liệu kết quả kiểm định chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục cho thấy, dù có đến 7 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trong nước, hơn 10 tổ chức kiểm định nước ngoài, nhưng các trung tâm trong nước đang trong tình trạng quá tải. Lý do, nguồn lực kiểm định viên chưa phát triển theo yêu cầu thực tế, thiếu về số lượng theo từng nhóm, khối ngành và hạn chế về kinh nghiệm.

Vẫn còn tình trạng tư vấn, đánh giá của kiểm định chưa đáp ứng kỳ vọng của nhà trường, đặc biệt trong những vấn đề mang tính chiến lược hay kinh nghiệm trong xây dựng phát triển chương trình đào tạo mang tính chuyên sâu, đặc thù.

Dựa trên các nhóm nguyên tắc của hoạt động kiểm định theo quy định của Luật Giáo dục ĐH, kiểm định là một dịch vụ công do Nhà nước ủy quyền và giao cho các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục ĐH thực hiện. Nhà trường được lựa chọn tổ chức kiểm định mà mình tin cậy dựa trên cơ sở uy tín của các tổ chức.

Các trường ĐH lớn có xu hướng kiểm định đa dạng theo các tiêu chuẩn của tổ chức kiểm định quốc tế và cả trong nước. Vì vậy, khi đăng ký kiểm định theo tiêu chuẩn trong nước, cơ sở giáo dục ĐH mong muốn lựa chọn được những trung tâm kiểm định uy tín.

Điều này cũng phần nào tạo ra hiệu ứng tốt như: Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải lựa chọn kiểm định viên cẩn thận và tự nâng tầm quản trị, quản lý, hoạt động để hội nhập quốc tế.

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam khảo sát sơ bộ phục vụ đánh giá chất lượng 2 chương trình đào tạo trình độ ĐH tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.Nhiều giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định,Kiểm tra, giám sát thường xuyên các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

– Bộ GD&ĐT có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục ĐH trong thời gian tới?

– Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục rà soát, xây dựng, tích hợp các chính sách liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH để ngày càng tạo ra môi trường thuận lợi; bảo đảm các hoạt động này đi vào chiều sâu, phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức kiểm định, giúp cho công tác công khai, giải trình của các cơ sở giáo dục ĐH theo xu hướng tự chủ.

Đồng thời, tập trung nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng thông qua hỗ trợ phát triển đội ngũ kiểm định viên có năng lực, chuyên sâu và tiếp cận với môi trường kiểm định chất lượng giáo dục ĐH quốc tế. Giúp các cơ sở giáo dục ĐH và tổ chức kiểm định xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong thông qua việc xác định sứ mạng tầm nhìn và phát triển hệ thống quản trị kiểm soát nội bộ, mở rộng hợp tác quốc tế.

Bộ GD&ĐT sẽ hoàn thiện hành lang pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục và phối hợp với các bộ, ngành để hoàn thiện về cơ chế pháp lý, tài chính trong kiểm định, nhất là công tác đấu thầu tập trung vào chất lượng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra thường xuyên, định kỳ cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và hợp tác quốc tế về bảo đảm, kiểm định chất lượng giáo dục.

– Xin cảm ơn ông! Theo GS.TS Huỳnh Văn Chương – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), từ khi có Luật Giáo dục ĐH và nhất là khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ĐH được ban hành năm 2018 đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành cơ bản đầy đủ các văn bản pháp luật để triển khai đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

Các cơ sở giáo dục ĐH đã ý thức rõ trách nhiệm kiểm định không chỉ để có được tấm giấy chứng nhận, mà coi đây là hoạt động thường xuyên của nhà trường để nâng cao chất lượng, đồng thời là một tiêu chí để tăng cường hội nhập quốc tế.

Qua công tác kiểm định chất lượng, hệ thống quản trị, quản lý của nhà trường từng bước thay đổi dẫn đến chuyển biến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, đặc biệt là sự chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo năng lực của nhà trường sang đào tạo theo chuẩn đầu ra, tiến tới theo năng lực của người học.

Đại học Kiến trúc University (HAU)

Tên trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)

Mã trường: KTA

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

Địa chỉ: Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

SĐT: 024.3854 1616

Website: http://www.hau.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHKIENTRUCHN/

Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân , TP Hà Nội, Việt NamThực hiện Kế hoạch đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội công bố Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá các chương trình đào tạo đại học bao gồm: Kiến trúc cảnh quan; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Kỹ thuật cấp thoát nước; Quản lý xây dựng.Việc công bố này giúp cán bộ, giảng viên, nhân viên, người học và các bên liên quan có cơ hội tiếp cận Dự thảo Báo cáo tự đánh giá một cách chính thức và giúp Hội đồng Tự đánh giá, Ban Thư ký ghi nhận ý kiến đóng góp để hoàn thiện Dự thảo Báo cáo tự đánh giá.

Đại học Kiến trúc Hà Nội có một lịch sử lâu đời và phong phú, bắt đầu từ thời kỳ Việt Nam còn dưới sự thống trị của Pháp với tên gọi ban đầu là Trường Mỹ Thuật Đông Dương. Qua nhiều giai đoạn lịch sử, trường đã trải qua nhiều tên gọi trước khi được đổi tên chính thức thành Đại học Kiến trúc Hà Nội thông qua Quyết định 426/TTg của Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

Mục tiêu phát triển Hanoi Architectural University (HAU)

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu để trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành và đa lĩnh vực. Trường tự hào phát triển với những đặc điểm riêng biệt và trở thành một địa chỉ đáng tin cậy. Trường hấp dẫn các nhà đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cũng như các doanh nghiệp trong, ngoài nước.

 Cơ sở vật chất và mức học phí của trường.Cơ sở vật chất Hanoi Architectural University (HAU)

Trường đã xây dựng một tòa giảng đường cao 13 tầng với kiến trúc hiện đại, sạch sẽ và ấn tượng. Ngoài ra, thư viện điện tử của trường có hàng ngàn cuốn sách để phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên. Để đảm bảo cơ sở vật chất tốt cho sinh viên, Đại học Kiến trúc Hà Nội cũng đã xây dựng một khu ký túc xá lớn, nằm trên khu đất của trường, đáp ứng nhu cầu về chỗ ăn ở và tiện nghi cho sinh viên.

>>> Xem thêm: Di chúc cần phải công chứng, chứng thực trong những trường hợp nào? Phí công chứng di chúc là bao nhiêu?

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thông tin địa chỉ Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Công Thông Tin Tuyển Sinh Trực Tuyến theo thông tin:

 

Đại học Lâm nghiệp (VNUF)

Tên trường: Đại học Lâm nghiệp

Tên tiếng Anh: Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Mã trường: LNH

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Dự bị Đại học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Thạc sĩ (Cao học)

Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ Tiến sĩ (Tiến sĩ khoa học)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Tel: 024 33840233 – Fax: 024 33840063

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI ĐỒNG NAI

Địa chỉ: Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Tel: 02513 866 242 – Fax: 02513 866 242

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI

Địa chỉ: Tổ 4, Phường Chi Lăng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai. Tel: 0269 3747 706

Email: vfu@vfu.edu.vn

Website: https://vnuf.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/daihoclamnghiepfc/

Đại học Lâm nghiệp (Trường ĐHLN) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 19/8/1964 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách Khoa Lâm nghiệp và Tổ Cơ giới khai thác Lâm nghiệp trong Trường Đại học Nông lâm (nay là Học Viện Nông nghiệp Việt Nam). Từ năm 1964 -1984, Trường đóng trên địa bàn 2 xã Bình Dương và An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Năm 1984, Trường chuyển về và đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Sứ mạng:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách và quản lý, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Đến năm 2050, trở thành đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, ứng dụng đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế; phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế chính sách; giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Mục tiêu chiến lược:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

– Phát triển đào tạo và khoa học công nghệ theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình;

– Đổi mới quản trị đại học theo hướng tự chủ và hội nhập, tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế hàng đầu của cả nước về lâm nghiệp, trở thành trường đại học theo định hướng nghiên cứu, ứng dụng và đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách, quản lý và phát triển nông thôn;

– Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt hàng đầu về lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

Giá trị cốt lõi:Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Trường Đại học Lâm nghiệp không ngừng phấn đấu để tạo ra “Văn hoá, Chất lượng Đại học Lâm nghiệp” đặc thù với 3 giá trị cốt lõi:

– Uy tín – Chất lượng (Thương hiệu của chúng tôi)

– Tôn trọng – Chia sẻ (Phương châm/nguyên tắc/lẽ sống của chúng tôi)

– Hội nhập – Bền vững (Sản phẩm của chúng tôi)