Cao đẳng Y Hà Nội (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y Hà Nội
Mã trường: CDD0122
Loại trường: Dân lập
Hệ đào tạo: Cao Đẳng, Hệ trung cấp. Đào tạo liên thông, văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 20 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội (đối diện ĐH Y Hà Nội)

Địa chỉ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Cơ sở tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ: Số 40 – Ngõ 20 – Đường Mỹ Đình – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Email: truongcaodangyhn@gmail.com
Website: https://truongcaodangyhanoi.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/truongcaodangyhn
Trường Cao đẳng Y Hà Nội Được thành lập ngày 25 tháng 1 năm 2013, do Bộ trưởng Bộ Lao động ký quyết định thành lập. Trường được lập ra với nhiệm vụ không ngừng đào tạo bồi dưỡng nhân tài về các chuyên ngành dược, Điều dưỡng, thẩm mỹ,… Với các trình độ trung cấp cao đẳng, liên thông, văn bằng 2.

Trường có trụ sở đào tạo bao gồm hai cơ sở tại Hà Nội. Trong những năm qua, trường luôn có một hệ thống quản lý rất tốt các nguồn kinh phí, đầu tư các thiết bị bị hiện đại để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên và giảng viên. Luôn đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng khuôn viên, tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ việc học tập.
Là một trường cao đẳng trẻ, được hình thành trong quá trình xã hội hóa, Cao đẳng Y Hà Nội sở hữu một đội ngũ nhân viên cán bộ có chất lượng rất tốt. Sở hữu một hệ thống kiến thức dày dặn, cùng kỹ năng sống và đạo đức nghề nghiệp to lớn. Giảng viên của trường đang mỗi ngày một học hỏi thêm.
Không chỉ dừng lại ở đào tạo cao đẳng, trường còn mở ra các chương trình liên kết, đào tạo liên thông lên đại học, với các trường đại học uy tín và chất lượng như Học viện Quân Y, Đại học Y dược Hải Phòng
òng,…. hãy cấp chương trình đưa du học sinh ra ngoài nước, liên kết với Nhật, Hàn Quốc, Singapore,… để tạo cơ hội I học hỏi và trải nghiệm cho sinh viên.
Chính vì thế, mà chất lượng sinh viên tại trường Cao đẳng Y Hà Nội luôn được đề cao và đánh giá tốt tại các cơ sở y tế trong và ngoài nước. điều này làm số lượng sinh viên mỗi năm một tăng.

Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Mã trường: CBK

Loại trường: Dân lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Trung cấp

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ:Cơ sở đào tạo tại Hà Nội:

Km14 Đường Ngọc Hồi – Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – TP. Hà Nội (Toà nhà Hoàng Sơn, Đường CN 10, khu Công nghiệp Ngọc Hồi).

Cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh:

  1. Tân Bình: Số 127/3 – 5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
  2. Gò Vấp: Số 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất)

Website: Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com

Cơ sở Hà Nội: https://caodangykhoaphamngocthach.com/

Cơ sở TP.HCM: https://caodangyduochochiminh.vn/

Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/

Để đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội, Bộ Lao động TB&XH ban hành quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch (số 3015/QĐ-LĐTBXH ngày 19/06/2006). Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển Nhà trường đang tiếp tục và từng bước tạo môi trường học thuận lợi nhằm phát huy tính sáng tạo, phát triển tài năng trong học tập và nghiên cứu cho sinh viên.

Tâm lý chung của học sinh cũng như phụ huynh là phải cố bằng được để vào trường Đại học, Cao đẳng công lập. Theo suy nghĩ của đám đông, đó không chỉ là niềm tự hào mà còn giúp con em mình có cơ hội việc làm tốt hơn sau khi ra trường, học phí rẻ,…Tuy nhiên, thực tế không phải như vậy, tư thục hay công lập đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Việc chọn trường phần lớn do thí sinh quyết định sao cho phù hợp với sở thích, đam mê của mình.

Trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch thực sự là địa chỉ đào tạo tin cậy giúp cho mỗi học sinh, sinh viên có được nghề nghiệp vững bước vào cuộc sống trong xu thế đất nước hội nhập và toàn cầu hóa.

Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch (CĐYKPNT) là trường ngoài công lập, được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, phòng thực hành sắm đầy đủ những dụng cụ cần thiết; thư viện rộng lớn, chứa hơn 700 đầu sách Y Dược, rất thuận lợi cho việc học tập, tra cứu tài liệu. Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tuyển sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh với tên gọi Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch TPHCM, ngoài ra còn có cơ sở tại Hà Nội. Nhà trường rất quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực, vì vậy tuyển dụng chọn lọc những giảng viên từng là y bác sĩ, vừa giỏi chuyên môn, vừa giàu kỹ năng nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Tấm bằng tốt nghiệp của trường có giá trị sử dụng tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc. Các bạn cũng có thể sử dụng tấm bằng này để học Liên thông lên đại học nếu có nhu cầu. Thực tế, khi bằng cấp càng cao thì giá trị của bạn cũng được nâng lên rõ rệt. Quan trọng hơn cả là bổ sung kiến thức để phục vụ người dân tốt hơn. Hơn nữa, điều này cũng thực sự cần thiết với những ai có định hướng thi vào công chức nhà nước, giúp tăng cơ hội trúng tuyển và cải thiện hệ số lương.

Cách thức đăng ký học Cao đẳng Y Dược – Trường CĐ YK PNT

Thêm 1 lý do khiến thí sinh lựa chọn học ngành Dược tại Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP.HCM là vì đầu vào không quá cao. Cụ thể, chỉ cần đỗ tốt nghiệp cấp 3 là có thể nhập học tại trường. Có thể nói, lựa chọn con đường đăng ký xét tuyển là phương án cứu cánh, an toàn nhất đối với những bạn không đủ năng lực hay thiếu may mắn. Nhờ cách này, các bạn có cơ hội được theo đuổi ngành mình thích tại một môi trường chất lượng.

Cao đẳng Y tế Bạch Mai (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Tên tiếng Anh: Bach Mai Medical College (BMMC)

Mã trường: CBM

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Email: caodangytebachmai@gmail.com

Website: http://bmmc.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/Caodangybachmai/

Ngành Mã ngành
Điều dưỡng 6720301
Kỹ thuật hình ảnh y học 6720601
Kỹ thuật xét nghiệm y học 6720601
Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng 6720604

Như chúng ta đã biết, trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai là trường trực thuộc bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội. Năm 2013 trường được thành lập theo quyết định số 3168 QĐ – BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có khá nhiều bề dày thành tích. Không chỉ vậy cơ sở vật chất hạ tâng và thiết bị dạy và học của trường cũng được đánh giá cao. Chúng ta đều biết rằng, y tế đang là một ngành học hàng đầu trong cả nước được nhiều bạn theo đuổi. Đây là ngành mở mang cho chúng ta nhiều cơ hội việc làm và một tương lai rộng mở.

Nhà trường đã hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước: Tổ chức JICA Nhật Bản, Bệnh viện Yokosuka Kyosai, Đại học Răng Kanagawa- Nhật Bản, Đại học San Francisco, Tổ chức Tamasek Singapore, Đại học Y Đài Bắc, Đại học Điều dưỡng Mahidol Thái lan, Quỹ Học Mãi – Úc… điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ giảng viên của trường được tiếp cận với các chương trình đào tạo tiên tiến của các nước có nền y học phát triển trong khu vực và trên thế giới.

 

Cao đẳng Y tế Hà Đông (Cơ sở Hà Nội)

Tên trường: Cao đẳng Y tế Hà Đông

Tên tiếng Anh: Ha Dong Medical College

Mã trường: CDD0135

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Liên thông – Tại chức – Trung cấp – Văn bằng 2

Chuẩn đầu ra các ngành Khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Khung chương trình Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

Khung chương trình Các nghề đào tạo hệ cao đẳng nghề

Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp

Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Viết Xuân, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Website: http://www.cdythadong.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/cdythadong.edu/

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Y tế có chất lượng theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô đào tạo một cách hợp lý.

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiến cứu và thực hành với các cơ sở trong và ngoài nước đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các ứng dụng các thành tựu khoa học để chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên luôn tự hào về Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, ý thức đầy đủ trách nhiệm kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của Nhà trường.

Luôn năng động, đổi mới, sáng tạo để thay đổi giúp trường phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thật xét nghiệm Y học…chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khai thác và sử dụng có hiệu quả Trung tâm thực hành khám chữa bệnh, Trung tâm thực hành kỹ năng điều dưỡng. Coi người bệnh và người nhà bệnh nhân, với thái độ phục vụ tận tình chu đáo, niềm nở và thấu hiếu người bệnh

Xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông trở thành một cơ sở đào tạo nhân lực y tế có uy tín, đạt yêu cầu về chuẩn chất lượng quốc gia. Có khả năng hội nhập và hợp tác quốc tế, triển khai và ứng dụng các nghiên cứu khoa học chuyên ngành sức khỏe, thực hiện các dịch vụ y tế đa dạng, góp phần nâng cao, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn Thành phố và khu vực. Không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ GV, phấn đấu giai đoạn 2020- 2030  nâng cấp thành Trường Đại học Y – Dược Thủ đô

Khung chương trình Các Ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Danh mục Ngành nghề Đào tạo cấp IV Trình độ CAO ĐẲNG cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Cao đẳng. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Cao đẳng được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 6140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 6 là mã trình độ đào tạo Cao đẳng => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  6140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mã số Ngành nghề đào tạo
614 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
61402 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
6140201 Sư phạm giáo dục nghề nghiệp
6140202 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
6140203 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
6140204 Sư phạm kỹ thuật xây dựng
6140205 Giáo viên huấn luyện xiếc
621 NGHỆ THUẬT
62101 MỸ THUẬT
6210101 Kỹ thuật điêu khắc gỗ
6210102 Điêu khắc
6210103 Hội họa
6210104 Đồ họa
6210105 Gốm
62102 NGHỆ THUẬT TRÌNH DIỄN
6210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca
6210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc
6210211 Diễn viên kịch – điện ảnh
6210212 Diễn viên sân khấu kịch hát
6210213 Diễn viên múa
6210214 Biên đạo múa
6210215 Huấn luyện múa
6210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
6210217 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
6210221 Piano
6210222 Nhạc Jazz
6210225 Thanh nhạc
6210227 Sáng tác âm nhạc
6210228 Chỉ huy âm nhạc
6210230 Sản xuất phim
6210231 Sản xuất phim hoạt hình
6210232 Quay phim
6210233 Phục vụ điện ảnh, sân khấu
6210234 Đạo diễn sân khấu
6210235 Sản xuất nhạc cụ
6210237 Tạp kỹ
6210239 Sản xuất âm nhạc
6210240 Nghệ thuật trình diễn mẫu thời trang
6210241 Đạo diễn nghệ thuật biểu diễn xiếc
62103 NGHỆ THUẬT NGHE NHÌN
6210303 Nhiếp ảnh
6210304 Ghi dựng đĩa, băng từ
6210305 Khai thác thiết bị phát thanh
6210306 Khai thác thiết bị truyền hình
6210307 Tu sửa tư liệu nghe nhìn
6210308 Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình
6210309 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
6210310 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
6210313 Kỹ sư âm thanh
62104 MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
6210401 Thiết kế công nghiệp
6210402 Thiết kế đồ họa
6210403 Thiết kế nội thất
6210404 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
6210407 Đúc, dát đồng mỹ nghệ
6210408 Chạm khắc đá
6210409 Gia công đá quý
6210410 Kim hoàn
6210412 Kỹ thuật sơn mài và khảm trai
6210413 Đồ gốm mỹ thuật
6210417 Trang trí nội thất
6210418 Thiết kế trang trí sản phẩm, bao bì
6210419 Thiết kế tạo dáng, tạo mẫu sản phẩm vật liệu xây dựng
6210422 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
622 NHÂN VĂN
62201 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ VIỆT NAM
6220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
6220102 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
6220103 Việt Nam học
62202 NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HOÁ NƯỚC NGOÀI
6220201 Phiên dịch tiếng Anh hàng không
6220202 Phiên dịch tiếng Anh thương mại
6220203 Phiên dịch tiếng Anh du lịch
6220204 Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại
6220205 Phiên dịch tiếng Đức kinh tế, thương mại
6220206 Tiếng Anh
6220208 Tiếng Pháp
6220209 Tiếng Trung Quốc
6220211 Tiếng Hàn Quốc
6220212 Tiếng Nhật
6220213 Tiếng Thái
6220214 Tiếng Khơ me
6220215 Tiếng Lào
6220216 Tiếng Anh thương mại
6220217 Tiếng Anh du lịch
6220218 Tiếng Anh lễ tân nhà hàng – khách sạn
631 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
63103 XÃ HỘI HỌC VÀ NHÂN HỌC
6310301 Giáo dục đồng đẳng
632 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
63201 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
6320101 Phóng viên, biên tập đài cơ sở
6320103 Báo chí
6320104 Công nghệ phát thanh – truyền hình
6320105 Công nghệ truyền thông
6320106 Truyền thông đa phương tiện
6320108 Quan hệ công chúng
63202 THÔNG TIN – THƯ VIỆN
6320201 Hệ thống thông tin
6320202 Hệ thống thông tin quản lý
6320205 Thư viện
6320206 Khoa học thư viện
6320208 Thư viện – Thông tin
6320209 Công nghệ thiết bị trường học
63203 VĂN THƯ – LƯU TRỮ – BẢO TÀNG
6320301 Văn thư hành chính
6320302 Văn thư – lưu trữ
6320303 Lưu trữ
6320304 Thư ký
6320306 Thư ký văn phòng
6320307 Bảo tàng
63204 XUẤT BẢN – PHÁT HÀNH
6320401 Thiết kế, chế bản xuất bản phẩm
6320402 Biên tập xuất bản phẩm
6320403 Phát hành xuất bản phẩm
634 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
63401 KINH DOANH
6340101 Kinh doanh thương mại
6340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu
6340106 Kinh doanh xuất bản phẩm
6340113 Logistics
6340114 Kinh doanh xuất bản phẩm văn hóa
6340115 Dịch vụ thương mại hàng không
6340116 Marketing
6340117 Marketing du lịch
6340118 Marketing thương mại
6340119 Quản trị bán hàng
6340120 Bán hàng trong siêu thị
6340122 Thương mại điện tử
6340123 Hành chính logistics
63402 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6340202 Tài chính – Ngân hàng
6340203 Tài chính tín dụng
6340204 Bảo hiểm
6340205 Bảo hiểm xã hội
63403 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
6340301 Kế toán
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340303 Kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
6340304 Kế toán vật tư
6340305 Kế toán ngân hàng
6340306 Kế toán tin học
6340307 Kế toán hành chính sự nghiệp
6340310 Kiểm toán
6340311 Kế toán thuế
6340312 Kế toán nội bộ
63404 QUẢN TRỊ – QUẢN LÝ
6340401 Quản trị nhân sự
6340402 Quản trị nhân lực
6340403 Quản trị văn phòng
6340404 Quản trị kinh doanh
6340405 Quản trị kinh doanh vận tải biển
6340406 Quản trị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
6340407 Quản trị kinh doanh vận tải đường bộ
6340408 Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt
6340409 Quản trị kinh doanh vận tải hàng
6340410 Quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm
6340411 Quản trị kinh doanh vật tư nông
6340412 Quản trị kinh doanh vật tư công
6340413 Quản trị kinh doanh vật tư xây dựng
6340414 Quản trị kinh doanh thiết bị vật tư văn Phòng
6340415 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
6340416 Quản trị kinh doanh bất động sản
6340417 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
6340418 Quản trị nhà máy sản xuất may
6340419 Quản lý kinh doanh điện
6340425 Quản lý kho hàng
6340426 Quản lý nhà đất
6340428 Quản lý giao thông đô thị
6340429 Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
6340430 Quản lý khu đô thị
6340431 Quản lý cây xanh đô thị
6340432 Quản lý công trình đường thuỷ
6340433 Quản lý công trình biển
6340434 Quản lý tòa nhà
6340436 Quản lý văn hoá
6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
6340440 Quản lý vận hành cảng
6340441 Quản lý chất lượng thực phẩm
6340442 Giám sát kho hàng
6340443 Quản lý siêu thị
6340444 Quản lý hàng hải
638 PHÁP LUẬT
63801 LUẬT
6380101 Pháp luật
6380102 Pháp luật về quản lý hành chính công
63802 DỊCH VỤ PHÁP LÝ
6380201 Dịch vụ pháp lý
6380202 Công chứng
6380203 Tư pháp cơ sở
6380204 Pháp chế doanh nghiệp
6380205 Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
6380206 Dịch vụ pháp lý về đất đai
6380207 Dịch vụ pháp lý về tố tụng
6380208 Trợ lý tổ chức hành nghề công chứng
6380209 Trợ lý tổ chức hành nghề luật sư
6380210 Trợ lý tổ chức đấu giá tài sản
6380211 Trợ lý tổ chức hành nghề thừa phát lại
642 KHOA HỌC SỰ SỐNG
64202 SINH HỌC ỨNG DỤNG
6420201 Sinh học ứng dụng
6420202 Công nghệ sinh học
6420203 Vi sinh – Hóa sinh
644 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
64402 KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
6440201 Quan trắc khí tượng hàng không
6440202 Quan trắc khí tượng nông nghiệp
6440203 Quan trắc hải văn
6440204 Quan trắc khí tượng bề mặt
6440206 Khí tượng học
6440207 Thuỷ văn
646 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
64602 THỐNG KÊ
6460201 Thống kê
6460202 Thống kê doanh nghiệp
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
648 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
64801 MÁY TÍNH
6480101 Khoa học máy tính
6480102 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
6480103 Thiết kế mạch điện tử trên máy tính
6480104 Truyền thông và mạng máy tính
6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính
6480107 Điện tử máy tính
6480108 Đồ họa đa phương tiện
64802 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6480201 Công nghệ thông tin
6480202 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
6480203 Tin học văn phòng
6480204 Tin học viễn thông ứng dụng
6480205 Tin học ứng dụng
6480206 Xử lý dữ liệu
6480207 Lập trình máy tính
6480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
6480209 Quản trị mạng máy tính
6480213 Vẽ và thiết kế trên máy tính
6480214 Thiết kế trang Web
6480216 An ninh mạng
651 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
65101 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
6510102 Công nghệ kỹ thuật giao thông
6510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
6510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6510108 Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi
6510109 Xây dựng công trình thủy
6510110 Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt
6510111 Bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường sắt đô thị
6510112 Lắp đặt cầu
6510113 Lắp đặt giàn khoan
6510114 Xây dựng công trình thủy điện
6510116 Kỹ thuật xây dựng mỏ
6510117 Trùng tu di tích lịch sử
6510118 Kỹ thuật phục chế, gia công nhà gỗ cổ
6510119 Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không
6510121 Công nghệ kỹ thuật hạ tầng đô thị
65102 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
6510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
6510202 Công nghệ kỹ thuật ô tô
6510204 Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
6510211 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
6510212 Công nghệ chế tạo máy
6510213 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ
6510214 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng toa xe
6510215 Công nghệ chế tạo, bảo dưỡng đầu máy
6510216 Công nghệ ô tô
65103 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
6510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
6510314 Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà
6510315 Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí
65104 CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
6510404 Hoá phân tích
6510405 Công nghệ hoá nhựa
6510406 Công nghệ hoá nhuộm
6510409 Công nghệ chống ăn mòn kim loại
6510410 Công nghệ mạ
6510412 Công nghệ sơn tĩnh điện
6510415 Công nghệ sơn tàu thuỷ
6510416 Công nghệ vật liệu
6510417 Công nghệ nhiệt luyện
6510418 Công nghệ đúc kim loại
6510419 Công nghệ cán, kéo kim loại
6510421 Công nghệ kỹ thuật môi trường
6510422 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
65105 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6510501 Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
6510502 Công nghệ sản xuất alumin
6510503 Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
6510504 Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polyme
6510505 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
6510506 Công nghệ gia công kính xây dựng
6510507 Sản xuất vật liệu hàn
6510508 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
6510509 Sản xuất các chất vô cơ
6510510 Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
6510511 Sản xuất phân bón
6510512 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
6510513 Sản xuất sơn
6510514 Sản xuất xi măng
6510516 Sản xuất gạch Ceramic
6510517 Sản xuất gạch Granit
6510522 Sản xuất sứ xây dựng
6510523 Sản xuất sản phẩm sứ dân dụng
6510524 Sản xuất sản phẩm kính, thuỷ tinh
6510525 Sản xuất pin, ắc quy
6510526 Sản xuất khí cụ điện
6510527 Sản xuất sản phẩm cách điện
6510528 Sản xuất dụng cụ đo điện
6510529 Sản xuất động cơ điện
6510530 Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối
6510531 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình
6510532 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng
6510533 Sản xuất dụng cụ thể thao
6510534 Sản xuất vật liệu không nung và cốt
6510536 Sản xuất gốm xây dựng
6510537 Sản xuất sản phẩm gốm dân dụng
6510538 Chế biến mủ cao su
65106 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
6510601 Quản lý công nghiệp
6510603 Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm
6510604 Kiểm nghiệm đường mía
6510605 Kiểm nghiệm bột giấy và giấy
6510606 Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ
6510607 Phân tích cơ lý hóa xi măng
6510608 Phân tích các sản phẩm alumin và bauxit
6510609 Kiểm tra và phân tích hoá chất
6510610 Giám định khối lượng, chất lượng than
6510611 Đo lường dao động và cân bằng động
6510612 Kiểm tra phân tích kết cấu thép và kim loại
6510613 Đo lường và phân tích các thành phần kim loại
6510614 Kiểm nghiệm chất lượng cao su
6510615 Kiểm nghiệm, phân tích gốm, sứ, thủy tinh
65107 CÔNG NGHỆ DẦU KHÍ VÀ KHAI THÁC
6510702 Khoan khai thác dầu khí
6510703 Khoan thăm dò dầu khí
6510704 Sản xuất các sản phẩm lọc dầu
6510706 Kỹ thuật xăng dầu
6510707 Phân tích các sản phẩm lọc dầu
6510708 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu
6510709 Vận hành thiết bị hoá dầu
6510710 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí
6510711 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
6510712 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí
6510713 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí
6510714 Vận hành thiết bị lọc dầu
6510715 Vận hành thiết bị sản xuất phân đạm từ khí dầu mỏ
6510716 Vận hành trạm và đường ống dẫn dầu khí
6510717 Chọn mẫu và hóa nghiệm dầu khí
6510718 Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí
65108 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN
6510801 Công nghệ chế tạo khuôn in
6510802 Công nghệ in
6510805 Công nghệ bao bì
65109 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ VÀ TRẮC ĐỊA
6510901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
6510902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
6510907 Trắc địa – Địa hình – Địa chính
6510908 Đo đạc bản đồ
6510909 Đo đạc địa chính
6510910 Trắc địa công trình
6510911 Quan trắc khí tượng
6510912 Khảo sát địa hình
6510913 Khảo sát địa chất
6510914 Khảo sát thuỷ văn
6510915 Khoan thăm dò địa chất
65110 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ
6511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
6511002 Công nghệ tuyển khoáng
6511004 Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
6511006 Vận hành thiết bị sàng tuyển than
6511007 Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
6511008 Khoan nổ mìn
6511009 Khoan đào đường hầm
6511010 Khoan khai thác mỏ
6511011 Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
6511012 Vận hành trạm khí hoá than
6511013 Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
652 KỸ THUẬT
65201 KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT
6520101 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay
6520102 Kỹ thuật máy nông nghiệp
6520103 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ
6520104 Chế tạo thiết bị cơ khí
6520105 Chế tạo khuôn mẫu
6520106 Gia công ống công nghệ
6520107 Gia công và lắp dựng kết cấu thép
6520108 Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thuỷ
6520109 Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
6520110 Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy
6520111 Lắp ráp ô tô
6520112 Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ
6520113 Lắp đặt thiết bị cơ khí
6520114 Lắp đặt thiết bị lạnh
6520121 Cắt gọt kim loại
6520122
6520123 Hàn
6520124 Rèn, dập
6520125 Nguội chế tạo
6520126 Nguội sửa chữa máy công cụ
6520127 Nguội lắp ráp cơ khí
6520130 Sửa chữa máy tàu biển
6520131 Sửa chữa máy tàu thuỷ
6520132 Sửa chữa thiết bị dệt
6520133 Sửa chữa thiết bị may
6520134 Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ
6520135 Sửa chữa thiết bị chế biến đường
6520136 Sửa chữa thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm
6520137 Sửa chữa cơ khí ngành giấy
6520138 Sửa chữa thiết bị in
6520139 Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
6520140 Sửa chữa cơ máy mỏ
6520141 Sửa chữa thiết bị hoá chất
6520142 Sửa chữa thiết bị luyện kim
6520143 Sửa chữa thiết bị khoan dầu khí
6520144 Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
6520145 Sửa chữa máy nâng chuyển
6520146 Sửa chữa máy thi công xây dựng
6520147 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng
6520149 Bảo trì thiết bị cơ điện
6520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
6520154 Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không
6520155 Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
6520156 Bảo dưỡng công nghiệp
6520157 Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
6520159 Bảo trì và sửa chữa ô tô
6520163 Bảo dưỡng, sửa chữa tàu điện
6520182 Vận hành cần, cầu trục
6520183 Vận hành máy thi công nền
6520184 Vận hành máy thi công mặt đường
6520185 Vận hành máy xây dựng
6520188 Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
6520189 Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
6520190 Vận hành máy và thiết bị hoá chất
6520191 Điều khiển tàu cuốc
6520194 Bảo trì hệ thống sản xuất tự động
6520195 Bảo trì hệ thống điều khiển và vận hành tầu cá
6520196 Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới
6520197 Kỹ thuật lập trình, gia công trên máy CNC
6520198 Cơ khí xây dựng
65202 KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
6520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
6520202 Kỹ thuật cơ điện sản xuất gốm sứ, thủy tinh
6520203 Kỹ thuật cơ điện chế biến cao su
6520204 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
6520205 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
6520206 Kỹ thuật điện cảng hàng không
6520207 Kỹ thuật điện tử cảng hàng không
6520208 Kỹ thuật điện tàu bay
6520209 Kỹ thuật điện tử tàu bay
6520210 Kỹ thuật điện, điện tử tàu biển
6520211 Kỹ thuật điện tử tàu thủy
6520212 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không
6520213 Kỹ thuật dẫn đường hàng không
6520214 Kỹ thuật thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải
6520217 Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối
6520218 Kỹ thuật đài trạm viễn thông
6520219 Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông
6520220 Kỹ thuật truyền hình cáp
6520221 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến
6520224 Điện tử dân dụng
6520225 Điện tử công nghiệp
6520226 Điện dân dụng
6520227 Điện công nghiệp
6520228 Điện tàu thuỷ
6520229 Điện đầu máy đường sắt
6520231 Sửa chữa điện máy mỏ
6520232 Sửa chữa điện máy công trình
6520233 Sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện xi măng
6520234 Sửa chữa đường dây tải điện đang vận hành
6520235 Sửa chữa thiết bị tự động hoá
6520237 Sửa chữa đuhg ho đo điện, nhiệt, áp l
6520238 Sửa chữa thiết bị đo lường trọng lượng
6520239 Lắp đặt điện công trình
6520240 Lắp đặt thiết bị điện
6520241 Lắp đặt, sửa chữa hệ thông truyền dân điện đường sắt
6520243 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520244 Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống
6520245 Vận hành điện trong nhà máy điện
6520246 Vận hành nhà máy thủy điện
6520247 Vận hành nhà máy nhiệt điện
6520248 Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện
6520249 Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện
6520250 Vận hành trạm, mạng điện
6520251 Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
6520252 Vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy
6520253 Vận hành tổ máy phát điện Diesel
6520254 Vận hành nhà máy điện hạt nhân
6520255 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
6520256 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
6520257 Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
6520258 Điều độ lưới điện phân phối
6520259 Đo lường điện
6520260 Thí nghiệm điện
6520261 Cơ điện lạnh thuỷ sản
6520262 Cơ điện nông thôn
6520263 Cơ điện tử
6520264 Tự động hóa công nghiệp
6520267 Hệ thống điện đường sắt đô thị
6520268 Khai thác thiết bị dẫn đường vô tuyến mặt đất hàng không
6520269 Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
6520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
6520271 Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
6520272 Vận hành, khai thác điện tàu thủy
65203 KỸ THUẬT HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
6520301 Luyện gang
6520302 Luyện thép
6520304 Luyện kim màu
6520305 Luyện Ferro hợp kim
6520306 Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
6520307 Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
6520308 Xử lý chất thải trong sản xuất thép
6520309 Xử lý nước thải công nghiệp
6520310 Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
6520311 Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
6520312 Cấp, thoát nước
65290 KHÁC
6529001 Kỹ thuật lò hơi
6529002 Kỹ thuật tua bin
6529005 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế
6529006 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
6529007 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế
6529008 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế
6529009 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược
6529010 Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí
6529011 Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin
6529012 Lặn trục vớt
6529013 Lặn nghiên cứu khảo sát
6529015 Lặn thi công
654 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
65401 CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
6540102 Chế biến lương thực
6540103 Công nghệ thực phẩm
6540104 Chế biến thực phẩm
6540105 Chế biến dầu thực vật
6540106 Chế biến rau quả
6540112 Sản xuất bánh, kẹo
6540117 Sản xuất cồn
6540118 Sản xuất rượu bia
6540119 Sản xuất nước giải khát
6540124 Công nghệ chế biến chè
6540125 Chế biến cà phê, ca cao
6540126 Chế biến thuốc lá
6540129 Công nghệ thực phẩm – dược phẩm
65402 SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA
6540201 Công nghệ sợi, dệt
6540202 Công nghệ sợi
6540203 Công nghệ dệt
6540204 Công nghệ may
6540205 May thời trang
6540206 Thiết kế thời trang
6540207 Công nghệ may Veston
6540210 Công nghệ da giày
6540212 Thuộc da
6540213 Sản xuất hàng da, giầy
6540214 Sản xuất muối và hóa chất sau muối
65490 KHÁC
6549001 Công nghệ chế biến lâm sản
6549002 Công nghệ giấy và bột giấy
6549003 Công nghệ kỹ thuật chế biến mủ cao su
658 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
65801 KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH
65802 XÂY DỰNG
6580201 Kỹ thuật xây dựng
6580204 Kỹ thuật thi công lắp dựng kính xây dựng
6580205 Xây dựng cầu đường bộ
6580210 Mộc xây dựng và trang trí nội thất
65803 QUẢN LÝ XÂY DỰNG
6580301 Quản lý xây dựng
662 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
66201 NÔNG NGHIỆP
6620101 Công nghệ sau thu hoạch
6620106 Chế biến nông lâm sản
6620109 Khoa học cây trồng
6620112 Trồng cây lương thực, thực phẩm
6620114 Trồng cây công nghiệp
6620115 Trồng cây ăn quả
6620116 Bảo vệ thực vật
6620117 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
6620118 Chăn nuôi và chế biến thịt Bò
6620119 Chăn nuôi
6620120 Chăn nuôi – Thú y
6620121 Khuyến nông
6620123 Kỹ thuật dâu tằm tơ
6620124 Chọn và nhân giống cây trồng
6620125 Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao
6620129 Phát triển nông thôn
6620130 Quản lý và kinh doanh nông nghiệp
6620131 Nông nghiệp công nghệ cao
6620132 Nông lâm kết hợp
66202 LÂM NGHIỆP
6620201 Lâm nghiệp
6620202 Lâm sinh
6620203 Làm vườn – cây cảnh
6620204 Kỹ thuật cây cao su
6620205 Sinh vật cảnh
6620206 Lâm nghiệp đô thị
6620207 Quản lý tài nguyên rừng
6620208 Kiểm lâm
66203 THUỶ SẢN
6620301 Công nghệ chế biến thủy sản
6620302 Chế biến và bảo quản thuỷ sản
6620303 Nuôi trồng thuỷ sản
6620304 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
6620305 Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ
6620306 Khai thác, đánh bắt hải sản
6620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
6620312 Kiểm ngư
664 THÚ Y
66401 THÚ Y
6640101 Thú y
66402 DỊCH VỤ THÚ Y
6640201 Dịch vụ thú y
66490 KHÁC
6649001 Sản xuất thuốc thú y
6649002 Sản xuất thuốc thủy y
672 SỨC KHOẺ
67201 Y HỌC
6720101 Y sỹ đa khoa
6720102 Y học cổ truyền
6720103 Y sinh học thể dục thể thao
67202 DƯỢC HỌC
6720201 Dược
6720202 Kỹ thuật dược
6720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
6720204 Dược cộng đồng
6720205 Dược liệu dược học cổ truyền
6720206 Bào chế dược phẩm
6720207 Dược y học cổ truyền
67203 ĐIỀU DƯỠNG – HỘ SINH
6720301 Điều dưỡng
6720302 Điều dưỡng y học cổ truyền
6720303 Hộ sinh
6720304 Điều dưỡng nha khoa
6720305 Điều dưỡng chuyên khoa nội
6720306 Điều dưỡng chuyên khoa ngoại
6720307 Điều dưỡng chuyên khoa sản
6720308 Điều dưỡng chuyên khoa nhi
67204 DINH DƯỠNG
6720401 Dinh dưỡng
67206 KỸ THUẬT Y HỌC
6720601 Kỹ thuật hình ảnh y học
6720602 Kỹ thuật xét nghiệm y học
6720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng
6720604 Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
6720605 Kỹ thuật phục hình răng
6720606 Kỹ thuật vật lý trị liệu
67290 KHÁC
676 DỊCH VỤ XÃ HỘI
67601 CÔNG TÁC XÃ HỘI
6760101 Công tác xã hội
6760102 Công tác thanh thiếu niên
67602 DỊCH VỤ XÃ HỘI
6760203 Dịch vụ chăm sóc gia đình
6760204 Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
681 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
68101 DU LỊCH
6810101 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
6810103 Hướng dẫn du lịch
6810104 Quản trị lữ hành
6810105 Quản trị du lịch MICE
6810106 Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao
6810107 Điều hành tour du lịch
6810110 Du lịch golf
68102 KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
6810201 Quản trị khách sạn
6810202 Quản trị khu Resort
6810203 Quản trị lễ tân
6810204 Quản trị buồng phòng
6810205 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
6810206 Quản trị nhà hàng
6810207 Kỹ thuật chế biến món ăn
6810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống
6810210 Kỹ thuật làm bánh
68103 THỂ DỤC, THỂ THAO
6810302 Huấn luyện thể thao
6810303 Quản lý thể dục, thể thao
6810304 Kỹ thuật golf
68104 DỊCH VỤ THẨM MỸ
6810404 Chăm sóc sắc đẹp
68105 KINH TẾ GIA ĐÌNH
6810501 Kinh tế gia đình
684 DỊCH VỤ VẬN TẢI
68401 KHAI THÁC VẬN TẢI
6840101 Khai thác vận tải
6840108 Điều khiển phương tiện thủy nội địa
6840109 Điều khiển tàu biển
6840110 Khai thác máy tàu biển
6840111 Khai thác máy tàu thủy
6840112 Vận hành khai thác máy tàu
6840114 Bảo đảm an toàn hàng hải
6840115 Vận hành thiết bị xếp dỡ hàng hóa hàng hải
6840116 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
6840119 Lái tàu bay dân dụng
6840120 Điều hành bay
6840121 Kiểm soát không lưu
6840122 Thông tin tín hiệu đường sắt
6840124 Lái tàu đường sắt
6840125 Điều hành chạy tàu hỏa
6840126 Lái xe chuyên dụng
6840127 Lái tàu điện
6840128 Điều hành đường sắt đô thị
6840129 Vận tải hành khách, hàng hóa đường sắt
68402 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
6840202 Kinh doanh thiết bị viễn thông tin học
6840203 Kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
685 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
68501 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
6850102 Quản lý đất đai
6850103 Quản lý tài nguyên và môi trường
6850104 Bảo vệ môi trường đô thị
6850105 Bảo vệ môi trường công nghiệp
6850106 Bảo vệ môi trường biển
6850109 Xử lý dầu tràn trên biển
6850110 Xử lý rác thải
6850112 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
68502 DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
6850203 Bảo hộ lao động
686 AN NINH, QUỐC PHÒNG
68601 AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
6860101 Kiểm tra an ninh hàng không
6860103 Nghiệp vụ an ninh khách sạn
6860104 Nghiệp vụ an ninh vận tải
6860105 Kỹ thuật hình sự
6860106 Trinh sát an ninh
6860107 Trinh sát cảnh sát
6860108 Điều tra hình sự
6860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
6860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
6860111 Cảnh vệ
6860112 Vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
6860113 Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6860114 Kỹ thuật mật mã
6860115 Trinh sát đặc biệt
6860116 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
6860117 Hậu cần Công an nhân dân
6860118 Hồ sơ nghiệp vụ
6860119 Huấn luyện quân sự, võ thuật
68602 QUÂN SỰ
6860201 Biên phòng
6860202 Chỉ huy tham mưu Lục quân
6860221 Điều khiển tàu biển quân sự
6860222 Pháo tàu
6860223 Tên lửa tàu
6860224 Thông tin Hải quân
6860225 Ra đa tàu Hải quân
6860226 Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng thông tin
6860227 Nguồn điện – An toàn – Môi trường
6860228 Kỹ thuật viễn thông
6860229 Kỹ thuật vô tuyến điện
6860230 Xây dựng công trình chiến đấu
68690 KHÁC
6869001 Vệ sỹ
6869002 Bảo vệ

Nguồn: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giáo dục cao đẳng, bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay cao đẳng là một hệ đào tạo trong giáo dục đại học của nhiều nước trên thế giới; phân biệt với “bậc đại học” và “bậc sau đại học” vốn cũng thuộc giáo dục đại học. Giáo dục cao đẳng thường diễn ra trong các trường cao đẳng; tuy vậy, các đại học và trường đại học cũng thường có cả hệ cao đẳng. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Cao đẳng ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Đại học văn bằng 2 ngành luật, Quản lý nhà nước tại HN

Sinh viên Luật và việc làm, Legal Jobs – Việc làm ngành luật, Việc làm chuyên ngành Luật… Fanpage Cộng Đồng Luật Sư TP.HCM, Hội luật sư Việt Nam, Thư ký tòa án, Nghề Luật sư,…Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

Bước thứ hai: Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trong bảng bao gồm: Thông tin Họ và tên – Ngày sinh – Số điện thoại – Địa chỉ của thí sinh. Tại mục “Ngành Đăng Ký Học”, thí sinh lựa chọn ngành học theo đúng nguyện vọng của mình là “Văn bằng 2 Đại học Luật“.

Bước thứ ba: Sau khi điền đầy đủ các thông tin, học viên nhấn vào nút “Gửi” để hoàn thành quá trình đăng ký. Ban tư vấn tuyển sinh sẽ gọi điện xác nhận thông tin và hướng dẫn thủ tục hồ sơ cụ thể. Bước cuối cùng: Để hoàn tất quá trình đăng ký, học viên cần chuẩn bị sẵn hồ sơ đăng ký đã nêu rất rõ trong nội dung bài viết “Hướng Dẫn Hồ Sơ Đăng Ký Dự Tuyển Văn Bằng 2 Luật Hà Nội” để lên trường làm thủ tục đăng ký.

Do bạn đã hoàn thành chương trình đại học nên sẽ được miễn học các môn học chung và tùy thuộc vào chuyên ngành tốt nghiệp của văn bằng trước, chương trình văn bằng 2 ngành luật tại các trường đại học sẽ được đào tạo từ 1,5 – 2,5 năm.

Trên đây là những thông tin hữu ích về chương trình văn bằng 2 ngành luật. Qua bài biết này, chắc bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chương trình đối với cơ hội phát triển sự nghiệp dù bạn đang làm việc trong bất cứ lĩnh vực nào.

Hiện nay, nhà trường đang tuyển sinh đại học văn bằng 2 ngành luật với 2 hình thức là hệ vừa làm vừa học và hệ trực tuyến từ xa.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc.

Dự Hội thảo có đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp của 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khu phía Bắc và đại diện một số Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đồng chí Phan Hồng Nguyên – Phó Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì Hội thảo.

Tại Hội thảo, các đại biểu đã chia sẻ một số kinh nghiệm, mô hình, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) có hiệu quả cho đối tượng yếu thế như: PBGDPL qua phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh cơ sở, loa lưu động; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, cán bộ nòng cốt PBGDPL tại cơ sở; PBGDPL trong nhà trường, trong đó chú trọng đối tượng là học sinh trường dân tộc nội trú; phiên tòa giả định; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu… Nội dung PBGDPL cần thiết thực với đối tượng, cần khảo sát, nắm bắt nhu cầu pháp luật của đối tượng trước khi tổ chức PBGDPL.

Các đại biểu tập trung đề xuất các giải pháp PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đại diện Ủy ban Dân tộc, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Nguyễn Chí Tuấn kiến nghị xây dựng các chương trình truyền hình, phát thanh bằng tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương; quy định rõ cơ chế, chính sách để xây dựng, bồi dưỡng kỹ năng gắn với sử dụng, nâng cao chất lượng báo cáo viên pháp luật là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, hiểu biết về văn hóa, truyền thống, tập quán của người dân tộc thiểu số để tạo thuận lợi cho PBGDPL.

Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc 

Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? đề án thành lập Đại Học Luật Hà Nội trực thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Vì sao nghề Luật lại hấp dẫn đễn vậy? Từ trước đến giờ nghề Luật vẫn là một trong nhưng nghề không bao giờ hết “hot” vì sao lại như vậy? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên

Cơ hội tìm việc làm của nghề Luật luôn hấp dẫn Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội – VNU, School of Law

Có rất nhiều cơ quan và tổ chức cần đến những người có kiến thức pháp luật. Nhất là khi vai trò của pháp luật ngày nay càng được đề cao trong một xã hội dân chủ, văn minh. Ở nhiều công ty lớn của nước ngoài, mặc dù bạn là người thừa kế duy nhất của Chủ tịch công ty, để nhận “ngôi vị” Chủ tịch thì bạn cũng phải có bằng kinh tế và bằng luật.

Mặt khác, với nghề luật khả năng lựa chọn địa bàn công tác cũng rất rộng. Bạn có thể chọn nơi làm việc phù hợp trên toàn quốc. Nếu không muốn trở thành công chức nhà nước thì bạn có thể làm việc trong các doanh nghiệp hoặc hành nghề luật sư.

Nghề Luật được xã hội coi trọng Luật kinh tế: Ngành học “đắt giá” trước ngưỡng cửa hội nhập

Nghề luật có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống và luôn được xã hội coi trọng. Những người làm nghề luật đang hàng ngày, hàng giờ góp phần bảo vệ lẽ phải và công bằng xã hội.Chỉ tiêu tuyển sinh:Đại học – liên thông đại học – Văn bằng 2 đại học

Những phán quyết công bằng và hợp tình hợp lý của bạn sẽ giúp làm trong sạch xã hội. Quyền lợi của biết bao người được bảo vệ. Những tên tội phạm chưa bị phát giác cũng “kinh sợ” mà không dám làm liều.

Kiến thức pháp luật còn tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp của bạn nếu bạn thích các công việc chính trị, xã hội.

Rất nhiều cácchính trị gia danh tiếng cũng từng học luật như lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản thế giới như Vlađimia Ilich Lê-nin, Tổng thống Liên bang Nga Vlađimia Putin hay Thủ Tướng Anh Tony Blair, cựu Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton…

 Nghề luật có thu nhập tốt Thủ tướng Chính phủ vừa đồng ý chủ trương thành lập Trường Đại học Luật là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội; tổ chức và hoạt động theo cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập.

Việc thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội gắn với tự cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế hiện có của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thẩm định Đề án thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law) là một đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa Luật của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Khoa Luật đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1976.

Đây là một nghề rất được coi trọng với những người hành nghề luật trong biên chế nhà nước như các thẩm phán, kiểm sát viên hay chấp hành viên với mức lương Nhà nước trả thường cao hơn các nghề khác. Ở nước ngoài, lương của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao còn được trả cao hơn lương Bộ trưởng.

Luật sư không được Nhà nước trả lương mà nguồn thu nhập của họ do khách hàng trả. Thu nhập của luật sư ở nước ngoài còn cao hơn nhiều so với lương của các vị thẩm phán. Tại nhiều nước, nghề luật sư có thu nhập cao đứng thứ hai trong các ngành nghề của xã hội, chỉ sau bác sĩ nha khoa.

Với những lý do trên các bạn yêu thích ngành Luật hay đang hoang mang với ngành nghề mà mình đã chọn hãy yên tâm vì cơ hội sẽ rất mở đối với ngành nghề này.

Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang Nguyễn Thị Thược cho rằng cần đề xuất được chính sách cụ thể bảo đảm kinh phí triển khai các hoạt động PBGDPL cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; chú trọng xây dựng lực lượng truyền truyền viên pháp luật ở cơ sở, cán bộ nòng cốt ở cơ sở, hòa giải viên. Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên – Huế Phan Văn Quả đề nghị sau khi tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trưng ương Đảng, Bộ Tư pháp cần tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản về PBGDPL cho đối tượng yếu thế. Đồng chí đề nghị cần tổng kết, đánh giá các đề án, chương trình về PBGDPL để ban hành chính sách cụ thể hơn về PBGDPL cho đối tượng yếu thế; đề nghị Bộ Tư pháp phối hợp Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất có mục chi riêng cho công tác PBGDPL; đưa nhiệm vụ này trong các Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững).

Hội thảo “Giải pháp, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế” khu vực phía Bắc 

 Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa Hoàng Văn Truyền cho rằng cần phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp trong định hướng nội dung, hình thức PBGDPL cho đối tượng yếu thế; chú trọng công tác xây dựng Kế hoạch PBGDPL cho đối tượng này theo hướng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn. Đồng chí Mai Thị Anh – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh cho rằng tăng cường sự phối hợp giữa ngành Tư pháp với các cơ quan, tổ chức hội có liên quan đến đối tượng yếu thế là giải pháp quan trọng. Đánh giá cao công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, đồng chí Nguyễn Minh Tâm – Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình và đồng chí Mạc Đức Hạnh – Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng đề nghị tăng cường phối hợp giữa ngành Tư pháp và ngành Giáo dục trong PBGDPL cho học sinh trường dân tộc nội trú.

Bên cạnh đó, các đại biểu cho rằng bên cạnh việc bảo đảm nguồn kinh phí riêng từ ngân sách nhà nước để triển khai công tác PBGDPL cho đối tượng này, cần huy động sự tham gia, hỗ trợ kinh phí từ các tổ chức, cá nhân theo chủ trương xã hội hóa.Ngoài ra, bạn có thể thử sức với một số nghề khác trong lĩnh vực pháp luật như: Chuyên viên pháp lý, Cố vấn pháp lý, Giáo viên, giảng viên luật, Cán bộ nghiên cứu pháp luật, Điều tra viên, Thư kí toà án, Thẩm tra viên,…

Kết luận Hội thảo, đồng chí chủ trì Hội thảo đã ghi nhận những ý kiến phát biểu có chất lượng, tâm huyết của các đại biểu; đề nghị các địa phương chú trọng công tác xây dựng kế hoạch theo hướng xác định rõ nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp, thiết thực với nhu cầu của đối tượng yếu thế; quan tâm bồi dưỡng kỹ năng PBGDPL chuyên biệt cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; gắn công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế với các chương trình, đề án có liên quan, tăng cường xã hội hóa để tăng cường nguồn lực. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật ghi nhận, tổng hợp những mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả cho đối tượng yếu thế để tham mưu hướng dẫn, nhân rộng. Đối với các đề xuất, kiến nghị của địa phương, Vụ sẽ nghiên cứu, đề xuất trong quá trình tổng kết Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư, trong đó tham mưu có chính sách cụ thể đối với công tác PBGDPL cho đối tượng yếu thế./

Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật

VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội)

VB2 Đại Học Hà Nội Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc (Cơ sở Hà Nội).Căn cứ chương trình đào tạo đại học hệ Vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Anh, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và kế hoạch năm học nay, Nhà trường sẽ tổ chức thi tốt nghiệpcho các học viên hệ Vừa làm vừa học của trường Đại học Hà Nội đã hoàn thành chương trình học tập và các học viên thi lại theo kế hoạch sau:

Cả Đại học Ngoại ngữ quốc gia (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU) đều là những ngôi trường hàng đầu cả nước trong việc đào tạo các chuyên ngành liên quan đến ngôn ngữ.

Dành cho những thí sinh đang phân vân giữa Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế Quốc dân: Đây là so sánh giúp bạn có cái nhìn sáng suốt nhất

Những năm gần đây, ngoại ngữ đang là một trong những ngành học hot nhất tại Việt Nam. Nguyên do bởi ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta nên cơ hội việc làm vì thế mà tăng cao. Nếu thành thạo một trong những ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn,… thì sinh viên ra trường chẳng lo thất nghiệp. Không chỉ vậy, sinh viên còn có thể đạt mức thu nhập đáng mơ ước, có cơ hội công tác tại nước ngoài.

Tại Việt Nam có hai ngôi trường được đánh giá là “ngang cơ” và được xếp vào top đầu trong việc đào tạo ngành ngôn ngữ. Đó chính là trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU).

Điểm chuẩn đầu vào hàng năm của hai ngôi trường đều cao ngất ngưởng và đòi hỏi thí sinh phải có lực học tốt. Một số ngành hot như ngôn ngữ Anh, điểm trung bình các môn phải từ 8 điểm trở lên thì thí sinh mới chắc suất nhập học. Còn với những thí sinh may mắn đủ điểm, rất nhiều em không khỏi phân vân về việc: Nên chọn ULIS hay HANU thì tốt hơn?

Đại học Ngoại ngữ  – Đại học Quốc gia Hà Nội Cơ hội việc làm ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội có địa chỉ tại số 2 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trường được thành lập vào năm 1955 và là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Như đã nêu ở trên ULIS là một trường đại học đầu ngành về đào tạo ngôn ngữ tại Việt Nam, ở nhiều cấp bậc khác nhau bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Bên cạnh đó, trường còn có hai trường thành viên là Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ngữ và trường Trung học Cơ sở Ngoại ngữ.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.Mức lương các công ty du lịch đưa ra cũng tương đối cao, từ 25.000.000 triệu trở lên chưa kể phụ cấp, tips, thưởng khác… Và rất nhiều các việc làm tiếng Hàn lương cao khác như Gia sư cho người Hàn Quốc, trợ lý cho người Hàn, xuất nhập khẩu Hàn Quốc,…

Về cơ sở vật chất: Là ngôi trường đầu ngành, lại trực thuộc ĐHQG nên không lấy làm lạ khi ULIS có cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cực kỳ hiện đại. Từ năm 2018, trường đã lắp điều hòa miễn phí cho tất cả các phòng học, ngoài ra trang bị đầy đủ máy chiếu để phục vụ công tác giảng dạy. Trong khuôn viên trường cũng được lắp wifi miễn phí.

Cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ của nhà trường. Danh sách các trường Đại Học có chỉ tiêu liên thông hệ Chính Quy, Tại Chức (Vừa Làm Vừa Học), Từ Xa. Liên Thông từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học Chính Quy, Đào tạo từ xa, Liên thông trái ngành NAY. Thông tin cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất tại đây. Nếu bạn có thắc mắc về các quy định, thời gian, chỉ tiêu liên thông của các trường Đại Học năm NAY, hãy gọi tới Hotline hỗ trợ : 0961 654 423

Quan trọng nhất, nhà trường đầu tư các phòng máy đánh giá năng lực và phòng học chất lượng cao để phục vụ thi cử và giảng dạy. Các thiết bị dịch lưu động được bổ sung để ứng dụng vào các giờ học biên phiên dịch và các sự kiện của trường. Nếu muốn tìm kiếm tài liệu học tập thì thư viện của ULIS chính là điểm đến lý tưởng của sinh viên bởi chứa rất nhiều đầu sách.

Về học phí: Học phí của ULIS được tính theo số tín chỉ mà sinh viên đăng kí học. Đối với khoa Sư phạm, sinh viên được miễn học phí. Năm học NAY, học phí là 265.000 đồng/tín chỉ. Tổng số tín chỉ trong bốn năm học là 134.

Với chương trình chất lượng cao, kinh phí đào tạo là 35 triệu đồng/năm. Tổng số tín chỉ bốn năm học là 152. Nếu có thành tích học tập tốt, sinh viên còn có thể nhận học bổng. Đối với hệ CLC, sinh viên có cơ hội nhận học bổng lên tới 20 triệu đồng/năm.

Cập nhật ngày 10/9: Đã có 44 trường đại học, học viện công bố điểm sàn, đặc biệt nhiều ngành đào tạo chất lượng cao lấy từ 16 điểm

Các ngành đào tạo: Theo thông tin trên website chính thức, ULIS hiện đang có những khoa đào tạo sau ở bậc đại học: Khoa Sư phạm tiếng Anh, Khoa tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Các nước nói tiếng Anh, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Đức, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nga.

??????????????????????????????

Ngoài ra còn có các khoa: Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Ả Rập, Khoa Đào tạo và Bồi dưỡng Ngoại ngữ, Bộ môn Tâm lý – Giáo dục học, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hóa Đông Nam Á.

Dù học sư phạm hay ngôn ngữ của một thứ tiếng nào đó thì trong hai năm học đầu tiên, các môn học của 2 ngành này đều hoàn toàn giống nhau. Kết thúc năm học thứ 2 sinh viên toàn trường bắt buộc phải tham gia kì thi Chuẩn đầu ra. Tất cả sinh viên phải đạt trình độ ngoại ngữ C1 theo khung tham chiếu châu Âu. Nếu không qua, sinh viên sẽ phải thi đến khi qua thì thôi. Nếu không đạt chuẩn đầu ra thì không được xét tốt nghiệp.

Từ năm thứ 3, sinh viên Sư phạm sẽ học phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, còn sinh viên Ngôn ngữ sẽ lựa chọn định hướng chuyên ngành để học gồm có: Phiên dịch, du lịch, kinh tế, quốc tế học (hoặc đất nước học), ngôn ngữ học ứng dụng, quản trị học… (tuỳ từng tiếng mà số lượng định hướng chuyên ngành có thể nhiều hoặc ít).

Sinh viên Sư phạm có thể đăng kí học các môn học của ngôn ngữ dưới hình thức môn học tự chọn tự do. Sinh viên ngôn ngữ muốn làm giáo viên thì phải đăng kí học một khoá nghiệp vụ sư phạm.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh 

Bên cạnh đó, sinh viên ULIS còn có cơ hội học tập và lấy bằng nước ngoài. Hiện nhà trường đang hợp tác giảng dạy, nghiên cứu với nhiều trường đại học từ khắp các nước trên thế giới. Và sinh viên có thể tham gia các chương trình liên kết, bằng kép ngắn và dài hạn với các trường này. Ngoài ra, sinh viên có thể sở hữu hai bằng đại học chính quy với một bằng ngoại ngữ do ULIS cấp và một bằng khác do trường thành viên khác của Đại học Quốc gia Hà Nội cấp.

Theo đó ULIS tạo điều kiện cho sinh viên học thêm bằng đại học thứ 2 sau khi kết thúc năm thứ nhất. Yêu cầu để đăng kí học là phải đạt 2.5/4 điểm trung bình tích luỹ. Tốt nghiệp sẽ được cấp 2 bằng đại học chính quy.

Được biết, tên tiếng Anh của trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội vốn là University of Languages and International Studies (ULIS – Đại học Ngôn ngữ và Nghiên cứu quốc tế). Cái tên này cũng phần nào phản ánh cách đào tạo có phần nghiêng về nghiên cứu và mang tính khoa học của trường. Chính vì vậy, rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đi theo con đường nghiên cứu ngôn ngữ.

Từng có một thời gian nhiều thí sinh cho rằng, ULIS chỉ thiên về đào tạo sư phạm. Tuy nhiên điều này là không đúng và có thể thấy thông qua chỉ tiêu tuyển sinh của trường những năm gần đây, khi mà chỉ tiêu khoa Ngôn ngữ luôn cao hơn khoa Sư phạm, thậm chí cao gấp đôi. Điều này cũng tương tự với năm học 2020-2021. Tuy nhiên không thể phủ định một điều, đó là chất lượng đào tạo Sư phạm của trường rất tốt.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh  – Ảnh 5.

Chỉ tiêu tuyển sinh năm học NAY của ULIS. Bên cạnh các công việc về giảng dạy và du lịch, bạn hoàn toàn có thể chọn những công việc văn phòng với mức lương ổn định, công việc đều với mức lương từ 10 – 30.000.000 triệu đồng/tháng.

Cơ hội việc làm: “Sinh viên ULIS không lo thất nghiệp” là nhận định chung của nhiều người. Thực tế, ULIS vốn trực thuộc Đại học Quốc gia nên cực kỳ có tiếng tăm và được các công ty, doanh nghiệp cả trong và ngoài nước biết đến, đánh giá cao. Sinh viên của trường muốn tốt nghiệp cũng đều phải trải qua các kỳ thi nghiêm ngặt nên năng lực chuyên môn luôn được đảm bảo.

Chị Hồng Vân (SN 1988) hiện đang là trợ lý giám đốc tại một tập đoàn lớn của Hàn Quốc có trụ sở tại Hà Nội. Vốn là một cựu sinh viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, chị Vân cho biết: “Thời điểm mới ra trường, mình đi xin việc rất thuận lợi. Nhiều nơi chỉ cần nghe thấy là sinh viên Đại học Ngoại ngữ Quốc gia là họ “auto” (tự động) nhận và rất tin tưởng”.

Đại học Hà Nội – HANU THÔNG BÁO Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đại học Hà Nội (HANU) có địa chỉ tại Km 9 Nguyễn Trãi, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Giống như ULIS, HANU cũng là ngôi trường đầu ngành về đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam ở cả trình độ đại học và sau đại học, bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ. Trường được thành lập vào năm 1959, tên ban đầu là trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, đến ngày 15/9/2006 mới đổi thành tên như hiện tại.

Nên học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Quốc gia (ULIS) hay Đại học Hà Nội (HANU): Đây sẽ là câu trả lời chính xác nhất gửi đến các thí sinh 

Đại học Hà Nội.Về cơ sở vật chất: HANU có cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy xin sò không kém gì ULIS. Cụ thể trường có hệ thống 20 phòng máy dạy-học ngoại ngữ; phòng dạy dịch ca-bin chuyên nghiệp; phòng dạy-học từ xa đạt tiêu chuẩn châu Âu; hàng chục phòng học đa năng (multimedia).

Trường còn cung cấp mạng quản lý điện tử nội bộ với trên 500 máy tính văn phòng. Thư viện của trường có trên 50.000 đầu sách, 2.000 băng, đĩa CD, hơn 200 máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày). Ngoài ra, trường cũng có hệ thống mạng không dây công nghệ mới phủ sóng toàn khuôn viên. Nhà ăn sạch sẽ, rộng rãi cũng là một điểm cộng của HANU.

 

Đại học Ngoại Ngữ tuyển sinh HAI BẰNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (Bằng kép)

Trường đại học từ xa là gì? ========+++++ [ Đại Học Từ Xa 100% Online ]

Trường đại học từ xa=== Do những ưu điểm vượt trội mà hình thức đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam đang dần trở nên phổ biến. Các trường đại học hàng đầu đang áp dụng hình thức dạy học này trong chương trình đào tạo của mình và thu hút đông đảo thí sinh mỗi đợt xét tuyển. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về danh sách các trường đại học từ xa, vậy đại học từ xa là gì?

Đại học từ xa hay distance learning, hiểu theo cách đơn giản là hình thức giáo dục từ xa mà người học có thể tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện có kết nối internet, sử dụng các tài liệu, video bài giảng được cung cấp. Giúp người học tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.

Đa số những người đăng ký theo học hệ từ xa thuộc các nhóm đối tượng sau:

Người muốn vừa học vừa làm

Người muốn học văn bằng 2

Người có khó khăn về tài chính hay khoảng cách địa lý không thể theo học hệ trực tiếp

>> Xem thêm: Thông tin về chương trình học thử đại học từ xa

  1. Ưu điểm của việc học đại học từ xa

Trường đại học từ xa

Trước khi tìm hiểu về danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, cùng điểm qua một số lợi ích vượt trội mà đại học từ xa đem lại cho người học:

Tiết kiệm chi phí

Chương trình học từ xa không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng, chi phí vận hành. Vì thế, chi phí từ xa thường thấp hơn so với hệ chính quy. Yếu tố này hỗ trợ học viên phần nào có thể trang trải các chi phí như đi lại, ăn uống, chỗ ở,…đặc biệt cho các bạn ở xa.

Tiết kiệm thời gian

Thay vì mất cả ngày hay cả buổi đến trường học trực tiếp, với học đại học online, mỗi ngày bạn chỉ cần dành một ít thời gian để học vào những lúc rảnh rỗi. Lượng kiến thức vẫn đảm bảo cho người học như các hệ học chính quy. Nhờ đó, học viên sẽ tận dụng các khoảng thời gian khác để đi làm, tham gia các hoạt động cùng gia đình và bạn bè.

Học mọi lúc moi nơi Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học việt nam

Học dưới hình thức này, các bài giảng, video, giáo trình đa được gửi đến bạn trên hệ thống. Vì thế, chỉ với chiếc điện thoại, ipad hay máy tính có kết nối internet là bạn hoàn toàn có thể học được ở mọi địa điểm, không gian, thời gian mà bạn muốn.

>> Xem thêm: chương trình đào tạo đại học từ xa

  1. Giá trị văn bằng đại học từ xa ===TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA=bằng đại học từ xa

Theo luật giáo dục hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, tấm bằng đại học từ xa mà học viên được cấp sau khi kết thúc chương trình học có giá trị hoàn toàn tương đương với hệ đại học chính quy. Trên tấm bằng sẽ không còn ghi rõ hình thức đào tạo, điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các phương thức học tập.

Vì thế, người học có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn hình thức đào tạo này, bởi sinh viên theo học các hình thức đào tạo khác nhau khi tốt nghiệp đại học sẽ có cơ hội ngang nhau trong việc công nhận văn bằng. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn cho người học từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh nền giáo dục ngày càng linh hoạt và đa dạng.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp hệ đại học trực tuyến, học viên còn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và học tập tiếp theo. Cụ thể, học viên có thể:

Học lên cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Tiếp tục học văn bằng 2 ở các ngành học khác nhau để mở rộng kiến thức và kỹ năng

Sử dụng tấm bằng để thi tuyển công chức và tham gia vào các kỳ thi công chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Những lợi ích này không chỉ giúp học viên tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.

  1. Danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam

Đại học Online Từ xa Hình thúc học Đại học trực tuyến mà sinh viên không phải tới lớp Trường tuyển sinh trên toàn quốc các ngành đào tạo:  Ngôn Ngữ Anh, Luật, Luật Kinh Tế, Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính – Ngân Hàng, Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành, Công Nghệ Thông Tin. Trường công lập mức học phí hấp dẫn cấp bằng Đại học tương đương với hệ Đại học chính quy.

Đại học Mở Hà Nội hệ từ xa [ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Viện Đại Học Mở [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học từ xa hiện nay đã và đang được phổ biến trên địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Không khó để bạn tìm được một ngôi trường đào tạo từ xa, sau đây là một vài ngôi trường như vậy:

Ngôn Ngữ Anh, Kế toán, Công Nghệ Thông Tin = Đại học Mở Hà Nội

Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán và Tài chính Ngân hàng+ === Đại học Kinh tế quốc dân

Học viện Tài chính == Kế Toán,Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa Online ] – Học Viện Tài Chính [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông == Công Nghệ Thông Tin,Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông, Quản Trị Kinh Doanh[ Đại Học Từ Xa 100% Online ] – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Hà Nội == ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn Ngữ Hàn Quốc(Trung tâm Đào tạo từ xa về ngoại ngữ).[ Đại Học Từ Xa Online & Fottline ] – Đại Học Hà Nội [Từ THPT, TC, CĐ lên ĐH]

Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TPHCM

>> Xem thêm: thông ngôn ngữ anh từ xa/

Căn cứ Quyết định số 765/QĐ – ĐHQGHN ngày 11/3/2024 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đào tạo đại học thứ hai (bằng kép), vừa làm vừa học, liên kết quốc tế, trung học phổ thông và trung học cơ sở năm nay, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, ngành Ngôn ngữ Anh.Chương trình tạo đại từ xa của trường Đại học Mở Hà Nội đang trong quá trình tuyển sinh, hứa hẹn sẽ mang đến cho các học viên một chương trình đào tạo chất lượng và uy tín.

Đại học từ xa Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải = Xây Dựng Cầu Đường (Mã ngành: 7510104) Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp (Mã ngành: 7510102) Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô (Mã ngành: 7510205) Công Nghệ Thông Tin (Mã ngành: 7480201) Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mã ngành: 7510605) Thương Mại Điện Tử (Mã ngành: 7340122) Kế Toán (Mã ngành: 7340301) Quản Trị Doanh Nghiệp (Mã ngành: 7340101) Quản Lý Xây Dựng Thanh Tra Và Quản Lý Công Trình Giao Thông

Đại học Vinh == Ngôn Ngữ Anh,Kế toán,Quản trị kinh doanh,Kinh tế nông nghiệp,Khuyến nông,Luật,Công tác xã hộiQuản lý tài nguyên và môi trường đào tạo đại học từ xa

Trung tâm đào tạo từ xa – Đại học Thái Nguyên = Luật kinh tế  7380107,  Quản trị kinh doanh    7340101,Kế toán tổng hợp     7340301; Tài chính ngân hàng           7340201,..Công nghệ thông tin 7480201 ,,,Điện tử – Viễn thông      7520207,Thương mại điện tử và Marketing số 7340122 [ Đại Học Từ Xa Online ] – Đại Học Thái Nguyên

Trường đào tạo hệ từ xa với nhiều ngành hot cho học viên nhiều cơ hội để đăng ký. Không những vậy trường đại học Mở trong những năm gần đây luôn được đánh giá cao bởi chất lượng đầu ra đảm bảo. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm và đăng ký theo học.

Như vậy, bài viết trên đã cho bạn những thông tin tổng quan về hệ đại học từ xa, đồng thời liệt kê danh sách các trường đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!

Đại học văn bằng 2 ngành sư phạm tiểu học Đại Học sư phạm

Đối tượng đào tạo và chương trình đào tạo Chi tiết đối tượng và chương trình Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau:Các ngàn h thuộc khối Sư phạmCác giáo vi ên và cán bộ quản lý giáo dục đang công tác trong ngành với các tiêu chuẩn phù hợp thuộc các ngành đào tạo cử nhân đại học sau: Ngành Giáo dục Tiểu học

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp SP Tiểu học trình độ từ Trung học Sư phạm (các hệ 9+3; 10+2; 12+1; 12+2) trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Tiểu học.Đại học online Sư phạm tiểu học

Ngành Giáo dục Mầm non

Chương trình đào tạo 3 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp SP mầm non trở lên.

Chương trình đào tạo 2,5 năm: Cho người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP Mầm non.

Nội dung và hình thức đào tạo Chi tiết nội dung và hình thức học Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học như sau: >>>> Đại học sư phạm Mầm Non online từ xa – [Đang xét tuyển]

Nội dung đào tạo >>> Đại học sư phạm Tiểu học online từ xa – [Đang xét tuyển]

Đào tạo Đại học từ xa Sư phạm Tiểu học theo các chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã ban hành

Đối với các ngành sư phạm, chương trình đào tạo cập nhật các nội dung về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với việc triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.Trường có nhiều chương trình đào tạo theo phương thức nối tiếp để hoàn chỉnh kiến thức bậc đại học, tương ứng với từng loại trình độ ban đầu của người học.

Hình thức đào tạo ++++ Học viên được hướng dẫn tự học thường xuyên thông qua hệ thống các giáo trình (được phát đầy đủ theo các môn học cho từng học viên), tài liệu tham khảo, băng hình, băng tiếng. Một số nội dung đào tạo được đưa lên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Học viên tập trung nghe giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, ôn tập và tổng kết kiến thức. Thời gian tập trung theo từng khu vực:

Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh từ Nghệ An trở vào phía Nam: Tập trung từ 6 đến 8 tuần vào các dịp hè hàng năm.

Các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc và Bắc Trung bộ: Tập trung Thứ 7, Chủ nhật hàng tuần.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với các địa phương tổ chức một đội ngũ giáo viên trợ giảng (theo từng địa bàn) để giúp đỡ các học viên tự học. Ngoài ra, trường đang khẩn trương thực hiện việc triển khai hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc cho học viên trên trang Web của Trung tâm Giáo dục từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội II.

Bước đầu áp dụng đào tạo theo tín chỉ: Tuỳ theo trình độ ban đầu, học viên sẽ học những tín chỉ theo quy định đối với từng ngành học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II sẽ có thông báo cụ thể sau).

Xem thêm: Tuyển sinh đại học công nghệ ô tô trực tuyến

Học phí +Mức kinh phí đóng góp của mỗi học viên như sau:

Học phí: Các ngành mà chương trình đào tạo có ít hoặc không có thực hành, thí nghiệm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học): 3.300.000đ/1 học viên/1 năm.

Lệ phí thi tốt nghiệp: 750.000đ/1 học viên.

Hình thức tuyển sinh ::: Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ dự tuyển của học viên, không phải thi tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh tuỳ thuộc vào điều kiện dự học của mỗi học viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của địa phương.

Hồ sơ yêu cầu học đại học sư phạm tiểu học online từ xa

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

Hồ sơ dự tuyển (theo mẫu của trường Đại học Sư phạm Hà Nội II).

Bản sao giấy khai sinh (có công chứng).

Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) phù hợp với chương trình đào tạo được quy định ở mục A.

03 ảnh cỡ 3×4 (để trong phong bì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh vào mặt sau ảnh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

Hồ Liên hệ học đại học sư phạm tiểu học online từ xa: Bạn đang là giáo viên tiểu học muốn học đại học sư phạm tiểu học online để nâng lương, bạn muốn chuyển nghề sang đại học sư phạm tiểu học online nhưng ở miền núi không tiện đi lại. Chúng tôi có chương trình đào tạo onnline đại học sư phạm tiểu học. Học mọi lúc mọi nơi. Cơ hội việc làm đại học sư phạm tiểu học online từ xa là rất lớn.

 

Danh mục các ngành nghề đào tạo trình độ Sơ cấp nghề

[Tuyen-sinh.vn] Danh mục cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Trung cấp. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định.Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-đầu ra

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Trung cấp được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 5140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 5 là mã trình độ đào tạo Trung cấp => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Như vậy,  5140201 là mã ngành Sư phạm giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2593/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt danh mục các nghề đào tạo; danh mục các nghề ưu tiên xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 – 2025, để quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo cho lao động trên địa bàn Thành phố (Chi tiết các nghề theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này./.

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp: