Nhóm ngành LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG và CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU

Mã Ngành Hóa Học, Vật Liệu, Luyện Kim & Môi Trường 2027: Cú ‘Đổi Đời’ Từ 7510401 Sang 520301, Điền Sai Là Mất Suất Như Chơi!

Mã ngành kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim, môi trường 2027 chính thức đổi sang 520301, 520309, 520320. Xem ngay bảng mã mới để không trượt oan!

Để chọn ngành nghề phù hợp, các bạn học sinh cần cân nhắc giữa các yếu tố như: niềm đam mê của bản thân; nhu cầu nhân lực của thị trường với ngành nghề; năng khiếu, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; khả năng tài chính; mong muốn của gia đình… Tuy vậy, các bạn cần biết phải ưu tiên những yếu tố nào trước để có một sự lựa chọn tốt nhất! Dưới đây là hướng dẫn giúp các bạn học sinh từng bước tìm được ngành nghề phù hợp với  mình!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Mã Ngành Kỹ Thuật Hóa Học, Vật Liệu, Môi Trường 2027: Bẫy Mã Cũ. Đầu tiên, các bạn học sinh hãy nhớ rằng thành công trong công việc tương lai sau này phần lớn phụ thuộc vào quyết định chọn ngành nghề hôm nay. Học nghề là một quá trình hoàn toàn khác biệt so với việc học văn hóa phổ thông cho dù bạn học Đại học, Cao đẳng hay học Trung cấp. Nó đòi hỏi ý thức tự giác cao trong việc học tập và nghiên cứu của các bạn!

Nhóm ngành CÔNG NGHỆ HÓA HỌC, VẬT LIỆU, LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG gồm có các ngành:

Tên ngành Mã ngành CŨ (7 chữ số) Mã ngành MỚI (6 chữ số)
Công nghệ kỹ thuật hóa học (nay là Kỹ thuật hóa học) 7510401 520301
Kỹ thuật vật liệu kim loại (nay là Kỹ thuật vật liệu) 7520310 520309
Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 5106 (thuộc nhóm 5104)
Kỹ thuật môi trường 7520320 520320

Bước 1: Dành thời gian để chọn ngành nghề phù hợp

Chọn ngành nghề là việc hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển tiếp từ học văn hóa phổ thông lên học nghề. Vì vậy, dẫu có bận bịu với việc ôn luyện thi thế nào đi chăng nữa, các bạn học sinh vẫn nên dành thời gian nhất định để suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình! Đây là điều tốt để tạo hướng đi cho học sinh THCS và THPT!

Tại sao dành thời gian suy nghĩ lại là bước đầu tiên trong lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân? Nếu bạn không dành thời gian hoặc dành ít thời gian để suy nghĩ về vấn đề này, bạn sẽ rất dễ chọn sai ngành nghề.

Nếu làm sai khi chọn ngành nghề phù hợp thì hậu quả thế nào? Hãy lấy một ví dụ đơn giản và gần gũi với các bạn học sinh: Trong tất cả những môn học Toán, Văn, Sử, Lý… chắc chắn ai cũng có một vài môn mình không thích. Vậy khi đến tiết học môn mình không thích, các bạn sẽ không có hứng thú học, sẽ làm việc riêng, buôn chuyện… Các bạn sẽ không muốn chuẩn bị bài, làm bài tập, học và làm bài kiểm tra chỉ để đối phó. Vì thế, bạn sẽ không tiếp thu kiến thức của môn đó và có thể điểm học tập không cao. Bạn có thể chấp nhận điểm kém vì học phổ thông bạn có các môn khác để gỡ và bù lại điểm phẩy của những môn đó.

Nhưng, chọn sai ngành nghề thì không dễ dàng để gỡ như vậy. Học ngành mình không thích, bạn sẽ cảm thấy nhàm chán, không có hứng thú và nhanh chóng mất đi động lực học tập trong một môi trường học đề cao ý thức tự giác! Điều này dẫn tới lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức… và có thể để lại hậu quả tiêu cực như thất nghiệp!

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Thông tư số 13/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hãy dành thời gian để suy nghĩ về việc chọn ngành nghề cho tương lai!Vì thế, hãy dành thời gian cho việc chọn lựa ngành nghề nhé!

Bước 2: Xóa bỏ những điều sai lầm khi chọn ngành nghề

Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế phát triển, các nhà tuyển dụng đánh giá cao ứng viên có kỹ năng tay nghề tốt chứ không phải bằng cấp. Các bạn học sinh cần loại bỏ những suy nghĩ cũ mà nay KHÔNG CÒN PHÙ HỢP như: Chỉ có học đại học mới thành công; Có bằng đại học sẽ dễ dàng xin việc; Chọn ngành nghề theo phong trào, theo sự rủ rê của người khác; Chọn đại một trường để học nghề mà không tìm hiểu kỹ…

Bước 3: Chọn ngành nghề phù hợp với bản thân

Bây giờ mới tới bước tìm hiểu và chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. Như đã nói, một ngành nghề bạn đam mê sẽ giúp bạn có động lực để tìm tòi nghiên cứu và học tập dễ dàng hơn! Hãy bắt đầu từ sở thích cá nhân, năng khiếu, tính cách! Hãy lập một danh sách các ngành nghề mà bạn thấy phù hợp với mình! Mạnh dạn liệt kê trước và qua tìm hiểu các bạn sẽ từng bước loại bỏ những ngành nghề không phù hợp.

Các bạn học sinh hãy tận dụng các hoạt động, sự kiện liên quan tới nghề nghiệp để khám phá năng lực, năng khiếu, sở thích của mình với nghề nghiệp. Các bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của thầy cô, gia đình và bạn bè để biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và chọn nghề phù hợp.

Thời điểm sát mùa thi cũng là lúc mà các hội thảo, sự kiện định hướng nghề diễn ra nhiều. Các bạn nên tham gia để có cái nhìn thực tế và đối thoại trực tiếp. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể tìm hiểu thông tin qua mạng Internet.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân ảnh 2 học trung cấp trường Trung cấp Công nghệ và Quản trị Đông Đô

Học nghề khác hoàn toàn với học văn hóa phổ thông, chọn sai ngành bạn sẽ lãng phí thời gian, tiền bạc, sức khỏe… trong khi lợi ích không đạt được là bao nhiêu!

Bước 4: Cần tìm hiểu những thông tin gì về nghề nghiệp?

Tên nghề nghiệp và những công việc có thể làm trong nghề đó: chẳng hạn ngành Công nghệ thông tin có rất nhiều vị trí công việc khác nhau: thiết kế web, thiết kế đồ họa, lập trình viên…

Nhu cầu nhân lực của thị trường hay cơ hội nghề nghiệp: các bạn cần tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề trong 4-5 năm tới. Hãy nhớ rằng, chọn nghề xong, bạn sẽ mất từ 3-5 năm để học nghề. Vì vậy không nên chọn những nghề mang tính thời vụ, phải chọn nghề có tiềm năng phát triển lâu dài!

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho từng công việc của ngành nghề.Yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với ứng viên cho từng công việc.

Nơi đào tạo ngành nghề uy tín từ hệ Trung cấp tới Đại học: mỗi hệ đào tạo đều có ưu điểm riêng. Trong thời kỳ kỹ năng tay nghề được đặt lên hàng đầu chứ không phải bằng cấp, các bạn học sinh cần chọn trường có uy tín, đào tạo tay nghề tốt chứ đừng chọn trường đại khái. Một trường Trung cấp có uy tín, chất lượng sẽ tốt hơn nhiều so với một trường Đại học không có tiếng trong đào tạo ngành nghề đó.

Thời gian đào tạo và hình thức đào tạo: hệ Trung cấp có thời gian đào tạo ngắn hơn nhiều so với học Đại học. Học sinh Tốt nghiệp THCS sẽ cần 3 năm để hoàn thành chương trình Trung cấp và chương trình THPT. Trong khi nếu học Đại học, các bạn sẽ mất 3 năm để học hết THPT và thêm 4-5 năm nữa để hoàn thành chương trình Đại học.

7 bước chọn ngành nghề phù hợp với bản thân Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Hãy tận dụng mọi cơ hội, mọi sự kiện và các phương tiện truyền thông, đặc biệt trong mùa thi để tìm hiểu kỹ càng thông tin về các ngành nghề mà bạn thích!

>>> Xem thêm chương trình học Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ dầu khí và khai thác

Bước 5: Xác định mục tiêu nghề nghiệp

Khi đã chọn ngành nghề phù hợp cho bản thân, bạn cần xác định mục tiêu cụ thể muốn đạt được trong nghề đó. Có mục tiêu, bạn sẽ có một kế hoạch rõ ràng để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó. Hãy đặt mục tiêu cho từng quá trình trên con đường tiến tới nghề nghiệp của bạn: lúc học ở trường, lúc thực tập, lúc bắt đầu đi làm…

Bước 6: Xác định năng lực học tập

Để làm điều này, các bạn có thể dựa vào điểm học tập tại trường, kết quả làm các bài thi thử để tự xác định khả năng học tập của bản thân. Hoặc tham khảo nhận xét, đánh giá của thầy, cô và gia đình. Xác định được năng lực học, bạn sẽ chọn được nghề và chọn được trường đào tạo phù hợp.

Bước 7: Tìm hiểu cách thức đăng ký và nhập học

Đây là bước cuối cùng, tại bước này các bạn chắc đã chọn ngành nghề phù hợp cho mình. Các bạn chỉ cần lên website của các trường mà mình chọn để xem thông tin hoặc gọi điện tới số liên lạc của trường để được tư vấn.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Hy vọng với 7 bước hướng dẫn phía trên, các bạn học sinh THCS và THPT có thể tìm ra con đường của mình, chọn ngành nghề phù hợp với bản thân, tìm thấy cho mình niềm đam mê nghề nghiệp và mục tiêu phấn đấu cho tương lai! Trong thời đại này, học trường nào, bằng cấp gì không quan trọng, điều cần nhất mà nhà tuyển dụng muốn thấy ở bạn là kỹ năng tay nghề vững vàng! Vì thế hãy vững tin với lựa chọn của chính mình! Chúc các bạn thành công!

Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

“Mã Ngành Thực Phẩm 2027: Cú ‘Rút Ruột’ Từ 7540101 Xuống 540101 Khiến Dân Công Nghệ Thực Phẩm Điền Sai Là Mất Suất!”

Việc chọn trường, chọn ngành nghề luôn là những vấn đề được các học sinh cũng như phụ huynh băn khoăn hơn cả trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết sau sẽ chia sẻ một số bí kíp giúp các em tìm được ngành nghề phù hợp nhất với bản thân.

  1. Thế mạnh của mình là gì? Nhóm ngành Chế biến lương thực, Thực phẩm và Đồ uống Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành:
54 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
540101 Công nghệ thực phẩm
540104 Công nghệ sau thu hoạch
540105 Công nghệ chế biến thủy sản
540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Thế mạnh là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Trước hết việc em yêu thích, học tốt ở môn học nào đó có thể quyết định khả năng làm việc, phát triển của em ở ngành nghề đó trong tương lai. Ví dụ, một bạn có thế mạnh về ngôn từ, ngoại ngữ sẽ dễ phát triển ở mảng truyền thông, báo chí,…; học sinh yêu thích các môn toán, khoa học tự nhiên sẽ có thế mạnh ở khả năng tư duy logic và có thể lựa chọn những ngành kỹ thuật, công nghệ; hay nếu em có khả năng vận động tốt có thể lựa chọn ngành thể dục thể thao, hay các ngành liên quan đến chăm sóc cảnh quan, cây cối, có thể dành thời gian ngoài trời,…

Tên ngành Mã ngành CŨ (trước 2027, 7 chữ số) Mã ngành MỚI (từ 2027, 6 chữ số)
Công nghệ thực phẩm 7540101 540101
Kỹ thuật thực phẩm 7540102 540102 (dự kiến)
Công nghệ sau thu hoạch 7540104 540104
Công nghệ chế biến thủy sản 7540105 540105
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 7540106 540106

Vì vậy, bước đầu tiên trên hành trình tìm kiếm ngành nghề phù hợp với mình, các em hãy dành thời gian để khai phá những thế mạnh của bản thân nhé!

  1. Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp, Nhóm ngành CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG gồm các ngành

Trắc nghiệm nghề nghiệp là một lựa chọn không tồi giúp bạn khám phá bản thân. Các bài trắc nghiệm nghề nghiệp sẽ tìm ra đặc điểm nhóm tính cách, các kỹ năng công việc, ưu, nhược điểm, nghề nghiệp phù hợp của từng cá nhân, mang đến cái nhìn tổng thể về công việc tương lai.

>> Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp miễn phí TẠI ĐÂY

  1. Lắng nghe những ước muốn của bản thân

Mỗi người đều có mong muốn khác nhau về công việc ngoài yếu tố lương, lộ trình thăng tiến… Có người sẽ ưa thích sự cân bằng, ổn định, cũng có người lại thích sự sáng tạo, hay làm việc dưới áp lực cao.

Một khi xác định được mong muốn, yêu cầu công việc của mình, các em có thể tìm được ngành nghề phù hợp giữa một rừng các ngành học khác nhau hiện nay. Chẳng hạn, em yêu thích sự ổn định thì có thể hướng tới những công việc văn phòng, những sẽ không phù hợp lắm với nghề kinh doanh vốn cần sự quyết liệt, ưa mạo hiểm một chút.

Đương nhiên, bởi vì chưa có quá nhiều kinh nghiệm, việc xác định nghề nghiệp của các em có thể không đủ chính xác, không phù hợp với thực tế nghề nghiệp. Vậy nên, các em hãy tìm đến những người hướng dẫn giàu kinh nghiệp có thể lắng nghe, phan tích và định hướng con đường tương lai cho mình như bố mẹ, thầy cô, hay những chuyên gia hướng nghiệp uy tín.

>> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Dangkytuyensinh.edu.vn  TẠI ĐÂY

  1. Chiến thuật chọn ngành, chọn trường NHÓM CÔNG TÁC NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM

Sau khi tốt nghiệp THPT, mỗi em sẽ có định hướng riêng cho mình là học nghề hay học ĐH-CĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam, học đại học vẫn là một lựa chọn tương đối phổ biến. Chọn nghề đã khó, chọn ngành, chọn trường lại càng nan giải. Vậy có một gợi ý nào để việc chọn ngành, chọn trường trở nên dễ dàng hơn không?

Trước hết, các em hãy khoanh vùng một số ngành nghề phù hợp dựa trên những yếu tố kể trên, tìm hiểu thật kỹ về các ngành nghề đó, ví dụ: triển vọng nghề nghiệp, thu nhập, kỹ năng công việc,… Các em có thể tìm hiểu trên các kênh thông tin truyền thông, hỏi ý kiến người thân, chuyên gia tư vấn hướng nghiệp, thầy cô…

Sau khi đã xác định được nghề nghiệp cụ thể, các em tìm đến những ngành đào tạo nghề nghiệp đó tại các trường đại học, tìm hiểu chương trình đào tạo, học phí, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khóa tại trường, mức điểm chuẩn các năm trước. Bước này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ hơn về ngành học, từ đó chọn ra ngành, trường học phù hợp với năng lực, điểm số, điều kiện kinh tế của bản thân.

>> Tra cứu điểm chuẩn mới nhất của các ngành học, trường học TẠI ĐÂY

Chọn ngành, chọn trường là bước ngoặt ảnh hướng lớn đến tương lai của các em, vì vậy hãy dành thời gian nghiên cứu, đầu tư kỹ lưỡng cho nó, đừng để “nước đến chân mới nhảy” để rồi đưa ra những lựa chọn đáng tiếc nhé!

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

>> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY <<

 

Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn).Mã Ngành Báo Chí & Truyền Thông 2027: Cú ‘Xóa Sổ’ Mã 732, Dân Truyền Thông Điền Sai Là Mất Suất Như Chơi!

Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
3201 Báo chí và truyền thông
320101 Báo chí học
320104 Truyền thông đa phương tiện
320105 Truyền thông đại chúng
320106 Công nghệ truyền thông
320107 Truyền thông quốc tế
320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Tên ngành Mã ngành CŨ (7 chữ số) Mã ngành MỚI (6 chữ số)
Báo chí (tên mới: Báo chí học) 7320101 320101
Truyền thông đa phương tiện 7320104 320104
Truyền thông đại chúng 7320105 320105
Công nghệ truyền thông 7320106 320106 (dự kiến)
Truyền thông quốc tế 7320107 320107 (dự kiến)
Quan hệ công chúng 7320108 320108 (dự kiến)

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

 “Cơn Địa Chấn” Mã Ngành 2027: Không Chỉ Là Từ 7 Xuống 6, Mà Còn Là “Cuộc Cách Mạng” Về Đầu Mã!

Mã ngành báo chí, truyền thông 2027 chính thức đổi từ 732xxx sang 320xxx. Báo chí thành 320101, Truyền thông đa phương tiện thành 320104. Xem ngay để không trượt oan!

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC VÀ NGÔN NGỮ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và Ngôn Ngữ học gồm có các ngành:

Tên ngành Mã ngành (mới)
Quốc tế học 7310601
Châu Á học 7310602
Thái Bình Dương học 7310607
Đông phương học 7310608
Trung Quốc học 7310612
Nhật Bản học 7310613
Hàn Quốc học 7310614
Đông Nam Á học 7310630
Châu Á – Thái Bình Dương học 7310631

Ngôn ngữ học là gì?:Ngôn ngữ học – hay còn được gọi tên tiếng Anh là Linguistics – là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu nhiều khía cạnh của ngôn ngữ, đồng thời cung cấp cho người học sự hiểu biết về ngữ âm (âm thanh), cú pháp (ngữ pháp) và ngữ nghĩa (nghĩa). Lịch sử hình thành ngôn ngữ và cách từ ngữ tiến hóa theo các thời kỳ lịch sử cũng sẽ xuất hiện trong chương trình học.

Nhiều người cho rằng theo đuổi ngành ngôn ngữ học có nghĩa là học ngoại ngữ và nói được nhiều thứ tiếng. Tuy nhiên, cách nhìn nhận đó chưa hoàn toàn đúng đối với một sinh viên ngành ngôn ngữ học! Bên cạnh biết nhiều thứ tiếng thì việc nghiên cứu ngôn ngữ học còn có ý nghĩa nhiều hơn thế. Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ bao gồm kiến thức về:

  Nhìn nhận vô thức của con người có về ngôn ngữ

  Cách đứa trẻ mới sinh ra tiếp thu ngôn ngữ

Cấu trúc của ngôn ngữ nói chung và của các ngôn ngữ cụ thể

Các ngôn ngữ khác nhau như thế nào

   Cách ngôn ngữ ảnh hưởng đến sự tương tác và suy nghĩ của con người

Cách phát triển tư duy năng lực và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tố

Hiểu được những giá trị của kiến thức trên khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi, hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.Học gì trong ngành ngôn ngữ học?

Mục tiêu đào tạo của ngành ngôn ngữ học là cung cấp cho người học các kiến thức mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ, về văn hóa và xã hội, cũng như các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành. Theo định hướng đào tạo của khoa Ngôn ngữ học, cử nhân ngành Ngôn ngữ học có kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn; có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành…để có thể nắm chắc kiến thức khoa học, vừa có thể ứng dụng thành thạo trong những lĩnh vực mà sinh viên có thế mạnh, có định hướng. Vì sự bao quát và đa dạng trong ngành ngôn ngữ học nên các môn học có thể chia thành 3 nhóm tiêu biểu như sau:

Nhóm lý thuyết ngôn ngữ – phù hợp với các sinh viên muốn tập trung vào chuyên đề khoa học ngôn ngữ

Ngữ âm học ++++ Âm vị học ++++++ Từ vựng học +++++ Cú pháp học

Ngữ nghĩa học ++++++ Ngữ dụng học ++++++ Kí hiệu học +++++ Ngôn ngữ đại cương ++++ Lịch sử ngôn ngữ học

 Nhóm nghiên cứu có tính liên ngành – phù hợp với sinh viên mong muốn dùng ngôn ngữ học hỗ trợ những lĩnh vực liên quan khác

Ngôn ngữ văn chương +++++++  Ngôn ngữ học văn bản +++++  Ngôn ngữ học đối chiếu +++++ Ngôn ngữ học văn hóa++++ Ngôn ngữ học xã hội +++ Ngôn ngữ học tâm lý

 Nhóm nghiên cứu có tính ứng dụng cao – phù hợp cho sinh viên định hướng làm các công việc có liên quan mật thiết đến Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học máy tính ++++++ Ngữ pháp tiếng Việt ++++ Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản +++ Ngôn ngữ và truyền thông

Ngôn ngữ học ứng dụng +++++++++ Ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ trị liệu: Các chuyên gia ngôn ngữ trị liệu là những chuyên gia đánh giá và điều trị các vấn đề về giao tiếp và nuốt, ví dụ ở trẻ tự kỷ, trẻ em chậm nói, người bị khuyết tật, v.v nhằm ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp nhận thức và nuốt…

 Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ngoài ra, h ầu hết các trường đào tạo ngành ngôn ngữ học đều có 2 đợt thực tập thực tế trong chương trình đào tạo. Sinh viên có thể đăng ký tham gia chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài 2-3 tuần/1 kỳ học. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lý về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ.ngôn ngữ học là gì

Ngoài ra, 6 ngoại ngữ được áp dụng giảng dạy phổ biến trong chương trình ngôn ngữ học là: Anh – Đức – Nga – Nhật – Pháp – Trung.Học ngành ngôn ngữ học ở đâu?

Ngành Ngôn ngữ học rất phát triển, ở một mức độ, còn được coi là ngành xu hướng trong xã hội hiện nay. Nhiều trường ở Việt Nam mở rộng đào tạo ngành này, chẳng hạn như ĐH Ngôn ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Khoa học và Xã hội nhân văn (Hà Nội, TP.HCM), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, ĐH Sư Phạm TP.HCM,…

Bên cạnh đó, du học để đắm mình trong nền giáo dục ngôn ngữ tiên tiến trên thế giới là sự lựa chọn lý tưởng. Một số điểm đến du học ngành ngôn ngữ học bạn chắc chắn nên tìm hiểu là:

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở New Zealand  === Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Úc

Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Canada  ==== Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Anh  ===Các khóa đào tạo ngành Ngôn ngữ học ở Mỹ

Bạn lưu ý là bấm vào link “Xem [số] khóa học Ngôn ngữ học” để tìm hiểu thông tin cụ thể về chương trình học ở từng trường. Nếu bạn có thắc mắc về du học ngành ngôn ngữ học, các chuyên gia du học Studyinplus giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.Ngành ngôn ngữ học ra làm nghề gì?viện ngôn ngữ họcNếu tiếp cận ngành ngôn ngữ học một cách linh hoạt và phối hợp với những lĩnh vực khác, bạn sẽ phát hiện ra ngôn ngữ học đảm bảo cho bạn một con đường rộng mở trong tương lai. Đặc biệt là khi xã hội ngày càng có xu hướng coi trọng và muốn bảo tồn các giá trị truyền thống – và ngôn ngữ là một trong những giá trị vô cùng quan trọng. Những lĩnh vực mà sinh viên ngành ngôn ngữ học có cơ hội “dấn thân” là:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, biên tập viên trong cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn bản: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách.

Lĩnh vực nghệ thuật: Sáng tác ca từ âm nhạc, phê bình nghệ thuật, tham gia hoạt động diễn xuất.

Lĩnh vực lưu trữ: Làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Trở thành giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS.

Lĩnh vực Marketing: Truyền thông, quảng cáo cho các doanh nghiệp, công ty về tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước: Tham gia chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường đại học mở ngành Ngôn ngữ học như một ngành đào tạo chính, đồng thời đưa các môn ngôn ngữ học và Việt ngữ học vào chương trình đào tạo của các ngành khác.

Mức lương ngành ngôn ngữ học là bao nhiêu?

Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, bởi bạn có thể làm ở nhiều vị trí đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. Tuy nhiên, thu nhập khởi điểm của cử nhân ngành Ngôn ngữ học là từ 10 triệu đồng trở lên khi làm việc tại các cơ quan/doanh nghiệp ứng dụng ngôn ngữ học.

Những điều bạn nên biết để theo đuổi ngành ngôn ngữ học thành công.Có định hướng nghề nghiệp trước khi bước vào ngành

Như những phân tích ở trên, có rất nhiều cơ hội công việc mà bạn có thể theo đuổi với tấm bằng ngôn ngữ học. Việc xác định, hoặc ít nhất là có định hướng nghề nghiệp từ sớm, sẽ giúp bạn tập trung vào những mảng kiến thức ngôn ngữ nhằm phục vụ cho công việc tương lai tốt nhất.

“Đắm chìm” trong văn hóa của ngôn ngữ là cách học hiệu quả nhất

Khi học ngành ngôn ngữ học bạn sẽ đồng thời được học sâu về ngôn ngữ và hơn hết còn được học về văn hóa. Chẳng hạn việc đắm mình trong một ngoại ngữ trong suốt thời gian dài ở nước ngoài có thể là vô giá đối với những người muốn đạt được sự trôi chảy trong một ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ. Bên cạnh chăm chỉ học lý thuyết, bạn nên dành thời gian tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa, các lễ hội đậm chất dân tộc nhằm rèn luyện kiến ​​thức chuyên môn về văn hóa, đặc biệt cần thiết cho các biên dịch viên và thông dịch viên chuyên nghiệp.

Ngành ngôn ngữ học và ngoại ngữ

Ngoại ngữ không phải là ngành đào tạo chính của Khoa Ngôn ngữ học. Tuy nhiên, tùy vào chuyên ngành, ngoại ngữ có thể là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành ngôn ngữ học. Vai trò của ngoại ngữ là giúp sinh viên hiểu biết thêm về ngôn ngữ của loài người thông qua sự so sánh của các ngôn ngữ với nhau. Ngoài ra, dựa vào tính chất công việc, kỹ năng ngôn ngữ vững chắc như tiếng Anh và thông thạo ít nhất một ngôn ngữ khác ở trình độ bản ngữ là cần thiết.

Lĩnh vực về Ngôn ngữ học máy tính rất tiềm năng

Ngôn ngữ học máy tính là một lĩnh vực đang bùng nổ, là kết hợp giữa ngôn ngữ học với khoa học máy tính. Chọn lĩnh vực này để theo học giúp bạn có kiến thức phát triển các công nghệ như phần mềm dịch máy và nhận dạng giọng nói. Sự quen thuộc với các ngôn ngữ lập trình, thuật toán và các công cụ công nghệ thông tin mở ra cho bạn vô vàn cơ hội trong lĩnh vực IT, dẫu xuất phát điểm của bạn từ khoa học xã hội. Nếu có nguyện vọng tham gia vào lĩnh vực này, bạn nên tham gia các lớp học về ngôn ngữ học lý thuyết và tính toán, thống kê, toán học và khoa học máy tính.Ngôn ngữ học trị liệu được ứng dụng nhiều

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Gần đây, những lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ phong phú hơn rất nhiều. Ngôn ngữ được ứng dụng hiệu quả trong truyền thông và xuất bản, giáo dục ngôn ngữ cho người khuyết tật, trị liệu ngôn ngữ. Với nhu cầu cấp thiết của xã hội trong ngành này hiện nay, cử nhân ngành Ngôn ngữ học sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm thú vị.

Ngành ngôn ngữ học ngày càng được giới trẻ quan tâm và đón nhận, đặc biệt là các bạn có đam mê với ngôn ngữ. Ngôn ngữ học là gì và học ở đâu? Cơ hội nghề nghiệp của ngành này có rộng mở không? Bạn đã hiểu và đánh giá đúng về ngành ngôn ngữ học chưa? Để trả lời những câu hỏi trên, Dangkytuyensinh.edu.vn Vietnam mời bạn tìm lời giải đáp trong bài viết sau đây nhé!

Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT–BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.74-2026-tt-BGDVDT-Tuyen-sinh.vn

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Mã số Tên (Lĩnh vực/Nhóm ngành/Ngành) Hiệu lực Ghi chú
14 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1401 Khoa học giáo dục
140101 Giáo dục học
140103 Công nghệ giáo dục
140110 Lý luận và phương pháp dạy học
140113 Giáo dục và phát triển cộng đồng
140114 Quản lý giáo dục
140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
140118 Giáo dục đặc biệt
1402 Đào tạo giáo viên
140201 Giáo dục Mầm non
140202 Giáo dục Tiểu học
140203 Giáo dục đặc biệt
140204 Giáo dục Công dân
140205 Giáo dục Chính trị
140206 Giáo dục Thể chất
140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
140209 Sư phạm Toán học
140210 Sư phạm Tin học
140211 Sư phạm Vật lý
140212 Sư phạm Hóa học
140213 Sư phạm Sinh học
140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
140217 Sư phạm Ngữ văn
140218 Sư phạm Lịch sử
140219 Sư phạm Địa lý
140221 Sư phạm Âm nhạc
140222 Sư phạm Mỹ thuật
140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam
140231 Sư phạm tiếng Lào
140238 Sư phạm tiếng nước ngoài
140245 Sư phạm nghệ thuật
140246 Sư phạm công nghệ
140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên
140248 Giáo dục pháp luật
140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
1490 Khác
21 NGHỆ THUẬT
2101 Mỹ thuật
210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
210102 Mỹ thuật tạo hình
210103 Hội họa
210104 Đồ họa
210105 Điêu khắc
210108 Thủ công mỹ nghệ
210110 Mỹ thuật đô thị
2102 Âm nhạc và Nghệ thuật trình diễn (sân khấu, múa, biểu diễn)
210201 Âm nhạc học
210204 Chỉ huy âm nhạc
210205 Thanh nhạc
210206 Quản lý nghệ thuật
210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
210222 Nghệ thuật sân khấu
210225 Biên kịch
210226 Diễn viên
210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
210242 Diễn viên múa
210243 Biên đạo múa
2103 Nghệ thuật nghe nhìn (Phát thanh, điện ảnh, truyền hình, sản xuất đa phương tiện)
210301 Nhiếp ảnh
210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
210331 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
210332 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
210340 Quay phim
210341 Công nghệ âm nhạc
2104 Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế thời trang, nội thất, mỹ thuật công nghiệp)
210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
210402 Thiết kế công nghiệp
210403 Thiết kế đồ họa
210404 Thiết kế thời trang
210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
210408 Nghệ thuật số
210410 Mỹ thuật ứng dụng
210412 Phục chế mỹ thuật
210413 Giám tuyển mỹ thuật
2190 Khác
22 NHÂN VĂN
2201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam
220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
220102 Ngôn ngữ Việt Nam
220104 Hán Nôm
220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
220121 Văn học Việt Nam
220130 Văn học
220140 Văn hóa học
2202 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
220111 Ngôn ngữ Ảrập
220201 Ngôn ngữ Anh
220202 Ngôn ngữ Nga
220203 Ngôn ngữ Pháp
220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
220205 Ngôn ngữ Đức
220209 Ngôn ngữ Nhật
220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
220212 Ngôn ngữ Lào
220214 Ngôn ngữ Thái Lan
220242 Văn học nước ngoài
220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác
220244 Ngôn ngữ học
2290 Khác
229001 Triết học
229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
229009 Tôn giáo học
229010 Lịch sử
229011 Lịch sử Thế giới
229013 Lịch sử Việt Nam
229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
229017 Khảo cổ học
229042 Quản lý văn hóa
229045 Gia đình học
229047 Di sản học
31 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
3101 Kinh tế học
310101 Kinh tế học
310102 Kinh tế chính trị
310104 Kinh tế đầu tư
310105 Kinh tế phát triển
310106 Kinh tế quốc tế
310107 Thống kê kinh tế
310108 Toán kinh tế
310109 Kinh tế số
310110 Quản lý kinh tế
3102 Khoa học chính trị
310201 Chính trị học
310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
310204 Hồ Chí Minh học
310205 Quản lý nhà nước
310206 Quan hệ quốc tế
3103 Xã hội học và Nhân học
310301 Xã hội học
310302 Nhân học
310310 Dân tộc học
310313 Phát triển bền vững
310315 Phát triển con người
310317 Quyền con người
310399 Giới và phát triển
3104 Tâm lý học
310401 Tâm lý học
310402 Tâm lý học lâm sàng
310403 Tâm lý học giáo dục
3105 Địa lý học
310501 Địa lý học
3106 Khu vực học
310601 Quốc tế học
310602 Châu Á học
310607 Thái Bình Dương học
310608 Đông phương học
310612 Trung Quốc học
310613 Nhật Bản học
310614 Hàn Quốc học
310620 Đông Nam Á học
310630 Việt Nam học
310631 Khu vực học
310639 Châu Mỹ học
310640 Hoa Kỳ học
3190 Khác
32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
3201 Báo chí và truyền thông
320101 Báo chí học
320104 Truyền thông đa phương tiện
320105 Truyền thông đại chúng
320106 Công nghệ truyền thông
320107 Truyền thông quốc tế
320108 Quan hệ công chúng
3202 Thông tin – Thư viện
320202 Thông tin học
320203 Khoa học thư viện
3203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
320303 Lưu trữ học
320305 Bảo tàng học
3204 Xuất bản – Phát hành
320401 Xuất bản
34 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
3401 Kinh doanh
340101 Quản trị kinh doanh
340115 Marketing
340116 Bất động sản
340120 Kinh doanh quốc tế
340121 Kinh doanh thương mại
340122 Thương mại điện tử
340123 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
3402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
340201 Tài chính – Ngân hàng
340204 Bảo hiểm
340205 Công nghệ tài chính
3403 Kế toán – Kiểm toán
340301 Kế toán
340302 Kiểm toán
3404 Quản trị – Quản lý
340401 Khoa học quản lý
340402 Chính sách công
340403 Quản lý công
340404 Quản trị nhân lực
340405 Hệ thống thông tin quản lý
340406 Quản trị văn phòng
340409 Quản lý dự án
340412 Quản lý khoa học và công nghệ
340417 Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
3490 Khác
38 PHÁP LUẬT
3801 Luật
380101 Luật
380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
380107 Luật kinh tế
380108 Luật quốc tế
380109 Luật thương mại quốc tế
42 KHOA HỌC SỰ SỐNG
4201 Sinh học
420101 Sinh học
420102 Nhân chủng học
420107 Vi sinh vật học
420115 Lý sinh học
420116 Hóa sinh học
420120 Sinh thái học
420121 Di truyền học
4202 Sinh học ứng dụng
420201 Công nghệ sinh học
420202 Kỹ thuật sinh học
420203 Sinh học ứng dụng
4290 Khác
44 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
4401 Khoa học vật chất
440101 Thiên văn học
440102 Vật lý học
440104 Vật lý chất rắn
440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
440180 Công nghệ bán dẫn
440109 Cơ học
440110 Quang học
440111 Vật lý địa cầu
440112 Hóa học
440113 Hóa vô cơ
440114 Hóa hữu cơ
440118 Hóa phân tích
440119 Hóa lý
440122 Khoa học vật liệu
4402 Khoa học trái đất
440201 Địa chất học
440210 Địa vật lý
440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
440217 Địa lý tự nhiên
440221 Biến đổi khí hậu
440222 Khí tượng và khí hậu học
440224 Thủy văn học
440228 Hải dương học
4403 Khoa học môi trường
440301 Khoa học môi trường
440304 Quản lý, an toàn và sức khỏe môi trường
440306 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
4490 Khác
46 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
4601 Toán học
460101 Toán học
460107 Khoa học tính toán
460108 Khoa học dữ liệu
460112 Toán ứng dụng
460117 Toán tin
4602 Thống kê
460201 Thống kê
4690 Khác
48 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
4801 Máy tính
480101 Khoa học máy tính
480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
480103 Kỹ thuật phần mềm
480104 Hệ thống thông tin
480106 Kỹ thuật máy tính
480107 Trí tuệ nhân tạo
480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
4802 Công nghệ thông tin
480201 Công nghệ thông tin
480208 An ninh mạng
4890 Khác
51 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
5101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
5102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
510211 Bảo dưỡng công nghiệp
5103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
5104 Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
510402 Công nghệ vật liệu
510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
5106 Quản lý công nghiệp
510601 Quản lý công nghiệp
510602 Quản lý năng lượng
510604 Kinh tế công nghiệp
5107 Công nghệ dầu khí và khai thác
510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
5108 Công nghệ kỹ thuật in
510801 Công nghệ kỹ thuật in
5190 Khác
519002 Công nghệ nông nghiệp
52 KỸ THUẬT
5201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
520101 Cơ kỹ thuật
520103 Kỹ thuật cơ khí
520107 Kỹ thuật Robot
520114 Kỹ thuật cơ điện tử
520115 Kỹ thuật nhiệt
520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
520117 Kỹ thuật công nghiệp
520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
520120 Kỹ thuật hàng không
520121 Kỹ thuật không gian
520122 Kỹ thuật tàu thủy
520130 Kỹ thuật ô tô
520135 Kỹ thuật năng lượng
520137 Kỹ thuật in
520138 Kỹ thuật hàng hải
5202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
520201 Kỹ thuật điện
520202 Thiết kế vi mạch
520203 Kỹ thuật điện tử
520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
520209 Kỹ thuật mật mã
520212 Kỹ thuật y sinh
520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
5203 Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
520301 Kỹ thuật hóa học
520309 Kỹ thuật vật liệu
520312 Kỹ thuật dệt, may
520320 Kỹ thuật môi trường
5204 Vật lý kỹ thuật
520401 Vật lý kỹ thuật
520402 Kỹ thuật hạt nhân
5205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
520501 Kỹ thuật địa chất
520502 Kỹ thuật địa vật lý
520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
5206 Kỹ thuật mỏ
520601 Kỹ thuật mỏ
520603 Khai thác mỏ
520604 Kỹ thuật dầu khí
520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
5290 Khác
54 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
540101 Công nghệ thực phẩm
540104 Công nghệ sau thu hoạch
540105 Công nghệ chế biến thủy sản
540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
5402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
540204 Công nghệ dệt, may
540206 Công nghệ da giày
5490 Khác
549001 Công nghệ chế biến lâm sản
58 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
5801 Kiến trúc và quy hoạch
580101 Kiến trúc
580102 Kiến trúc cảnh quan
580103 Kiến trúc nội thất
580105 Quy hoạch vùng và đô thị
580106 Quản lý đô thị và công trình
580108 Thiết kế nội thất
580112 Đô thị học
5802 Kỹ thuật Xây dựng
580201 Kỹ thuật xây dựng
580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
580211 Địa kỹ thuật
580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
580215 Kỹ thuật an toàn giao thông
5803 Quản lý xây dựng
580302 Quản lý xây dựng
5890 Khác
62 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
6201 Nông nghiệp
620101 Nông nghiệp
620102 Khuyến nông
620103 Khoa học đất
620105 Chăn nuôi
620109 Nông học
620110 Khoa học cây trồng
620112 Bảo vệ thực vật
620115 Kinh tế nông nghiệp
620116 Phát triển nông thôn
6202 Lâm nghiệp
620201 Lâm học
620202 Lâm nghiệp đô thị
620205 Lâm sinh
620210 Lâm nghiệp
620211 Quản lý tài nguyên rừng
6203 Thủy sản
620301 Nuôi trồng thủy sản
620303 Khoa học thủy sản
620304 Khai thác thủy sản
620305 Quản lý thủy sản
6290 Khác
64 THÚ Y
6401 Thú y
640101 Thú y
6490 Khác
72 SỨC KHỎE
7201 Y học
720101 Y khoa
720102 Gây mê hồi sức
720103 Hồi sức cấp cứu
720104 Ngoại khoa
720105 Sản phụ khoa
720106 Nhi khoa
720107 Nội khoa
720108 Ung thư
720109 Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
720110 Y học dự phòng
720111 Điện quang và Y học hạt nhân
720112 Cấp cứu ngoại viện
720115 Y học cổ truyền
720117 Dịch tễ học
720118 Dược lý và độc chất
720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
720155 Tai – Mũi – Họng
720157 Nhãn khoa
720158 Khoa học thần kinh
720159 Y học gia đình
7202 Dược học
720201 Dược học
720202 Công nghệ dược phẩm
720203 Hóa dược
7203 Điều dưỡng, hộ sinh
720301 Điều dưỡng
720302 Hộ sinh
7204 Dinh dưỡng
720401 Dinh dưỡng
7205 Răng – Hàm – Mặt
720501 Răng – Hàm – Mặt
7206 Kỹ thuật Y học
720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng
720607 Kỹ thuật y học thể dục thể thao
720609 Khúc xạ nhãn khoa
720610 Kỹ thuật gây mê hồi sức
720611 Kỹ thuật phục hình răng
7207 Y tế công cộng
720701 Y tế công cộng
7208 Quản lý Y tế
720801 Quản lý y tế
7290 Khác
729001 Y sinh học thể dục thể thao
729002 Giáo dục y học
729003 Y học quân sự
729004 Y học biển
76 DỊCH VỤ XÃ HỘI
7601 Công tác xã hội
760101 Công tác xã hội
760104 Dân số và phát triển
7690 Khác
81 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VÀ CÁ NHÂN
8101 Du lịch
810101 Du lịch
8102 Khách sạn, nhà hàng
810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201)
810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
8103 Thể dục, thể thao
810301 Quản lý thể dục thể thao
810302 Huấn luyện thể thao
8105 Kinh tế gia đình
810501 Kinh tế gia đình
8190 Khác
84 DỊCH VỤ VẬN TẢI
8401 Khai thác vận tải
840101 Khai thác vận tải
840102 Quản lý hoạt động bay
840103 Quản lý vận tải
840104 Kinh tế vận tải
840106 Khoa học hàng hải
8490 Khác
85 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
8501 Quản lý tài nguyên và môi trường
850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
850103 Quản lý đất đai
850104 Môi trường và phát triển bền vững
8502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
850201 Bảo hộ lao động
850202 An toàn, vệ sinh lao động
8590 Khác
86 AN NINH, QUỐC PHÒNG
8601 An ninh và trật tự xã hội
860101 Trinh sát an ninh
860102 Trinh sát cảnh sát
860103 Trinh sát kỹ thuật
860104 Điều tra hình sự
860107 Kỹ thuật Công an nhân dân
860108 Kỹ thuật hình sự
860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
860114 An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
860116 Hậu cần công an nhân dân
860117 Nghiên cứu quốc tế
860118 An ninh phi truyền thống
8602 Quân sự
860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
860208 Nghệ thuật quân sự
860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
860210 Chiến lược quân sự
860211 Chiến lược quốc phòng
860212 Nghệ thuật chiến dịch
860213 Chiến thuật
860214 Biên phòng
860215 Chỉ huy tham mưu tác chiến không gian mạng
860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
860217 Tình báo quân sự
860218 Hậu cần quân sự
860219 Chỉ huy, tham mưu thông tin
860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
860221 Trinh sát quân sự
860222 Quân sự cơ sở
860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
860228 Chỉ huy kỹ thuật công binh
860229 Chỉ huy kỹ thuật hóa học
860239 Trinh sát kỹ thuật
860232 Chỉ huy kỹ thuật hải quân
860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
8690 Khác
90 Khác
9090 Khác
909001 Ngành khác

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Các nhóm ngành DU LỊCH và KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

“Mã Ngành Du Lịch & Khách Sạn 2027: Cú ‘Đánh Tráo’ Khiến Dân Lữ Hành Bị ‘Gán’ Sang Quản Trị Khách Sạn, Điền Sai Là Mất Suất!”

* Nhóm ngành DU LỊCH gồm có các ngành: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Mã ngành du lịch 2027 gộp vào 810101, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành bị xếp sang Quản trị khách sạn (810201). Xem ngay để không trượt oan!

* Nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG gồm có các ngành:

Tên ngành CŨ (trước 2027, 7 chữ số) Tên ngành/nhóm MỚI (từ 2027) Mã ngành MỚI (6 chữ số)
Du lịch văn hóa; Du lịch điện tử; Du lịch địa chất; Du lịch sinh thái Du lịch 810101
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (7810103) Quản trị khách sạn (bị xếp vào nhóm 8102) 810201
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (7810202) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 810202

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên: 

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC

“Cơn Địa Chấn” Mã Ngành 2027: Từ 7 Xuống 6, Không Chỉ Là Cắt Bớt Một Con Số!

Chương trình học nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, cấp chứng chỉ đổi thẻ Hướng dẫn viên quốc tế và nội địa dành cho những bạn học trái ngành. Nhưng có mong muốn trở thành một người hướng dẫn viên du lịch tài ba. Hoặc những bạn đã, đang hoạt động nhiều năm trong nghề hướng dẫn du lịch, nhưng chưa có thẻ hướng dẫn viên hoặc thẻ HDV DL đã quá hạn có mong muốn gia hạn, hoặc làm thẻ mới. Khóa học chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch ngắn hạn được khai giảng thường xuyên trên khắp mọi miền tổ quốc, cho dù bạn ở bất cứ nơi đâu trên dải đất chữ S thân thương này đều có thể đăng ký học.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH CHUẨN TỔNG CỤC DU LỊCH VIỆT NAM

Lớp học nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch được chia ra làm 2 chương trình đào tạo riêng biệt: Nghiệp vụ hướng dẫn viên nội địa & Nghiệp vụ hướng dẫn viên quốc tế, cụ thể như sau:Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên nhưng không phải chuyên ngành hướng dẫn du lich.

“Cú Đánh Úp”: Khi “Quản Trị Kinh Doanh Thực Phẩm” Trở Thành Chuyên Ngành

Thực Phẩm & Đồ Uống: “Cuộc Đại Sáp Nhập” Dưới Mái Nhà 5401

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên, ngoại trừ ngành hướng dẫn viên

* Thời gian đào tạo – Học phí: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Những bạn đã có kiến thức trong ngành: Chỉ cần ôn thi – Học phí 1,600 triệu/khóa => Đăng ký ngay /học viên

05 LÝ DO BẠN NÊN ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ HDVDL TẠI TRƯỜNG CHÚNG TÔI!

– Phương pháp dạy và học hiện đại, đề cao sự tương tác giữa giảng viên – sinh viên;

– Học phí ưu đãi, giảm học phí khi đăng ký nhóm từ 2 bạn trở lên;

– Thực tế tại điểm;

– Giảng viên, chuyên gia hàng đầu;

– Hỗ trợ đổi thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Liên kết từ cụm “mã ngành đại học 2027” trỏ về bài viết: Danh sách mã ngành đại học mới nhất 2027.
Liên kết từ cụm “tra cứu mã ngành” trỏ về công cụ: Tra cứu mã ngành, mã trường Đại học trên website của bạn.
Liên kết từ cụm “đề án tuyển sinh” trỏ về chuyên mục: Đề án tuyển sinh các trường Đại học 2027.
Liên kết từ cụm “Công nghệ thực phẩm” trỏ về bài viết hiện có trên website: Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC (để tăng liên kết nội bộ và cập nhật nội dung cũ).

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch bạn sẽ được trang bị hệ thống các kiến thức và kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống ..ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG – ĐỔI MỚI SÁNG TẠO Một lựa chọn cho sự năng động của bạn .cũng như đi thực tế tại các địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh trên khắp mọi miền tổ quốc. Sau khi hoàn thành chương trình học, bạn sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch – đây là điều kiện cần và đủ để bạn xin cấp thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch quốc tế & HDVDL nội địa tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch toàn quốc.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!