Nhóm ngành đào tạo BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

(Dangkytuyensinh.edu.vn).Mã Ngành Báo Chí & Truyền Thông 2027: Cú ‘Xóa Sổ’ Mã 732, Dân Truyền Thông Điền Sai Là Mất Suất Như Chơi!

Nhóm ngành báo chí – truyền thông trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để theo ngành học này thì không hề đơn giản. Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả nănggiao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng. Riêng ngành Luật, nhiều bạn nghĩ học luật ra chỉ làm luật sư là không đúng. Nhu cầu ngành Luật hiện nay là rất lớn…

 Nhóm ngành BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG gồm các ngành:

32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
3201 Báo chí và truyền thông
320101 Báo chí học
320104 Truyền thông đa phương tiện
320105 Truyền thông đại chúng
320106 Công nghệ truyền thông
320107 Truyền thông quốc tế
320108 Quan hệ công chúng

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Nhóm nghề Báo chí – Truyền thông.

Tên ngành Mã ngành CŨ (7 chữ số) Mã ngành MỚI (6 chữ số)
Báo chí (tên mới: Báo chí học) 7320101 320101
Truyền thông đa phương tiện 7320104 320104
Truyền thông đại chúng 7320105 320105
Công nghệ truyền thông 7320106 320106 (dự kiến)
Truyền thông quốc tế 7320107 320107 (dự kiến)
Quan hệ công chúng 7320108 320108 (dự kiến)

Truyền thông quốc tế: Đây là ngành đào tạo mới của Học viện Ngoại giao năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}. Chương trình học được thiết kế theo mô hình ngành chính – phụ, trong đó ngành chính là truyền thông quốc tế và ngành phụ là quan hệ quốc tế. Ngành quan hệ quốc tế đào tạo sinh viên ra trường làm công tác đối ngoại. Sinh viên được học các kiến thức về công pháp quốc tế, luật pháp quốc tế, kinh tế quốc tế… Các bạn được trang bị các kỹ năng trong công tác đàm phán, bên cạnh đó sinh viên được học tiếng Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (khác với tiếng Anh của ngành ngữ văn Anh).

 “Cơn Địa Chấn” Mã Ngành 2027: Không Chỉ Là Từ 7 Xuống 6, Mà Còn Là “Cuộc Cách Mạng” Về Đầu Mã!

Mã ngành báo chí, truyền thông 2027 chính thức đổi từ 732xxx sang 320xxx. Báo chí thành 320101, Truyền thông đa phương tiện thành 320104. Xem ngay để không trượt oan!

Ngành quan hệ công chúng & truyền thông: Được trang bị những kiến thức về truyền thông (học về lý luận và lịch sử, báo chí, văn hóa xã hội…), kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách thu thập thông tin, cách viết tin, viết bài và các thông cáo báo chí để quảng bá trong công chúng. Bên cạnh đó là các kiến thức về kinh tế học như marketing, quản trị, luật… Vì thế, SV học ngành Báo chí có điều kiện thuận lợi khi làm nghề này. Hiện trường ĐH dân lập Văn Lang, Học viện Báo chí Tuyên truyền: có chương trình đào tạo chính quy ngành Ngành quan hệ công chúng & truyền thông.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp các ngành học này có thể làm việc ở Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Vụ Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao; Bộ Thông tin và Truyền thông, cán bộ văn hóa, báo chí tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Ngoài ra, có thể làm cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp thực tế tại các bộ phận phụ trách thông tin đối ngoại; cán bộ giảng dạy về truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng & Truyền thông, văn hóa đối ngoại; làm việc tại các tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình…

Ngành quan hệ công chúng lấy khối C 22 điểm và khối D1: 26 điểm (năm {Dangkytuyensinh.edu.vn}., Học viện Báo chí Tuyên truyền).

Ngành báo chí:Đào tạo cử nhân báo chí nắm vững quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; có khả năng phân tích, bình luận thời sự trong nước và quốc tế, có trình độ lý thuyết và khả năng thực hành nghiệp vụ báo chí, viết các thể loại báo chí: tin, phỏng vấn, phóng sự, điều tra, nghị luận báo chí…; biết chụp ảnh, ghi âm, sử dụng camera và các loại phương tiện khác.

Sau khi tốt nghiệp. cử nhân báo chí có khả năng làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên ở các báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, thông tấn xã hoặc có thể làm công tác nghiên cứu báo chí, làm công tác truyền thông (PR) ở các cơ quan kinh tế, thương mại, văn hóa, ngoại giao…Ngoài ra có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng.

Ngành báo chí trở nên hấp dẫn với nhiều bạn trẻ nhưng để thi vào ngành học này thì không hề đơn giản. Ba năm nay, ngành học này ở Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM có tỷ lệ chọi cao nhất, điểm chuẩn luôn rất cao (năm vừa rồi điểm chuẩn ngành báo chí là 20).

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Những thí sinh chọn ngành báo chí thường là học sinh khá trở lên và nhiều HS rất giỏi (thi 2 khối C và D). Ngoài sức học, nghề báo rất khắc nghiệt, đòi hỏi sức chịu đựng cao vì phải chịu nhiều áp lực. Bên cạnh đó, nghề báo cũng đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp tốt và ngoại ngữ cũng là một yêu cầu khá quan trọng.

Danh mục các ngành nghề đào tạo cấp IV trình độ Đại học

DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT–BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

*******

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học được đăng tải trên Bộ Giáo dục và đào tạo:

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.74-2026-tt-BGDVDT-Tuyen-sinh.vn

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy chữ số, trong đó từ trái sang phải được qui định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo; hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học Bài viết cung cấp Danh sách các ngành nghề đào tạo cấp 4 trình độ Đại học. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Ngành đào tạo là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn liên quan đến một lĩnh vực khoa học hay một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định. Bên cạnh khối kiến thức cơ bản và kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành), khối kiến thức ngành (gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên sâu của ngành) trong mỗi chương trình đào tạo trình độ đại học phải có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ không trùng với kiến thức ngành của các ngành gần trong khối ngành, nhóm ngành.

1️⃣ Mã ngành đào tạo cấp IV – trình độ Đại học được xác định như thế nào?

Mã ngành là chuỗi số liên tục gồm bảy (07) chữ số, trong đó từ trái sang phải được quy định như sau: chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…); hai chữ số thứ hai và thứ ba quy định mã lĩnh vực đào tạo; hai chữ số thứ tư và thứ năm quy định mã nhóm ngành đào tạo; hai chữ số cuối quy định mã ngành đào tạo.

Ví dụ: 7140201

Giải thích nguyên tắc gán mã:

Chữ số đầu tiên: 7 là mã trình độ đào tạo Đại học => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp I

Chữ số thứ 2 và 3: 14 là mã lĩnh vực đào tạo Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp II

Chữ số thứ 4 và 5: 02 là mã nhóm ngành đào tạo Đào tạo giáo viên => Xem thêm: Danh mục Giáo dục, Đào tạo cấp III

2 chữ số cuối cùng: 01 là mã ngành đào tạo Giáo dục Mầm non

Như vậy,  7140201 là mã ngành Giáo dục Mầm non

2️⃣ Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học:

Mã số Tên (Lĩnh vực/Nhóm ngành/Ngành) Hiệu lực Ghi chú
14 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1401 Khoa học giáo dục
140101 Giáo dục học
140103 Công nghệ giáo dục
140110 Lý luận và phương pháp dạy học
140113 Giáo dục và phát triển cộng đồng
140114 Quản lý giáo dục
140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục
140117 Giáo dục quốc tế và so sánh
140118 Giáo dục đặc biệt
1402 Đào tạo giáo viên
140201 Giáo dục Mầm non
140202 Giáo dục Tiểu học
140203 Giáo dục đặc biệt
140204 Giáo dục Công dân
140205 Giáo dục Chính trị
140206 Giáo dục Thể chất
140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
140209 Sư phạm Toán học
140210 Sư phạm Tin học
140211 Sư phạm Vật lý
140212 Sư phạm Hóa học
140213 Sư phạm Sinh học
140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
140217 Sư phạm Ngữ văn
140218 Sư phạm Lịch sử
140219 Sư phạm Địa lý
140221 Sư phạm Âm nhạc
140222 Sư phạm Mỹ thuật
140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam
140231 Sư phạm tiếng Lào
140238 Sư phạm tiếng nước ngoài
140245 Sư phạm nghệ thuật
140246 Sư phạm công nghệ
140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên
140248 Giáo dục pháp luật
140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
1490 Khác
21 NGHỆ THUẬT
2101 Mỹ thuật
210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
210102 Mỹ thuật tạo hình
210103 Hội họa
210104 Đồ họa
210105 Điêu khắc
210108 Thủ công mỹ nghệ
210110 Mỹ thuật đô thị
2102 Âm nhạc và Nghệ thuật trình diễn (sân khấu, múa, biểu diễn)
210201 Âm nhạc học
210204 Chỉ huy âm nhạc
210205 Thanh nhạc
210206 Quản lý nghệ thuật
210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
210222 Nghệ thuật sân khấu
210225 Biên kịch
210226 Diễn viên
210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa
210242 Diễn viên múa
210243 Biên đạo múa
2103 Nghệ thuật nghe nhìn (Phát thanh, điện ảnh, truyền hình, sản xuất đa phương tiện)
210301 Nhiếp ảnh
210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
210331 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
210332 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình
210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng
210340 Quay phim
210341 Công nghệ âm nhạc
2104 Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế thời trang, nội thất, mỹ thuật công nghiệp)
210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng
210402 Thiết kế công nghiệp
210403 Thiết kế đồ họa
210404 Thiết kế thời trang
210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
210408 Nghệ thuật số
210410 Mỹ thuật ứng dụng
210412 Phục chế mỹ thuật
210413 Giám tuyển mỹ thuật
2190 Khác
22 NHÂN VĂN
2201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam
220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
220102 Ngôn ngữ Việt Nam
220104 Hán Nôm
220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
220121 Văn học Việt Nam
220130 Văn học
220140 Văn hóa học
2202 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
220111 Ngôn ngữ Ảrập
220201 Ngôn ngữ Anh
220202 Ngôn ngữ Nga
220203 Ngôn ngữ Pháp
220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
220205 Ngôn ngữ Đức
220209 Ngôn ngữ Nhật
220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
220212 Ngôn ngữ Lào
220214 Ngôn ngữ Thái Lan
220242 Văn học nước ngoài
220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác
220244 Ngôn ngữ học
2290 Khác
229001 Triết học
229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học
229009 Tôn giáo học
229010 Lịch sử
229011 Lịch sử Thế giới
229013 Lịch sử Việt Nam
229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
229017 Khảo cổ học
229042 Quản lý văn hóa
229045 Gia đình học
229047 Di sản học
31 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
3101 Kinh tế học
310101 Kinh tế học
310102 Kinh tế chính trị
310104 Kinh tế đầu tư
310105 Kinh tế phát triển
310106 Kinh tế quốc tế
310107 Thống kê kinh tế
310108 Toán kinh tế
310109 Kinh tế số
310110 Quản lý kinh tế
3102 Khoa học chính trị
310201 Chính trị học
310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
310204 Hồ Chí Minh học
310205 Quản lý nhà nước
310206 Quan hệ quốc tế
3103 Xã hội học và Nhân học
310301 Xã hội học
310302 Nhân học
310310 Dân tộc học
310313 Phát triển bền vững
310315 Phát triển con người
310317 Quyền con người
310399 Giới và phát triển
3104 Tâm lý học
310401 Tâm lý học
310402 Tâm lý học lâm sàng
310403 Tâm lý học giáo dục
3105 Địa lý học
310501 Địa lý học
3106 Khu vực học
310601 Quốc tế học
310602 Châu Á học
310607 Thái Bình Dương học
310608 Đông phương học
310612 Trung Quốc học
310613 Nhật Bản học
310614 Hàn Quốc học
310620 Đông Nam Á học
310630 Việt Nam học
310631 Khu vực học
310639 Châu Mỹ học
310640 Hoa Kỳ học
3190 Khác
32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN
3201 Báo chí và truyền thông
320101 Báo chí học
320104 Truyền thông đa phương tiện
320105 Truyền thông đại chúng
320106 Công nghệ truyền thông
320107 Truyền thông quốc tế
320108 Quan hệ công chúng
3202 Thông tin – Thư viện
320202 Thông tin học
320203 Khoa học thư viện
3203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
320303 Lưu trữ học
320305 Bảo tàng học
3204 Xuất bản – Phát hành
320401 Xuất bản
34 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
3401 Kinh doanh
340101 Quản trị kinh doanh
340115 Marketing
340116 Bất động sản
340120 Kinh doanh quốc tế
340121 Kinh doanh thương mại
340122 Thương mại điện tử
340123 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
3402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
340201 Tài chính – Ngân hàng
340204 Bảo hiểm
340205 Công nghệ tài chính
3403 Kế toán – Kiểm toán
340301 Kế toán
340302 Kiểm toán
3404 Quản trị – Quản lý
340401 Khoa học quản lý
340402 Chính sách công
340403 Quản lý công
340404 Quản trị nhân lực
340405 Hệ thống thông tin quản lý
340406 Quản trị văn phòng
340409 Quản lý dự án
340412 Quản lý khoa học và công nghệ
340417 Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
3490 Khác
38 PHÁP LUẬT
3801 Luật
380101 Luật
380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự
380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
380107 Luật kinh tế
380108 Luật quốc tế
380109 Luật thương mại quốc tế
42 KHOA HỌC SỰ SỐNG
4201 Sinh học
420101 Sinh học
420102 Nhân chủng học
420107 Vi sinh vật học
420115 Lý sinh học
420116 Hóa sinh học
420120 Sinh thái học
420121 Di truyền học
4202 Sinh học ứng dụng
420201 Công nghệ sinh học
420202 Kỹ thuật sinh học
420203 Sinh học ứng dụng
4290 Khác
44 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
4401 Khoa học vật chất
440101 Thiên văn học
440102 Vật lý học
440104 Vật lý chất rắn
440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
440180 Công nghệ bán dẫn
440109 Cơ học
440110 Quang học
440111 Vật lý địa cầu
440112 Hóa học
440113 Hóa vô cơ
440114 Hóa hữu cơ
440118 Hóa phân tích
440119 Hóa lý
440122 Khoa học vật liệu
4402 Khoa học trái đất
440201 Địa chất học
440210 Địa vật lý
440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
440217 Địa lý tự nhiên
440221 Biến đổi khí hậu
440222 Khí tượng và khí hậu học
440224 Thủy văn học
440228 Hải dương học
4403 Khoa học môi trường
440301 Khoa học môi trường
440304 Quản lý, an toàn và sức khỏe môi trường
440306 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
4490 Khác
46 TOÁN VÀ THỐNG KÊ
4601 Toán học
460101 Toán học
460107 Khoa học tính toán
460108 Khoa học dữ liệu
460112 Toán ứng dụng
460117 Toán tin
4602 Thống kê
460201 Thống kê
4690 Khác
48 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
4801 Máy tính
480101 Khoa học máy tính
480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
480103 Kỹ thuật phần mềm
480104 Hệ thống thông tin
480106 Kỹ thuật máy tính
480107 Trí tuệ nhân tạo
480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
4802 Công nghệ thông tin
480201 Công nghệ thông tin
480208 An ninh mạng
4890 Khác
51 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
5101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
5102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
510211 Bảo dưỡng công nghiệp
5103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
5104 Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
510402 Công nghệ vật liệu
510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
5106 Quản lý công nghiệp
510601 Quản lý công nghiệp
510602 Quản lý năng lượng
510604 Kinh tế công nghiệp
5107 Công nghệ dầu khí và khai thác
510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
5108 Công nghệ kỹ thuật in
510801 Công nghệ kỹ thuật in
5190 Khác
519002 Công nghệ nông nghiệp
52 KỸ THUẬT
5201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
520101 Cơ kỹ thuật
520103 Kỹ thuật cơ khí
520107 Kỹ thuật Robot
520114 Kỹ thuật cơ điện tử
520115 Kỹ thuật nhiệt
520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
520117 Kỹ thuật công nghiệp
520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
520120 Kỹ thuật hàng không
520121 Kỹ thuật không gian
520122 Kỹ thuật tàu thủy
520130 Kỹ thuật ô tô
520135 Kỹ thuật năng lượng
520137 Kỹ thuật in
520138 Kỹ thuật hàng hải
5202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
520201 Kỹ thuật điện
520202 Thiết kế vi mạch
520203 Kỹ thuật điện tử
520204 Kỹ thuật rađa – dẫn đường
520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
520209 Kỹ thuật mật mã
520212 Kỹ thuật y sinh
520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
5203 Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
520301 Kỹ thuật hóa học
520309 Kỹ thuật vật liệu
520312 Kỹ thuật dệt, may
520320 Kỹ thuật môi trường
5204 Vật lý kỹ thuật
520401 Vật lý kỹ thuật
520402 Kỹ thuật hạt nhân
5205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
520501 Kỹ thuật địa chất
520502 Kỹ thuật địa vật lý
520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
5206 Kỹ thuật mỏ
520601 Kỹ thuật mỏ
520603 Khai thác mỏ
520604 Kỹ thuật dầu khí
520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
5290 Khác
54 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
540101 Công nghệ thực phẩm
540104 Công nghệ sau thu hoạch
540105 Công nghệ chế biến thủy sản
540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
5402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
540203 Công nghệ vật liệu dệt, may
540204 Công nghệ dệt, may
540206 Công nghệ da giày
5490 Khác
549001 Công nghệ chế biến lâm sản
58 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
5801 Kiến trúc và quy hoạch
580101 Kiến trúc
580102 Kiến trúc cảnh quan
580103 Kiến trúc nội thất
580105 Quy hoạch vùng và đô thị
580106 Quản lý đô thị và công trình
580108 Thiết kế nội thất
580112 Đô thị học
5802 Kỹ thuật Xây dựng
580201 Kỹ thuật xây dựng
580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
580211 Địa kỹ thuật
580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
580215 Kỹ thuật an toàn giao thông
5803 Quản lý xây dựng
580302 Quản lý xây dựng
5890 Khác
62 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
6201 Nông nghiệp
620101 Nông nghiệp
620102 Khuyến nông
620103 Khoa học đất
620105 Chăn nuôi
620109 Nông học
620110 Khoa học cây trồng
620112 Bảo vệ thực vật
620115 Kinh tế nông nghiệp
620116 Phát triển nông thôn
6202 Lâm nghiệp
620201 Lâm học
620202 Lâm nghiệp đô thị
620205 Lâm sinh
620210 Lâm nghiệp
620211 Quản lý tài nguyên rừng
6203 Thủy sản
620301 Nuôi trồng thủy sản
620303 Khoa học thủy sản
620304 Khai thác thủy sản
620305 Quản lý thủy sản
6290 Khác
64 THÚ Y
6401 Thú y
640101 Thú y
6490 Khác
72 SỨC KHỎE
7201 Y học
720101 Y khoa
720102 Gây mê hồi sức
720103 Hồi sức cấp cứu
720104 Ngoại khoa
720105 Sản phụ khoa
720106 Nhi khoa
720107 Nội khoa
720108 Ung thư
720109 Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới
720110 Y học dự phòng
720111 Điện quang và Y học hạt nhân
720112 Cấp cứu ngoại viện
720115 Y học cổ truyền
720117 Dịch tễ học
720118 Dược lý và độc chất
720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ
720155 Tai – Mũi – Họng
720157 Nhãn khoa
720158 Khoa học thần kinh
720159 Y học gia đình
7202 Dược học
720201 Dược học
720202 Công nghệ dược phẩm
720203 Hóa dược
7203 Điều dưỡng, hộ sinh
720301 Điều dưỡng
720302 Hộ sinh
7204 Dinh dưỡng
720401 Dinh dưỡng
7205 Răng – Hàm – Mặt
720501 Răng – Hàm – Mặt
7206 Kỹ thuật Y học
720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng
720607 Kỹ thuật y học thể dục thể thao
720609 Khúc xạ nhãn khoa
720610 Kỹ thuật gây mê hồi sức
720611 Kỹ thuật phục hình răng
7207 Y tế công cộng
720701 Y tế công cộng
7208 Quản lý Y tế
720801 Quản lý y tế
7290 Khác
729001 Y sinh học thể dục thể thao
729002 Giáo dục y học
729003 Y học quân sự
729004 Y học biển
76 DỊCH VỤ XÃ HỘI
7601 Công tác xã hội
760101 Công tác xã hội
760104 Dân số và phát triển
7690 Khác
81 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VÀ CÁ NHÂN
8101 Du lịch
810101 Du lịch
8102 Khách sạn, nhà hàng
810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201)
810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
8103 Thể dục, thể thao
810301 Quản lý thể dục thể thao
810302 Huấn luyện thể thao
8105 Kinh tế gia đình
810501 Kinh tế gia đình
8190 Khác
84 DỊCH VỤ VẬN TẢI
8401 Khai thác vận tải
840101 Khai thác vận tải
840102 Quản lý hoạt động bay
840103 Quản lý vận tải
840104 Kinh tế vận tải
840106 Khoa học hàng hải
8490 Khác
85 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
8501 Quản lý tài nguyên và môi trường
850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
850103 Quản lý đất đai
850104 Môi trường và phát triển bền vững
8502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
850201 Bảo hộ lao động
850202 An toàn, vệ sinh lao động
8590 Khác
86 AN NINH, QUỐC PHÒNG
8601 An ninh và trật tự xã hội
860101 Trinh sát an ninh
860102 Trinh sát cảnh sát
860103 Trinh sát kỹ thuật
860104 Điều tra hình sự
860107 Kỹ thuật Công an nhân dân
860108 Kỹ thuật hình sự
860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông
860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
860114 An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
860116 Hậu cần công an nhân dân
860117 Nghiên cứu quốc tế
860118 An ninh phi truyền thống
8602 Quân sự
860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân
860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân
860203 Chỉ huy tham mưu Không quân
860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không
860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh
860206 Chỉ huy tham mưu Tăng – thiết giáp
860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công
860208 Nghệ thuật quân sự
860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự
860210 Chiến lược quân sự
860211 Chiến lược quốc phòng
860212 Nghệ thuật chiến dịch
860213 Chiến thuật
860214 Biên phòng
860215 Chỉ huy tham mưu tác chiến không gian mạng
860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu
860217 Tình báo quân sự
860218 Hậu cần quân sự
860219 Chỉ huy, tham mưu thông tin
860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
860221 Trinh sát quân sự
860222 Quân sự cơ sở
860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không
860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp
860228 Chỉ huy kỹ thuật công binh
860229 Chỉ huy kỹ thuật hóa học
860239 Trinh sát kỹ thuật
860232 Chỉ huy kỹ thuật hải quân
860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử
8690 Khác
90 Khác
9090 Khác
909001 Ngành khác

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ (cao học) theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (tiến sĩ khoa học) đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!

Các nhóm ngành DU LỊCH và KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

“Mã Ngành Du Lịch & Khách Sạn 2027: Cú ‘Đánh Tráo’ Khiến Dân Lữ Hành Bị ‘Gán’ Sang Quản Trị Khách Sạn, Điền Sai Là Mất Suất!”

* Nhóm ngành DU LỊCH gồm có các ngành: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

Mã ngành du lịch 2027 gộp vào 810101, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành bị xếp sang Quản trị khách sạn (810201). Xem ngay để không trượt oan!

* Nhóm ngành KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG gồm có các ngành:

Tên ngành CŨ (trước 2027, 7 chữ số) Tên ngành/nhóm MỚI (từ 2027) Mã ngành MỚI (6 chữ số)
Du lịch văn hóa; Du lịch điện tử; Du lịch địa chất; Du lịch sinh thái Du lịch 810101
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (7810103) Quản trị khách sạn (bị xếp vào nhóm 8102) 810201
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (7810202) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 810202

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong các nhóm ngành trên: 

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC

“Cơn Địa Chấn” Mã Ngành 2027: Từ 7 Xuống 6, Không Chỉ Là Cắt Bớt Một Con Số!

Chương trình học nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, cấp chứng chỉ đổi thẻ Hướng dẫn viên quốc tế và nội địa dành cho những bạn học trái ngành. Nhưng có mong muốn trở thành một người hướng dẫn viên du lịch tài ba. Hoặc những bạn đã, đang hoạt động nhiều năm trong nghề hướng dẫn du lịch, nhưng chưa có thẻ hướng dẫn viên hoặc thẻ HDV DL đã quá hạn có mong muốn gia hạn, hoặc làm thẻ mới. Khóa học chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch ngắn hạn được khai giảng thường xuyên trên khắp mọi miền tổ quốc, cho dù bạn ở bất cứ nơi đâu trên dải đất chữ S thân thương này đều có thể đăng ký học.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH CHUẨN TỔNG CỤC DU LỊCH VIỆT NAM

Lớp học nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch được chia ra làm 2 chương trình đào tạo riêng biệt: Nghiệp vụ hướng dẫn viên nội địa & Nghiệp vụ hướng dẫn viên quốc tế, cụ thể như sau:Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên nhưng không phải chuyên ngành hướng dẫn du lich.

“Cú Đánh Úp”: Khi “Quản Trị Kinh Doanh Thực Phẩm” Trở Thành Chuyên Ngành

Thực Phẩm & Đồ Uống: “Cuộc Đại Sáp Nhập” Dưới Mái Nhà 5401

* Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Dành cho tất cả những bạn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên, ngoại trừ ngành hướng dẫn viên

* Thời gian đào tạo – Học phí: Danh sách các nhóm ngành đào tạo trình độ đại học

+ Những bạn đã có kiến thức trong ngành: Chỉ cần ôn thi – Học phí 1,600 triệu/khóa => Đăng ký ngay /học viên

05 LÝ DO BẠN NÊN ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ HDVDL TẠI TRƯỜNG CHÚNG TÔI!

– Phương pháp dạy và học hiện đại, đề cao sự tương tác giữa giảng viên – sinh viên;

– Học phí ưu đãi, giảm học phí khi đăng ký nhóm từ 2 bạn trở lên;

– Thực tế tại điểm;

– Giảng viên, chuyên gia hàng đầu;

– Hỗ trợ đổi thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Liên kết từ cụm “mã ngành đại học 2027” trỏ về bài viết: Danh sách mã ngành đại học mới nhất 2027.
Liên kết từ cụm “tra cứu mã ngành” trỏ về công cụ: Tra cứu mã ngành, mã trường Đại học trên website của bạn.
Liên kết từ cụm “đề án tuyển sinh” trỏ về chuyên mục: Đề án tuyển sinh các trường Đại học 2027.
Liên kết từ cụm “Công nghệ thực phẩm” trỏ về bài viết hiện có trên website: Nhóm ngành THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC (để tăng liên kết nội bộ và cập nhật nội dung cũ).

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TOÀN QUỐC Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch bạn sẽ được trang bị hệ thống các kiến thức và kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống ..ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG – ĐỔI MỚI SÁNG TẠO Một lựa chọn cho sự năng động của bạn .cũng như đi thực tế tại các địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh trên khắp mọi miền tổ quốc. Sau khi hoàn thành chương trình học, bạn sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch – đây là điều kiện cần và đủ để bạn xin cấp thẻ hành nghề hướng dẫn viên du lịch quốc tế & HDVDL nội địa tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch toàn quốc.

Nguồn: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo. Người tốt nghiệp trình độ đại học có kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đúng hướng chuyên môn ở trình độ đại học. >> Xem thêm: Khung Cơ cấu Hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam.

Bên trên là Danh sách mã số cấp 4 của các ngành nghề đào tạo trình độ Đại học ở Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số mình cần. Ngoài ra, để dễ dàng tra cứu hơn bạn có thể tham khảo >> Danh mục Ngành nghề Việt Nam (đầy đủ các bậc đào tạo). Chúc bạn học tập thuận lợi!