Gặp gỡ các trường

Triển khai Đề án Ngoại ngữ 2020:A,A1,A2,B,B1,B2 ngôn ngữ ( CEFR)

Triển khai Đề án Ngoại ngữ 2020:A,A1,A2,B,B1,B2 ngôn ngữ ( CEFR) Viện khoa học đào tạo phát triển Nhân Lực Việt Nam khai giảng các lớp bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao năng lực tiếng Anh để tham dự kì thi cấp chứng chỉ A1, A2, B1, B2, C1 theo khung tham chiếu (CEFR) thuộc đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020, cụ thể như sau:

Giới thiệu 6 mức độ tiếng Anh theo chuẩn Châu Âu : A1, A2, B1, B2, C1 và C2 và cách quy đổi từ bảng điểm IELTS, TOEFL,Cambridge ESOL sang chuẩn CHÂU ÂU dành cho du học sinh.

Tiếng Anh khung trình độ Châu Âu là gì?

Khung trình độ Chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa…trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.
Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2.
6 Mức khung tiếng anh theo Châu Âu
A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
C2: Thành thạo

Lưu ý: Trường Đại học Hà Nội thông báo lịch thi Năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam

- Thí sinh kiểm tra thông tin cá nhân trong danh sách thi (Họ tên, giới tính, ngày sinh), trường hợp phát hiện thông tin chưa chính xác, thí sinh cần báo lại cho Cán bộ coi thi/thư ký hội đồng thi để chỉnh sửa.
- Những thí sinh có ghi chú phải bổ sung bản sao giấy khai sinh cần nộp lại cho hội đồng thi tại phòng thi.
- Thí sinh xuất trình Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ còn giá trị sử dụng khi vào phòng thi.
Khung tham chiếu, đúng như tên gọi của nó, là khung qui định chung của Hội đồng Châu Âu về việc qui đổi một số kỳ thi chuẩn quốc tế sang định mức phân chia các trình độ theo quy chuẩn châu Âu như đã nói ở trên. Nói cách khác, với người học và dạy ngoại ngữ chúng ta, khung tham chiếu này cho chúng ta thông tin những kỳ thi chuẩn mực nào có thể được qui đổi ra khung trình độ Châu Âu và mức qui đổi chi tiết ra sao.
Chứng chỉ B1 – CEFR Châu Âu

Tiếng Anh trình độ A2, B1; tiếng Pháp trình độ B1 thi tại Nhà A1 Trường Đại học Hà Nội

Danh sách đăng ký dự thi:
- Danh sách thi tiếng Pháp_B1
- Danh sách thi tiếng Anh_A2 (SĐH)
- Danh sách thi tiếng Anh_B1 (SĐH)
- Danh sách tiếng Anh_B2 (SĐH)
- Danh sách tiếng Anh_B1-C1 (DT 3 bậc)
Chứng chỉ B1 chứng nhận người học có khả năng: Bạn đủ khả năng để có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh để giao tiếp với người bản ngữ trong đời sống hàng ngày, đọc sách giáo khoa – tạp chí có nội dung đơn giản hoặc ghi chép trong một cuộc họp.
Tại Việt Nam, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các Trường Đại học áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào/ra những học viên Cao học (Thạc sĩ) tại các Trường Đại học có chức năng đào tạo Đại học hoặc sau Đại học.
Hình thức thi Chứng chỉ B1 – CEFR Châu Âu: gồm 3 phần, tổng thời gian là 135 phút
Reading and Writing: Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu. Tổng số điểm chiếm 50% của chứng chỉ B1.
Listening: Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 – 12 phút. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Đánh giá

1. Tổng điểm của 3 bài thi là 100 điểm.

2. Thí sinh đạt tổng số 50,0 điểm, điểm mỗi phần thi không dưới 30% là đạt yêu cầu.
Đối tượng cần Chứng chỉ B1 – CEFR Châu Âu
Các sinh viên đang theo học trình độ Thạc sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh trình độ tương đương B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
Sinh viên năm cuối ra trường cần chứng chỉ Tiếng Anh để làm hồ sơ xin việc hoặc cán bộ đã và đang đi làm cần hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan/tổ chức.
Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2)
Các học sinh, sinh viên muốn đạt kết quả tốt trong các chứng chỉ quốc tế như PET, TOEIC, TOEFL và IELTS
Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)

tuyensinhdaihoc.edu.vn