Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành học Quản lý bán hàng siêu thị(Hot)

Ngành học Quản lý bán hàng siêu thị(Hot) Theo thống kê của Bộ Công thương thì toàn quốc hiện có có hơn 200 siêu thị và trung tâm thương mại lớn với hơn 600 cửa hàng tự chọn. Sự bùng nổ của các siêu thị, trung tâm thương mại kéo theo nhu cầu nhân lực được đào tạo chính quy, bài bản của ngành này tăng lên nhanh chóng.

Ngành Quản lý và bán hàng siêu thị Căn cứ quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17/3/2006 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh Trung cấp chuyên nghiệp và Quyết định số 08/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ  vào phương hướng công tác tuyển sinh Trung cấp chuyên nghiệp năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ công văn số 2472/BGDĐT-GDCN ngày 24/3/2008 về việc hướng dẫn  tuyển sinh  TCCN năm 2008 và  công văn số 1127/BGDĐT-GDCN ngày 23/2/2009 về việc hướng dẫn  tuyển sinh TCCN năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 - Căn cứ quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch  kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách của Thành phố Hà Nội năm 2011.
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội hướng dẫn các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng Hà Nội có đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp (gọi chung là các trường)  thực hiện những công việc  tuyển sinh  năm 2014 như sau:

Sau khi tốt nghiệp trung cấp Quản lí bán hàng siêu thị học viên có khả năng:

- Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ như trưng bày hàng hóa, mua hàng, lưu kho, kế toán, bán hàng...Tư vấn liên hệ Người Học : Thứ 7 và chủ nhật và học theo giờ hành chính sáng hoặc chiều
Điện thoại tư vấn: 0982 333 219 - 0976 359 338
- Kỹ năng cơ sở và chuyên môn về kinh doanh thương mại, quản lý và bán hàng siêu thị, quan hệ và chăm sóc khách hàng, sử dụng thành thạo các phần mềm bán hàng...

Tốt nghiệp trung cấp Quản lí bán hàng siêu thị, người học có thể làm việc :

- Ở các vị trí như: cán bộ quản lý cấp thấp, nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, nhân viên quản lý kho, nhân viên chăm sóc khách hàng trong và ngoài siêu thị, nhân viên tính tiền, nhân viên kế toán siêu thị, ... tại các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm thương mại cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế….
- Được liên thông lên cao đẳng, đại học theo qui định

1. Giới thiệu về Ngành Quản lí bán hàng siêu thị
Hiện nay, riêng tại TP.HCM có đến gần 120 siêu thị và 10.670 cửa hàng (thống kê của Tổng đài 1080). Hơn nữa, con số các siêu thị và cửa hàng bán lẻ riêng tại TP.HCM sẽ không chỉ dừng tại đó mà còn gia tăng khi Việt Nam gia nhập WTO và thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ.

Nghề quản lý siêu thị và cửa hàng bán lẻ đang là một nghề rất mới và có nhu cầu lớn tại Việt Nam.

Nội dung khóa học bao gồm những kiến thức chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các kiến thức kỹ năng cơ sở và chuyên môn về kinh doanh thương mại, quản lý và bán hàng siêu thị, quan hệ và chăm sóc khách hàng, sử dụng thành thạo các thiết bị và phần mềm quản lý bán hàng siêu thị…

Nắm vững được các kiến thức về bán hàng, trưng bày hàng hóa, hiểu rõ hành vi tâm lý người tiêu dùng, năm vững nguyên lý trong quan hệ chăm sóc khách hàng, quản lý cung ứng hàng hóa ở siêu thị ở trình độ TCCN.

- Trình bày được kiến thức về chiến lược marketing siêu thị, các kiến thức về thương mại điện tử.
- Hiểu biết rõ về thuế và khai báo thuế đối với hàng hóa và dịch vụ.
Về kỹ năng:
- Chuyên nghiệp trong giao tiếp, nắm bắt tâm lý khách hàng, quan hệ và chăm sóc khách hàng một cách bài bản.
- Thực hành thành thạo các kỹ năng trưng bày hàng hóa, trình bày trang trì cửa hàng, kỹ năng bán hàng, phát triển khai thác thị trường;
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng và phần mềm tin học trong các nghiệp vụ bán hàng và quản lý siêu thị, hàng hóa và xuất nhập tồn kho đối với các chủng loại mặt hàng kinh doanh trong siêu thị.
- Thành thạo trong nghiệp vụ quản trị bán hàng, xây dựng và quản trị đội ngũ nhân viên bán hàng, xử lý tốt các quan hệ nội bộ; thành thạo nghiệp vụ quản lý mua hàng và lưu kho,
- Áp dụng các kiến thức đã học, thu thập thông tin từ khách hàng, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ lập kế hoạch quảng cáo, chiêu thị, lập kênh phân phối sản phẩm. (Nguồn www.tuyensinhtructuyen.edu.vn)

2. Chương trình đào tạo TCCN ngành quản lí bán hàng siêu thị

Giới thiệu chương trình đào tạo TCCN Quản lí bán hàng siêu thị:
Chương trình học TCCN ngành Quản lí bán hàng siêu thị luôn kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, với thời lượng thực hành trên 50%. Học sinh được đi kiến tập, thực tập tại các doanh nghiệp để có kiến thức thực tế.
Kế hoạch đào tạo:  gồm 4 học kì (2 năm) trong đó: các học phần chung, cơ sở và chuyên môn phân  bố đều trong cả 3  học kì đầu; học kì cuối học 1-2 môn chuyên sâu và đi thực tập tại cơ sở sản xuất/ doanh nghiệp từ 2-3 tháng để chuẩn bị thi tốt nghiệp cuối khóa.
-Học sinh  học chủ yếu một buổi sáng/chiều tùy học kì và khóa học.
-Giáo viên giảng dạy thực hành có kinh nghiệm làm việc thực tế trong quản lí kinh doanh, bán hàng tại cửa hàng và hệ thống siêu thị.
-Học sinh được đi kiến tập, thực tập thường xuyên.
-Phương pháp học theo hướng tích cực, chủ động. 
Nội dung đào tạo TCCN ngành Quản lí bán hàng siêu thị:
 I/- YÊU CẦU  CHUNG 
1- Tổ chức  tuyển sinh đúng Quy chế, đảm bảo an toàn, nghiêm túc, công bằng xã hội 
2- Tuyên truyền, giới thiệu thông báo công khai: chỉ tiêu tuyển sinh, đối tượng, tiêu chí xét tuyển, hình thức tuyển sinh và nghĩa vụ của thí sinh. Tổ chức chu đáo việc thu nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh (ĐKTS), hồ sơ nhập học.
3- Chấp hành nghiêm lịch làm việc, chế độ báo cáo theo quy định của Bộ GDĐT, Sở GDĐT Hà Nội.
4- Hiệu trưởng cần thực hiện đúng vai trò là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác tuyển sinh của trường mình.  
5- Đối với đào tạo liên kết phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo quyết định  số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ  và hướng dẫn của Sở GDĐT.
II/- NỘI DUNG THỰC HIỆN  
1. Công tác chuẩn bị:
-  Xây dựng phương án, kế hoạch, lịch thực hiện công tác tuyển sinh năm 2011 của trường.
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc.
- Tuyên truyền rộng rãi kế hoạch tuyển sinh của trường đến học sinh và toàn xã hội để mở rộng nguồn tuyển sinh bằng nhiều hình thức.
- Xác định hệ đào tạo, tiêu  chí xét tuyển, đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh của từng đợt
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với đối tượng tuyển sinh, trong đó lưu ý chương trình văn hoá cho đối tượng là học sinh đã học xong chương trình THPT và bổ túc THPT nhưng chưa tốt nghiệp.
- Tổ chức thu nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh của học sinh theo kế hoạch tuyển sinh của trường.
- Chuẩn bị CSVC, thiết bị và các điều kiện cần thiết  phục vụ công tác tuyển sinh.
 2. Hình thức tuyển sinh:
Năm 2014 Bộ GDĐT quy định thống nhất việc tuyển sinh TCCN được tiến hành theo hình thức xét tuyển ( trừ các ngành đào tạo năng khiếu), các trường có thể tổ chức xét tuyển nhiều đợt trong năm, tuyển nhiều loại đối tượng theo quy định.
Chủ tịch HĐTS lựa chọn và xác định các tiêu chí xét tuyển trên cơ sở các căn cứ nêu trong mục 2 điều 4 của  quy chế tuyển sinh TCCN, nhà trường báo cáo với Sở và Bộ GDĐT, đồng thời thông báo rộng rãi, đầy đủ  thông tin về 3 công khai của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009  trên phương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến hành thu hồ sơ dự tuyển.
3. Đối tượng tuyển sinh: 
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
+ Thí sinh đã tốt nghịêp THCS hoặc tương đương, đang học THPT ( lớp 10,11,12)
+ Thí sinh đã học xong chương trình THPT, bổ túc THPT nhưng chưa tốt nghiệp  thực hiện theo CV số 9793/BGDĐT-GDCN ngày 13/9/2007 và CV số 2472/BGDĐT-GDCN ngày 24/3/2008 của Bộ GDĐT.
+ Đối với khối ngành Khoa học sức khỏe trình độ TCCN hệ vừa làm vừa học, không tuyển đối tượng tuyển sinh là người tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ( thực hiện theo CV số 1470/BYT-K2ĐT ngày 23/3/2009 của Bộ Y tế)
 4. Tổ chức  xét tuyển:
+ Tập hợp  và sắp xếp hồ sơ ĐKTS theo từng mã ngành đúng với tiêu chí xét tuyển
+ Nhập dữ liệu ĐKTS trên máy tính theo  chương trình phần mềm tuyển sinh TCCN năm 2011 của Bộ GDĐT.
+ In thống kê kết quả điểm.
5. Xác định điểm tuyển chọn và triệu tập thí sinh trúng tuyển:
+ Các trường TCCN tổ chức tuyển sinh hệ chính quy các ngành, chuyên ngành được Bộ GDĐT cho phép và theo chỉ tiêu kế hoạch giao, thực hiện quy định tại các điều 2,3,4,5,6 - Quy chế tuyển sinh TCCN.
+ Căn cứ  chỉ tiêu được giao và thống kê điểm, HĐTS các trường tiến hành xây dựng điểm tuyển chọn theo điều 32,33,34 Quy chế tuyển sinh TCCN, xác định điểm chọn (ĐTC)  TCCN năm 2014.
+ Thông báo công khai điểm tuyển chọn
+ In danh sách, niêm yết công khai danh sách trúng tuyển  
+ Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học không vượt chỉ tiêu được giao .
6. Ứng dụng công nghệ thông tin: Sở GDĐT Hà Nội yêu cầu tất cả các trường TCCN sử dụng chương trình phần mềm tuyển sinh TCCN (điều 21- quy chế tuyển sinh TCCN), thực hiện đầy đủ các biểu mẫu quy định.
7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo:
+ Trước ngày 25/8/2011, gửi về Sở GDĐT (phòng GDCN) : Quyết định thành lập HĐTS và các ban giúp việc, tiêu chí xét tuyển, phương án và kế hoạch thực hiện  công tác tuyển sinh năm 2014. 
+ Sau kỳ tuyển sinh, các trường tự kiểm tra (ghi biên bản - mẫu số 5) kết quả xét tuyển và hồ sơ trúng tuyển của học sinh đã nhập học theo quy định. Sở GDĐT có kế hoạch kiểm tra, thanh tra công tác tuyển sinh của các trường.
+ Trước ngày 31/12/2014, các trường kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2014 và gửi báo cáo  kết quả tuyển sinh năm 2014 về Bộ GDĐT (Vụ GDCN, 1bản), về Sở GDĐT (phòng GDCN, 3 bản) gồm:  quyết định giao chỉ tiêu, biên bản xác định điểm tuyển chọn, danh sách học sinh trúng tuyển đã  nhập học, văn bản của Bộ GDĐT đồng ý cho liên kết đào tạo và hợp đồng liên kết đào tạo ( đối với hệ liên kết đào tạo)
III- LỆ PHÍ TUYỂN SINH:
Các trường TCCN Hà Nội thực hiện theo thông tư liên tịch số 21/2011/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2011 của liên Bộ Tài chính- Bộ GDĐT.
 Cụ thể như sau:
+ Mức thu phí:  Đăng ký xét tuyển: 30.000đ/thí sinh/ hồ sơ (ba mươi nghìn đồng)
+ Sử dụng tiền thu phí:
- Trích nộp  Bộ GDĐT là 4.000đ/hồ sơ/thí sinh (bốn nghìn đồng), để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh của Bộ.
- Trích nộp  Sở GDĐT Hà Nội là 1.500đ/hồ sơ/thí sinh (một nghìn năm trăm đồng), để chi phục vụ công tác tuyển sinh gồm: Hội nghị hướng dẫn, tập huấn, tổng kết, thanh tra, kiểm tra, công tác quản lý trong toàn bộ kỳ tuyển sinh TCCN Hà Nội năm 2014.
-  Số tiền còn lại để chi cho việc tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh tại trường.
Nhằm mục đích phục vụ tốt công tác tuyển sinh vào các trường TCCN Hà Nội năm 2014-2015, Sở GDĐT hướng dẫn cụ thể các biểu mẫu gửi kèm theo gồm:
- Mẫu báo cáo nhanh - Mẫu 1 -TS
- Mẫu biên bản xác định điểm  tuyển chọn - Mẫu 2-TS
- Mẫu quyết định danh sách trúng tuyển- Mẫu 3-TS
- Mẫu danh sách học sinh trúng tuyển- Mẫu 4-TS
- Mẫu biên bản kiểm tra tuyển sinh- Mẫu 5-TS
Sở GDĐT  Hà Nội đề nghị các trường TCCN Hà Nội nghiên cứu kỹ Quy chế tuyển sinh TCCN hiện hành, hướng dẫn  của Bộ GDĐT, Sở GDĐT và triển khai công tác tuyển sinh đảm bảo nghiêm túc, an toàn, công khai, công bằng và chính xác
Nhận hồ sơ xét tuyển liên tục các đối tượng học sinh tốt nghiệp THCS (học hệ TCCN 3 năm) và tốt nghiệp THPT (học hệ TCCN 2 năm) từ 15/3 đến 15/11 hàng năm. Tổ chức nhập học và Khai giảng nhiều đợt trong năm. Có các lớp học trong và ngoài giờ hành chính.
Hoặc học hệ chuyển đổi 1 năm Đã tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học các ngành cùng khối ngành thời gian đào tạo 1 năm.
Đã tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học các ngành nhưng không cùng ngành đăng ký học thời gian đào tạo 1,5 năm.
Ví dụ: Học sinh A tốt nghiệp Trung cấp Điều dưỡng đăng ký học Trung cấp Dược thời gian học là 1 năm. Học sinh B tốt nghiệp Trung cấp Kế toán đăng ký học Trung cấp Dược thời gian học là 1,5 năm.

TT
Nội dung
Các đặc điểm của quá trình đào tạo



1
Các học phần chung:
Giáo dục thể chất, quốc phòng
Chính trị, pháp luật
Kỹ năng giao tiếp
Tin học
Anh văn
 
 
- Tin học: đảm bảo HS đạt chuẩn chứng chỉ A
-Anh văn: đào tạo theo định  hướng TOEIC, chú trọng  rèn luyện kĩ năng nghe, nói - lớp học theo cùng cấp độ, có tổ chức lớp bổ túc kiến thức cho học sinh ; Thời lượng học thực hành nghe nói trên 50%  nhằm đảm bảo học sinh có kỹ năng giao tiếp cơ bản và đạt trình độ tương đương TOEIC 200.
- Bổ sung thêm các kiến thức kỹ năng mềm cho tất cả HS: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xin việc và phỏng vấn ….



2
Các học phần cơ sở:
Kinh tế học
Luật kinh tế; Marketing căn bản
Nguyên lý kế toán
Quản trị doanh nghiệp
Soạn thảo văn bản
Tổng quan về siêu thị
Tâm lý khách hàng 
 
-Cung cấp các kiến thức cơ sở về kinh tế học, các vấn đề về luật kinh tế, kế toán, doanh nghiệp, tổng quan về siêu thị …
 
-Phương pháp giảng dạy kết hợp lí thuyết – bài tập : giúp dễ nắm bắt nội dung tại lớp.
 





3
Các học phần chuyên môn
Quản trị mua hàng và lưu kho
Kỹ năng bán hàng siêu thị
Kỹ năng phân loại,trưng bày hàng hóa
Kế toán DN thương mại DV
Mỹ thuật ứng dụng bán lẻ
Quản trị bán hàng siêu thị
Chiến lược marketing siêu thị
Thương mại điện tử ;Thuế
Phần mềm quản lý bán hàng siêu thị
Thương phẩm hàng thực phẩm  
 
-Học sinh được học các kĩ năng chuyên sâu về bán hàng và bán hàng siêu thị
 -Học sinh học theo phương pháp tích cực chủ động, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
 -Học sinh được thực tập tại các phòng mô phỏng về siêu thị; đi kiến tập  thực tập tại siêu thị, tại các cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng kinh doanh…
 


4
Thực tập nghề nghiệp
Thực hành kỹ năng bán hàng
TH trưng bày phân loại  hàng hóa
Thực hành chuyên ngành
5
Thực tập tốt nghiệp Thực tập tại doanh nghiệp trên 2 tháng.