Thông tin tuyển sinh

Đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng hạng 4: Cấp chứng chỉ tổ chức Hàng hải Quốc tế

thuyền trưởng tàu cá, tàu biển được đổi bằng sau khi được bồi dưỡng kiến thức nghề đường thủy.Bộ Thủy sản đã ban hành Quyết định số 494/201 QĐ-BTS về quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên

Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư số 02, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56 ngày 24/10/2014, quy định về thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy. Thông tư này sẽ có hiệu lực thi hành từ 15/3/2017. Điểm đáng quan tâm của thông tư này là người có chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng Tư từ 400 CV trở lên và có thời gian đảm nhiệm chức danh trên từ đủ 18 tháng trở lên, được chuyển đổi sang bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy hạng Nhì. Thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá được chuyển đổi sang hạng Ba của phương tiện thủy. Điều kiện chung để chuyển đổi là người có bằng hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy.
Thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện
- Cá nhân có nhu cầu xin nhập học, dự thi lấy bằng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến (Khoa Đào tạo Người lái Phương tiện Thủy Bộ)
- Thuyền, máy trưởng hạng nhỏ: Điều khiển tàu cá, điều khiển máy chính tàu cá có công suất từ 20CV đến dưới 90CV.
       - Thuyền, máy trưởng hạng 5: Điều khiển tàu cá, điều khiển máy chính có công suất từ 90CV đến dưới 400CV.
       - Thuyền, máy trưởng hạng 4: Điều khiển tàu cá, điều khiển máy chính có công suất trên 400CV.
       - Thuyền viên và thợ máy: Tất cả các thuyền viên đang làm việc trên tàu cá đều được tham gia lớp học thuyên viên.
       - Thợ máy: Chỉ đào tạo cho tàu cá có công suất trên 400CV.
(Khoa Đào tạo Người lái Phương tiện Thủy Bộ) tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp giấy hẹn làm thủ tục nhập học để dự thi lấy bằng;
Bộ trưởng Bộ GTVT (Khoa Đào tạo Người lái Phương tiện Thủy Bộ) tổ chức đào tạo, bổ túc, thi và cấp bằng cho thí sinh trúng tuyển.
- Thí sinh trúng tuyển nhận Bằng trực tiếp tại (Khoa Đào tạo Người lái Phương tiện Thủy Bộ).
Cách thức thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định ;
- 02 ảnh màu cỡ 3x4cm;
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
-  Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu bằng để chứng minh đủ điều kiện dự thi theo quy định .
          * Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định công nhận trúng tuyển.
Đối tượng thực hiện Cá nhân

Chọn lĩnh vực Giao thông vận tải

Kết quả thực hiện Bằng.(Thực hiện theo Quyết định số: 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18/9/2008 và Quyết định số: 39/2006/QĐ-BGTVT ngày 03/11/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT; Quyết định số : 77/2008/QĐ-BTC ngày 15/9/2008 và Thông tư số: 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Chi phí - Lệ phí cấp bằng: 50.000 đồng/ 1 lần cấp - Học phí bổ túc cấp bằng: STT LOẠI BỔ TÚC MỨC THU (đồng/người) Bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng 1 Thuyền trưởng hạng nhất 1.750.000 2 Thuyền trưởng hạng nhì 1.450.000 3 Thuyền trưởng hạng ba 700.000 4 Thuyền trưởng hạng ba hạn chế 200.000 5 Máy trưởng hạng nhất 1.600.000 6 Máy trưởng hạng nhì 1.100.000 7 Máy trưởng hạng ba 550.000
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
 Đơn đề nghịDự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên mônphương tiện thuỷ nội địa– Phụ lục 4 Ban hành kèm theo TT số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011 của Bộ Giao thông Vận tải;
Yêu cầu * Điều kiện chung để được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng: - Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam. - Được công nhận học xong chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại hạng bằng (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại Điều 8 của Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT). - Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế. * Điều kiện cụ thể để được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng. - Đủ 20 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện (trừ chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế) hoặc người có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế và có thời gian nghiệp vụ từ 24 tháng trở lên được dự thi lấy bằng thuyền trưởng hạng ba; - Đủ 20 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện kể cả chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế và có thời gian nghiệp vụ từ 24 tháng trở lên được dự thi lấy bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế; - Đủ 20 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế và có thời gian nghiệp vụ từ 24 tháng trở lên được dự thi lấy bằng máy trưởng hạng ba; - Có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy, nghề thủy thủ hoặc nghề máy tàu thủy, sau khi hoàn thành thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên không phải dự học chương trình tương ứng, được dự thi lấy bằng thuyền trưởng hạng ba hoặc bằng máy trưởng hạng ba;
Cơ sở pháp lý

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện  thủy nội địa.
- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, ng­ười lái phương tiện thuỷ nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa banhành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Quyết định số 77/2008/QĐ-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu và chế độ quản lý, sử dụng học phí đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện đường thủy nội địa; Học phí bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa.
Tương tự, người đã tốt nghiệp nghề tàu biển hoặc có bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu biển và có thời gian đảm nhiệm chức danh thực tế từ đủ 6 tháng trở lên sẽ được chuyển đổi sang bằng lái phương tiện thủy nội địa. Điều kiện là phải thi đạt các môn lý thuyết tổng hợp tương ứng với hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng được phép chuyển đổi.
Nội dung thông tư sửa đổi cũng cho phép người có bằng thuyền trưởng một số hạng được điều khiển phương tiện có sức chở lớn hơn (so với quy định hiện hành). Chẳng hạn, người có bằng thuyền trưởng hạng Ba hạn chế hoặc hạng Tư được đảm nhận chức danh thủy thủ phương tiện chở khách ngang sông có sức chở đến 50 người, phương tiện chở hàng đến 50 tấn, công suất máy chính đến 50 sức ngựa. Thuyền trưởng hạng Ba được điều khiển đoàn lai đến 400 tấn; thuyền trưởng hạng Nhì được điều khiển tàu có trọng tải toàn phần đến 1.000 tấn, tàu chở khách đến 100 người.
Theo Cục Đường thủy nội địa VN, quy định trên giúp tạo điều kiện cho các thuyền viên tàu cá, tàu biển chuyển đổi bằng để làm việc trên tàu pha sông biển (tàu SB). Bởi hiện có nhiều thuyền viên tàu biển, tàu cá có nhu cầu làm việc trên tàu SB nhưng chưa có quy định chuyển đổi ngang bằng giấy chứng nhận, bằng lái, chứng chỉ thuyền viên, thợ máy của hai loại trên sang tàu SB.
Được biệt, hiện có hơn 1.200 tàu SB đang hoạt động trên tuyến vận tải ven biển dành cho tàu SB, nhưng mới có 1.500 thuyền viên đã qua đào tạo, đủ điều kiện làm việc trên tàu SB, chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra.

tuyensinhdaihoc.edu.vn